|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
07 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CHỐNG
SA MẠC HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG
Thực hiện Quyết định số
9530/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về ban hành
Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa
giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang với
các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa đầy đủ, đồng bộ các
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc
hóa phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang.
Phòng, chống suy thoái đất gắn
với mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất, hạn chế, từng bước khắc phục tình trạng thoái
hóa đất, xói mòn, rửa trôi; bảo vệ, sử dụng bền vững tài nguyên đất, rừng và nước
trên địa bàn tỉnh.
Góp phần bảo vệ môi trường, bảo
tồn hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; ổn định đời sống và nâng cao
sinh kế cho người dân, nhất là khu vực trung du, miền núi.
2. Yêu cầu
Việc xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động
quốc gia chống sa mạc hóa; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền và nguồn lực của tỉnh.
Lồng ghép chặt chẽ các nhiệm vụ
của Kế hoạch với quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp và
các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội có liên quan; tránh trùng lặp,
chồng chéo, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Triển khai thực hiện đồng bộ,
hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc
hóa, góp phần phòng ngừa, hạn chế suy thoái đất, xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất;
bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái đất, rừng và tài nguyên thiên nhiên; sử dụng hợp
lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng; nâng cao khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu, hướng tới phát triển nông nghiệp sinh thái,
nông thôn bền vững và kinh tế xanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm
2030
- Kiểm soát cơ bản, từng bước
giảm diện tích đất bị suy thoái, xói mòn, rửa trôi tại các khu vực đất dốc có
nguy cơ xói mòn, rửa trôi cao; cải thiện độ phì nhiêu của đất và nâng cao chất
lượng đất sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Bảo vệ và phát triển bền vững
diện tích rừng hiện có, duy trì và nâng cao chất lượng rừng, đảm bảo tỷ lệ che
phủ rừng ổn định đạt trên 62,2% theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Phục hồi các khu vực đất bị
thoái hóa gắn với bảo vệ đa dạng sinh học và sinh kế người dân.
- Tăng cường năng lực quản lý
nhà nước, nhận thức cộng đồng về phòng, chống suy thoái đất và sa mạc hóa.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà
nước, năng lực dự báo, giám sát và nhận thức cộng đồng về phòng, chống suy
thoái đất và sa mạc hóa.
- Lồng ghép các mục tiêu chống
sa mạc hóa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành nông nghiệp,
môi trường và xây dựng nông thôn mới.
2.2. Tầm nhìn đến năm
2050
Tuyên Quang cơ bản không còn diện
tích đất bị suy thoái nghiêm trọng, là một trong các tỉnh điển hình về kinh tế
xanh và phát triển lâm nghiệp bền vững, hình thành hệ sinh thái nông - lâm nghiệp
thích ứng hoàn toàn với biến đổi khí hậu.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, đào tạo và nâng cao nhận thức cộng đồng
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về phòng, chống sa mạc hóa, sử dụng đất bền vững;
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư.
- Tổ chức các hoạt động đào tạo,
tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở và người dân về
các biện pháp phòng ngừa, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa.
- Phát huy vai trò của cộng đồng,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong công tác bảo vệ
đất, rừng và môi trường.
2. Điều
tra, đánh giá, khoanh vùng và giám sát sa mạc hóa, thoái hóa đất
- Tổ chức rà soát, điều tra,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, mức độ và nguyên nhân thoái hóa đất, xói mòn,
rửa trôi trên địa bàn tỉnh; xác định các khu vực có nguy cơ sa mạc hóa, thoái
hóa đất theo các cấp độ khác nhau.
- Khoanh vùng các khu vực trọng
điểm cần ưu tiên phòng ngừa, cải tạo, phục hồi đất; làm cơ sở cho việc xây dựng
và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp và các
chương trình phát triển có liên quan.
- Tham gia cập nhật, chia sẻ và
khai thác cơ sở dữ liệu về sa mạc hóa, thoái hóa đất theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; từng bước ứng dụng công nghệ số, viễn thám, GIS trong
theo dõi, giám sát diễn biến thoái hóa đất tại địa phương.
3. Phòng ngừa
và phục hồi đất bị thoái hóa
- Triển khai đồng bộ các biện
pháp phòng ngừa thoái hóa đất như: Canh tác theo đường đồng mức, che phủ đất,
luân canh cây trồng, sử dụng hợp lý phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, canh tác
trên đất dốc bằng biện pháp phù hợp.
