|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1/2026/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 09 tháng 02
năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC
KHOÁN CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT; KIỂM
TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CẤP TỈNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành
pháp luật;
Xét
Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai ban hành Nghị quyết Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với
công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Báo cáo thẩm tra số 29/BC-BPC ngày 08 tháng 02 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối
với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Nghị
quyết này quy định nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn
thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Những
nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Thông tư số 388/2016/TT-BTC quy định lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 42/2022/TT-BTC
và các văn bản có liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng,
hoàn thiện chính sách, pháp luật của cấp tỉnh; công tác kiểm tra, xử lý, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh
Lào Cai;
b) Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nội dung và định mức khoán chi đối với công tác xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh
1. Tổng
mức chi cho xây dựng mới hoặc ban hành văn bản thay thế nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trường
hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì áp dụng tổng mức chi như sau:
a) Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm
pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy
phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm
pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm
pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Trường
hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn
bản quy phạm pháp luật đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì áp dụng
tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật
tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Người
đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan thẩm định; cơ quan tổng hợp, rà
soát hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cơ quan thẩm tra
văn bản quy phạm pháp luật căn cứ tình hình thực tế và định mức khoán chi cho từng
hoạt động, sản phẩm tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này để quyết định mức
chi đối với từng hoạt động, sản phẩm do đơn vị mình thực hiện bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, không vượt tổng mức khoán chi cho từng nhiệm vụ được giao quy định tại
Phụ lục I và Phụ II kèm theo Nghị quyết này.
5. Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện
theo đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt
được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện,
tương ứng mức chi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Định mức khoán chi đối với công tác kiểm tra, xử lý,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh
1. Trường
hợp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động phát sinh trong nghiên cứu chiến lược, chính
sách, tổ chức thi hành pháp luật theo nguyên tắc quy định tại khoản
2 Điều 2 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP được áp dụng bằng mức khoán chi tối đa
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Đối
với các nhiệm vụ, hoạt động thường xuyên cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh được áp dụng bằng mức chi tối
đa quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật.
Điều 4. Nguồn kinh phí và phương thức thực hiện khoán chi
1. Nguồn
kinh phí đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra,
xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh do ngân
sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hiện hành.
2. Việc
thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động,
sản phẩm quy định tại Điều 2, Điều 3 của Nghị quyết này được
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
2. Các
nội dung chi, định mức khoán chi liên quan đến hoạt động thẩm tra, trình thông
qua nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh không áp dụng theo
các quy định tại Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định
chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
3. Các
Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị
quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định mức phân bổ kinh phí, mức chi
bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống
pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Nghị
quyết số 29/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định một số mức chi bảo đảm công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn tỉnh Yên Bái;
4. Các
nội dung sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Số
thứ tự 13 Mục I.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ- HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai Về việc tiếp tục thực hiện bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ
một số nghị quyết quy định về chính sách chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Lào Cai;
b) Số
thứ tự 2 Mục I.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ- HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai Về việc tiếp tục thực hiện bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ
một số nghị quyết quy định về chính sách chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
5.
Trong trường hợp các văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ.
6. Quy
định chuyển tiếp
a) Đối
với các hoạt động chi cho công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật
thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa được thanh quyết toán thì được
thanh toán theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 03/2023/NQ- HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định mức phân bổ kinh phí, mức chi bảo đảm
cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Đối
với các hoạt động chi cho công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật
thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày nghị quyết này có hiệu lực
thi hành mà chưa được thanh quyết toán thì được thanh toán theo mức khoán chi tại
phụ lục I và phụ lục II Nghị quyết này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của
pháp luật.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ 8 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 09 tháng 02 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, CVPC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Quỳnh Khánh
|
PHỤ LỤC I
TỔNG MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ ĐỐI VỚI XÂY DỰNG MỚI, THAY THẾ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
Đơn vị tính: Nghìn đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng mức
chi
|
Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua[1]
|
Nhiệm vụ
soạn thảo[2]
|
Nhiệm vụ thẩm định[3]
|
Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình
UBND, Chủ tịch UBND[4]
|
|
1
|
Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
250.000
|
75.000
|
140.000
|
21.000
|
14.000
|
|
2
|
Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
100.000
|
-
|
80.000
|
12.000
|
8.000
|
|
3
|
Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
30.000
|
-
|
24.000
|
3.600
|
2.400
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH; TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ
TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN; THẨM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT CỦA CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
STT
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Mức khoán chi (Nghìn đồng)
|
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
A
|
NHIỆM VỤ SOẠN THẢO
|
140.000
|
80.000
|
24.000
|
|
1
|
Xây
dựng báo cáo tổng kết thi hành pháp luật theo quy định tại điểm
b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (gọi
tắt là Luật)
|
Báo cáo tổng kết thi hành
pháp luật
|
7.000
|
4.000
|
-
|
|
2
|
Xây
dựng báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn
bản tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật.
