|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số
176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030; xét đề xuất của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-SNV ngày 26/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường
lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Nhằm tạo tiền đề vững chắc cho
việc xây dựng và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường lao động, góp phần
huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao động, nhất là khu vực nông nghiệp, nông
thôn, đảm bảo kết nối thị trường lao động trong tỉnh với các tỉnh, thành phố
trong nước và thị trường lao động nước ngoài.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Tăng số lao động có kỹ
năng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt
65,45%; trong đó có bằng cấp, chứng chỉ là 25,66%.
- Tỷ lệ lao động có kỹ năng
công nghệ thông tin đạt 80%.
2.2. Tạo việc làm tốt hơn
cho người lao động
- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực
thành thị đạt 1,76%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội còn khoảng 40,7%.
- Giải quyết cho số lao động có
việc làm tăng thêm khoảng 17.000 lao động, trong đó vận động lao động tham gia
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khoảng 1.300 người.
- Năng suất lao động xã hội
tăng 8,5 - 9,5%.
2.3. Giảm tỷ lệ thanh niên
không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo
- Phấn đấu tỷ lệ thanh niên
không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo dưới 8%.
- Duy trì tỷ lệ thất nghiệp
thanh niên thành thị ở mức dưới 7%, tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông
thôn dưới 6%.
2.4. Đảm bảo môi trường làm
việc an toàn cho người lao động
Tỷ lệ phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội trên tổng lực lượng lao động trong độ tuổi là 26,50%.
2.5. Đầu tư, phát triển hệ
thống thị trường lao động, giao dịch việc làm đồng bộ, liên thông giữa các hệ
thống thông tin
- 100% người lao động đang đóng
bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được
tư vấn miễn phí khi có nhu cầu.
- 90% người thất nghiệp được tư
vấn giới thiệu việc làm miễn phí khi có nhu cầu (trong đó có từ 65% được giới
thiệu việc làm thành công).
- 80% cán bộ thực hiện chính
sách bảo hiểm thất nghiệp được đào tạo nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên sâu. Chỉ số
đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt mức 97,5%.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hỗ trợ
phát triển cung - cầu lao động
- Nâng cao trách nhiệm của xã hội
về giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
tham gia vào quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, giáo dục
nghề nghiệp, nội dung đào tạo gắn liền với thực tiễn, đào tạo theo vị trí việc
làm, theo nhu cầu thị trường lao động, đồng thời doanh nghiệp tham gia vào
chương trình đào tạo và giám sát cả quá trình đào tạo.
- Đa dạng hoá các hoạt động kết
nối cung, cầu lao động như: Tổ chức Ngày việc làm, các phiên giao dịch việc làm
lưu động, các Chương trình tư vấn, giới thiệu việc làm… để sinh viên, người lao
động tham gia lựa chọn việc làm phù hợp, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh liên kết với các trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp của địa phương
trong việc đào tạo, hỗ trợ sinh viên thực tập nâng cao tay nghề và ưu tiên sử dụng
nguồn lao động tại chỗ.
- Tiếp tục rà soát, đơn giản
hóa thủ tục về chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp; có chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp trong thu, nộp và hoàn thuế để nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ
cho các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo đúng quy định.
2. Hỗ trợ
phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị phục vụ việc thu thập, lưu trữ số liệu, phân tích và dự báo về cung -
cầu lao động phục vụ yêu cầu quản lý, phân tích, chia sẻ, công bố thông tin về
thị trường lao động. Tăng cường tổ chức các phiên giao dịch việc làm trực tiếp/trực
tuyến nhằm kết nối thông tin thị trường lao động của tỉnh, kết nối với các địa
phương ngoài tỉnh.
- Tăng cường thông tin, kết nối
cung - cầu lao động, thúc đẩy việc làm; triển khai kết nối, truyền tải, chia sẻ
cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm để kịp thời cung cấp thông tin đến với người
dân.
- Thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự làm công tác dịch vụ việc làm về
kiến thức và kỹ năng thu thập, xử lý, khai thác thị trường lao động phục vụ tư
vấn, giới thiệu việc làm.
- Lồng ghép thực hiện có hiệu
quả các Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giải
quyết sinh kế, tạo việc làm bền vững, đào tạo lao động, giảm nghèo, xây dựng
nông thôn mới bền vững, đảm bảo mức sống tăng dần.
