|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2021;
2. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
3. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11
năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
4. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
5. Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống thiên tai[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động phòng, chống thiên tai, quyền
và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động
phòng, chống thiên tai, quản lý nhà nước và nguồn lực bảo đảm việc thực hiện
phòng, chống thiên tai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt
Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc
tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[2] Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể
gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động
kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét,
mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự
nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại
thiên tai khác.
2. Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây
ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Phòng, chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm
hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
4.[3] Đối tượng
dễ bị tổn thương là người, nhóm người có đặc điểm và hoàn cảnh khiến họ
có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với những nhóm
người khác trong cộng đồng. Đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm trẻ em, người
cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người
khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo, người nghèo, người mất năng lực hành vi dân sự,
người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, người sinh sống tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
5.[4] Công trình phòng, chống thiên tai là công trình do
Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, bao gồm trạm quan trắc khí tượng,
thủy văn, hải văn, địa chấn, cảnh báo thiên tai; công trình đê điều, hồ đập,
kè, chống úng, chống hạn, chống xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất,
chống lũ quét, chống sét; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp
sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng,
chống thiên tai
1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn
trương và hiệu quả.
2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ
chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động,
cộng đồng giúp nhau.
3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn
tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần
tại chỗ.
4. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành.
5. Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công
bằng, minh bạch và bình đẳng giới.
6. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết
hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp
giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
7. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công,
phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro
thiên tai.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong phòng, chống thiên tai
1. Có chính sách đồng bộ về đầu tư, huy động nguồn lực và
giải pháp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai; đầu tư xây dựng
công trình phòng, chống thiên tai trọng điểm và hỗ trợ địa phương xây dựng công
trình phòng, chống thiên tai theo phân cấp của Chính phủ.
2. Đào tạo, giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền nâng cao nhận
thức cộng đồng và người dân trong việc tuân thủ pháp luật và tham gia vào công
tác phòng, chống thiên tai.
3. Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng thường xuyên bị thiên tai; di
dời dân sinh sống ở khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn; hỗ trợ về đời sống và sản
xuất đối với đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra, ưu tiên vùng thường
xuyên chịu tác động của thiên tai, đối tượng dễ bị tổn thương.
4. Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chủ động thực
hiện biện pháp phòng, chống thiên tai; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây
dựng công trình, nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào hoạt động
phòng, chống thiên tai. Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân tham gia phòng, chống thiên tai.
5. Ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh bảo
hiểm rủi ro thiên tai; hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất,
kinh doanh ở vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai theo quy định của
pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phòng, chống
thiên tai; chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản
đóng góp cho phòng, chống thiên tai.
6.[5] Ưu tiên bố trí nguồn lực nghiên
cứu, điều tra cơ bản, xây dựng và triển khai chương trình khoa học và công
nghệ trong phòng, chống thiên tai; tăng cường giải pháp khắc phục hậu quả
thiên tai.
7.[6] Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn, huấn luyện nâng cao năng lực cho người làm công tác phòng, chống thiên
tai; huấn luyện, cung cấp phương tiện, trang thiết bị cho lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai cấp xã.
Điều 6. Nguồn nhân lực cho phòng, chống thiên tai[7]
1. Nguồn nhân lực cho phòng, chống thiên tai bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn là lực lượng tại chỗ thực
hiện hoạt động phòng, chống thiên tai;
b) Dân quân tự vệ là lực lượng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai của địa phương và sự điều động của
người có thẩm quyền;
c) Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người,
phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội
theo sự điều động của người có thẩm quyền;
d) Tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ hoạt động phòng, chống
thiên tai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo sự chỉ huy của người
có thẩm quyền;
đ) Người làm công tác phòng, chống thiên tai tại cơ quan nhà nước thực
hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
2. Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã được thành lập ở cấp
xã, hoạt động kiêm nhiệm, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ
sở nguồn nhân lực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, bao gồm dân
quân ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố,
khóm, tiểu khu; dân quân ở cấp xã và tổ chức khác tại địa phương thực hiện nhiệm
vụ phòng, chống thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai của địa phương.
3. Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 7. Vật tư, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông
tin, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai
1.[8] Vật tư, phương tiện, trang thiết
bị cho hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm vật tư, phương tiện, trang thiết
bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai và vật tư, phương tiện, trang thiết bị
khác của Nhà nước; huy động của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; của tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân tự chuẩn bị.
Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và quy định việc quản
lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai.
2. Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động
phòng, chống thiên tai bao gồm:
a) Cơ sở hạ tầng thông tin gồm hệ thống thông tin công cộng và trang thiết
bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;
thiết bị quan trắc tự động truyền tin; hệ thống thông tin cảnh báo sớm;
b) Cơ sở dữ liệu về thông tin gồm cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn,
hải văn, động đất, sóng thần; cơ sở dữ liệu về thiên tai và thiệt hại thiên
tai; cơ sở dữ liệu về hệ thống công trình phòng, chống thiên tai; cơ sở dữ liệu
về công trình hạ tầng có liên quan đến phòng, chống thiên tai; số liệu quan trắc
và truyền phát tự động tại thời điểm thiên tai đang diễn ra.
3. Nhu yếu phẩm của tổ chức, cá nhân và hàng hóa, vật tư, thiết bị thuộc
dự trữ quốc gia của cơ quan nhà nước phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên
tai bao gồm lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, hóa chất, thiết bị xử lý nước,
thuốc khử trùng và vật phẩm cần thiết khác để bảo đảm đời sống nhân dân khi
thiên tai xảy ra.
Điều 8. Nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai
1. Ngân sách nhà nước.
2. Quỹ phòng, chống thiên tai.
3. Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân.
4.[9] Nguồn khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 9. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai[10]
1. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai bao gồm ngân sách hằng
năm, dự phòng ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính.
2. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai được sử dụng
cho xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, điều tra cơ bản phòng, chống
thiên tai; đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai;
hoạt động phòng, chống thiên tai; hoạt động thường
xuyên của cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai các cấp.
Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách nhà
nước cho phòng, chống thiên tai được thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.[11] Dự phòng ngân sách nhà nước được sử
dụng cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
4.[12] Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng
để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai phát sinh
ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách
mà vẫn chưa đủ nguồn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 10. Quỹ phòng, chống thiên tai
1.[13] Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách bao gồm Quỹ phòng, chống thiên tai trung
ương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[14] quản lý và Quỹ phòng, chống thiên
tai cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
2.[15] Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống
thiên tai được quy định như sau:
a) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung
ương bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài; điều tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác;
b) Nguồn tài chính của Quỹ
phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt Nam từ
đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định
của pháp luật về lao động; điều tiết từ Quỹ phòng chống, thiên tai trung ương,
giữa các Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các
nguồn hợp pháp khác.
3. Quỹ phòng, chống thiên tai được sử dụng để hỗ trợ hoạt động
phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh
và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai;
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học;
c) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai;
d)[16] Hoạt động phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ.
4.[17] Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được
quy định như sau:
a) Không vì mục đích lợi nhuận;
b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo
đảm công khai, minh bạch;
c) Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân
sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
5. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, mức đóng góp,
đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán Quỹ phòng, chống thiên tai.
Điều 11. Nguồn đóng góp tự nguyện cho phòng, chống thiên tai
1. Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho công tác
phòng, chống thiên tai dưới các hình thức: đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật và hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai.
2. Việc phân bổ, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện quy định
tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ xã hội,
quỹ từ thiện và có sự thống nhất của chính quyền địa phương nơi có đối tượng được
hỗ trợ.
Điều 12. Các hành vi bị cấm
1. Lợi dụng thiên tai và hoạt động phòng, chống thiên tai
gây phương hại đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, quốc
phòng, an ninh và lợi ích khác của quốc gia; gây mất trật tự xã hội; xâm hại
tài sản của Nhà nước và Nhân dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, cộng đồng và thực hiện các hoạt động trái pháp luật khác.
