|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1489/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Lê Huyền
|
|
Ngày ban hành:
|
23/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1489/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
23 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
Thực hiện Kết luận của Trưởng
Ban Chỉ đạo tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2025 và nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm năm 2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU
ngày 25/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ công tác năm 2026;
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số
11/NQ-CP); Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57- NQ/TW);
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo sự thống nhất trong công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả những
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 11/NQ-CP; Nghị quyết
số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản liên quan về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Triển khai các nội dung về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai con
số giai đoạn 2025-2030;
- Xác định cụ thể, rõ người, rõ
việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả các nhiệm vụ thực hiện trong năm
2026 của các sở, ban, ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp gắn với
tình hình thực tế của địa phương và các nhiệm vụ trọng tâm của các ngành của tỉnh
trong thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp theo Nghị quyết số 11/NQ-CP; Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Rà soát,
cập nhật các nhiệm vụ, nội dung, các chỉ tiêu gắn với tình hình thực tế của tỉnh
Khánh Hòa.
- Tổ chức thực hiện có trọng
tâm, trọng điểm, đồng bộ, bám sát các nội dung, chương trình, kế hoạch tỉnh
đang triển khai thực hiện.
- Trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể,
các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai,
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động; cụ thể hóa mục
tiêu đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan
trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại,
hoàn thiện quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa, đưa
Khánh Hòa phát triển bứt phá, giàu mạnh, đảm bảo quốc phòng, an ninh trong kỷ
nguyên mới.
- Các sở, ban, ngành, các địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động tổ chức triển khai thực
hiện, đảm bảo kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; xác định đây là cuộc cách mạng sâu
sắc, toàn diện trên các lĩnh vực, được triển khai quyết liệt, kiên trì, đồng bộ,
nhất quán, lâu dài với những giải pháp đột phá, mang tính cách mạng; đề cao
trách nhiệm của người đứng đầu, từng tổ chức, cơ quan, đơn vị và từng cá nhân
liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai thực hiện kịp thời,
có hiệu quả các chính sách của Trung ương nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp đã đề ra tại: Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết
số 11/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 48- NQ/TU ngày 20/02/2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Chỉ tiêu cụ thể
Chi tiết theo Phụ lục I kèm
theo
III. CÁC NHIỆM
VỤ CỤ THỂ
Chi tiết theo Phụ lục II và
Phụ lục III kèm theo
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan
ngành dọc trên địa bàn tỉnh
- Căn cứ Kế hoạch hành động
này, rà soát, xây dựng, hoàn thiện Kế hoạch bám sát các nhiệm vụ, giải pháp thuộc
trách nhiệm quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công thực hiện;
phân công cụ thể trách nhiệm và xác định tiến độ, kinh phí thực hiện để có cơ sở
kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu được
giao; việc ban hành Kế hoạch hoàn thành trong tháng 01/2026, gưi về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp.
- Rà soát, xây dựng dự toán
kinh phí chi tiết, rõ ràng, đúng quy định để triển khai các nhiệm vụ được giao,
đảm bảo tính khả thi và hiệu quả sử dụng ngân sách, gửi về Sở Khoa học và Công
nghệ tổng hợp chậm nhất đến tháng 03/2026.
- Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, UBND các địa phương thuộc tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan ngành
dọc trên địa bàn tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp
cụ thể; bảo đảm an ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch hành động này, chủ động thực hiện các báo cáo định kỳ
hàng quý (trước ngày 20 hàng quý), 6 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và báo cáo năm
(trước ngày 01 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, chủ động
báo cáo, đề xuất qua Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền hoặc
tổng hợp và báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và địa phương trong việc theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực
hiện Kế hoạch; kịp thời tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất
các giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm việc triển khai đồng bộ, hiệu quả; chủ động
bám sát chương trình, kế hoạch làm việc của các cơ quan Trung ương và cấp có thẩm
quyền để thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định; phối hợp Sở Nội vụ trong
việc đề xuất biểu dương, khen thưởng, đối với cá nhân và các cơ quan, đơn vị, địa
phương tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính tổng hợp, rà soát dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch
này và các đề xuất kinh phí của các sở, ngành, địa phương, tham mưu cơ quan có
thẩm quyền dự toán kinh phí thực hiện năm 2026 theo quy định.
- Xây dựng phương thức thực hiện
báo cáo khoa học, hướng dẫn các sở ngành, địa phương thực hiện và định kỳ hàng
quý (trước ngày 25 hàng quý), 6 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và báo cáo năm
(trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai, thực hiện
Kế hoạch hành động hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Sở Tài
chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo
đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm theo Kế hoạch này; kịp thời báo cáo, tham
mưu những nội dung thuộc thẩm quyền UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo, đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
Các PCT UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
Thành viên Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06;
Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; UBND cấp xã;
Các đoàn thể thuộc tỉnh;
Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
Hội Doanh nhân trẻ Khánh Hòa;
Các Doanh nghiệp viễn thông;
Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh; VPUB: LĐ, các phòng, ban, trung
tâm;
Lưu: VT, NNN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
NỘI DUNG CÁC CHỈ TIÊU
|
ĐƠN VỊ
|
CHỈ TIÊU
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát triển hạ tầng
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tỉ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn
|
%
|
95
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
2.
|
Hạ tầng số
|
|
Tiên tiến, hiện đại
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
3.
|
Quản lý nhà nước từ cấp tỉnh
đến cấp xã trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
4.
