|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 20
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BTC ngày 28 tháng
01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số 499/NQ-HĐND ngày 06 tháng
02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập, tổ chức lại các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hòa
Bình tại Tờ trình số 45/TTr-STC ngày 18 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2025 và
thay thế các Quyết định: số 13/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình; số 61/2024/QĐ-UBND ngày 04
tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình sửa đổi một số điều của quy
định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
tỉnh Hoà Bình ban hành kèm theo Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình; số 34/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hoà Bình;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ
trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng
các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản QPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh VP, các Phó Chánh VPUBND tỉnh;
- TTTH Công báo, VPUBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (V65b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Hòa Bình, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về:
a) Quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển, gồm:
quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch đầu tư công; cơ chế,
chính sách trong các lĩnh vực kinh tế, thu hút nguồn lực đầu tư, cơ cấu lại
kinh tế, triển khai mô hình kinh tế mới, phương thức kinh doanh mới, thực hiện
điều phối phát triển vùng, liên vùng; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa
phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hợp tác quốc tế;
kinh tế đối ngoại; ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; đấu thầu; đăng ký
kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề
về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, hộ gia đình và tổ
chức kinh tế khác; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Sở theo quy định của pháp luật.
b) Tài chính; ngân sách nhà nước; nợ chính quyền địa
phương, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản công; các quỹ
tài chính ngoài ngân sách nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế
toán; kiểm toán độc lập; lĩnh vực giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa
phương theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của
Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, thanh tra, về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm và hàng năm của tỉnh, dự kiến kế hoạch bố trí vốn đầu tư công 5 năm và hàng
năm nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu
tư, chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm, danh mục dự án thu hút đầu tư của địa
phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối vốn
đầu tư công; chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững,
tăng trưởng xanh của tỉnh; kế hoạch và tình hình thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia; các chương trình đề án về hợp tác quốc tế, kinh tế đối ngoại.
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và
chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6
tháng, năm và 05 năm để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành, phối hợp việc
thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới
phát triển doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do địa
phương quản lý; cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có
vốn góp của Nhà nước; dự thảo chương trình, kế hoạch, đề án hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân (bao gồm chương trình đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo), phát triển hợp tác xã, hộ kinh doanh hàng
năm và 5 năm trên địa bàn tỉnh; dự thảo kế hoạch cải thiện chỉ số môi trường đầu
tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
d) Dự thảo các quyết định chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư, lĩnh vực tài chính - ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của
pháp luật, phân cấp của Bộ Tài chính.
đ) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập của Sở theo quy định của pháp luật.
e) Dự thảo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định pháp luật về đầu tư; dự thảo danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;
dự thảo yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; phương án tổ chức thực hiện lựa
chọn nhà đầu tư căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với
dự án đầu tư có sử dụng đất.
g) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính - ngân sách, kế hoạch và đầu tư cho
các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thành phố.
h) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên (nếu có).
i) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác hợp tác quốc tế; kinh
tế đối ngoại; ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; công tác phi chính phủ nước
ngoài.
k) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên
quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài chính và các văn bản
khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.
b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng
dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực
kế hoạch và đầu tư và lĩnh vực tài chính - ngân sách, tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc phê duyệt. Theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch, kế hoạch
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch tỉnh; kế hoạch,
chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch
tỉnh; tổ chức lấy ý kiến, tổ chức công bố quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liệu có
liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; rà soát, đề xuất chủ trương điều chỉnh
quy hoạch tỉnh; báo cáo về hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh hằng năm; quản
lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao;
b) Xây dựng, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố,
cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh đề xuất nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh;
giám sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
5. Về quản lý ngân sách nhà nước
a) Xây dựng, tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch tài
chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,
dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách tỉnh hàng
năm; điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân
sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân
sách tỉnh trong trường hợp cần thiết.
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cơ
quan có thẩm quyền quyết định phương án bổ sung dự toán số tăng thu của ngân
sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của
ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo
quy định.
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp
có thẩm quyền quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia
và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm
quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh, sử dụng quỹ dự trữ tài chính
của địa phương và các nguồn dự trữ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quy
định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách của
địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
e) Tham mưu, tổ chức thực hiện ngân sách địa
phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc
tổ chức thực hiện dự toán ngân sách cấp tỉnh và cấp dưới.
g) Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách được
giao; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và ngân sách
của cấp dưới.
h) Hướng dẫn việc hạch toán, quyết toán ngân sách địa
phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và tổ chức
thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của
pháp luật.
i) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương
trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết toán ngân sách địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
k) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi ứng
trước, thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách tỉnh theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
l) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước lập báo cáo tài
chính theo quy định của pháp luật.