2. Phá hoại, làm hư hại, cản trở sự vận hành của công trình
phòng, chống thiên tai.
3. Vận hành hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy điện, cống, trạm
bơm không đúng quy trình được phê duyệt, trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo
chỉ đạo của người có thẩm quyền.
4. Thực hiện hoạt động làm tăng rủi ro thiên tai mà không
có biện pháp xử lý, khắc phục, đặc biệt là chặt phá rừng phòng hộ, lấn chiếm
bãi sông, lòng sông, tạo vật cản, cản trở dòng chảy, khai thác trái phép cát, sỏi,
khoáng sản gây sạt lở bờ sông, bờ biển.
5. Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không chấp hành sự
chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
6. Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định huy động
nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó khẩn
cấp thiên tai của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
7. Lợi dụng thiên tai đầu cơ nâng giá hàng hóa, vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để trục lợi, gây thiệt hại tới đời sống
dân sinh.
8. Sử dụng sai mục đích, chiếm dụng, làm thất thoát tiền và
hàng cứu trợ; cứu trợ không kịp thời, không đúng đối tượng.
9. Cố ý đưa tin sai sự thật về thiên tai và hoạt động
phòng, chống thiên tai.
10. Cố ý báo cáo sai sự thật về thiệt hại do thiên tai gây
ra.
Chương II
HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI
Mục 1. PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 13. Nội dung phòng ngừa
thiên tai
1.[18] Điều tra cơ bản, xây dựng, phê
duyệt và thực hiện chiến lược, kế hoạch phòng, chống thiên tai.
2. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.
3. Xây dựng chính sách trong lĩnh vực phòng, chống thiên
tai.
4. Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai và theo
dõi, giám sát thiên tai.
5.[19] Xây
dựng, phê duyệt và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống
thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai rất cao.
6.[20] Xác định cấp độ rủi ro thiên tai;
bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
7. Xây dựng và quản lý công trình phòng, chống thiên tai.
8. Tổ chức, tham gia thông tin, truyền thông và giáo dục về
phòng, chống thiên tai đối với các cấp, các ngành và cộng đồng.
9. Chuẩn bị ứng phó thiên tai, bao gồm:
a) Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên
tai và loại thiên tai cụ thể;
b) Chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị
và nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai;
c) Tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên
tai; tổ chức dự báo, cảnh báo thiên tai;
d) Tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ
năng phòng, chống thiên tai.
Điều 13a. Điều tra cơ bản phòng,
chống thiên tai[21]
1. Điều tra cơ bản phòng, chống thiên tai được thực hiện định
kỳ hoặc đột xuất để thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý
nhà nước và hoạt động phòng, chống thiên tai.
2. Nội dung điều tra cơ bản phòng, chống thiên tai bao
gồm:
a) Hiện trạng về số lượng, chất lượng, năng lực của công
trình phòng, chống thiên tai và công trình hạ tầng có liên quan đến phòng, chống
thiên tai;
b) Hiện trạng về cơ cấu tổ chức, cơ chế chính sách, nhân lực,
tài chính, trang thiết bị trong hoạt động phòng, chống thiên tai;
c) Hiện trạng hệ thống thông tin, quan trắc, giám sát thiên
tai và các dữ liệu phòng, chống thiên tai;
d) Tác động của biến đổi khí hậu đến diễn biến thiên tai;
tác động của thiên tai đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; các loại hình
thiên tai; hoạt động phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến phòng, chống
thiên tai.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các cấp tổ chức thực hiện, phê duyệt, công bố, quản lý kết quả điều
tra cơ bản phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
và gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[22] để quản lý.
Điều 14. Chiến lược quốc
gia về phòng, chống thiên tai
1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai được xây dựng
theo chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 20 năm và được cập nhật, điều chỉnh định kỳ 05 năm
hoặc khi có biến động lớn về thiên tai.
2. Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai phải xác định
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và việc tổ
chức thực hiện phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước.
3. Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai được xây dựng
trên cơ sở sau đây:
a) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội;
b) Thực tiễn hoạt động phòng, chống thiên tai của quốc gia;
c) Kết quả xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai,
diễn biến thiên tai và biến đổi khí hậu;
d) Nguồn lực cho hoạt động phòng, chống thiên tai;
đ) Nhu cầu và khả năng thích ứng của cộng đồng trước thiên
tai.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[23] chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược quốc gia về phòng, chống thiên tai.
Điều 15. Kế hoạch phòng, chống
thiên tai
1. Kế hoạch phòng, chống thiên tai được xây dựng tại các cấp
địa phương, cấp bộ và cấp quốc gia theo chu kỳ kế hoạch 05 năm tương ứng với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và được điều chỉnh hằng năm.
2.[24] Kế hoạch phòng, chống
thiên tai cấp xã gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá và cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh
tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;
b) Tình hình thiên tai của địa phương;
c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai
phù hợp với từng loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường xảy ra tại địa
phương, chú ý đến đối tượng dễ bị tổn thương, bao gồm xây dựng công trình
phòng, chống thiên tai của địa phương theo phân cấp; tổ chức thông tin, tuyên
truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; xác định khu vực
nguy hiểm; xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại
thiên tai cụ thể; tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai;
chuẩn bị địa điểm sơ tán; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng,
chống thiên tai;
d) Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm
cho hoạt động phòng, chống thiên tai; trang thiết bị chuyên dùng cho hoạt động
chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;
đ) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
e) Đề xuất nhu cầu về nguồn lực và xác định tiến độ hằng
năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai tại địa phương;
g) Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch
phòng, chống thiên tai.
3.[25] (được bãi bỏ)
g) Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phòng,
chống thiên tai.
4. Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh gồm các nội dung
chính sau đây:
a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế
- xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;
b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai thường gặp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế - xã
hội trong phạm vi quản lý;
c)[26] Xác định nội dung, biện pháp phòng, chống thiên
tai phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và
loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vực nguy hiểm
và đối tượng dễ bị tổn thương, trong đó tập trung xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông thuộc tỉnh;
kế hoạch phòng, chống bão mạnh, siêu bão; kế hoạch phòng, chống lũ quét, sạt lở
đất; kế hoạch phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn; kế hoạch phòng, chống sạt lở
bờ sông do mưa lũ hoặc dòng chảy, sạt lở bờ biển;
d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
đ) Xác định
nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống
thiên tai;
e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.
5. Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp bộ gồm
các nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về kinh tế - xã hội, tình
hình phát triển ngành và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;
b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai thường gặp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động phát triển
ngành;
c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai
phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu
rủi ro thiên tai;
d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;
đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực
hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai;
e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai trong
phạm vi quản lý của bộ.
6. Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia gồm các nội
dung chính sau đây:
a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế
- xã hội, tình hình phát triển của các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng trên quy
mô toàn quốc;
b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai thường gặp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động phát triển của
các ngành, địa phương trong phạm vi cả nước;
c)[27] Xác định nội dung, biện
pháp tổng thể, chương trình, đề án, dự án phòng, chống thiên tai phù hợp với
các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai,
chú ý khu vực nguy hiểm và đối tượng dễ bị tổn thương, trong đó tập trung xây dựng
kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông; kế hoạch phòng, chống bão mạnh, siêu
bão; kế hoạch phòng, chống lũ quét, sạt lở đất; kế hoạch phòng, chống hạn hán,
xâm nhập mặn; kế hoạch phòng, chống sạt lở bờ sông do mưa lũ hoặc dòng chảy, sạt
lở bờ biển;
d) Xác định nội dung phòng, chống thiên tai cần lồng ghép
vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực
hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai;
e) Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng, chống
thiên tai trong phạm vi cả nước.
7. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng, chống
thiên tai được quy định như sau:
a)[28] Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch
phòng, chống thiên tai cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, chỉ đạo.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phòng, chống
thiên tai cấp tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Quốc phòng;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch
phòng, chống thiên tai của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và báo
cáo kế hoạch phòng, chống thiên tai với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29] và Bộ Quốc phòng;
c)[30] Bộ Nông nghiệp và Môi trường[31] chủ trì, phối hợp
với Bộ Quốc phòng, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa
phương xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt; hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa
phương.
Điều 16. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy
hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội
1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, địa phương, quy hoạch, kế hoạch phát triển
ngành phải có nội dung phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc thù thiên tai của từng vùng, địa phương để
bảo đảm phát triển bền vững.
2. Căn cứ vào kết quả đánh giá, phân vùng rủi ro
thiên tai, nội dung lồng ghép bao gồm:
a) Xác định biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội;
b) Xác định và thực hiện biện pháp nhằm giảm thiểu
tác động xấu đến môi trường và làm tăng nguy cơ thiên tai;
c) Xác định biện pháp xây dựng hệ thống hạ tầng
kết hợp mục tiêu phòng, chống thiên tai;
d) Xác định nguồn lực để thực hiện biện pháp lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên tai.
3. Trách nhiệm lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội được quy định
như sau:
a) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm lồng ghép
nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;
c) Bộ Tài chính[32] có trách nhiệm tham
mưu, giúp Chính phủ lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước.
4. Bộ Tài chính[33] chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội.
Điều 17. Xác định,
đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai
1. Hoạt động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên
tai; theo dõi, giám sát thiên tai bao gồm:
a) Quan trắc, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, tổng
hợp, xử lý thông tin từ hệ thống quan trắc, xây dựng cơ sở dữ liệu về thiên tai;
b) Đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai; lập
bản đồ cảnh báo thiên tai;
c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về thiên tai cho Ban
chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[34], bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương phục vụ cho
việc chỉ đạo, triển khai hoạt động phòng, chống thiên tai.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[35], Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực
hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Cấp độ rủi ro thiên tai
1. Rủi ro thiên tai được phân thành các cấp độ. Cấp độ rủi
ro thiên tai là cơ sở cho việc cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, ứng phó và khắc phục
hậu quả thiên tai.
2. Tiêu chí phân cấp độ rủi ro thiên tai bao gồm:
a) Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai;
b) Phạm vi ảnh hưởng;
c) Khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công
trình hạ tầng và môi trường.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro
thiên tai.
Điều 18a. Bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình[36]
1. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng
khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô
thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công
trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật
khác phải thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy
chuẩn kỹ thuật, quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở
thuộc quyền sở hữu của mình có trách nhiệm thực hiện các tiêu chí bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37] ban hành quy định
chung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ban hành quy
định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai quy định tại khoản 1 Điều này
và tổ chức kiểm tra việc thực hiện.
5. Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra việc thực hiện
các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc quản lý, vận
hành, sử dụng công trình quy định tại khoản 1 Điều này phải có nội dung bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai.
Điều 19. Bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với việc đầu tư xây
dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác[38]
1. Chủ đầu tư khi lập và thực hiện dự án đầu tư
xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch;
khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao
thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác phải bảo đảm yêu cầu phòng,
chống thiên tai, bao gồm:
a) Hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không làm tăng
nguy cơ rủi ro thiên tai và bảo đảm tính ổn định của công trình trước thiên tai;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch.
2. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức
thẩm định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong hồ sơ dự án đầu
tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch;
khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao
thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác trước khi phê duyệt dự án
và quyết định đầu tư.
3. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng
mới hoặc nâng cấp công trình, nhà ở áp dụng tiêu chuẩn có nội dung bảo đảm yêu
cầu phòng, chống thiên tai.
4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình phải
có nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
Điều 20. Xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai và công trình kết hợp phòng, chống
thiên tai
1. Việc xây dựng công trình phòng, chống thiên tai phải
tuân thủ quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia; áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, đặc biệt đối với
việc xây dựng, nâng cấp và mở rộng mạng lưới đài, trạm quan trắc khí tượng, thủy
văn, hải văn, địa chấn, trạm thu nhận thông tin cảnh báo sớm về mưa, bão, lũ, động
đất, sóng thần.
2. Việc xây dựng và nâng cấp trường học, trạm y tế, trụ sở
công, nhà văn hóa cộng đồng và công trình công cộng khác ở khu vực thường xuyên
xảy ra thiên tai phải tính đến nhu cầu kết hợp sử dụng làm địa điểm sơ tán dân
khi có thiên tai.
3. Trách nhiệm xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai được quy định như sau:
a) Chính phủ phân công và phân cấp việc đầu tư xây dựng
công trình phòng, chống thiên tai bảo đảm tính hiệu quả và thống nhất; Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án quốc gia xây dựng
hệ thống công trình phòng, chống thiên tai; bố trí đủ nguồn lực để thực hiện
chương trình, đề án, dự án;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai theo phân công, phân cấp
của Chính phủ; quản lý việc đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai
thuộc thẩm quyền;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức quản lý bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng và vận
hành công trình phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý bảo đảm an toàn và
hiệu quả;
d) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo vệ công
trình phòng, chống thiên tai.
Điều 21. Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai
1. Việc thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống
thiên tai nhằm cung cấp kiến thức về các loại thiên tai, tác động của thiên
tai, biện pháp phòng, chống thiên tai, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong
hoạt động phòng, chống thiên tai và quy định của pháp luật có liên quan.
2.[39] Việc thông tin, truyền thông
và giáo dục về phòng, chống thiên tai được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp
với từng loại đối tượng, trong đó có các hình thức chủ yếu sau đây:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương và các phương tiện
thông tin đại chúng;
b) Xây dựng tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ
rơi, trong đó có tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số;
c) Tổ chức triển lãm, hội thảo, tập huấn,
diễn tập phòng, chống thiên tai;
d) Lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên
tai vào chương trình các cấp học;
đ) Tổ chức diễn đàn về phòng, chống thiên
tai để tham vấn rộng rãi chính sách, pháp luật, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm
về phòng, chống thiên tai;
e) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về
phòng, chống thiên tai.
3. Trách nhiệm thông tin, truyền thông và giáo dục về
phòng, chống thiên tai được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây
dựng, quản lý, vận hành hệ thống phát thanh, truyền hình, truyền thông và hệ thống
truyền tin khác để thu thập, truyền, phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai đáp ứng
nhu cầu tiếp cận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai của tổ chức, cá nhân và cộng
đồng; tổ chức thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai;
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[40] chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại
chúng thực hiện việc thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai;
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn việc lồng ghép
kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học;
d)[41] Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[42] chỉ đạo,
tổ chức thực hiện chương trình, đề án về nâng cao nhận thức cộng đồng và quản
lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;
đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia
vào hoạt động thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai;
trang bị thiết bị tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai.
Điều 22. Phương án ứng phó thiên tai
1. Phương án ứng phó thiên được xây dựng dựa trên các căn cứ
sau đây:
a) Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả
năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý;
b) Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân;
c) Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính
quyền các cấp.
2. Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính
sau đây:
a) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình
trọng điểm;
b) Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất;
c) Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc;
d) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn;
đ) Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai;
e) Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.
3. Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng ở địa phương,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác; phương
án ứng phó thiên tai được rà soát, điều chỉnh, bổ sung hằng năm.
4. Trách nhiệm hướng dẫn, xây dựng, phê duyệt phương án ứng
phó thiên tai được quy định như sau:
a)[43] Ban
chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hướng dẫn xây
dựng phương án ứng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai;
b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức xây dựng
và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai của cơ quan, đơn vị mình, gửi đến Ủy
ban nhân dân địa phương có liên quan trên địa bàn và cơ quan cấp trên để phối hợp
chỉ đạo thực hiện;
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ có trách nhiệm tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên
tai, gửi phương án ứng phó thiên tai đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan,
Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[44] để phối hợp chỉ đạo thực
hiện;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức xây dựng và phê
duyệt phương án ứng phó thiên tai phù hợp với đặc điểm thiên tai của địa phương
gửi Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để phối hợp chỉ đạo thực hiện. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi phương án ứng phó thiên tai về Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[45] để theo dõi và phối hợp chỉ đạo thực hiện.