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin đang
vận hành hoặc trước khi đưa vào vận hành, khai thác hoàn thành phê duyệt cấp
độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ được duyệt
|
%
|
100
|
Công an tỉnh, các cơ quan đơn vị, địa phương
|
|
|
II
|
Phát triển nguồn lực
|
|
-
|
|
|
|
5.
|
Chi ngân sách hằng năm cho
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
% Tổng chi NSNN
|
≥ 2%
|
Sở Tài chính Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
6.
|
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên
chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
|
%
|
100
|
UBND cấp xã
|
|
|
7.
|
Tỉ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh
được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
|
%
|
100
|
Sở, ngành tỉnh
|
|
|
8.
|
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
|
%
|
100
|
Sở, ngành, địa phương
|
|
|
9.
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội
|
%
|
9,8
|
Sở Tài chính
|
|
|
10.
|
Tỉ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
%
|
80
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; BHXH tỉnh; Sở Xây dựng.
|
|
|
III
|
Phát triển khoa học, công
nghệ
|
|
|
|
|
|
11.
|
Tiềm lực, trình độ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Thứ bậc
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
12.
|
Tỉ lệ đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
55
|
Sở Tài chính, Chi cục Thống kê, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
13.
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu
phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
1
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
|
|
14.
|
Tỉ trọng kinh phí từ xã hội trên
kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
%
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
|
|
15.
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
13
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
16.
|
Số lượng công bố khoa học quốc
tế tăng trung bình
|
%/năm
|
≥ 5
|
Sở Khoa học và Công nghệ Các viện, trường, trung tâm đóng trên địa bàn
tỉnh
|
|
|
17.
|
Số lượng bài báo khoa học có
địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) hàng năm
|
Bài báo
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
18.
|
Tổ chức khoa học và công nghệ
hàng đầu Việt Nam đặt trụ sở, chi nhánh đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Khánh
Hòa
|
Tổ chức
|
≥ 1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
19.
|
Số lượng doanh nghiệp khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
|
Doanh nghiệp
|
≥ 14
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
20.
|
Số lượng tổ chức khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh.
|
Tổ chức
|
≥ 60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
21.
|
Số lượng công trình khoa học
và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu hàng năm
|
công trình KHCN
|
≥ 15
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
22.
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh triển khai hàng năm
|
Nhiệm vụ KHCN
|
≥ 35
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
23.
|
Tỉ lệ kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau nghiệm thu
|
%
|
≥ 80
|
Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
IV
|
Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
24.
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
25.
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội,
con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
> 0,7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
26.
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII)
|
Thứ bậc
|
Top 10 tỉnh, thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
27.
|
Trình độ, năng lực công nghệ,
đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức cao của cả nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
28.
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế,
văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình
|
%/năm
|
≥ 10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
29.
|
Số lượng đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) hàng năm
|
Đơn đăng ký
|
≥ 02
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
30.
|
Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế,
văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại
|
%
|
≥ 05
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
31.
|
Số lượng dự án khởi nghiệp
sáng tạo mới hàng năm
|
Dự án
|
≥ 05
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
32.
|
Số lượng vườn ươm, trung tâm
đổi mới sáng tạo
|
vườn ươm, trung tâm
|
≥ 01
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
33.
|
Số lượng trung tâm đổi mới sáng
tạo trọng điểm ở tỉnh, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư
|
Trung tâm
|
≥ 01
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
34.
|
Số lượng cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh hàng năm
|
Dự án
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
35.
|
Số lượng sáng chế, giải pháp
hữu ích có địa chỉ tại tỉnh hàng năm
|
Sáng chế/giải pháp
|
≥ 02
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
36.
|
Số lượng bài báo khoa học ứng
dụng liên quan đổi mới sáng tạo hàng năm
|
Bài báo
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
|
|
37.
|
Số lượng doanh nghiệp có hợp
tác nghiên cứu, phát triển với viện/trường.
|
Doanh nghiệp
|
≥ 06
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
38.
|
Số lượng sáng kiến được công
nhận hàng năm
|
Sáng kiến
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
IV
|
Phát triển chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
39.
|
Xếp hạng đánh giá mức độ Chuyển
đổi số tỉnh (DTI)
|
Thứ bậc
|
13
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
40.
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường
điện tử
|
|
|
|
|
|
-
|
Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Công an tỉnh
|
|
|
-
|
Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
|
%
|
95
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
-
|
Tỉ lệ thủ tục hành chính được
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
-
|
Tỉ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
|
%
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
-
|
Tỉ lệ thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
-
|
Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông
tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
-
|
Tỉ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
-
|
Tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước (trừ
văn bản mật)
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
-
|
Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi,
quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
-
|
Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực
hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
41.
