|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: : 81/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01
NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 376-KH/TU NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01
NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG
VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Nghị quyết số
12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy
các nguồn lực của nền kinh tế; Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01
năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử
dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại
Công văn số 903/STC-THQH ngày 05 tháng 02 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện với những nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kết luận 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm
2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng
và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Kết luận
115-KL/TW năm 2025). Xác định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Ủy ban
nhân dân tỉnh nhằm quán triệt và chỉ đạo các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện Kết luận 115-KL/TW năm 2025.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kế hoạch số
376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy của Ủy ban nhân
dân tỉnh đến năm 2030 bao gồm các nhiệm vụ đề ra trong các kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát
huy các nguồn lực của nền kinh tế đã được phê duyệt và xây dựng, triển khai thực
hiện một số nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, không để xảy ra tình
trạng lãng phí trong quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển của đất nước trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ
và giải pháp chung
a) Tập trung hoàn thiện các cơ
chế, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, đảm
bảo phù hợp với đường lối phát triển nhanh, bền vững của đất nước, của tỉnh, phù
hợp với Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi
mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới. Công tác xây dựng và tham gia xây dựng pháp luật phải thể
chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng; đưa thể chế,
pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh; kiên quyết xóa bỏ tư duy “không quản được
thì cấm”; phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người,
quyền công dân; bảo đảm sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi
ích chính đáng đạt được.
b) Tiếp tục cải cách mạnh mẽ thủ
tục hành chính, tinh gọn, nâng cao hiệu năng, hiệu quả của bộ máy quản lý; tăng
cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng
đầu trong quản lý và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế.
c) Tiếp tục đổi mới công tác quản
lý xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch, lấy quy hoạch làm công
cụ chủ yếu để huy động và phân bổ nguồn lực hiệu quả theo các tín hiệu của thị
trường. Đổi mới toàn diện công tác quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả
thi, bền vững, gắn kết giữa các ngành, các vùng, các cấp và giữa quy hoạch với
kế hoạch phát triển. Xác định quy hoạch là công cụ chủ yếu để huy động, phân bổ,
sử dụng hiệu quả nguồn lực theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Khắc phục tình trạng cục bộ, chồng chéo, “xin - cho”; bảo đảm công khai, minh bạch
trong lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch. Ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ số, cơ sở dữ liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch.
d) Tiếp tục phát huy vai trò của
Khu Kinh tế Dung Quất là hạt nhân tăng trưởng công nghiệp, năng lượng, kinh tế
biển của tỉnh; khai thác hiệu quả các nguồn lực về đất đai, hạ tầng, vị trí địa
kinh tế gắn với cảng biển nước sâu. Tập trung thu hút các dự án quy mô lớn,
công nghệ cao, thân thiện môi trường trong các lĩnh vực lọc hóa dầu, năng lượng,
công nghiệp chế biến - chế tạo, logistics và dịch vụ công nghiệp.
đ) Thực hiện kiểm kê, đánh giá,
cập nhật đầy đủ, thực chất các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh, đây
là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển trung hạn
trong từng thời kỳ. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản
lý, dự báo, theo dõi, giám sát việc sử dụng nguồn lực, phục vụ quá trình hoạch
định và điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn phát triển.
e) Giải quyết dứt điểm các vấn
đề như quy hoạch treo, dự án vướng mắc thủ tục, đất công không sử dụng và các vụ
việc tồn đọng kéo dài dẫn đến các nguồn lực chậm đưa vào sử dụng, bị lãng phí;
các nguồn lực kinh tế phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm,
hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả và phát triển bền vững.
2. Nhiệm vụ
và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực
2.1. Đối
với nguồn nhân lực
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu liên quan (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương):
- Tập trung thực hiện đột phá
chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024, Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục
mở, liên thông, công bằng, thúc đẩy học tập suốt đời; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, phát triển đại học số, đào
tạo mở, đào tạo trực tuyến.
