|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2025/QĐ-UBND
|
Hậu Giang, ngày
27 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU
GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ
Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ
Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị
khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng
cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TT: TU, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, các đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH. STP
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Huyến
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CƠ QUAN CÓ CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CƠ QUAN TÀI CHÍNH,
CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU
GIANG
(Kèm theo Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về
nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm, cách thức phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa
bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện, thị xã, thành phố.
2. Sở Xây dựng, Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cơ
quan xây dựng).
3. Sở Tài chính.
4. Sở Khoa học và Công
nghệ.
5. Cục Thuế tỉnh, Chi cục
Thuế khu vực (sau đây gọi chung là cơ quan thuế).
6. Tòa án nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan tòa án).
7. Cục Thi hành án dân sự
tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là
cơ quan thi hành án).
8. Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện).
9. Văn phòng Đăng ký đất
đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, thị xã, thành phố.
10. Trung tâm Phát triển
quỹ đất tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi
chung là Tổ chức Phát triển quỹ đất).
11. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, xã
(sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả).
12. Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm bảo theo quy định
tại khoản 6 Điều 13 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.
2. Các bên liên quan phải
chủ động cùng phối hợp, bàn bạc giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá
trình phối hợp giải quyết hồ sơ, nếu có vướng mắc mà các bên không thống nhất
được cách giải quyết thì cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Điều
4. Nội dung công việc phối hợp
1. Phối hợp trong công
tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
2. Phối hợp thực hiện đo
đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính.
3. Phối hợp kiểm tra mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với
đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
4. Lập, chỉnh lý, cập nhật,
lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy
chứng nhận.
5. Cập nhật, chỉnh lý, đồng
bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông
tin đất đai.
6. Thực hiện thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
7. Cung cấp hồ sơ, bản đồ,
thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp trong công
tác giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại tranh chấp đất đai.
Điều
5. Cách thức, trách nhiệm phối hợp
1. Cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp:
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Tùy theo tính chất, nội
dung công việc cần phối hợp với các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp
dụng một trong các hình thức sau:
a) Lấy ý kiến bằng văn bản:
Cơ quan chủ trì có văn bản
đề nghị đến các cơ quan phối hợp, trong thời hạn được ấn định tại văn bản đề nghị
của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho
cơ quan chủ trì.
Cơ quan phối hợp chịu
trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp, trả lời.
b) Lấy ý kiến tại cuộc họp
hoặc phối hợp kiểm tra thực địa:
Cơ quan chủ trì tổ chức
cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu
có liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp
hoặc kiểm tra thực địa ít nhất 03 ngày làm việc.
Cơ quan phối hợp có trách
nhiệm cử cán bộ tham gia dự họp hoặc kiểm tra thực địa đúng thành phần mời, cán
bộ tham gia phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại cuộc họp hoặc buổi kiểm
tra thực địa. Trường hợp hồ sơ chưa đủ cơ sở pháp lý, cần phải xem xét, kiểm
tra dẫn đến thời gian giải quyết kéo dài hơn quy định, các cơ quan liên quan phải
nêu rõ lý do bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì tổng hợp gửi Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả để thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ được biết.
c) Các hình thức khác: do
cơ quan chủ trì thống nhất cách thức phối hợp với cơ quan phối hợp nhưng phải đảm
bảo nguyên tắc tại Điều 3 của Quy chế này.
3. Trách nhiệm phối hợp:
Các cơ quan, đơn vị tham
gia phối hợp chịu trách nhiệm về nội dung, cơ sở pháp lý theo quy định pháp luật
và đảm bảo yêu cầu về thời gian phối hợp theo quy định tại Quy chế này.
Không chịu trách nhiệm về
những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người
có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
Mục 1. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả
1. Chỉ đạo
công chức, viên chức tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính
đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo
mẫu quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính;
b) Việc
tiếp nhận thành phần hồ sơ, nội dung công việc và thời gian giải quyết của từng
cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định Bộ thủ tục hành chính hiện hành và Quyết
định phê duyệt quy trình nội bộ thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả không yêu cầu
nộp thêm giấy tờ, kê khai thêm thông tin mà không có trong quy định của Bộ thủ
tục hành chính.
2. Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không đúng thông tin, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể, đầy đủ đúng quy định theo quy chế tiếp nhận,
luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được
ban hành, cần thiết thì trao đổi với cơ quan đơn vị xử lý để thống nhất về nội
dung.
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Trong việc giải quyết
thủ tục hành chính (hồ sơ tổ chức):
a) Đối với hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận lần đầu:
Đối với
trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản
1 Điều 28 của Luật Đất đai thì thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
Cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ngay sau khi Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến.
b) Đối với hồ sơ Đăng ký
biến động:
Thực hiện các nội dung
công việc thuộc thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ của đơn vị được quy định tại
theo quy định tại Điều 37, 38, 39, 40, 41, 42,
43, 44, 45, 46, 47 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
2. Chỉ đạo Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai.
3. Hướng dẫn Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, thị xã, thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ; kịp
thời giải quyết khó khăn, vướng mắc của các Chi nhánh, trường hợp vượt thẩm quyền
thì báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Thực hiện giải
quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
huyện, thị xã, thành phố
1. Trong việc giải quyết
thủ tục hành chính (hồ sơ hộ gia đình, cá nhân)
a) Đối với hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận lần đầu:
Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận kịp thời cho Phòng Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện thủ tục đính
chính, thu hồi Giấy chứng nhận trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị.
Đối với nơi chưa có bản đồ
địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì Chi nhánh kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính. Trường
hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì Chi nhánh thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính. Thời gian không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Phòng Nông nghiệp và Môi
trường, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ngay sau khi Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đến.
b) Đối với hồ sơ Đăng ký
biến động:
Thực hiện các nội dung
công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Quy chế này đối với hộ
gia đình, cá nhân.
2. Phối hợp chặt chẽ với
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính về lĩnh vực đất đai.
3. Định kỳ hàng tháng (hoặc
đột xuất) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện việc giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai và các nhiệm vụ có liên quan được giao gửi Văn phòng Đăng ký đất
đai để kịp thời theo dõi, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Thực hiện giải
quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý xây dựng
1. Trả lời văn bản lấy ý
kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về đủ điều
kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng trong thời gian không quá 03 ngày làm
việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ đầy đủ.
2. Phối
hợp giải quyết các vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế
có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông báo cho người sử dụng
đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đến nhận thông báo nộp tiền. Đồng thời gửi
01 bản cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Thực hiện tra cứu dữ
liệu Quốc gia về dân cư để giải quyết hồ sơ xác định miễn nghĩa vụ tài chính
theo quy định Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công và Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến
việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc
giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính
sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
3. Chậm
nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được đầy đủ, chính xác về nộp tiền
vào Ngân sách Nhà nước từ Kho bạc Nhà nước chuyển đến, cơ quan thuế gửi thông
báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền
với đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.
4. Trường
hợp chưa đủ cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn
bản cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để bổ
sung hồ sơ.
5. Kịp
thời thông báo và cung cấp cho Văn phòng Đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai những biểu mẫu, tờ khai
(khi có thay đổi).
6. Theo dõi việc ghi nợ,
trả nợ nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
theo quy định của người sử dụng đất do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển
đến Chi cục Thuế khu vực.
7. Phối hợp giải quyết
các vướng mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về
đất đai.
Điều
11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Hàng quý, Sở Tài
chính có trách nhiệm tổng hợp danh sách giải thể của các tổ chức có sử dụng đất
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường làm căn cứ thực hiện đăng ký biến động.
Điều
12. Trách nhiệm của Cơ quan Tòa án
Thông báo cho Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai biết về việc đã tiếp
nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất của tổ
chức, cá nhân để dừng giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Đồng thời, thông báo cho Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai biết về kết quả giải quyết
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất của tổ chức, cá nhân.
Điều 13. Trách nhiệm của Cơ quan Thi hành
án
Thông báo cho Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai biết về việc đã kê
biên tài sản thi hành án của tổ chức, cá nhân để dừng giải quyết hồ sơ theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
Kịp thời gửi văn bản ngăn chặn theo quy định của pháp luật về thi hành án.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
1. Triển khai đăng ký đất
đai; hằng năm chỉ đạo rà soát và tổ chức đăng ký đất đai đối với các trường hợp
chưa thực hiện đăng ký trên địa bàn; chỉ đạo việc kiểm tra, xử lý các trường hợp
không đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật
2. Thông báo cho
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai biết về việc đã thụ lý đơn yêu cầu giải quyết
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân để tạm dừng
giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
3. Chỉ đạo cơ
quan chuyên môn gửi Thông báo thu hồi đất, Quyết định thu hồi đất cho Văn phòng
Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ địa chính.