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
%
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
42.
|
Tỉ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa và liên thông với Trung ương
|
%
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
43.
|
Tỉ lệ dữ liệu của các sở, ban,
ngành được chia sẻ, tích hợp thông qua trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP)
|
%
|
≥ 60
|
Sở, ban, ngành tỉnh
|
|
|
44.
|
Quản lý nhà nước trên môi trường
số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
45.
|
Hoàn thành xây dựng, kết nối,
chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
|
%
|
100
|
Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan chủ trì; Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ngành phối hợp.
|
|
|
46.
|
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh,
triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Vận hành thông suốt
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; Công an tỉnh và các sở, ban, ngành phối
hợp.
|
|
|
47.
|
Tỉ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ số
|
%
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
48.
|
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghệ
số
|
Số doanh nghiệp/1000 dân
|
0,3
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
49.
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 14
|
Sở Tài chính
|
|
|
50.
|
Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
51.
|
Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
|
52.
|
Xếp hạng về an toàn thông tin
mạng
|
Thứ bậc
|
14/34 tỉnh, thành phố
|
Công an tỉnh
|
|
|
53.
|
Tỉ lệ người dân (công dân trên
14 tuổi thường trú, tạm trú trên địa bàn tỉnh) có tài khoản định danh điện tử
(VNeID)
|
%
|
≥ 70
|
Công an tỉnh
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THEO DÕI TRÊN HỆ THỐNG GIÁM SÁT CỦA
TRUNG ƯƠNG VỀ NGHỊ QUYẾT 11, NGHỊ QUYẾT 57
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ[1]
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa và
công tác tổ chức triển khai
|
|
1.
|
Xây dựng chuyên mục chuyên biệt
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình,
phát thanh và mạng xã hội.
|
Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các sở, ngành, địa phương
|
Chuyên mục chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi
|
12/2026
|
Tổ chức thường xuyên trong năm
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học
tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức,
viên chức và Nhân dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
12/2026
|
Tổ chức thường xuyên trong năm
|
|
3.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi
số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
12/2026
|
Tổ chức thường xuyên trong năm
|
|
4.
|
Phấn đấu bố trí tỉ lệ phù hợp
cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
từng cơ quan, đơn vị nhà nước
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Phấn đấu đạt tỉ lệ phù hợp về cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật
trong đội ngũ lãnh đạo
|
12/2026
|
Tổ chức thường xuyên trong năm
|
|
II
|
Khẩn trương, quyết liệt
hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự
phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp
tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
|
12/2026
|
Tổ chức thường xuyên trong năm
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư, hoàn
thiện hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
|
|
5.
|
Hoàn thành và đưa vào khai
thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu tỉnh; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh
mục đã ban hành của ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hoàn thành cơ sở dữ liệu, chia sẻ, sử dụng hiệu quả
|
6/2026
|
|
|
6.
|
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) dựa trên dữ liệu lớn trong các giải pháp phát triển các ứng dụng
công nghệ số trong ngành, lĩnh vực, địa phương, gắn với công tác quản lý nhà
nước trên lĩnh vực
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
7.
|
Triển khai các nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của
các ngành, lĩnh vực trên môi trường số
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành các nền tảng số dùng chung theo ngành, lĩnh vực
|
12/2026
|
|
|
8.
|
Xây dựng và hoàn thành Đề án
phát triển đô thị thông minh tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Lập Đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án
|
12/2026
|
|
|
9.
|
Hoàn thành kết nối, khai
thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ
|
12/2026
|
|
|
IV
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị của địa phương,
hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
10.
|
Các địa phương tập trung số
hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc
các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai
|
Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Dữ liệu lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập và số
hóa
|
12/2026
|
|
|
V
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
11.
|
Công bố danh mục các bài toán
lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để
các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
12.
|
Hình thành ít nhất 01 Khu
công nghiệp công nghệ số/Khu Công nghệ công nghệ thông tin tập trung (theo
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Đề án
|
12/2026
|
|
|
13.
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi
trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người
dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Chương trình/Kế hoạch
|
12/2026
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1489/KH-UBND ngày 23/01/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến năm 2026[2]
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh
Hòa
|
|
1.
|
Ban hành kế hoạch năm 2026 thực
hiện các nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TU để thực hiện Nghị quyết
57- NQ/TW của Bộ Chính trị
(* Yêu cầu:
- Bám sát kế hoạch của
UBND tỉnh, đảm bảo tính thực tiễn, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời
hạn, rõ kết quả.
- Kế hoạch phải bao gồm
nguồn lực, phương thức tổ chức triển khai cho từng nhiệm vụ để đạt được kết
quả.