- Triển khai thực hiện các
chính sách đào tạo nhân lực cho các ngành ưu tiên, khoa học cơ bản, công nghệ nền
tảng và lĩnh vực mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, chip bán dẫn,
năng lượng tái tạo...; triển khai giải pháp nâng cao năng lực ngoại ngữ, từng
bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
- Tham mưu cơ chế, chính sách
và đầu tư nguồn lực để trường đại học thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu chất
lượng cao; phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khu vực, quốc
tế. Phối hợp triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, chuẩn
chương trình đào tạo theo quy định của Trung ương; phản ánh, đề xuất nhu cầu thực
tiễn của địa phương.
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tham mưu cơ chế tự chủ, nâng cao năng lực quản trị
và chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục. Tăng cường công tác tuyên truyền,
hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông
vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Chủ động, tạo
điều kiện để học sinh sớm tiếp cận các chương trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp,
góp phần hình thành đội ngũ lao động có kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội; đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tránh lãng phí về
thời gian, nguồn lực và chi phí của xã hội.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thực hiện hiệu quả chính sách
dân số của Trung ương để nâng tỉ lệ sinh thay thế lên mức thay thế bền vững.
Chú trọng nâng cao chất lượng dân số, sức khoẻ người dân cả về tầm vóc, tuổi thọ,
thể chất và tinh thần. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu an sinh xã hội trên cơ
sở kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ xã hội trên
nền tảng số.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan:
- Xây dựng chính sách lao động,
việc làm để chủ động thích ứng với tình trạng già hoá dân số nhanh. Gắn kết
giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, việc làm bền vững, an sinh xã hội.
Quản lý tốt di cư lao động.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có phẩm chất, trình độ
và năng lực chuyên môn ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra, giám sát, đề cao trách nhiệm người đứng đầu nhằm nâng cao
năng lực thực thi công vụ, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Có chính
sách ưu đãi đặc biệt để thu hút, đãi ngộ, sử dụng chuyên gia, nguồn nhân lực chất
lượng cao trong một số ngành quan trọng.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
2.2. Đối
với nguồn vật lực
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Nâng cao công tác quản lý nhà
nước về hoạt động khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ
môi trường: tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xây dựng cơ
sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản. Đẩy mạnh thăm dò, kiểm kê và đánh giá toàn
diện về trữ lượng, khả năng tái tạo của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất
là các tài nguyên, khoáng sản quan trọng. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động
khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản và quản lý môi trường, tiến tới đấu
thầu quyền khai thác mỏ, hoạt động khai thác và một số hoạt động phụ trợ khai
thác mỏ. Xử lý nghiêm việc khai thác tài nguyên không phép, trái phép. Tạo thuận
lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sử dụng đất theo pháp luật. Tăng cường
năng lực dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu để chủ động phòng, chống, giảm thiểu
thiệt hại. Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất sát thực với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu
tiên đất cho các dự án phát triển hạ tầng, khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ
có giá trị kinh tế cao. Tăng cường kiểm tra, rà soát thu hồi đất đối với các dự
án chậm triển khai, xử lý triệt để bất cập trong quản lý, sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp, nhất là tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục
đích, cho thuê, cho mượn, giao khoán trái pháp luật để tái phân bổ cho các nhà
đầu tư có năng lực.