Điều 15. Trách nhiệm của Tổ chức Phát triển
quỹ đất
Thu Giấy chứng nhận
đã cấp (đối với trường hợp thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) chuyển
cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý
Giấy chứng nhận (đối với thửa đất chưa bị thu hồi hết diện tích), thu hồi Giấy
chứng nhận (đối với thửa đất bị thu hồi hết diện tích), cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính và quản lý theo quy định. Thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp
và Môi trường
1. Cho ý kiến về
sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp đăng ký chuyển
mục đích không phải xin phép của hộ gia đình, cá nhân theo văn bản lấy ý kiến của
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong thời gian 02 ngày làm việc.
2. Phối hợp với
Chi nhánh trong việc giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các thủ tục
hành chính về đất đai trên địa bàn.
3. Thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật.
4. Chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và lưu trữ hồ sơ cấp giấy chứng nhận sau
khi cấp và phát giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Tổ chức việc
đăng ký đất đai trên địa bàn; hướng dẫn, tuyên truyền người sử dụng đất thực hiện
việc đăng ký đất đai; kiểm tra, xử lý các trường hợp không đăng ký đất đai theo
quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, xác
nhận:
a) Hiện trạng sử
dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất;
b) Nguồn gốc sử dụng
đất; việc sử dụng đất ổn định và sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp
cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
3. Niêm yết công
khai:
a) Kết quả kiểm
tra, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc sử dụng đất, việc sử
dụng đất ổn định và sự phù hợp quy hoạch đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất lần đầu.
b) Thông báo mất
giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất theo quy định.
c) Thông báo về việc
làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp đã
chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
4. Thông báo cho
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai biết về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải
tranh chấp đất đai của hộ gia đình, cá nhân để tạm dừng giải quyết hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Đồng
thời, thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai biết về kết quả giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất của
tổ chức, cá nhân.
Mục 2. PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH, TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 18. Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa
chính
1.
Trách nhiệm
của Văn
phòng Đăng
ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
a)
Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản
đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b)
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a)
Báo cáo, đề xuất cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh về việc đo đạc lập
bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương.
b)
Phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong việc thực hiện
kiểm tra, giám sát việc đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, chỉnh
lý biến động bản đồ địa chính tại địa phương.
c)
Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện trách nhiệm theo phân cấp trong việc đo đạc lập bản đồ địa chính; quản
lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính
tại địa phương.
3.
Ủy ban nhân dân cấp xã
a)
Phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong
quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo
đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng,
biến động bản đồ địa chính tại địa phương; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh
trích đo bản đồ địa chính theo quy định; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa
bàn.
b) Báo cáo các
trường hợp phát hiện bản đồ địa chính sai với hiện trạng.
Điều 19. Trích đo bản đồ địa chính
Thực
hiện trích đo bản đồ địa chính đối với những trường hợp theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân do không thống nhất với kết quả trích lục từ bản đồ địa chính chính
quy.
1.
Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
huyện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP.
2.
Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai
Kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
3.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Ký
xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định.
Mục 3. PHỐI HỢP VỀ KIỂM TRA MẢNH TRÍCH ĐO BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
THỬA ĐẤT; KIỂM TRA, XÁC NHẬN SƠ ĐỒ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CUNG CẤP PHỤC VỤ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
huyện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Điều 21. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai
Kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Ký
xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định.
Mục 4. PHỐI HỢP TRONG VIỆC LẬP, CẬP NHẬT, LƯU TRỮ VÀ QUẢN
LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 23. Lập, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính
1. Trách nhiệm của
Văn phòng Đăng ký đất đai:
a) Chỉnh lý, cập
nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính.
b) Cung cấp bản
sao hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng.
c) Thực hiện quản
lý hồ sơ địa chính theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều 23 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
d) Kiểm tra, giám sát đối với việc chỉnh lý, cập nhật hồ
sơ địa chính do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
2. Trách nhiệm của
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
a) Cập nhật, chỉnh
lý biến động hồ sơ địa chính theo quy định tại Điều 21, Điều 22
Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT đối với các đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm
quyền giải quyết thủ tục đăng ký.
b) Cung cấp bản
sao hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng.
c) Thực hiện quản
lý hồ sơ địa chính theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản
2 Điều 23 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT.
3. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
thuộc thẩm quyền theo đúng quy định.
b) Đảm bảo điều
kiện cho việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ địa chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Cập nhật, chỉnh
lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản
lý theo quy định để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.
b) Thực hiện quản
lý hồ sơ địa chính theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23
Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT.
Điều 24. Tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận
1. Trách nhiệm của
Văn phòng Đăng ký đất đai
a) Thực hiện các
nội dung công việc theo khoản 3 Điều 30 Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT.
b) Quản lý và sử
dụng phôi Giấy chứng nhận chặt chẽ, lập sổ theo dõi sử dụng phôi Giấy chứng nhận
hàng ngày; lập sổ theo dõi phát hành phôi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; sổ theo
dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu theo
mẫu tại Phụ lục số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT; không để xảy ra tình trạng
thất lạc phôi Giấy chứng nhận; không được sử dụng, xác nhận đối với các phôi Giấy
chứng nhận có số seri bị mất, thất lạc.
c) Trường hợp
phát hiện có phôi Giấy chứng nhận có số seri bị mất, thất lạc thì phải báo ngay
cho cơ quan công an tại địa phương để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp
luật.
2. Trách nhiệm của
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
a) Quản lý và sử
dụng phôi Giấy chứng nhận chặt chẽ, lập sổ theo dõi sử dụng phôi Giấy chứng nhận
hàng ngày; lập sổ theo dõi phát hành phôi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; sổ theo
dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm
theo Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT; không để xảy ra tình trạng thất lạc
phôi Giấy chứng nhận; không được sử dụng, xác nhận đối với các phôi Giấy chứng
nhận có số seri bị mất, thất lạc.
b) Báo cáo tình
hình quản lý và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
c) Báo cáo định kỳ
hàng quý, nội dung báo cáo theo quy định tại khoản 8 Điều 46
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP cho Văn phòng
Đăng ký đất đai để tổng hợp theo dõi.
d) Trường hợp
phát hiện có phôi Giấy chứng nhận có số seri bị mất, thất lạc thì phải báo ngay
cho cơ quan công an tại địa phương để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp
luật.
3. Trách nhiệm của
Phòng Nông nghiệp và Môi trường
a) Quản lý và sử
dụng phôi Giấy chứng nhận chặt chẽ, lập sổ theo dõi sử dụng phôi Giấy chứng nhận
hàng ngày; lập sổ theo dõi phát hành phôi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; sổ theo
dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm
theo Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT; không để xảy ra tình trạng thất lạc phôi
Giấy chứng nhận; không được sử dụng, xác nhận đối với các phôi Giấy chứng nhận
có số seri bị mất, thất lạc.
b) Trường hợp
phát hiện phôi Giấy chứng nhận có số seri bị mất, thất lạc thì phải báo ngay
cho cơ quan công an tại địa phương để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp
luật.
c) Thực hiện các
báo cáo:
Báo cáo định kỳ
hàng quý, nội dung báo cáo theo quy định tại khoản 8 Điều 46
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP cho Văn phòng
Đăng ký đất đai để tổng hợp theo dõi.
Báo cáo tình hình
quản lý và sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất định kỳ 06 tháng và năm cho Văn
phòng Đăng ký đất đai để tổng hợp báo cáo.
Báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của Văn phòng Đăng ký đất đai.
Mục 5. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ, ĐỒNG BỘ
HÓA, KHAI THÁC DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI; XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì quản
lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật cơ sở
dữ liệu đất đai tỉnh; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin nhằm đảm bảo việc
cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu của địa phương được xuyên suốt, thống nhất, đồng
bộ.
2. Tổ chức thực
hiện các chương trình tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin.
3. Tổ chức tập huấn,
hướng dẫn cán bộ, công chức, viên thức cách khai thác và sử dụng hiệu quả thông
tin đất đai.
Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin, tài
liệu và thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai tại
cấp huyện.