- Tích hợp được các chỉ
tiêu, nhiệm vụ thực hiện kế hoạch 2026 về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số vào KPI của cơ quan, đơn vị)
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương
|
|
Kế hoạch năm 2026
|
20/02/2026
|
|
|
2.
|
Điều chỉnh trong dự toán ngân
sách năm 2026 để bố trí ít nhất 2% tổng chi ngân sách hàng năm cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tiếp tục nâng lên 2%
GRDP trong 5 năm tiếp theo
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Ngân sách được bố trí đáp ứng yêu cầu
|
4/2026
|
|
|
3.
|
Triển khai thực hiện Đề án
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người
đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước. Liên thông kết
quả chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá
thi đua, khen thưởng hàng năm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
4/2026
|
|
|
4.
|
Đưa năng lực số, kỹ năng sử dụng
hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ công việc vào tiêu chí đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm, phù hợp với vị trí việc
làm và nhiệm vụ được giao
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
6/2026
|
|
|
5.
|
Tổ chức triển khai chương
trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW
theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ
thể.
(Yêu cầu các đơn vị
cụ thể số lượng số lượng phát sóng, tuyên truyền,... dự kiến đạt được trong Kế
hoạch của đơn vị)
|
Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các sở, ngành, địa phương; Báo và
Phát thanh truyền hình Khánh Hòa, Cổng TTĐT tỉnh
|
|
12/2026
|
|
|
6.
|
Triển khai phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên
tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
(Yêu cầu các đơn vị
cụ thể số lượng các lớp tập huấn dự kiến đạt được trong Kế hoạch của đơn vị)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
7.
|
Huy động người có uy tín
trong cộng đồng, những người có ảnh hưởng, uy tín tốt trên các nền tảng mạng
xã hội tham gia truyền thông, lan tỏa phong trào “học tập số”
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
8.
|
Triển khai văn bản quy định trách
nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển
khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của cơ quan, tổ chức
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
9.
|
Quán triệt các quy định trung
ương về phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
10.
|
Triển khai các giải pháp nhằm
nâng cao khả năng giải ngân nguồn ngân sách trong đầu tư cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
|
Sở Tài chính, Các sở, ngành, địa phương
|
|
12/2026
|
|
|
11.
|
Phát động phong trào thi đua
trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham
gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc
cách mạng chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan
|
Văn bản triển khai thực hiện
|
12/2026
|
|
|
12.
|
Đề xuất tôn vinh, biểu dương,
khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ
chức, cá nhân liên quan có thành tích tiêu biểu trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
II
|
Khẩn trương, quyết liệt
hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự
phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
13.
|
Hội đồng tư vấn và Tổ chuyên
gia cấp tỉnh, kèm theo quy chế hoạt động.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
Quyết định thành lập của Ban Chỉ đạo
|
02/2026
|
|
|
14.
|
Kế hoạch phát triển thương mại
điện tử tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
3/2026
|
|
|
15.
|
Chương trình thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Chương trình
|
4/2026
|
|
|
16.
|
Nghị quyết chính sách thu hút
nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
06/2026
|
|
|
17.
|
Xây dựng cơ chế tài chính đặc
thù để thu hút chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu bằng các chính sách vượt trội
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
06/2026
|
|
|
18.
|
Thành lập quỹ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính Sở Tư pháp Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Khánh Hòa
|
Đề án
|
6/2026
|
|
|
19.
|
Thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm
tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính Sở Tư pháp Các doanh nghiệp tiềm năng
|
Đề án
|
6/2026
|
|
|
20.
|
Nghị quyết quy định về lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính Sở Tư pháp Các doanh nghiệp tiềm năng
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
6/2026
|
|
|
21.
|
Triển khai quy định cải cách
về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng
và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và chuyển đổi số, có chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế
chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
6/2026
|
|
|
22.
|
Triển khai cơ chế, chính sách
cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy
đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ Các sở, ngành, doanh nghiệp
|
Văn bản triển khai
|
10/2026
|
|
|
23.
|
Tham mưu triển khai, nghiên cứu,
đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù trong các ngành, lĩnh vực
(*Yêu cầu: Từng đơn vị đề
xuất các chính sách cụ thể của ngành, lĩnh vực quản lý)
|
Sở, ban ngành
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
24.
|
Tham mưu triển khai chính
sách đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết quả của
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số
|
Sở Tài chính
|
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan liên quan.
|
Văn bản triển khai sau khi có hướng dẫn của các bộ, ban ngành trung
ương
|
12/2026
|
|
|
25.
|
Triển khai các quy định pháp
luật trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng chấp
nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư, hoàn
thiện hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
|
|
26.
|
Giải pháp cải thiện chỉ số Đổi
mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Kế hoạch năm 2026 cải thiện
chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
01/2026
|
|
|
-
|
Kế hoạch cải thiện chất lượng
giáo dục phổ thông và nâng cao điểm trung bình tốt nghiệp THPT; kế hoạch giáo
dục STEM tổng thể và toàn diện giai đoạn 2026–2030 từ cấp học phổ thông.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch được UBND tỉnh ban hành
|
3/2026
|
|
|
-
|
Kế hoạch Nâng cao số lượng
Dự án hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp và Dự án đầu tư vào khu công
nghiệp
|
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và khu công nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch thực hiện
|
12/2026
|
|
|
-
|
Kế hoạch khắc phục tình trạng
trình độ lao động không đồng đều giữa các nhóm lao động khác nhau, (nhất là
nhóm lao động ở các xã miền núi);
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch thực hiện
|
12/2026
|
|
|
-
|
Kế hoạch thúc đẩy phát triển
tín dụng cho khu vực tư nhân; phát triển hoạt động tài chính vi mô; cải thiện
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch thực hiện
|
12/2026
|
|
|
27.