- Tăng cường bảo vệ môi trường,
coi trọng yếu tố bảo vệ môi trường ngay từ đầu và trong suốt quá trình xây dựng,
thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình,
dự án phát triển ngành. Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo
vệ môi trường, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; phòng ngừa, ngăn
chặn, không để phát sinh thêm các khu vực ô nhiễm mới, xử lý triệt để những điểm
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực
hiện các giải pháp nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng chống
thiên tai.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị
quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh
liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia. Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ,
hiện đại, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phê duyệt 03 Quy hoạch phân
khu (MB1, thuộc phân khu 3; MC1, thuộc phân khu 2; MĐ2, thuộc phân khu 1) thuộc
Khu du lịch Măng Đen; phê duyệt Quy hoạch phân khu Quần thể đô thị nghỉ dưỡng
và du lịch sinh thái Thạch Bích
- Núi Chúa, xã Đông Trà Bồng và
xã Bình Minh, tỉnh Quảng Ngãi; Phê duyệt Quy hoạch phân khu H2 thuộc phân khu
5, PE1 thuộc phân khu 6 - thuộc Khu du lịch Măng Đen.
- Hoàn thành công tác đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án: Khu đô thị mới An Phú (đảo Ngọc), phường
Trương Quang Trọng và phường Cẩm Thành; Khu đô thị River View, xã Sơn Tịnh; Khu
dân cư Đập Ban, xã Bình Sơn; Khu đô thị sinh thái Đông Quảng Ngãi tại các xã:
An Phú, Tư Nghĩa. Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án được
chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Phối hợp, đôn đốc chủ đầu tư
dự án nhà ở xã hội hoàn chỉnh các thủ tục để khởi công các dự án nhà ở xã hội;
điều chỉnh quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch
tại các vị trí thuận lợi nhằm xúc tiến kêu gọi đầu tư nhà ở xã hội theo cơ chế
đặc thù tại Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
đôn đốc các Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại đã bố trí quỹ đất nhà ở xã hội khẩn
trương hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng
nhà ở xã hội.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
chuẩn bị đầu tư các dự án (Tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum; cải tạo các đoạn
tuyến còn lại từ Km32-Km89+513, Quốc lộ 24). Tiếp tục triển khai thực hiện các
công trình trọng điểm, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tính lan tỏa trên địa
bàn tỉnh và công tác giải phóng mặt bằng dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc
- Nam, đoạn qua địa bàn tỉnh để sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả đầu tư các
dự án.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
c) Sở Công Thương chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Thu hút đầu tư các trung tâm
logistics, trung tâm hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác
quản lý chợ, nâng cấp cải tạo chợ theo hướng đảm bảo chợ kinh doanh thực phẩm.
Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hình thành các cụm kinh tế biển đa ngành; chú
trọng phát triển hạ tầng thuỷ lợi đa mục tiêu. Rà soát, đánh giá lại tổng thể
hoạt động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để có giải pháp phát triển
cho giai đoạn tới. Phát triển loại hình thương mại hiện đại, thúc đẩy thương mại
điện tử, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kinh tế số.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt, trong đó
ưu tiên phát triển các dự án nguồn và lưới điện quan trọng, điện gió, trung tâm
năng lượng. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện các
dự án năng lượng trọng điểm, trong đó tập trung cho các dự án lưới điện truyền
tải (500kV, 220kV) và lưới điện 110kV trên địa bàn tỉnh. Đầu tư phát triển hệ
thống điện phân phối đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch
tỉnh, trong đó hướng tới ngầm hóa lưới điện khu vực đô thị đảm bảo đồng bộ, an
toàn và mỹ quan, tiết kiệm diện tích sử dụng, phát huy hiệu quả hạ tầng sử dụng
chung đô thị. Đẩy mạnh số hóa, hiện đại hóa trong lĩnh vực phát triển năng lượng,
điện năng; phát triển lưới điện thông minh, điện mặt trời tự sản xuất tự tiêu
thụ nhằm khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của địa phương.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
d) Sở Tài chính, Sở Xây dựng
theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan:
Khẩn trương tổ chức rà soát để
có giải pháp tháo gỡ hoặc kiến nghị tháo gỡ khó khăn, xử lý dứt điểm các vướng
mắc, tồn tại ở các dự án đầu tư đang tồn đọng, chậm triển khai; các dự án đã
hoàn thành nhưng chưa đưa vào sử dụng nhằm khai thác, tạo nguồn lực cho phát
triển kinh tế.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
đ) Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Liên minh Hợp tác xã tỉnh
theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan:
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu
quả đầu tư, hoạt động của doanh nghiệp nhà nước một cách toàn diện, minh bạch,
bền vững, bảo đảm tương xứng với nguồn lực nắm giữ thông qua đổi mới quản trị,
tối ưu hoá các phương thức sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Rà
soát, hoàn thiện các quy định về cơ chế tự chủ tài chính, tổ chức bộ máy, nhân
sự của các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh xã hội hoá cung cấp các dịch vụ
công. Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Có biện pháp cụ
thể để khuyến khích phong trào khởi nghiệp, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế
tư nhân, bảo đảm để khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, các
nguồn lực, nhất là về vốn, đất đai, tài nguyên.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
2.3. Đối
với nguồn tài lực
a) Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Tổ chức thực hiện quy định về
phân cấp, phân quyền trong quản lý tài sản công giữa các cấp chính quyền, cơ
quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; cập nhật kịp thời, đầy đủ hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, làm căn cứ để quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả tài sản công.