Điều 23. Chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện,
trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai
1. Nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu
phẩm phục vụ ứng phó thiên tai được chuẩn bị theo phương án ứng phó thiên tai
được phê duyệt.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chủ động
chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt
động phòng, chống thiên tai theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia[46].
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên
tai; chủ động chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu
phẩm phù hợp với phương án ứng phó thiên tai đã được phê duyệt; tổ chức tập huấn,
diễn tập theo các phương án phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
4. Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[47] chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức huấn luyện lực lượng
tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc để tham gia ứng phó thiên tai.
Mục 2. ỨNG PHÓ
THIÊN TAI
Điều 24. Dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên
tai
1.[48] Thông tin dự báo, cảnh
báo thiên tai phải kịp thời, đủ độ tin cậy, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối
tượng được chuyển tải bằng Tiếng Việt, đặc biệt quan tâm đến đối tượng dễ bị tổn
thương và trong trường hợp cần thiết được chuyển tải bằng tiếng dân tộc thiểu số.
2. Nội dung chính của bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai
bao gồm:
a) Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai về khí tượng, thủy
văn, hải văn phải bảo đảm thông tin về loại thiên tai, cường độ, cấp độ rủi ro
thiên tai, vị trí, tọa độ hiện tại và dự báo diễn biến;
b) Bản tin báo tin động đất và dự báo, cảnh báo sóng thần
phải bảo đảm thông tin về vị trí, cường độ, cấp độ rủi ro thiên tai và mức độ
gây ảnh hưởng của động đất; dự báo vị trí xuất phát, khả năng, độ cao, cấp độ rủi
ro thiên tai, hướng di chuyển và khu vực ảnh hưởng của sóng thần;
c)[49] Bản tin dự báo, cảnh
báo cháy rừng do tự nhiên phải bảo đảm thông tin về khu vực, loại rừng, diện
tích, cấp độ rủi ro cháy.
3. Trách nhiệm trong công tác dự báo, cảnh báo về thiên tai
được quy định như sau:
a)[50] Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[51] có trách nhiệm ban
hành bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai liên quan đến khí tượng, thủy văn và
hải văn. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[52] có trách nhiệm ban
hành bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên;
b) Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có trách nhiệm
ban hành bản tin báo tin động đất và dự báo, cảnh báo sóng thần;
c) Các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản này gửi
các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai đến Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, các cơ quan theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung các dự
báo, cảnh báo về thiên tai.
4. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có
trách nhiệm truyền, phát tin dự báo và cảnh báo thiên tai của cơ quan quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế dự báo, cảnh báo và
truyền tin về thiên tai.
Điều 25. Chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai
1.[53] Căn cứ vào bản tin dự
báo, cảnh báo thiên tai, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia; ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ; ban chỉ huy phòng thủ
dân sự cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực hiện biện
pháp ứng phó thiên tai theo quy định của Chính phủ.
2. Hình thức, nội dung và phương thức truyền, phát văn bản
chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được quy định như sau:
a) Văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được ban hành
dưới hình thức công điện hoặc công văn;
b) Nội dung của văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai
phải bảo đảm phù hợp với nội dung bản tin dự báo, cảnh báo, thực tế diễn biến
thiên tai tại địa phương; biện pháp cơ bản để ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn;
c) Phương thức truyền, phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng
phó thiên tai bao gồm fax, hệ thống nhắn tin (SMS), hệ thống truyền hình, phát
thanh, hệ thống thông tin cảnh báo sớm, truyền đạt trực tiếp và các hình thức
khác.
3. Trách nhiệm truyền phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó
thiên tai được quy định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng
phó thiên tai có trách nhiệm gửi văn bản chỉ đạo, chỉ huy đến Đài truyền hình,
Đài phát thanh cùng cấp và cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự[54] cấp xã có trách nhiệm
phổ biến nội dung văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai đến cộng đồng và
người dân;
c) Đài truyền hình, đài phát thanh trung ương và địa phương
có trách nhiệm phát các bản tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai.
4.[55] Chính phủ quy định cụ
thể các cơ quan có trách nhiệm truyền tin; tần suất, thời lượng phát tin chỉ đạo,
chỉ huy ứng phó thiên tai; mạng lưới thông tin, trang thiết bị phục vụ hoạt động
chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; tình huống khẩn cấp về thiên tai; các loại
dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cần thực hiện để khắc
phục ngay hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng.
Điều 26. Các biện pháp cơ bản ứng phó thiên tai
Căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra, Ban
chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ; ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương quyết định lựa chọn một
hoặc một số biện pháp phù hợp sau đây:[56]
1. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với bão, áp thấp nhiệt đới,
mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy,
sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định như sau:
a) Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm
an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối
tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp;
b) Di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thuỷ sản
trên biển, ven biển, trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng
dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn;
c) Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa,
công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh,
quốc phòng;
d) Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất;
đ) Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống
thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng;
e) Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế
hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu
vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc
dòng chảy và khu vực nguy hiểm khác;
g) Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu
chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;
h) Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị
thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại
khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán;
i) Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản
của Nhà nước và Nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai;
k) Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động
khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp
thời ứng phó với thiên tai.
2. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với hạn hán và xâm nhập mặn được quy định như sau:
a) Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với
dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn;
b) Vận hành hợp lý hồ chứa nước, công trình cấp nước, ưu
tiên cấp nước sinh hoạt; sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước;
c) Ưu tiên cung cấp điện và vật tư, nhiên liệu cần thiết
cho các trạm bơm;
d) Tổ chức quan trắc độ mặn, điều hành đóng mở cống lấy nước
và ngăn mặn phù hợp với tình huống cụ thể.
3. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với sương muối, rét hại được quy định như sau:
a) Triển khai biện pháp chống rét cho người, đặc biệt cho đối
tượng dễ bị tổn thương;
b) Triển khai chống rét và bảo đảm nguồn thức ăn cho gia
súc;
c) Triển khai biện pháp bảo vệ cây trồng phù hợp.
4. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với động đất, sóng thần được quy định như sau:
a) Chủ động trú, tránh, bảo đảm an toàn khi xảy ra động đất;
b) Chủ động sơ tán ra khỏi khu vực chịu ảnh hưởng của sóng
thần;
c) Tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương;
d) Bố trí nơi ở tạm, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước
uống, nhu yếu phẩm khác cho người dân bị ảnh hưởng;
đ) Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản
của Nhà nước và Nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.
5.[57] Đối với nắng nóng, lốc,
sét, mưa đá, gió mạnh trên biển, sương mù, cháy rừng do tự nhiên và các loại
thiên tai khác thì căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biến thực tế
của từng loại thiên tai, chủ động triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với tình
huống cụ thể.
Điều 27. Trách nhiệm trong ứng phó thiên tai
1. Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai đối
với từng loại thiên tai, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[58] có trách nhiệm theo dõi tình hình thiên tai; chỉ
đạo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương thực hiện biện pháp
ứng phó thiên tai và điều phối hoạt động ứng phó thiên tai liên ngành với phạm
vi cấp vùng từ hai tỉnh trở lên; hỗ trợ địa phương trong trường hợp vượt quá khả
năng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thiên tai và hoạt động ứng phó
thiên tai.
2. Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai đối
với từng loại thiên tai, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[59] chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm,
cứu nạn; huy động và điều phối lực lượng, phương tiện của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương tham gia thực hiện tìm kiếm cứu nạn trong ứng
phó thiên tai theo quy định của pháp luật về tìm kiếm cứu nạn.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào
dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai, chỉ đạo của Ban
chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[60] có trách nhiệm sau đây:
a) Quyết định lựa chọn phương án và biện pháp ứng phó thiên
tai;
b) Tổ chức thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai bảo đảm an
toàn công trình và hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp
vượt quá khả năng ứng phó phải báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[61] để phối hợp chỉ đạo ứng phó thiên tai;
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự[62] cấp tỉnh tham gia ứng
phó thiên tai trên địa bàn.
4. Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn
biến thiên tai, sự chỉ đạo, chỉ huy của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự địa phương có trách nhiệm sau đây:[63]
a) Quyết định lựa chọn phương án, biện pháp và tổ chức thực
hiện ứng phó phù hợp với diễn biến thiên tai và điều kiện thực tế của địa bàn;
b) Chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp và báo cáo kịp thời
tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin, số liệu thiệt hại;
c) Trường hợp vượt quá khả năng, phải báo cáo Ủy ban nhân
dân hoặc cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai cấp trên.
5. Lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm ứng phó thiên
tai theo sự điều động của cơ quan có thẩm quyền.
6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chủ động thực
hiện biện pháp ứng phó thiên tai và tham gia ứng phó thiên tai theo sự điều động
của cơ quan có thẩm quyền.
7. Căn cứ vào các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai
cụ thể, các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên cùng địa bàn phải phối hợp
chặt chẽ theo sự chỉ đạo, chỉ huy của người có thẩm quyền để thực hiện biện
pháp ứng phó thiên tai.
8. Chính phủ quy định việc phân công, phân cấp trách nhiệm
và phối hợp trong ứng phó thiên tai phù hợp với cấp độ rủi ro thiên tai.
Điều 28. Thẩm
quyền huy động nguồn lực phục vụ hoạt động ứng phó thiên tai
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân[64] cấp xã trong phạm vi
thẩm quyền có trách nhiệm huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết
bị, nhu yếu phẩm đã được chuẩn bị theo phương châm bốn tại chỗ để ứng phó thiên
tai và cứu trợ khẩn cấp tại địa phương. Trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền
phải báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp trên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền huy động
lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm của tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn để phục vụ ứng phó thiên tai và cứu trợ khẩn cấp.
Trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo kịp thời với Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia[65].
3. Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ[66] có thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản
lý để phục vụ ứng phó thiên tai và cứu trợ khẩn cấp.
4. Trưởng Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[67] quyết định huy động hoặc báo cáo, đề xuất Thủ
tướng Chính phủ quyết định huy động nguồn lực và biện pháp ứng phó thiên tai
trong trường hợp vượt quá khả năng của địa phương, bộ, cơ quan ngang bộ.
5. Người có thẩm quyền quyết định huy động lực lượng, vật
tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm có trách nhiệm quyết định việc
hoàn trả hoặc bồi thường thiệt hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được huy động
theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
Điều 29. Hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong ứng phó thiên tai
1. Hoạt động
tìm kiếm và cứu nạn người gặp nguy hiểm tại khu vực có thiên tai xảy ra bao gồm:
a) Sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ
bị tổn thương;
b) Cấp cứu
kịp thời người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích;
c) Lập các
trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học,
cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn;
d) Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh
để tham gia cứu chữa người bị nạn;
đ) Dựng các
lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở;
e) Cấp phát
lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nước sạch và nhu yếu phẩm thiết yếu;
g) Các biện
pháp cần thiết khác phù hợp với đặc điểm thiên tai của địa phương và khu vực.
2. Trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân chủ động tìm kiếm cứu nạn và có trách
nhiệm tham gia tìm kiếm cứu nạn theo sự huy động của cơ quan có thẩm quyền;
b)[68] Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương
các cấp có trách nhiệm chủ động triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên địa
bàn; trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hỗ
trợ;
c) Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chủ động triển
khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý; trường hợp vượt quá khả
năng phải báo cáo, đề nghị Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[69] hỗ trợ;
d) Các đơn
vị chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn tại một số bộ có trách
nhiệm tổ chức thực hiện tìm kiếm cứu nạn theo sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia[70];
đ) Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[71] có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức phối hợp thực hiện
công tác tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước; chủ trì phối hợp với lực lượng
hỗ trợ của quốc tế và khu vực trong tìm kiếm cứu nạn.
Mục 3. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 30. Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai
1. Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm:
a) Tiếp tục
triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm,
thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác và hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống
của người dân;
b) Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, nhu cầu
cứu trợ, hỗ trợ và đề xuất phương án khắc phục hậu quả;
c) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị,
nhiên liệu thiết yếu khác để phục hồi sản xuất;
d) Cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu và thực hiện biện
pháp quản lý giá, bình ổn thị trường;
đ) Thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở
khu vực bị tác động của thiên tai;
e) Sửa chữa,
khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy
lợi, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng công cộng; tổ chức
tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên
tai.
2. Trách nhiệm thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả thiên
tai được quy định như sau:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chủ động khắc
phục hậu quả thiên tai đối với cơ sở hạ tầng, tài sản thuộc phạm vi quản lý;
tham gia hỗ trợ hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai theo sự huy động của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự[72] các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công
tác khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách
nhiệm chủ động khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi quản lý và tham gia khắc
phục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu;
d) Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[73] có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đánh giá thiệt
hại và nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ từ các địa phương và các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả thiên tai và báo
cáo Chính phủ về biện pháp và nguồn lực để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.
3.[74] Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 31. Trách nhiệm thống kê, đánh giá thiệt hại
do thiên tai
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo chính xác thiệt
hại do thiên tai gây ra trong phạm vi quản lý với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự[75] cấp xã, cơ quan chủ quản.
2.[76] Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp có trách nhiệm
tổng hợp thiệt hại do thiên tai gây ra, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự cấp trên và Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để phục vụ công tác chỉ đạo.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, thống
kê, đánh giá thiệt hại; kiểm tra kết quả đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra
và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng
Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[77] để tổng hợp.
4.[78] Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách
nhiệm tổng hợp thiệt hại do thiên tai báo cáo Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia để phục vụ công tác chỉ đạo.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách
nhiệm tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trong phạm vi
quản lý và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[79] để tổng hợp.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[80] tổng hợp và đánh giá
thiệt hại do thiên tai gây ra trong phạm vi cả nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ
và công bố số liệu về thiệt hại do thiên tai gây ra.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[81] chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính[82] hướng dẫn việc thống kê, đánh giá thiệt hại do
thiên tai gây ra.
Điều 32. Hình thức, đối tượng và nguồn lực cứu
trợ, hỗ trợ
1. Cứu trợ khẩn cấp được quy định như sau:
a) Cứu trợ khẩn cấp được thực hiện trong và ngay sau khi
thiên tai xảy ra, tập trung vào thực hiện hoạt động hỗ trợ lương thực, thực phẩm,
thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để ổn định đời sống của người
dân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên
tai;
b) Đối tượng được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia
đình có người bị chết; hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực,
nước uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe,
đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương;
c)[83] Nguồn lực cho cứu trợ
khẩn cấp bao gồm lương thực, hàng hóa, thuốc chữa bệnh, hóa chất xử lý nước và
môi trường thuộc dự trữ quốc gia; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân sách nhà
nước; Quỹ phòng, chống thiên tai và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân; hỗ
trợ từ quốc tế.
2. Hỗ trợ trung hạn được quy định như sau:
a) Hỗ trợ trung hạn được thực hiện tiếp theo cứu trợ khẩn cấp,
tập trung vào hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên
liệu thiết yếu khác để phục hồi sản xuất; cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu
và thực hiện các biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường; sửa chữa, khôi phục
trụ sở, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp
nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu
khác bị thiệt hại;
b) Đối tượng được hỗ trợ trung hạn bao gồm tổ chức, cá nhân
sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại; cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang;
đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp có công trình quy định tại điểm a khoản này;
c)[84] Nguồn lực cho hỗ trợ
trung hạn bao gồm lương thực, hàng hóa dự trữ của Nhà nước; ngân sách nhà nước;
Quỹ phòng, chống thiên tai và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ
quốc tế.