|
Hoàn thiện hồ sơ Đề án thành
lập Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
01/2026
|
|
|
28.
|
Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo (Lưu ý: Phiếu đề xuất là các vấn đề,
nhu cầu, bài toán đặt ra đối với về phát triển khoa học, công nghệ về đổi mới
sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao năng suất của các
ngành, lĩnh vực và của các xã, phường)
|
Các sở, ban, ngành, cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mỗi cơ quan/đơn vị đạt tối thiểu 1 đề xuất
|
Gửi về Sở Khoa học và công nghệ trước 02/2026
|
Sở
Khoa học và Công nghệ sẽ
hướng dẫn chi tiết
|
|
29.
|
Kế hoạch tổng thể khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm (2026-2030)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quyết định phê duyệt kế hoạch của UBND tỉnh
|
03/2026
|
|
|
30.
|
Chiến lược khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp có vốn nhà nước
|
Tổng công ty Khánh Việt; Công ty TNHH Nhà nước MTV yến sào Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chiến lược
|
3/2026
|
|
|
31.
|
Xây dựng Chương trình/Kế hoạch
phát triển kinh tế số, xã hội số giai đoạn đến năm 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
4/2026
|
|
|
32.
|
Đề án thành lập Công viên đổi
mới sáng tạo Khánh Hòa và các cơ chế hoạt động liên quan; Đề xuất cập nhật
vào quy hoạch tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành
|
Đề án
|
6/2026
|
|
|
33.
|
Ban hành chương trình và đặt
hàng triển khai ngay nhiệm vụ thuộc danh mục công nghệ chiến lược: Tự động
hóa, sản xuất thông minh cho nhà máy chế biến thủy sản; công nghệ gen trong
nông nghiệp và thủy sản; công nghệ đại dương và khai thác biển sâu; trí tuệ
nhân tạo phân tích và tích hợp vào các ngành, lĩnh vực kinh tế để bắt đầu giải
quyết ngay trong năm 2026.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng của UBND tỉnh
|
12/2026
|
|
|
34.
|
Đảm bảo kinh phí duy trì các
điểm Wifi công cộng cho các Thôn, Nhà Văn hóa của các địa phương cấp xã
|
Sở Tài chính
|
UBND cấp xã
|
|
12/2026
|
|
|
35.
|
Xây dựng, hoàn thiện danh mục
các nhiệm vụ đặt hàng cho Trung tâm công nghệ đại dương (sau khi đi vào hoạt
động).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
|
12/2026
|
|
|
36.
|
Đề án chuyển đổi mô hình hoạt
động của Trung tâm Thông tin Ứng dụng khoa học và công nghệ của tỉnh trở
thành trung tâm Đổi mới sáng tạo và đưa vào vận hành không gian hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Đề án được UBND tỉnh phê duyệt
|
12/2026
|
|
|
37.
|
Triển khai Chương trình Quốc
gia phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
38.
|
Triển khai các chính sách
phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch (Điện
mặt trời, Điện gió, Điện khí LNG, Điện hạt nhân). Quản lý chặt chẽ, khai
thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương.
|
Sở Công thương
|
Sở, ban ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
39.
|
Triển khai Đề án của thủ tướng
Chính phủ thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ trong các ngành, lĩnh vực như: Hải dương học, công nghệ
sinh học, thủy sản, công nghệ sản xuất giống thủy sản, công nghệ nuôi trồng
và chế biến thủy sản, vắc xin và sinh phẩm y tế, ứng dụng công nghệ vào dịch
vụ, du lịch, công nghiệp, năng lượng, công nghệ sinh học, đô thị, xây dựng…
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
40.
|
Triển khai chính sách về hợp
tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; nghiên cứu và phát
triển hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ liệu; đào tạo nhân lực công nghệ số;
để phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
41.
|
Tăng cường năng lực hạ tầng,
bảo đảm vận hành hiệu quả Trung tâm dữ liệu tỉnh, bảo đảm kết nối, tích hợp
và đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Trung tâm dữ liệu tỉnh vận hành hiệu quả
|
12/2026
|
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
|
|
42.
|
Triển khai các chính sách đặc
thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc
tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc
thù lĩnh vực, vùng, miền
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Kế hoạch/Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
43.
|
Triển khai Đề án rà soát, điều
chỉnh Quy hoạch các tổ chức khoa học, công nghệ công lập; tổ chức đánh giá,
sáp nhập, giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động không
hiệu quả để tập trung đầu tư có trọng tâm trọng điểm cho các tổ chức mạnh, kết
hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch/Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
44.