- Tập trung tăng tỷ trọng thu nội
địa trong tổng thu ngân sách địa phương, nâng cao tính bền vững của nguồn thu
ngân sách; cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư, giảm dần tỷ trọng
chi thường xuyên, phù hợp với tình hình mới gắn với việc đẩy mạnh thực hiện tiết
kiệm, chống lãng phí.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai
tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch
vụ sự nghiệp công, giảm mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước; khuyến
khích xã hội hoá, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển phù hợp với khả
năng cân đối của ngân sách nhà nước.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế
Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm
vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thu hút, sử dụng hiệu quả các
nguồn vốn FDI và ODA; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và FDI;
ưu tiên các dự án có giá trị gia tăng cao, gắn với chuyển giao công nghệ, phát
triển hạ tầng và chuỗi giá trị nội địa.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
c) Thuế tỉnh Quảng Ngãi chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thực hiện và tham mưu chính sách
cải thiện hệ thống thuế, hoàn thiện các quy định về quản lý thuế đối với các hoạt
động kinh doanh mới, đặc biệt là kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử,
kinh tế chia sẻ…, tăng cường rà soát việc ưu đãi về thuế theo địa bàn và theo
ngành nghề không còn phù hợp, bảo đảm công bằng, minh bạch, thúc đẩy kinh tế
phát triển.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
d) Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực IX (địa bàn Quảng Ngãi) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan:
Thực hiện đồng bộ các giải pháp
để người dân tin tưởng, an tâm bỏ vốn đầu tư, kinh doanh; hạn chế đầu cơ đất
đai, bất động sản.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
2.4.
Phát huy hiệu quả các nguồn lực mới, tạo đột phá cho phát triển
a) Nguồn lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Khẩn trương thực hiện toàn diện,
hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị khoá
XIII về “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia” để tạo xung lực mới và đột phá phát triển trong giai đoạn tới.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao và phát triển công nghệ vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ cao,
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và năng lượng mới, công nghệ thông
tin để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực, chống lãng phí và nuôi dưỡng
các nguồn lực, bảo đảm sự phát triển lâu dài. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ
tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển hệ
thống các cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm, trong đó tập trung cho công nghệ sinh học,
công nghệ thông tin; đề án đầu tư nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và
công nghệ công lập.