3. Hỗ trợ
phát triển mạng lưới an sinh và bảo hiểm
- Đẩy mạnh tuyên truyền, tăng
cường khả năng tiếp cận dịch vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động nhằm bảo đảm đời sống của người dân và duy trì sản xuất.
- Thúc đẩy vai trò và hoạt động
của tổ chức công đoàn, các hội nghề nghiệp để phát triển thành viên, kết nối,
chia sẻ trao đổi thông tin giữa người lao động làm việc trong cùng lĩnh vực,
nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
- Xây dựng cơ chế cung cấp
thông tin và dịch vụ tư vấn pháp lý cho người lao động tham vấn khi cần thiết.
- Đa dạng hóa các gói dịch vụ
an sinh xã hội cung cấp cho người lao động về hình thức, phương thức, mức đóng góp
và mức được hưởng; đơn giản hóa thủ tục hành chính và xây dựng cơ chế cung cấp
các hỗ trợ hành chính và pháp lý cần thiết cho người lao động tham gia các
chương trình an sinh tự nguyện.
4. Hỗ trợ kết
nối thị trường lao động trong và ngoài nước, phát triển các thị trường lao động
- Duy trì và nâng cao hiệu quả
việc làm hiện có, hỗ trợ tạo việc làm, duy trì mở rộng việc làm, hỗ trợ đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số
338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm[1] và cho vay tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ vốn
ủy thác của địa phương qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn. Ưu tiên bố
trí nguồn vốn ủy thác của tỉnh qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để
triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng cho vay hỗ trợ tạo việc làm.
Duy trì, mở rộng việc làm, hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đào tạo
nghề cho người lao động.
- Phổ biến các hệ thống chứng
nhận nghề, kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc tế hỗ trợ người lao động tham gia
các thị trường lao động trong và ngoài nước.
- Triển khai các chính sách của
Trung ương và xây dựng kế hoạch của tỉnh hỗ trợ phát triển các thị trường lao động
đặc thù, nhất là phát triển thị trường lao động khu vực nông thôn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, thị trường lao động trình độ cao.
5. Nâng cao
hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức về pháp luật lao động, quan hệ lao động và trách nhiệm, lợi ích của
các đối tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất và tính
cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đổi mới tổ chức và quản lý
nhà nước về việc làm và thị trường lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
động của các đơn vị hoạt động dịch vụ việc làm và thị trường lao động theo hướng
thống nhất, rõ ràng về chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, chế tài xử lý đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật về
lao động, đặc biệt về ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và các chế
độ an sinh xã hội khác cho người lao động.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ
kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật về xây dựng chính sách và tổ chức vận hành, quản
trị thị trường lao động.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà
nước: Theo Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân
sách địa phương năm 2026.
2. Nguồn từ Quỹ Bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
3. Nguồn kinh phí lồng
ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi.
4. Thu hoạt động dịch vụ
việc làm theo quy định của pháp luật; nguồn xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác (nếu
có).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch. Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về
lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội; thực hiện các chính sách hỗ trợ tạo việc
làm, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào đổi mới đáp ứng nhu cầu thị trường
lao động theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban
ngành, UBND các xã, phường và đặc khu triển khai thực hiện hệ thống thông tin
thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động để đưa ra kết quả dự báo thị
trường lao động làm cơ sở để thực hiện công tác hướng nghiệp với tạo việc làm.
Tổ chức các phiên giao dịch việc làm hiệu quả nhằm cung ứng nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội
vụ theo quy định.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ và các sở, ban, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ phát triển giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu
phát triển thị trường lao động trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp đẩy mạnh đào tạo gắn với doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng,
đào tạo theo vị trí việc làm; tăng cường liên kết trong đào tạo, thực tập, thực
hành và giải quyết việc làm cho người học; nâng cao tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt
nghiệp có việc làm.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch
số 04/KH-UBND ngày 07/01/2026 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; tiếp tục thực hiện hiệu quả
công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học
cơ sở, trung học phổ thông; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ
trong lĩnh vực giáo dục theo quy định; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu phục
vụ hệ thống thông tin thị trường lao động của tỉnh.
3. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành, địa phương có liên quan triển khai các hoạt động nhằm khuyến khích
các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn các nội dung
về trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Đẩy mạnh các giải
pháp cải cách và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp Sở Nội vụ tham mưu,
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định
và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
4. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ
và các sở, ban ngành, địa phương có liên quan nghiên cứu mở rộng đối tượng, phạm
vi và cải cách thủ tục hành chính thu hút sự tham gia bảo hiểm y tế của Nhân
dân.