|
Triển khai Khung chiến lược
giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường Đại học trên đại bàn tỉnh
|
Kế hoạch/Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
45.
|
triển khai thực hiện Chương
trình hành động số 78-CTr/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về “tiếp tục xây dựng và phát huy
vai trò của đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền
vững trong giai đoạn mới”; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực
đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục
vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ tiên tiến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
46.
|
Thực hiện đồng bộ các giải
pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học
các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng
tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường
chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
47.
|
Thu hút, tuyển dụng giáo
viên/giảng viên xuất sắc
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
12/2026
|
|
|
48.
|
Triển khai quy định về chính
sách cấp học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên, học viên các ngành STEM
phục vụ phát triển công nghệ tiên tiến, những người tham gia các chương trình
đào tạo kỹ sư an ninh mạng, vật liệu tiên tiến từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học, cơ sở giáo dục, các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
49.
|
Triển khai các chương trình
đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản,
các lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ,… nhất là
trình độ sau đại học phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề
chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao. Tập
trung đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo về trí tuệ
nhân tạo, công nghệ bán dẫn và các lĩnh vực công nghệ khác.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các chương trình được triển khai
|
12/2026
|
|
|
50.
|
Xây dựng nền tảng giáo dục,
đào tạo trực tuyến, phát triển mô hình giáo dục đại học số kết hợp ứng dụng
các công nghệ tiên tiến
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
12/2026
|
|
|
51.
|
Nghiên cứu phát triển mô hình
trường Trung học phổ thông thực hành trong trường Đại học trên địa bàn tỉnh
nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường THPT, trường đại học, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa
phương
|
Đề án trình UBND tỉnh
|
12/2026
|
|
|
52.
|
Phát triển mạng lưới giảng
viên, nhà khoa học và chuyên gia kết nối với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học
theo các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ tiên tiến
|
Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa
bàn tỉnh
|
Mô hình triển khai
|
12/2026
|
|
|
53.
|
Phối hợp đẩy nhanh việc triển
khai Đề án Nâng cấp Trường Đại học Nha Trang thành Đại học vùng gắn với định
hướng phát triển một số ngành đào tạo trọng điểm khoa học – công nghệ biển và
thủy sản thuộc nhóm đầu các đại học ở khu vực châu Á.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Trường Đại học Nha Trang, các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Hoàn thành Đề án
|
12/2026
|
|
|
54.
|
Thường xuyên cập nhật và phân
tích cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức của tỉnh, trên địa bàn tỉnh phục vụ việc
hoạch định nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
|
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa
|
Các sở, ban, ngành, viện, trường, địa phương
|
Cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức của tỉnh được cập nhật
|
12/2026
|
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị của địa phương,
hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
55.
|
Kế hoạch năm 2026 cải thiện
Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
02/2026
|
|
|
56.
|
Xây dựng Chiến lược Dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cấp xã
|
Chiến lược dữ liệu tỉnh
|
3/2026
|
|
|
57.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản lý, quản trị dữ liệu quốc gia và
Từ điển dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cấp xã
|
Kế hoạch triển khai
|
3/2026
|
|
|
58.
|
Lập kế hoạch và tổ chức triển
khai xây dựng cơ sở dữ liệu ngành đối với 11 bộ cơ sở dữ liệu cơ bản
(Phối hợp với các doanh
nghiệp công nghệ thông tin có ký kết hợp tác với tỉnh Khánh Hòa để triển hỗ
trợ các nguồn lực cần thiết)
|
Các sở, ban, ngành, cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch thực hiện
|
3/2026
|
|
|
59.
|
Triển khai, cập nhật Mô hình
Trung tâm điều hành thông minh tỉnh, kết nối các Trung tâm điều hành thông
minh của các ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
3/2026
|
|
|
60.
|
Tạo lập cơ sở dữ liệu các
ngành, địa phương và đưa vào khai thác, sử dụng
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống Cơ sở dữ liệu
|
Bắt đầu từ tháng 4/2026 (Hoàn thành trong Quý IV/2026)
|
|
|
61.
|
Tổng kết việc thực hiện nhiệm
vụ phối hợp với các Trường Đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh để đưa giáo
viên, sinh viên có chuyên môn công nghệ thông tin về xã, phường để hỗ trợ các
xã, phường trong công tác chuyển đổi số và bình dân học vụ số.