2. Đảm bảo hạ tầng
kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tại cấp
huyện.
Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Văn phòng Đăng
ký đất đai:
a) Chịu trách nhiệm
quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
b) Cập nhật, chỉnh
lý, đồng bộ hóa, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai; cung cấp thông tin đất đai
cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
c) Xây dựng
phương án, mức thu phí và các khoản lệ phí trong việc cung cấp thông tin đất
đai.
d) Hướng dẫn, kiểm
tra việc quản lý, vận hành, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai đối với
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai:
a) Cung cấp các
thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
b) Cập nhật, vận
hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai đối với các thửa đất của đối tượng sử dụng
đất là hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký.
c) Thực hiện khai
thác, cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
Mục
6. PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Văn phòng Đăng
ký đất đai: Tiếp nhận và kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện;
tổng hợp các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai cấp tỉnh theo quy định;
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh; dự thảo báo cáo thuyết minh thống
kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
2. Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai: Phối hợp với Phòng Nông
nghiệp và Môi trường rà soát, tổng hợp
các thửa đất có biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ thống
kê, kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thống kê, kiểm kê đất
đai.
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phê duyệt kết
quả thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; báo cáo
kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai rà soát, tổng hợp các
thửa đất có biến động đã thực hiện xong thủ tục hành chính trong kỳ thống kê,
kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thống kê, kiểm kê đất
đai; tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện; kiểm tra, hướng dẫn,
giám sát tình hình thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai ở cấp xã.
c) Bố trí kinh
phí cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp huyện, xã thuộc địa bàn quản lý.
2. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định; ký biểu
thống kê, kiểm kê diện tích đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; báo
cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa
phương gửi Phòng Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
Mục 7. PHỐI HỢP CUNG CẤP HỒ SƠ, BẢN ĐỒ, THÔNG TIN, SỐ LIỆU
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 30. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường
Thực hiện cung cấp
quy hoạch, kế hoạch cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Điều 31. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Cung cấp hồ
sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức,
cá nhân (trừ những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo
quy định tại Điều 61 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ. Quy trình cung cấp thông tin được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Trường hợp cá
nhân đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản đề nghị Phòng Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp cung cấp.
Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan yêu cầu cung cấp thông
tin
Thực hiện kê khai
hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin, trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
theo đúng quy định.
Mục 8. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KIẾN NGHỊ,
KHIẾU NẠI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Điều 33. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
1. Thẩm quyền thực
hiện đo đạc, cập nhật thông tin địa chính và xác nhận kết quả đo đạc
a) Văn phòng Đăng ký đất đai đo
đạc xác định diện tích đất tranh chấp đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền định
giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
b) Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai đo đạc xác định diện tích đất tranh chấp đối với những vụ việc
thuộc thẩm quyền định giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Trường hợp đương sự trong
vụ án khiếu nại kết quả đo đạc của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và có
yêu cầu đo đạc lại hoặc vụ án đã được cấp sơ thẩm xét xử có kháng cáo, kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm, đương sự có yêu cầu đo đạc lại thì Văn phòng Đăng
ký đất đai thực hiện. Trong trường hợp này, kết quả đo đạc của Văn phòng Đăng
ký đất đai có giá trị, kết quả đo đạc trước đó của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai không còn giá trị.
Việc đo đạc xác định diện
tích đất vi phạm do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc đơn vị có chức năng đo đạc
thực hiện.
Nếu đơn vị đo đạc có chức
năng thực hiện thì sau khi thực hiện đo đạc xong phải gửi kết quả về cho hệ thống
Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin địa chính và xác nhận theo đúng
quy định.
2. Phối hợp khảo sát đo đạc
diện tích đất tranh chấp, vi phạm
a) Khảo sát đo đạc, thẩm
tra thực địa hiện trạng khu đất theo thẩm quyền đúng mục đích và đúng theo yêu
cầu của Tòa án để giải quyết vụ án, đồng thời phải đo theo sự chỉ ranh của
đương sự (khi được sự thống nhất của Thẩm phán).
b) Vẽ sơ đồ khu đất vào
Biên bản khảo sát đo đạc, thẩm tra thực địa (thể hiện các thông tin cơ bản: người
đại diện xác định mốc ranh đất, loại mốc ranh, hình thể khu đất, chiều dài các
cạnh khu đất theo đo đạc thực tế).
c) Cung cấp kết quả đo đạc
kịp thời, đúng quy định.