- Phát triển các hình thức hợp
tác, liên kết, hợp đồng chuyển giao giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các
trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất theo quy định của
pháp luật. Khuyến khích hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa
doanh nghiệp, trường đại học, cá nhân trong tỉnh với các đối tác nước ngoài
theo quy định. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế, gắn kết giữa hợp tác
quốc tế về khoa học và công nghệ với hợp tác về kinh tế. Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Triển khai các chương trình,
kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ số vào trong quản lý, quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm từ ứng
dụng công nghệ số. Thúc đẩy phát triển hạ tầng số nhằm hỗ trợ phát triển thương
mại điện tử, ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt
trong cộng đồng.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
b) Nguồn lực văn hoá, lịch sử,
truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược của quốc gia: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan:
- Tăng cường phối hợp đa chiều,
liên ngành và dài hạn đặc biệt là trong phát triển hạ tầng giao thông và
logistics, nâng cao vai trò và hiệu quả hợp tác quốc tế, củng cố quốc phòng và
an ninh, phát triển du lịch và văn hoá. Triển khai hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035. Xây dựng và hoàn thiện
thể chế thu hút các nguồn lực cho phát triển văn hoá; phát triển mạnh các ngành
công nghiệp văn hoá, dịch vụ văn hoá; đẩy mạnh cơ chế hợp tác công tư nhằm thu
hút, khuyến khích các nguồn lực ngoài nhà nước tham gia phát triển văn hoá,...
- Tập trung đầu tư phát triển
Lý Sơn thành Trung tâm du lịch biển - đảo; tiếp tục hoàn thiện, phát triển và
khai thác các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa tại các điểm du lịch
hiện có của tỉnh, khuyến khích các địa phương phát huy thế mạnh du lịch nông
thôn, du lịch cộng đồng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
- Ưu tiên dành nguồn lực đầu tư
phát triển để phát triển một số sản phẩm văn hoá chủ lực, có tiềm năng, lợi thế.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
c) Nguồn lực thương hiệu quốc
gia, doanh nghiệp và sản phẩm
- Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan: Tập trung quảng bá, thúc
đẩy phát triển thương hiệu quốc gia đúng tầm, thể hiện được vị thế đất nước, bản
sắc văn hoá dân tộc và con người Việt Nam và lợi thế của tỉnh. Hỗ trợ, khuyến
khích, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp tại Quảng Ngãi tạo
nền tảng xây dựng, phát triển thương hiệu. Hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp
vừa và nhỏ để kết nối hiệu quả với các doanh nghiệp lớn trong nước, doanh nghiệp
FDI và doanh nghiệp quốc tế.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
- Sở Nông nghiệp mà Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan: Hỗ trợ
phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, sản phẩm OCOP và
sản phẩm có lợi thế của tỉnh Quảng Ngãi; nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường trong và ngoài nước.
Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 55/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển
khai thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ và
Kế hoạch số 219-KH/TU ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về Nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nên kinh
tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Trên cơ sở các nhiệm vụ và
giải pháp được giao tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kịp
thời xây dựng hoặc lồng ghép, điều chỉnh các chương trình, giải pháp cụ thể,
phù hợp với yêu cầu thực tế, đạt hiệu quả cao nhất.
3. Thủ trưởng các sở, ban ngành
tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Kết luận
115-KL/TW năm 2025, Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ, Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
và Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, khó
khăn các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.