- Thực hiện các biện pháp cải tạo,
phục hồi đất bị thoái hóa thông qua trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, cải
tạo đất nông nghiệp bị suy giảm độ phì nhiêu; ưu tiên các khu vực đất trống, đồi
núi trọc, đất sản xuất kém hiệu quả.
- Lồng ghép các giải pháp phục
hồi đất với các chương trình trồng rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững, nông
nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo vệ,
phát triển rừng và hệ sinh thái
- Tăng cường công tác quản lý,
bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu
nguồn, rừng có vai trò phòng chống xói mòn, sạt lở đất.
- Tổ chức trồng rừng, khoanh
nuôi tái sinh rừng tự nhiên, nâng cao chất lượng rừng trồng; phát triển các mô
hình lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ đất và nguồn nước.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch
trồng 50.000 ha rừng giai đoạn 2026-2030 theo mục tiêu Nghị quyết số 90/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh
Tuyên Quang.
- Bảo tồn và phục hồi các hệ
sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước có vai trò quan trọng trong phòng,
chống sa mạc hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Ứng dụng
khoa học công nghệ và chuyển đổi số
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ trong quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên đất, rừng và
nước; lồng ghép áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, các giải pháp phục hồi đất
bị suy thoái và sử dụng giống cây trồng chịu hạn, thích ứng với biến đổi khí hậu;
khuyến khích áp dụng các công nghệ, quy trình canh tác tiết kiệm tài nguyên,
thân thiện với môi trường.
- Từng bước triển khai chuyển đổi
số trong công tác quản lý, theo dõi, giám sát tài nguyên đất và rừng; nâng cao
hiệu quả thu thập, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác
phòng, chống sa mạc hóa.
- Tăng cường phối hợp với các
cơ quan nghiên cứu, cơ sở đào tạo để nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng các mô
hình, giải pháp khoa học, kỹ thuật phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tiễn
của tỉnh.
6. Ổn định
sinh kế, giảm nghèo bền vững tại các khu vực chịu ảnh hưởng
- Lồng ghép các nhiệm vụ phòng,
chống sa mạc hóa với các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững,
xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
- Hỗ trợ người dân chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng các mô hình sinh kế bền vững, thích ứng với
điều kiện đất đai và biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích sự tham gia của
khu vực tư nhân, hợp tác xã và cộng đồng trong phát triển sinh kế gắn với bảo vệ
tài nguyên đất và rừng.
7. Lồng ghép, huy động nguồn
lực và tăng cường phối hợp
- Lồng ghép các nhiệm vụ của
Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa với các chương trình, dự án, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Huy động, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu, dự án hợp pháp
khác để triển khai Kế hoạch.
- Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong tổ chức thực hiện; định kỳ kiểm tra, đánh giá
kết quả thực hiện để kịp thời điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp.
(Các
nhiệm vụ cụ thể chi tiết tại Biểu kèm theo Kế hoạch này)
IV. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, trong đó bao gồm ngân sách địa
phương và nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có); được lồng ghép từ các
Chương trình mục tiêu quốc gia các; chương trình, dự án, đề án có liên quan và
huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định. Việc lập dự toán, quản lý
và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Các sở, ban, ngành liên quan và
UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động rà soát, xác định
nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch, trong đó dự kiến nguồn ngân sách địa
phương, nguồn vốn lồng ghép và đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ ngân sách trung ương
(nếu có), làm cơ sở cân đối trong kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách hằng
năm theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu, tổ chức, hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết
quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định.
- Thực hiện quản lý nhà nước về
đất đai, lâm nghiệp; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất đúng quy hoạch, mục
đích; phối hợp triển khai các nhiệm vụ phòng, chống suy thoái đất và sa mạc hóa
trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp lồng ghép các nhiệm
vụ của Kế hoạch vào các chương trình, dự án đầu tư công và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ trì tham mưu cân đối, bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
3. Các sở,
ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống
sa mạc hóa, sử dụng đất bền vững vào các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực do cơ quan mình quản lý.
- Phối hợp cung cấp thông tin,
số liệu phục vụ công tác theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch.
4. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây
dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn; xác định rõ
nhiệm vụ trọng tâm, khu vực ưu tiên phòng ngừa và phục hồi đất bị thoái hóa.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
người dân, cộng đồng dân cư tham gia thực hiện các biện pháp sử dụng đất bền vững,
bảo vệ rừng và môi trường.
- Chủ động lồng ghép các nhiệm
vụ phòng, chống sa mạc hóa với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã
hội tại địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
5. Các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp
- Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống sa
mạc hóa, bảo vệ tài nguyên đất và rừng.
- Tham gia giám sát việc thực
hiện Kế hoạch tại cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả và tính bền vững của Chương
trình.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ nội dung Kế
hoạch, yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan,
đơn vị liên quan chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển khai thực
hiện bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng mục tiêu và tiến độ đề ra. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải
quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và PT,TH Tuyên Quang;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Toản).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
DANH MỤC
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CHỐNG
SA MẠC HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Khoanh
vùng, điều tra, theo dõi đất bị sa mạc hóa
|
|
1
|
Thực hiện điều tra, đánh giá,
khoanh vùng các khu vực đất bị sa mạc hoá toàn quốc và theo các vùng kinh tế
xã hội.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2028
|
|
2
|
Thực hiện định vị và hệ thống
hoá cơ sở dữ liệu các khu vực đất bị sa mạc hoá toàn quốc và theo các vùng
kinh tế xã hội.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2027 - 2028
|
|
3
|
Thực hiện tự động hóa trong cảnh
báo, dự báo sớm khô hạn và thoái hoá đất theo nguyên nhân.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND các xã, phường
|
2027 - 2028
|
|
4
|
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng sử dụng đất đai, nguồn nước và tài nguyên rừng theo hướng thích ứng
và giảm thiểu tác động của khô hạn và thoái hóa đất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2028 - 2030
|
|
II
|
Tăng
cường phòng, chống sa mạc hóa thông qua tuyên truyền, nghiên cứu, đào tạo và
tập huấn
|
|
5
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng, chống sa mạc hóa, nhất
là phòng chống hạn hán; nghiên cứu phát triển các giống cây trồng có khả năng
chịu hạn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành liên quan; Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh; UBND các xã, phường
|
2026 - 2050
|
|
6
|
Phối hợp với Văn phòng Thường
trực Công ước/BĐP thực hiện Công ước xây dựng các sản phẩm truyền thông; đẩy
mạnh công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng tuyên
truyền về phòng, chống, khắc phục sa mạc hoá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Nông dân tỉnh; Báo và
PT,TH tỉnh; các sở, ngành liên quan; Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh; UBND các
xã, phường
|
2026 - 2035
|
|
7
|
Đào tạo, tập huấn tăng cường
năng lực chuyên môn về nhận biết; điều tra, đánh giá và xác định các khu vực
bị sa mạc hoá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2027
|
|
8
|
Đào tạo, tập huấn tăng cường
năng lực về khai thác thông tin, dữ liệu từ hệ thống dự báo, cảnh báo sa mạc
hoá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Nông dân tỉnh; Liên hiệp
các Hội KHKT tỉnh; UBND các xã, phường
|
2027 - 2050
|
|
9
|
Đào tạo, tập huấn tăng cường
năng lực về sản xuất nông nghiệp hữu cơ; sản xuất phát thải thấp; sản xuất
nông nghiệp tuần hoàn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng để giảm thiểu và thích ứng
với sa mạc hoá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Nông dân tỉnh; Liên hiệp
các Hội KHKT tỉnh; UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Đào tạo, tập huấn ứng dụng
các công nghệ mới, hiện đại trong quản lý, bảo vệ, điều tra, giám sát, kiểm
kê tài nguyên rừng; tài nguyên đất đai; tài nguyên nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2031 - 2035
|
|
11
|
Đào tạo, tập huấn biện pháp kỹ