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Hội nghị tổng kết, đánh giá kết quả đạt được
|
2/2026
|
|
|
62.
|
Xây dựng Nền tảng số dùng
chung cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
|
3/2026
|
|
|
63.
|
Công bố cổng dữ liệu mở tỉnh
Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Lễ công bố
|
6/2026
|
|
|
64.
|
Đề án chuyển đổi số cảng biển
và xanh hóa cụm cảng biển
|
Ban quản lý khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Đề án
|
6/2026
|
|
|
65.
|
Rà soát, đề xuất việc quy hoạch
Khu công nghiệp công nghệ số tập trung, Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Dự thảo phương án
|
06/2026
|
|
|
66.
|
Đề xuất phương án quy hoạch
và kêu gọi đầu tư các trung tâm dữ liệu và mạng lưới cáp biển cập bờ quy mô lớn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm xúc tiến đầu tư và du lịch
|
Dự thảo phương án
|
06/2026
|
|
|
67.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên
ngành trong các ngành, lĩnh vực
|
Các Sở, ban ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các địa phương, các doanh nghiệp đồng hành (VNPT,
Viettel, FPT, Mobifone,…)
|
CSDL chuyên ngành
|
6/2026
|
|
|
68.
|
Chủ động rà soát, nâng cấp và
bảo đảm điều kiện phục vụ chuyển đổi số cấp xã, bao gồm: Đường truyền và kết
nối mạng ổn định; Trang bị máy tính và thiết bị làm việc thiết yếu; Đảm bảo
nhân lực về công nghệ thông tin, chuyển đổi số phù hợp với khối lượng công việc;
Duy trì, phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng; Cơ sở dữ liệu địa phương
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6/2026
|
|
|
69.
|
Tham gia triển khai Dự án Bản
đồ dữ liệu kinh tế và đô thị biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành.
|
Cơ sở dữ liệu
|
12/2026
|
|
|
70.
|
Triển khai Mô hình “Trợ lý ảo
phục vụ công vụ”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Mô hình được thực hiện
|
12/2026
|
|
|
71.
|
Triển khai số hóa vùng trồng;
Mô hình hộ kinh doanh chăn nuôi, hộ kinh doanh trồng trọt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Mô hình được thực hiện
|
12/2026
|
|
|
72.
|
Triển khai thử mô hình điểm
du lịch chuyển đổi số
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Mô hình được thực hiện
|
12/2026
|
|
|
73.
|
Xóa vùng lõm sóng thông tin
di động, nâng cao chất lượng kết nối; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo kỹ thuật
|
12/2026
|
|
|
74.
|
Tổ chức đo kiểm chất lượng dịch
vụ viễn thông (Internet băng rộng cố định và Internet băng rộng di động)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả đo kiểm
|
12/2026
|
|
|
75.
|
Đầu tư, hoàn thiện Trung tâm
dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây
kết nối Nền tảng đám mây của Chính phủ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Dự án đầu tư
|
12/2026
|
|
|
76.
|
Bố trí đảm bảo tỷ lệ công chức,
viên chức chuyên trách, kiêm nhiệm về chuyển đổi số theo yêu cầu.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành địa phương
|
|
12/2026
|
|
|
77.
|
Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh (IOC) tập trung trước vào các nhiệm vụ:
- Bản đồ cảnh báo ngập lụt
và cung cấp thông tin điều hành ứng phó thiên tai thông qua dữ liệu thực.
- Ứng dụng phản ánh hiện
trường;
- Ứng dụng theo dõi giải
ngân dự án đầu tư công của tỉnh.
- Theo dõi kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các ngành, địa phương trong tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
6/2026
|
|
|
78.
|
Triển khai thực hiện Chương
trình/Kế hoạch kích cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; tiếp
tục triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Công thương
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
12/2026
|
|
|
79.
|
Xây dựng và triển khai mô
hình “Doanh nghiệp công nghệ số đồng hành cùng các cơ quan, địa phương
nâng cao chỉ số DTI tỉnh Khánh Hòa”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghệ số: VNPT, Viettel, FPT, Mobifone,… Các sở,
ngành, địa phương
|
Mô hình được triển khai
|
12/2026
|
|
|
80.
|
Triển khai Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Kho dữ liệu dùng chung
|
12/2026
|
|
|
81.
|
Triển khai Ứng dụng tương tác
phục vụ người dân tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Ứng dụng công dân số
|
12/2026
|
|
|
82.
|
Xây dựng Nền tảng quản trị và
điều hành tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Nền tảng
|
12/2026
|
|
|
83.
|
Xây dựng Hệ thống thông tin
quản lý và cơ sở dữ liệu ngành khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Hệ thống thông tin
|
12/2026
|
|
|
84.
|
Nâng cấp, hoàn thiện các nền
tảng số, các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các nền tảng, hệ thống thông tin được nâng cấp
|
12/2026
|
|
|
85.
|
Triển khai các hoạt động, nhiệm
vụ mới về chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan, đơn vị và các hệ thống ứng
dụng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành từ cấp tỉnh đến cấp xã trong lĩnh vực quản
lý
|
Các Sở, ban ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
Mỗi Sở, ngành có tối thiểu 01 hoạt động, nhiệm vụ, hệ thống thông tin
được triển khai
|
12/2026
|
|
|
86.
|
Nâng cấp, hoàn thiện Mô hình
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
12/2026
|
|
|
87.
|
Triển khai Kế hoạch nâng cao
chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới
được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp;
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2026
|
|
|
88.
|
Triển khai kế hoạch để mỗi người
dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành
công dân số.
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2026
|
|
|
89.
|
Triển khai các nền tảng số, ứng
dụng dữ liệu lớn về giám sát, thu thập dữ liệu môi trường, quản lý tài
nguyên, thiên nhiên, nguồn nước, chất thải và cung cấp dịch vụ công cá nhân
hóa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
90.