|
Báo
cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản
|
7.000
|
4.000
|
-
|
|
3
|
Xây
dựng Tờ trình
|
Tờ
trình
|
14.000
|
9.600
|
3.600
|
|
4
|
Xây
dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
Dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
42.000
|
28.000
|
9.600
|
|
5
|
Xây
dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp
soạn thảo Nghị quyết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật.
|
Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo
|
14.000
|
-
|
-
|
|
6
|
Xây
dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo
|
Bản
so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản
|
7.000
|
4.000
|
1.200
|
|
7
|
Xây
dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)
|
Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)
|
7.000
|
4.000
|
1.920
|
|
8
|
Tổ
chức họp tham gia ý kiến hoặc lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ
quan, tổ chức khác ngoài cơ quan/đơn vị chủ trì soạn thảo. Trong đó lấy ý kiến
của 04 cơ quan bắt buộc gồm Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Biên
bản và danh sách tham gia họp hoặc văn bản tham gia ý kiến.
|
14.000
|
8.000
|
2.880
|
|
9
|
Lấy
ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
Văn
bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
7.000
|
6.400
|
2.400
|
|
10
|
Xây
dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
|
Bản
tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
|
4.200
|
2.400
|
1.200
|
|
11
|
Xây
dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định
|
Bản
tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định
|
2.800
|
1.600
|
1.200
|
|
12
|
Chi
lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND
|
Phiếu
lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND tại cuộc họp UBND tỉnh hoặc bằng
văn bản
|
14.000
|
8.000
|
-
|
|
B
|
NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH
|
21.000
|
12.000
|
3.600
|
|
13
|
Tổ
chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định
|
Chi
thành viên tham dự họp, Biên bản cuộc họp.
|
4.200
|
2.400
|
720
|
|
14
|
Ý kiến
thẩm định bằng văn bản (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan,
tổ chức nếu có)
|
Ý kiến
bằng văn bản
|
3.150
|
1.800
|
720
|
|
15
|
Xây
dựng báo cáo thẩm định
|
Báo
cáo thẩm định
|
13.650
|
7.800
|
2.160
|
|
C
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN
|
14.000
|
8.000
|
2.400
|
|
16
|
Tiếp
nhận, kiểm tra Hồ sơ dự thảo văn bản QPPL
|
Báo
cáo/ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với hồ sơ dự thảo
|
3.000
|
2.000
|
1.200
|
|
17
|
Chuẩn
bị tài liệu để lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND thông quan họp và
phiếu lấy ý kiến bằng văn bản hoặc lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
Văn
bản lấy ý kiến; Tờ trình xin ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
3.000
|
2.000
|
-
|
|
18
|
Hoàn
thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND hoặc của cơ quan
Đảng có thẩm quyền
|
Dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo
UBND hoặc cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
3.000
|
2.000
|
-
|
|
19
|
Trình
Hồ sơ dự thảo sau khi đủ điều kiện theo quy định.
|
Báo
cáo/Phiếu trình hồ sơ dự thảo.
|
2.000
|
2.000
|
1.200
|
|
20
|
Báo
cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm tra
|
Báo
cáo giải trình
|
3.000
|
-
|
-
|
|
D
|
NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA
|
75.000
|
|
|
|
21
|
Chủ
trì nội dung thẩm tra đăng ký, đề nghị xây dựng
văn bản QPPL
|
Báo
cáo thẩm tra
|
5.000
|
|
|
|
22
|
Chủ
trì nội dung thẩm tra dự thảo văn bản QPPL
|
|
45.000
|
|
|
|
a)
|
Tiếp
nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm
tra
|
Công
văn, kế hoạch hoặc giấy mời họp phục vụ thẩm tra
|
5.000
|
|
|
|
b)
|
Xây
dựng báo cáo thẩm tra dự thảo văn bản QPPL
|
Báo
cáo thẩm tra
|
35.000
|
|
|
|
c)
|
Hoàn
thiện dự thảo Nghị quyết và trình ký chứng thực, ban hành
|
Nghị
quyết
|
5.000
|
|
|
|
23
|
Phối
hợp thẩm tra: Xây dựng báo cáo phối hợp nội dung thẩm tra của các ban Hội đồng
nhân dân tỉnh
|
Báo
cáo phối hợp thẩm tra
|
15.000
|
|
|
|
24
|
Công
tác lãnh đạo, chỉ đạo: Xây dựng các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo
|
Văn
bản, kết luận
|
10.000
|
|
|
[1] Văn
phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh là đơn vị dự toán.
[2] Cơ
quan chủ trì soạn thảo là đơn vị dự toán.
[3] Sở
Tư pháp là đơn vị dự toán.
[4] Văn
phòng UBND tỉnh là đơn vị dự toán.