5. Ban Quản
lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
- Kịp thời nắm bắt nhu cầu tuyển
dụng, sử dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn, cung cấp thông tin nhu cầu
tuyển dụng của doanh nghiệp. Chủ động, phối hợp Sở Nội vụ, chính quyền địa
phương, các trường, đào tạo nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,... để thông báo đến
người dân, sinh viên tốt nghiệp ra trường chưa có việc làm hoặc việc làm không ổn
định tìm kiếm cơ hội việc làm tốt nhất.
- Tuyên truyền, đôn đốc doanh
nghiệp, chủ đầu tư trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ luật
Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Công
đoàn,...
6. Công an
tỉnh
- Chủ động triển khai công tác
nghiệp vụ bảo đảm an ninh, trật tự trên lĩnh vực lao động, việc làm; tăng cường
nắm tình hình, kịp thời phát hiện, phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
- Phối hợp tuyên truyền nâng
cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về lao động, việc làm, phòng ngừa các
hành vi vi phạm pháp luật.
7. Bảo hiểm
xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ
chia sẻ, kết nối dữ liệu về lao động, việc làm.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường và đặc khu
- Căn cứ tình hình thực tế của
địa phương, chủ động xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
thực hiện tốt công tác thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động;
tư vấn giới thiệu việc làm; đào tạo nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu thị trường lao động
thuộc đơn vị quản lý.
9. Đề nghị
Liên đoàn Lao động tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ và các sở, ban ngành, địa phương có liên quan đẩy mạnh triển khai thực hiện
các thiết chế của công đoàn cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp,
khu kinh tế.
- Tăng cường chỉ đạo các cấp
công đoàn, nhất là công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nâng cao hiệu quả các hoạt
động đối thoại, thương lượng cho cán bộ công đoàn cơ sở góp phần xây dựng quan
hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
10. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tuyên truyền, phổ biến các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động và
thị trường lao động đến các thành viên của tổ chức.
- Phối hợp theo dõi, quản lý và
hỗ trợ thành viên, đoàn viên, hội viên, người lao động tham gia đào tạo và nâng
cao trình độ tay nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, nhằm thúc đẩy thị trường
lao động phát triển hiệu quả, bền vững.
11. Các
trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp
- Triển khai, tổ chức thực hiện
hệ thống chứng nhận nghề, kỹ năng nghề và tổ chức đánh giá kỹ năng của người
lao động phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư.
- Cung cấp thông tin về số học
sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường, tổ chức đăng ký nhu cầu tìm việc làm, nhu
cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; phối hợp với các ngành,
địa phương, doanh nghiệp xúc tiến các hoạt động đào tạo, tìm việc làm cho sinh
viên, học sinh khi tốt nghiệp ra trường.
- Các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp và các doanh nghiệp tham gia công tác tuyển sinh học nghề ở các phiên
giao dịch việc làm, các Chương trình tư vấn, định hướng nghề nghiệp để cung cấp
thông tin vị trí việc làm, tư vấn về đào tạo nghề cho người lao động.
- Các doanh nghiệp chủ động cung
cấp thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động. Phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc
làm tỉnh về nhu cầu tuyển dụng và đào tạo, chuyển đổi ngành nghề của doanh nghiệp
để có giải pháp hỗ trợ phù hợp.
12. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Tiếp tục triển khai thực hiện
chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; hỗ
trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đào tạo nghề đối với người lao động
và các đối tượng chính sách, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập
cho người lao động. Chịu trách nhiệm hướng dẫn và cho vay đúng theo quy định;
giải ngân kịp thời; thu hồi vốn đúng thời hạn các dự án cho vay hỗ trợ tạo việc
làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho người lao động vay đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch
nếu có vướng mắc mắc kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh theo quy định; báo cáo kết quả thực hiện (trước ngày 15 tháng
12) và đột xuất (khi có yêu cầu) về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp
báo cáo cấp có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Y tế;
- Công an tỉnh;
- Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường và đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, KTTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXLMC106.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
[1] Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày
25/12/2025 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 thay thế
Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm và Quỹ Quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2021/NĐ-CP ngày 23/9/2019
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày
09/7/2015 (tại Điều 36: chuyển nguồn Quỹ quốc gia về việc làm thành nguồn ngân
sách Trung ương cấp cho Ngân hành Chính sách xã hội).