3. Hỗ trợ dài hạn được quy định như sau:
a) Hỗ trợ dài hạn được thực hiện tiếp theo hỗ trợ trung hạn,
tập trung vào việc sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên
tai, giao thông, công trình hạ tầng công cộng; tuyên truyền nâng cao nhận thức
và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai;
b) Đối tượng được hỗ trợ dài hạn bao gồm tổ chức, cá nhân,
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp hoạt động công ích bị thiệt
hại do thiên tai gây ra;
c)[85] Nguồn lực cho hỗ trợ
dài hạn bao gồm ngân sách nhà nước và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân;
hỗ trợ từ quốc tế;
d) Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình thiệt hại
và mức độ thiên tai ở địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực thực hiện.
Điều 33. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực
cứu trợ, hỗ trợ
1. Nguyên tắc huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu
trợ, hỗ trợ được quy định như sau:
a) Việc huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ
trợ phải tuân theo quy định của pháp luật, căn cứ vào mức độ thiệt hại, chia sẻ
thông tin và phối hợp với chính quyền địa phương nơi có đối tượng được hỗ trợ để
bảo đảm công bằng, công khai và tránh trùng lặp;
b) Việc cứu trợ cần tập trung đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn thương.
2.[86] Thẩm quyền huy động,
quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền huy động nguồn lực của Nhà
nước theo thẩm quyền để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về dự trữ quốc
gia. Việc hỗ trợ dài hạn thực hiện theo kế hoạch hằng năm;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[87], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ hoạt động phòng, chống
thiên tai, ưu tiên cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này;
c) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã[88] vận động quyên góp, tiếp
nhận và phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vận động quyên góp, tiếp nhận nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp,
hỗ trợ trung hạn và chuyển giao cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập
đỏ Việt Nam ở địa phương phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp nhận, phân
bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn;
d) Tổ chức, cá nhân được phép quyên góp từ cộng
đồng theo quy định của pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân
nơi được hỗ trợ để thực hiện cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn;
đ) Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[89] có trách nhiệm kêu gọi, tiếp nhận các khoản hỗ
trợ khẩn cấp từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai và chuyển
giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc huy động, quyên góp và
phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.
Chương III
QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình, cá nhân có quyền sau đây:
a) Tiếp cận thông tin về phòng, chống thiên tai do các cơ quan có thẩm
quyền ban hành;
b) Tham gia xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó
thiên tai tại địa phương;
c) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống
thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện cụ
thể;
d) Được hoàn trả vật tư, phương tiện; nhận tiền công lao động khi tham
gia ứng phó khẩn cấp thiên tai đối với cộng đồng theo lệnh huy động của người
có thẩm quyền;
đ) Người tham gia ứng phó thiên tai nếu bị thương, bị chết được xem xét,
hưởng chế độ, chính sách như đối với thương binh, liệt sỹ theo quy định của
pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
e) Được cứu trợ, hỗ trợ khi bị thiệt hại do thiên tai theo quy định của
pháp luật.
2. Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ sau đây:
a) Chủ động xây dựng, nâng cấp, bảo vệ công trình, nhà ở thuộc quyền sở
hữu của mình bảo đảm an toàn trước thiên tai hoặc di dời đến nơi an toàn; không
xây dựng nhà ở hoặc cư trú tại khu vực có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi
thiên tai;
b) Thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên
tai tại địa phương;
c) Tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với đặc điểm thiên tai tại địa
phương;
d) Chủ động trang bị thiết bị theo khả năng để tiếp nhận bản tin dự báo,
cảnh báo và sự chỉ đạo, hướng dẫn phòng, chống thiên tai;
đ) Chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương tiện theo khả năng để phòng, chống
thiên tai;
e) Chủ động dự trữ lương thực, nước uống, vật tư và thiết bị xử lý nước,
thuốc chữa bệnh, thuốc phòng dịch theo khả năng để bảo đảm đời sống khi thiên
tai xảy ra phù hợp với đặc thù thiên tai tại địa phương;
g) Chủ phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển, trên sông phải trang
bị đầy đủ phao cứu sinh, thiết bị thông tin, tín hiệu phù hợp; phải cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác về vị trí, tình trạng của phương tiện đang hoạt động
cho chính quyền địa phương, cơ quan chức năng khi thiên tai xảy ra; khi gặp tàu
thuyền khác bị nạn phải kịp thời cứu hộ, tìm kiếm, cứu nạn, trường hợp vượt quá
khả năng phải bằng mọi cách thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn;
h) Chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả nhằm bảo đảm an toàn cho bản thân
và gia đình khi thiên tai xảy ra; tham gia hỗ trợ cộng đồng phòng, chống thiên
tai;
i) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền
về sơ tán người, phương tiện ra khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm;
k) Chấp hành quyết định huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, trang
thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó khẩn cấp của cơ quan có thẩm
quyền;
l) Chủ động thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong
khu vực sinh sống và làm việc sau khi bị tác động của thiên tai;
m) Thông báo đến cơ quan, người có thẩm quyền khi phát hiện sự cố hoặc
hành vi gây mất an toàn cho công trình phòng, chống thiên tai và tham gia xử lý
sự cố công trình trong khả năng của mình;
n) Cung cấp thông tin về diễn biến thiên tai, thiệt hại do thiên tai cho
cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi nhận biết của mình;
o) Cá nhân có nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy
định của Chính phủ; chủ động giúp đỡ người bị thiệt hại do thiên tai tại địa
phương.
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế
1. Tổ chức kinh tế có quyền sau đây:
a) Được trả công lao động, hoàn trả hoặc bồi thường vật tư, phương tiện,
trang thiết bị tham gia ứng phó khẩn cấp thiên tai đối với cộng đồng theo lệnh
huy động của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Tham gia đầu tư dự án xây dựng công trình phòng, chống thiên tai kết
hợp đa mục tiêu theo quy hoạch, kế hoạch của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, địa phương và được khai thác lợi ích do việc đầu tư mang lại theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế có nghĩa vụ sau đây:
a) Chủ động xây dựng, bảo vệ công trình, cơ sở vật chất của mình và tổ
chức sản xuất, kinh doanh bảo đảm an toàn trước thiên tai;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai;
c) Khi đầu tư xây dựng công trình phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn trước rủi ro thiên tai; chấp hành quy định về bảo vệ công trình
phòng, chống thiên tai;
d) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống
thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai; tập huấn, huấn luyện,
diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai theo kế hoạch của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương;
đ) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm
quyền trong việc thực hiện biện pháp phòng, chống thiên tai;
e) Chấp hành lệnh huy động khẩn cấp nhân lực, vật tư, phương tiện, trang
thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó tình huống khẩn cấp;
g) Chủ động thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong phạm
vi quản lý của mình khi bị tác động của thiên tai;
h) Tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ khẩn cấp và khắc phục hậu
quả thiên tai tại địa phương trong khả năng của mình;
i) Đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ.
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp
1. Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phòng, chống thiên
tai có quyền sau đây:
a) Được trả công lao động, hoàn trả hoặc bồi thường vật tư, phương tiện,
trang thiết bị tham gia ứng phó khẩn cấp thiên tai theo lệnh huy động của cơ
quan, người có thẩm quyền;
b) Tiếp cận thông tin về phòng, chống thiên tai do các cơ quan có thẩm
quyền ban hành;
c) Tham gia xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó
thiên tai;
d) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống
thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện cụ
thể;
đ) Được cứu trợ, hỗ trợ khi bị thiệt hại do thiên tai theo quy định của Luật
này.
2. Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phòng, chống thiên
tai có nghĩa vụ sau đây:
a) Chủ động xây dựng, bảo vệ công trình, cơ sở vật chất thuộc phạm vi quản
lý bảo đảm an toàn trước thiên tai;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai;
c) Tuân thủ quyết định huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện,
trang thiết bị, nhu yếu phẩm của người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động ứng
phó thiên tai;
d) Chủ động thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong phạm
vi quản lý của mình khi bị tác động của thiên tai.