3. Thời gian cung cấp kết
quả đo đạc, cập nhật thông tin địa chính và xác nhận kết quả đo đạc
a) Trong thời gian không
quá 15 ngày làm việc từ ngày khảo sát đo đạc thực địa.
b) Thời gian không quá 10
ngày làm việc từ ngày đơn vị đo đạc có chức năng gửi cập nhật thông tin địa
chính và xác nhận kết quả đo đạc.
c) Trường hợp vụ việc phức
tạp, thời gian cung cấp kết quả đo đạc nêu trên không quá 30 ngày làm việc.
Điều
34. Trách nhiệm của cơ quan Thanh tra, Thi hành án, Tòa án
1. Thủ tục thực hiện
a) Đo đạc xác định diện
tích đất tranh chấp
Khi cần thực hiện đo đạc
xác định diện tích đất tranh chấp hoặc đo đạc theo yêu cầu của cơ quan Tòa án để
phục vụ công tác xét xử, cơ quan Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án gửi văn
bản yêu cầu đo đạc đến đơn vị đo đạc.
Văn bản phải do người có
thẩm quyền ký, nội dung nêu cụ thể về số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ, địa
chỉ đất ấp (khu vực), xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố); đối tượng
phải đo đạc (toàn bộ thửa đất hay một phần diện tích trong thửa đất và tài sản
trên đất là nhà ở, công trình xây dựng) và các thông tin, tài liệu liên quan mà
cơ quan Tòa án thu thập được (bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết
định giao đất, cho thuê đất, các văn bản, giấy tờ khác có liên quan kết quả khảo
sát đo đạc, thẩm tra thực địa, sơ đồ khu đất) phục vụ xem xét, giải quyết trước
đó kèm theo (nếu có).
b) Đo đạc xác định diện
tích đất vi phạm
Khi cần thực hiện đo đạc
xác định diện tích đất vi phạm, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất
đai, Đoàn Thanh tra, kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện thanh
tra, kiểm tra gửi văn bản yêu cầu đo đạc kèm theo Biên bản về việc người sử dụng
đất yêu cầu xác định lại diện tích đất vi phạm đến đơn vị đo đạc.
2. Phối hợp khảo sát đo đạc
diện tích đất tranh chấp, vi phạm
a) Yêu cầu các bên tranh
chấp hoặc khiếu nại cử đại diện xác định vị trí, mốc ranh đất tại thực địa và
giám sát quá trình đo đạc.
b) Phân công các thành
viên đoàn khảo sát đo đạc, thẩm tra thực địa trực tiếp xem xét và giám sát quá
trình đo đạc.
c) Quá trình đo đạc, Thẩm
phán phải trực tiếp xử lý những yêu cầu phát sinh ngay tại thực địa theo đề nghị
của cán bộ đo đạc như: thống nhất các vị trí cần thể hiện, mốc gửi bảo đảm việc
phân chia đất, xác định ranh đất rõ ràng để thuận tiện việc thi hành án sau khi
có bản án, làm rõ các tài sản nào trên đất cần đo vẽ thể hiện trên sơ đồ và chịu
trách nhiệm về vị trí ranh đất liền kề với đất tranh chấp.
d) Lập Biên bản khảo sát
đo đạc, thẩm tra thực địa (có sơ đồ mô tả khu đất theo hiện trạng) được các bên
tranh chấp, thành phần tham dự ký tên xác nhận và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất xác nhận.
đ) Chuyển bản sao Biên bản
khảo sát đo đạc, thẩm tra thực địa cho đơn vị đo đạc sau thời gian không quá 03
ngày làm việc từ ngày tổ chức khảo sát đo đạc, thẩm tra thực địa (kể cả trường
hợp đo đạc không thành) để hoàn thiện kết quả và lưu trữ hồ sơ.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
35. Chế độ báo cáo
Định kỳ 06 tháng, Văn
phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm tổng hợp thông tin báo cáo kết quả thực hiện
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan
phối hợp biết.
Theo dõi, kịp thời báo
cáo đến cơ quan thẩm quyền kết quả tình hình thực hiện khi có yêu cầu.
Điều
36. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển
khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp./.