thuật cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá do các nguyên nhân khác nhau.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Nông dân tỉnh; Liên hiệp
các Hội KHKT tỉnh; UBND các xã, phường
|
2031 - 2035
|
|
III
|
Xây
dựng, nâng cấp cơ sở vật chất; trang thiết bị phục vụ dự báo và cảnh báo sớm
tại các khu vực đất bị thoái hoá
|
|
12
|
Xây dựng, nâng cấp mở rộng hệ
thống trạm quan trắc chỉ tiêu lượng mưa và lượng bốc hơi tiềm năng phục vụ dự
báo và cảnh báo sớm khô hạn tại các khu vực đất bị thoái hoá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2050
|
|
13
|
Xây dựng, nâng cấp, tu sửa
trang bị thiết bị hiện đại cho các trạm khí tượng thuỷ văn phục vụ công tác dự
báo, cảnh báo sớm hạn hán, ngập úng, lũ quét, sạt lở...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan; UBND
các xã, phường
|
2026 - 2050
|
|
14
|
Xây dựng, nâng cấp, tu sửa hệ
thống hồ chứa nước đa mục tiêu đảm bảo tưới tiêu nước; hệ thống đê bao, cửa cống,
kênh rạch phòng, chống thiếu nước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
2027 - 2050
|
|
IV
|
Tăng
cường công tác điều tra, theo dõi các nguyên nhân sa mạc hoá và giải pháp phục
hồi, cải tạo, ngăn ngừa
|
|
15
|
Thực hiện điều tra, xác định các
nguyên nhân sa mạc hoá, đánh giá tác động, rủi ro và giải pháp phòng, chống.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2028
|
|
16
|
Thực hiện điều tra, phân chia
điều kiện lập địa theo mức độ thích hợp cho các loài cây trồng nông nghiệp và
lâm nghiệp thích ứng với điều kiện khô hạn và thoái hoá đất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Nông dân tỉnh; Liên hiệp
các Hội KHKT tỉnh; UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
17
|
Thực hiện điều tra, đánh giá,
phân vùng, phân cấp khí tượng thuỷ văn và cảnh báo, dự báo khí tượng thủy
văn, hạn hán tại các khu vực sa mạc hoá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Cải
tạo và phục hồi đất bị thoái hoá thông qua các mô hình sản xuất nông, lâm
nghiệp thông minh
|
|
18
|
Xây dựng, nhân rộng các mô hình
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững theo hướng phát thải thấp,
nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ áp dụng giải pháp khoa học công nghệ,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi số, liên kết chuỗi sản xuất nông nghiệp,
quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp,...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2028 - 2050
|
|
19
|
Thực hiện chuyển đổi mô hình
canh tác, sản xuất nông nghiệp xanh, bảo vệ đất và nguồn nước, phục hồi các hệ
sinh thái bị suy thoái
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2050
|
|
VI
|
Nâng
cao chất lượng rừng, bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế lượng bốc hơi tiềm
năng; tập trung bảo vệ, khôi phục rừng, nhất là rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn
nước các hồ, đập
|
|
20
|
Xây dựng, nhân rộng các mô
hình quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững đất lâm nghiệp đồi núi trống,
hoang hóa, đất dốc, chống xói mòn và nâng cao độ phì đất ứng dụng các giải
pháp khoa học công nghệ tổng hợp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2030 - 2050
|
|
21
|
Trồng rừng phòng hộ bán ngập
tại các hồ chứa nước lớn và vừa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
2030 - 2050
|
|
22
|
Xây dựng mô hình tái tạo rừng
đa tầng tán tiệm cận rừng nhiệt đới trên lưu vực vùng đầu nguồn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
2026 - 2045
|
|
23
|
Xây dựng, nhân rộng các mô
hình phục hồi, cải tạo đất thông qua tiếp cận cảnh quan bền vững.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
2026 - 2045
|
|
24
|
Trồng rừng và phục hồi rừng tại
các khu vực khô hạn, thoái hóa đất áp dụng các công nghệ tiên tiến, tiến bộ kỹ
thuật, giống mới tăng hiệu quả phục hồi đất và hiệu quả phòng hộ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
2030 - 2045
|
|
25
|
Nhân rộng diện tích sử dụng đất
áp dụng các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính và tăng hấp thụ các-bon
trong lâm nghiệp tạo lợi ích “kép” trong tăng cường công tác bảo vệ và phát
triển rừng và hiệu quả phục hồi đất ở các khu vực sa mạc hóa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2050
|
|
VII
|
Ổn định
đời sống cho người dân tại các khu vực bị sa mạc hóa
|
|
26
|
Thực hiện hỗ trợ dạy nghề và
vay tín dụng ưu đãi cải thiện đời sống cho người dân khu vực đất bị sa mạc
hóa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2050
|