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo
vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các địa phương
|
Văn bản triển khai, ứng dụng
|
12/2026
|
|
|
91.
|
Triển khai thực hiện liên thông
dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả
xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe
trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh; BHXH tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Dữ liệu được liên thông
|
12/2026
|
|
|
92.
|
Xây dựng, triển khai các nền
tảng số thuộc các ngành du lịch, dịch vụ, tài nguyên, môi trường, y tế, giáo
dục, nông nghiệp, giao thông vận tải,… nhằm tăng cường công tác giám sát, điều
hành và quản lý, điều hành ở các lĩnh vực thiết yếu
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
93.
|
Xây dựng, ban hành và tổ chức
triển khai các Chương trình Khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo giai đoạn
05 năm trong các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên như hải dương học, công nghệ
sinh học, thủy sản, công nghệ sản xuất giống thủy sản, công nghệ nuôi trồng
và chế biến thủy sản, vắc xin và sinh phẩm y tế, ứng dụng công nghệ vào dịch
vụ, du lịch,…
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
94.
|
Triển khai Đề án phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ tự động hóa
trong nhiệm vụ đảm bảo an ninh – quốc phòng của tỉnh.
|
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
95.
|
Triển khai Đề án Nâng cao
năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Đề án
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc,
tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Sau khi Đề án được ban hành
|
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
96.
|
Kế hoạch thúc đẩy đổi mới sáng
tạo cho doanh nghiệp thuộc thành viên Hội doanh nhân trẻ Khánh Hòa
|
Hội Doanh nhân trẻ Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch
|
3/2026
|
|
|
97.
|
Triển khai kế hoạch thúc đẩy
chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa, trong đó tập trung
các nội dung về tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động
chuyển đổi số trong doanh nghiệp; triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hình thành mạng lưới chuyên gia tư vấn chuyển đổi
số tại địa phương,…
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2026
|
|
|
98.
|
Xây dựng triển khai Chương
trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 (Hỗ trợ
sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; tìm kiếm, lựa chọn,
giải mã và chuyển giao công nghệ; tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác
quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp; xúc tiến thương mại;
chuyển đổi số; mua phần mềm chuyên dụng, tài liệu chuyên môn, học liệu …)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Hiệp hội doanh nghiệp, các Doanh nghiệp tham gia Chương trình
|
Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình và các nhiệm vụ triển
khai theo QĐ
|
12/2026
|
|
|
99.
|
Triển khai hướng dẫn, thúc đẩy
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định
danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
100.
|
Đẩy mạnh hợp tác giữa doanh
nghiệp và đội ngũ trí thức, giữa doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở khoa học công nghệ; giữa các cơ sở khoa học công nghệ của Trung ương với
tỉnh... Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đẩy mạnh
các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D); hỗ trợ ứng dụng, chuyển
giao công nghệ từ cơ sở nghiên cứu đến doanh nghiệp; đẩy mạnh phát triển các
doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác trong
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
|
|
101.
|
Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi
các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản xuất, đặt trụ sở tại tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ BQL Khu Kinh tế và Khu công nghiệp
tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
102.
|
Học tập kinh nghiệm các tỉnh,
thành, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm trong nước và quốc tế có
mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số phù hợp với thực tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
của tỉnh; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp
phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Đoàn học tập kinh nghiệm hoặc văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
103.
|
Mở rộng hợp tác về chuyển
giao, ứng dụng khoa học, công nghệ với các tỉnh, tổ chức đối tác có nền khoa
học và công nghệ tiên tiến, giữa doanh nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước; tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ trí thức
hợp tác, giao lưu, tiếp cận với tiến bộ khoa học - kỹ thuật tiên tiến. Tăng
cường hợp tác với các nhà khoa học quốc tế hoạt động nghiên cứu trên địa bàn
tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật
Khánh Hòa
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
104.
|
Đa dạng phương thức đầu tư,
ưu tiên thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ đứng đầu các chuỗi giá trị,
sản xuất, các đối tác công nghệ cao, công nghệ mới. Tranh thủ các nguồn vốn, công
nghệ, tri thức và các nguồn viện trợ của nước ngoài để phục vụ cho sự phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
105.
|
Xây dựng các diễn đàn để các
đơn vị, doanh nghiệp hoạt động khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh có cơ sở,
cơ hội trao đổi, hợp tác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ.
|
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, viện, trường, địa phương
|
Các diễn đàn được tổ chức
|
12/2026
|
|
[1] Nhiệm
vụ thực hiện báo cáo thường xuyên hằng tháng trên hệ thống giám sát của Trung
ương và thực hiện các kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương
[2] Các
sở, ban ngành, địa phương được giao nhiệm vụ chủ trì, đề xuất cụ thể hóa các kết
quả và đặt hàng kết quả năm 2026
Kế hoạch 1489/KH-UBND triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1489/KH-UBND ngày 23/01/2026 triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
273
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|