4. Giao Sở Tài chính theo dõi,
kiểm tra các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch
này. Định kỳ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Tài
chính, các bộ ngành liên quan và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);
- Bộ Tài chính (b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/cáo);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, các P.Chuyên môn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.PHD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM
2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG
VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án
|
Sản phẩm, kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Cấp trình
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Đối
với nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, giai đoạn
2026 - 2030
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
2026
|
|
2
|
Đề án phát triển nguồn nhân lực
ngành Y tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
2026-2030
|
|
3
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh về chính sách thu hút bác sĩ và đãi ngộ đối với công chức, viên chức
ngành y tế tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026-2030
|
Nghị quyết
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
HĐND tỉnh
|
Từ năm 2026
|
|
II
|
Đối
với nguồn vật lực
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đề án đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc
gia
|
Đề án
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
2026
|
|
2
|
Dự án đo đạc, lập Bản đồ địa
chính; Chỉnh lý Bản đồ địa chính; Đăng ký đất đai, lập Hồ sơ địa chính, Xây dựng
Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn 65 xã, phường, tỉnh Quảng Ngãi
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
2026 và những năm tiếp theo
|
|
3
|
Quyết định phê duyệt Kế hoạch
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
4
|
Kế hoạch phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
2026
|
|
5
|
Nghị quyết chuyên đề của của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh
đến năm 2030 định hướng đến 2035
|
Nghị quyết
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Tỉnh ủy
|
2026
|
|
6
|
Đề án phát triển hệ thống cấp
cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Từ năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Từ năm 2026
|
|
8
|
Đề án Nâng cao năng lực y tế
dự phòng, chủ động kiểm soát và ứng phó với các dịch bệnh từ năm 2026-2030 tầm
nhìn đến năm 2045
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Từ năm 2026
|
|
9
|
Đề án xây dựng 01 bệnh viện
lão khoa, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và 01 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Giai đoạn 2030 đến 2045
|
|
III
|
Đối
với nguồn tài lực
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Đề án khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân mỗi năm
1 lần
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Sau khi có văn bản triển khai của Trung ương
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Đề án miễn viện phí cho người dân
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Sau khi có văn bản triển khai của Trung ương
|
|
3
|
Đề án xã hội hóa trong hoạt động
y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ năm 2026- 2030 tầm nhìn đến
năm 2045
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Từ năm 2026
|
|
IV
|
Nguồn
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Nghị quyết
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Ban Thường vụ Tỉnh ủy
|
Quý II/2026
|
|
2
|
Quyết định ban hành kế hoạch
của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Nghị quyết 71/NQ-CP của Chính phủ
|
Quyết định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý I/2026
|
|
3
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Quyết định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý III/2026
|
|
4
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng
trên địa bàn tỉnh
|
Nghị quyết
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
HĐND tỉnh
|
Quý III/2026
|
|
5
|
Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh
Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
|
Kế hoạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý I/2026
|
|
6
|
Rà soát các bài toán lớn gắn
liền với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh; tập trung
triển khai có trọng tâm, trọng điểm các bài toán lớn phục vụ sản xuất, kinh
doanh: công nghiệp - thương mại, nông nghiệp - môi trường, du lịch
|
Văn bản công bố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý I/2026
|
|
7
|
Kế hoạch phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Kế hoạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
|
8
|
Kế hoạch thực hiện Kế hoạch tổng
thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030
|
Kế hoạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý I/2026
|
|
9
|
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân
tỉnh về nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi
|
Kế hoạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý I/2026
|
|
10
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ
chiến lược ưu tiên triển khai ngay được phê duyệt tại Quyết định số
2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
Kế hoạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
|
11
|
Xây dựng Hệ thống thông tin
và Cơ sở dữ liệu về hoạt động xây dựng tỉnh Quảng Ngãi
|
Hệ thống CSDL số hóa
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
2026-2027
|
|
12
|
Thiết lập hệ thống cơ sở dữ
liệu toàn diện về lưu vực sông lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để hỗ trợ Quản
lý tổng hợp tài nguyên nước
|
Xây dựng Webgis quản lý cơ sở dữ liệu toàn diện về lưu vực sông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
13
|
Xây dựng ứng dụng thông minh
để quản lý hành lang bảo vệ công trình thủy lợi thay thế cách quản lý hành
lang bằng mốc
|
Hệ thống phần mềm, bản đồ số, dữ liệu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
14
|
Đề án chuyển đổi số y tế hướng
đến y tế thông minh định hướng đến năm 2030 của ngành Y tế Quảng Ngãi
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
HĐND tỉnh
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
V
|
Nguồn
lực văn hoá, lịch sử, truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến
lược của quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Giai đoạn 2025-2035
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện các chuyên
đề Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
VI
|
Nguồn
lực thương hiệu quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch triển khai Chương trình
mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND tỉnh
|
Giai đoạn 2026-2030
|