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam
1. Tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam khi
tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai có các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
2. Tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam khi
tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 36 của
Luật này;
b) Hoạt động đúng nội dung đã đăng ký theo quy định;
c) Tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Chương IV
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, HỢP
TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI[90]
Điều 38. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong phòng, chống
thiên tai
1. Bảo đảm tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau và bảo đảm lợi ích quốc gia.
2. Tuân thủ điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Chủ động đề xuất sáng kiến hợp tác quốc tế về lĩnh vực
phòng, chống thiên tai.
4. Ưu tiên hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo,
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp tìm
kiếm cứu nạn; hợp tác đầu tư, xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên
tai.
Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai
1. Hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, dự báo, cảnh báo
thiên tai.
2. Hợp tác quốc tế về tìm kiếm cứu nạn.
3. Hợp tác quốc tế về cứu trợ nhân đạo.
4. Hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ trong phòng, chống thiên tai.
Điều 39a. Khoa học và công nghệ trong
phòng, chống thiên tai[91]
1. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,
công nghệ mới để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát, truyền
tin các loại hình thiên tai, tác động của biến đổi khí hậu và các hoạt động có
thể làm gia tăng rủi ro thiên tai.
2. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,
công nghệ mới, vật liệu mới để nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng công
trình phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu; bảo đảm an toàn công
trình đê điều, công trình phòng, chống sạt lở, sụt lún đất, hồ, đập và công
trình phòng, chống thiên tai khác.
Điều 40. Cơ quan đầu mối và cơ quan có thẩm quyền hợp tác
quốc tế về phòng, chống thiên tai
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[92] là cơ quan đầu mối, chịu trách
nhiệm trước Chính phủ về hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai, có trách
nhiệm sau đây:
a) Nhận thông tin dự báo, cảnh báo và thông tin liên quan đến
thiên tai từ cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định;
b) Cung cấp thông tin về thiên tai cho cơ quan, tổ chức quốc
tế theo quy định;
c) Tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống
thiên tai trong phạm vi quản lý;
d) Đề xuất ký kết, gia nhập điều ước quốc tế trong phòng,
chống thiên tai.
đ) Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về kêu gọi hỗ trợ của quốc
tế về phòng, chống thiên tai.
2. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sau đây:
a)[93] Kêu gọi quốc tế hỗ trợ cho việc ứng
phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 của Luật này; đồng thời là đầu mối của
Việt Nam hỗ trợ các quốc gia khác theo chỉ đạo của Chính phủ;
b) Chủ trì liên hệ với các quốc gia, vùng lãnh thổ để phối
hợp hỗ trợ cho người, phương tiện của Việt Nam khi xảy ra thiên tai trên biển,
vùng biên giới đất liền và hỗ trợ người, phương tiện của quốc gia khác khi có
yêu cầu.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[94] có trách nhiệm chủ trì hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực quan trắc, đánh giá, dự báo, cảnh báo, xác định cấp độ rủi ro
thiên tai liên quan đến khí tượng, thủy văn, hải văn phù hợp với điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có trách nhiệm
chủ trì hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc, đánh giá, xác định cấp độ rủi
ro thiên tai, báo tin động đất, dự báo, cảnh báo sóng thần.
5. Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia[95] chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ có liên quan thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn.
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài,
tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại
Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt
động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam có quyền sau đây:
a) Được miễn thuế, lệ phí về nhập khẩu, xuất khẩu đối với
phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa phục vụ hoạt động cứu trợ khẩn cấp, tìm
kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai;
b) Được ưu tiên về thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh; thủ tục nhập
khẩu, xuất khẩu đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa phục vụ hoạt động
tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai;
c) Được ưu tiên về thủ tục lưu trú.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt
động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam có nghĩa vụ sau đây:
a) Đăng ký hoạt động với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
b) Hoạt động đúng mục đích đã đăng ký, tuân thủ pháp luật
Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống
thiên tai trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[96] chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống thiên
tai, có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia, chính sách và văn
bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai;
b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia bảo đảm an toàn trước thiên tai đối với công trình phòng, chống thiên tai
thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất nông nghiệp để
hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra và bảo đảm phát triển bền vững;
d) Quản lý việc đầu tư xây dựng, tu bổ, bảo vệ công trình
phòng, chống thiên tai theo sự phân công của Chính phủ, bao gồm công trình đê điều,
hồ đập, chống úng, chống hạn, chống sạt lở; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu
thuyền và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai;
đ) Tổ chức thống kê, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu
phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai;
e) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ trong phòng, chống thiên tai, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
người làm công tác phòng, chống thiên tai;
g) Tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận
thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai;
h) Đầu mối hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai, đề xuất
việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về phòng, chống thiên tai;
i) Kiểm tra,[97] giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền;
k)[98] Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
theo thẩm quyền về công tác dự báo, cảnh báo thiên tai;
l)[99] Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ
đạo thực hiện việc dự báo khí tượng, thủy văn, hải văn;
m)[100] Tổ chức quan trắc, thu thập
và xử lý thông tin, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên
tai, theo dõi, giám sát thiên tai; thực hiện dự báo, cảnh báo, cung cấp kịp thời
chính xác thông tin về thiên tai liên quan đến khí tượng, thủy văn, hải văn cho
Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, địa phương liên quan, phương tiện thông tin đại chúng theo quy định;
n)[101] Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học và công nghệ; hợp tác quốc tế trong việc dự báo, cảnh báo
thiên tai; bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác dự báo, cảnh báo; tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm và pháp luật về dự báo, cảnh báo thiên
tai.
3.[102] (được bãi bỏ)
4. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ
đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Quốc phòng với các cơ quan, tổ chức khác trong phòng, chống thiên tai;
b) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Bộ Quốc
phòng trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai;
c) Lập phương án bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia hộ đê,
hộ đập, phân lũ, làm chậm lũ, tìm kiếm cứu nạn;
d) Tổ chức thu thập thông tin có liên quan đến thiên tai, chỉ đạo thực
hiện ứng cứu, xử lý các tình huống khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai;
đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp
luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
5. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ
đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã
hội trong phòng, chống thiên tai;
b) Lập kế hoạch và phương án bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội khi
có thiên tai xảy ra, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa
phương tham gia cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra;
c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp
luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
6.[103] Bộ Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm thông tin
trong phòng, chống thiên tai;
b) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc bảo đảm
an toàn, thông suốt cho mạng thông tin chung;
c) Chuẩn bị dự phòng trang thiết bị thông tin chuyên dùng phục vụ phòng,
chống thiên tai trong mọi tình huống thiên tai xảy ra;
d) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về
phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
6a.[104] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc thông tin,
truyền thông về phòng, chống thiên tai;
b) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
7.[105] (được bãi bỏ)
8. Bộ Công Thương có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an toàn cho
công trình hồ chứa thủy điện thuộc phạm vi quản lý trong phòng, chống thiên tai;
b) Lập kế hoạch về phòng, chống thiên tai; chỉ đạo thực hiện
việc bảo đảm an toàn các khu vực khai thác khoáng sản, an toàn về nguồn điện và
đường dây tải điện và các cơ sở công nghiệp do Bộ quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có kế hoạch
chuẩn bị các mặt hàng thiết yếu cung ứng cho Nhân dân, chú trọng các vùng sâu,
vùng xa, vùng thường xuyên bị thiên tai; phối hợp với chính quyền địa phương
các cấp thực hiện tốt việc dự phòng tại chỗ;
d) Kiểm tra,[106] giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
9. Bộ Xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an toàn cho
công trình xây dựng phù hợp với pháp luật về phòng, chống thiên tai; chủ trì,
phối hợp và hướng dẫn địa phương thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn[107],
bảo đảm an toàn công trình trước thiên tai;
b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn của công trình phù hợp với thiên tai;
c) Kiểm tra,[108] giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền;
d)[109] Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về bảo đảm giao thông trong phòng, chống thiên tai;
đ)[110] Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ
đạo thực hiện về phát triển giao thông vận tải phù hợp với chiến lược và kế hoạch
phòng, chống thiên tai;
e)[111] Chuẩn bị lực lượng, phương tiện,
vật tư cứu hộ giao thông, bảo đảm an toàn giao thông vận tải khi thiên tai xảy
ra.
10. Bộ Tài chính có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài chính cho phòng,
chống thiên tai, chính sách bảo hiểm rủi ro thiên tai;
b) Tổng hợp và bố trí dự toán ngân sách nhà nước để chi cho
nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật
này;
c) Kiểm tra,[112] giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền;
d)[113] Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của cả nước, các bộ và địa phương;
đ)[114] Bố trí vốn đầu tư các công
trình phòng, chống thiên tai;
e)[115] Lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
11.[116] (được bãi bỏ)
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lồng ghép kiến thức
phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học;
b) Chỉ đạo lập quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn đối với[117] các trường học, cơ sở giáo dục,
đào tạo kết hợp phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc điểm thiên tai của từng
vùng, địa phương để bảo đảm an toàn cho người và công trình;
c) Kiểm tra,[118] giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
13. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế trong phòng,
chống thiên tai;
b) Dự trữ thuốc, phương tiện y tế, hướng dẫn cho cán bộ y tế
và cộng đồng về kỹ thuật cấp cứu thông thường, biện pháp vệ sinh môi trường;
c) Chỉ đạo việc cấp cứu nạn nhân, phòng, chống bệnh dịch
trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra;
d) Kiểm tra,[119] giải quyết khiếu nại, tố cáo,
xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền;
đ)[120] Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về cứu trợ xã hội trong việc khắc phục hậu quả thiên tai;
e)[121] Căn
cứ vào tình hình thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, đề xuất chính sách hỗ trợ cho các
địa phương để sớm ổn định đời sống nhân dân vùng bị thiên tai, trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
14.[122] Bộ Nội vụ có trách nhiệm sau
đây:
a) Hướng dẫn việc lồng ghép giới trong các hoạt động phòng,
chống thiên tai;
b) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý
vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
15. Bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hằng năm và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.
Điều 43. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[123] có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện
pháp luật về phòng, chống thiên tai;
b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng,
chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d)[124] Quản lý thực hiện quy hoạch theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông
thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;
đ)[125] Tổ chức thực hiện phương án ứng
phó thiên tai trên địa bàn; tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện,
trang thiết bị, nhu yếu phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt;
e) Kiểm tra, đôn đốc việc dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm,
hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch, phương tiện, vật tư và trang
thiết bị theo phương châm bốn tại chỗ để chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra;
g) Xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, bảo vệ công trình
phòng, chống thiên tai trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý;
h) Tổ chức thường trực, chỉ huy công tác ứng phó thiên tai;
tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra;
i) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi
xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;
k) Tổ chức quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của
Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc
phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật;
l) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
2.[126] Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai
thực hiện Luật này và các quy định liên quan về phòng, chống thiên tai;
b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế
hoạch phòng, chống thiên tai; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, bảo vệ công trình
phòng, chống thiên tai trên địa bàn;
d) Tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai trên địa
bàn; tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu
phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt;
đ) Kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc dự
trữ lương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch,
phương tiện, vật tư và trang thiết bị theo phương châm bốn tại chỗ để chủ động ứng
phó khi thiên tai xảy ra;
e) Tổ chức thường trực, chỉ huy việc phòng
tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt
hại do thiên tai gây ra trên địa bàn;
g) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ sản
xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;
h) Tiếp nhận, quản lý, phân phối tiền, hàng cứu
trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản
xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật;
i) Quản lý thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn đối với khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn;
k) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý
vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
Điều 44.[127] (được bãi bỏ)
Điều 45. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống
thiên tai
1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống
thiên tai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[128]
Điều 46. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm
2014.
2. Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 1993; Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 47. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản
được giao trong Luật.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 và Luật Đê điều số
79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật
số 35/2018/QH14.”.
Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Phòng thủ dân sự.”.
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn.”.
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ.”.
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15
và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai
số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số
79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật
Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2021.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2021.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2021.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[14] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[16] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 53 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần
thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[21] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 9 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2021.
[22] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[23] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[28] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[30] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[31] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[32] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 9 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 9 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[34] Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về
phòng, chống thiên tai” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ
đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm o khoản
4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[35] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[36] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2021.
[37] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[38] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[39] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[40] Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm
d khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[41] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[42] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[44] Cụm từ “Ban
chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn”
được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định
tại điểm i khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[45] Cụm từ “Ban
chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn”
được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định
tại điểm k khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[46] Cụm từ “Ban
chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn”
được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định
tại điểm k khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[47] Cụm từ “Ủy
ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[48] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[49] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2021.
[50] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[51] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[52] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[54] Cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự” theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[55] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[56] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[57] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[58] Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về
phòng, chống thiên tai” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ
đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm o khoản
4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[59] Cụm từ “Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia”
theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[60] Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng,
chống thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia”
theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[61] Cụm từ “Ban
chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn”
được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định
tại điểm k khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[62] Cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự”
theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[63] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[64] Cụm từ “cấp huyện và” được bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[65] Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về
phòng, chống thiên tai” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ
đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm o khoản
4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[66] Cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống
thiên tai của bộ, cơ quan ngang bộ” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
Bộ, cơ quan ngang Bộ” theo quy định tại điểm n khoản
4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[67] Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về
phòng, chống thiên tai” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ
đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm o khoản
4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[68] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm e khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[69] Cụm từ “Ban
chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn”
được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định
tại điểm k khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[70] Cụm từ “Ủy
ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[71] Cụm từ “Ủy
ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[72] Cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự” theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[73] Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về
phòng, chống thiên tai” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia” theo quy định tại điểm o khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[74] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2021.
[75] Cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự” theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[76] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm g khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[77] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[78] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm h khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[79] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[80] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[81] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[82] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được
thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 9 của
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[83] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[84] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[85] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 18 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[86] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[87] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[88] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được
thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều
9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[89] Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về
phòng, chống thiên tai” được thay bằng cụm từ “Ban chỉ
đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm o khoản
4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[90] Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2021.
[91] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 21 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2021.
[92] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[93] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2021.
[94] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[95] Cụm từ “Ủy
ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia” theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[96] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[97] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
[98] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[99] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[100] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[101] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[102] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[103] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[104] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[105] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[106] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[107] Cụm từ “quy hoạch xây dựng” được
thay thế bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản
11 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[108] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[109] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[110] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[111] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[112] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[113] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm đ khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[114] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm đ khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[115] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm đ khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[116] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[117] Cụm từ “quy hoạch xây dựng” được thay
thế bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối
với” theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[118] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[119] Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy
định tại điểm c khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[120] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm e khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[121] Điểm này được bổ sung theo quy định
tại điểm e khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[122] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm g khoản 4 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[123] Cụm từ “và cấp huyện” được bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[124] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[125] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[126] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[127] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm p khoản 4 Điều 54 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[128] Điều 3 của Luật số 60/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.”.
Điều 55 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024, quy định như sau:
“Điều 55. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.”.
Điều 58 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14 và Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 54 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, quy định như sau:
“Điều 54. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2013/QH13 và Luật số 30/2023/QH15 hết
hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều
55 của Luật này.
3. Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội
về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
4. Việc trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ
thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo
cháy theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều 20 và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật
này được thực hiện chậm nhất từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.”.
Khoản 1 Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 14 Điều 17 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có
liên quan tại Điều 17 của Luật này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp
tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện
theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến
khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định
của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải
quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được
phân quyền theo quy định tại Luật này.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển
tiếp khác theo quy định của Luật này.”.