6. Về đầu tư phát triển, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng kế hoạch và dự kiến bố trí mức vốn đầu tư công cho từng nhiệm vụ, chương
trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát việc thực hiện chính sách và quy định
của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của các chương
trình, dự án đầu tư trên địa bàn.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổng hợp, đánh
giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
đ) Đầu mối ứng dụng và triển khai Hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động quản lý nhà nước về
đầu tư công tại địa phương.
e) Thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư; đầu mối tiếp nhận, thẩm định các dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương và thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
g) Đầu mối đăng tải thông tin dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư; thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời đàm phán, danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung
này được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
h) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong lựa chọn
nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác cộng tư; tổ chức kiểm tra,
giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư đối với các dự án trên địa bàn tỉnh; tham gia Hội đồng
tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư.
i) Thực hiện kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân
sách nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập và phê duyệt dự
toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính.
k) Tham gia với các cơ quan liên quan về nội dung
tài chính, các chính sách ưu đãi tài chính đối với các dự án.
l) Kiểm tra tình hình thực hiện phân bổ, quản lý, sử
dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu
tư và cơ quan tài chính huyện, xã và vốn từ các nguồn thu hợp pháp khác của đơn
vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước.
m) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với các
dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
(trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định khác), quyết toán dự
án hoàn thành sử dụng kinh phí chi thường xuyên theo quy định.
n) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với các
dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định khác)
o) Tổng hợp, phân tích, báo cáo tình hình huy động
và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư.
p) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước theo dõi và đôn đốc
các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn đã thanh toán thừa khi dự
án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn
đã thanh toán cho dự án và đôn đốc thu hồi các khoản tạm ứng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản quá hạn chưa thu hồi.
7. Về quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp
cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều
chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; hướng
dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc, các
dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới quyết định
đầu tư.
c) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Giải quyết theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại
địa phương; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
d) Thu thập, lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký
đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu về đăng ký đầu tư
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án
đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; báo cáo tình hình tiếp nhận,
cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của
các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện
chế độ báo cáo đầu tư tại địa phương theo quy định.
8. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
a) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng
chiến lược, định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn
ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các
chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và
các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự
án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hợp tác quốc tế; kinh tế đối ngoại; ký kết
và thực hiện thỏa thuận quốc tế; công tác phi chính phủ nước ngoài..
b) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải
ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các
nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp
huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử
dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài.
c) Chủ trì thẩm định các khoản viện trợ không hoàn
lại, không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d. Thống nhất quản lý về tài chính đối với các khoản
viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
9. Về quản lý đấu thầu
a) Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thẩm định về
kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu thầu
hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ
tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu theo quy định.
b) Đối với hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất: Đăng tải danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;
đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,
danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư
trong trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong đấu thầu
đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tổ
chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật về
đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn tỉnh; chủ trì, tổng kết, đánh
giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh;
thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương, đại diện có thẩm
quyền của Sở là Chủ tịch hội đồng tư vấn và thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu
thầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
10. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh
a) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp và người
thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp; tư vấn,
hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp.
b) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hợp tác xã, hộ kinh
doanh; kiểm tra giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh.
c) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; thu thập,
lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc
chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
d) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp;
trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh
nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xử lý các vi phạm về
đăng ký doanh nghiệp; phối hợp với các Sở, ngành kiểm tra, theo dõi, giám sát,
tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của
các doanh nghiệp tại địa phương.
đ) Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu trữ
tại cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản
lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo quy định về
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
e) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước và
tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp nhà nước; đầu
mối xây dựng nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn; đầu mối tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp tình hình triển
khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. Là đầu mối tiếp
nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) và tổng hợp, phân tích tình hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các
khoản nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ
chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công việc
quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập, góp vốn hoặc được giao quản
lý theo quy định của pháp luật.
h) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn, việc phân phối
lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức năng giám sát, tổng hợp
báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiến nghị, đề
xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn
nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh
nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn.
Cảnh báo khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ.
i) Quản lý việc trích lập và sử dụng quỹ tiền
lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên tại
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
do địa phương thành lập, được giao quản lý.
k) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản
lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã
và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại
doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước
do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn theo quy định của pháp
luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần, chế độ quản
lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
l) Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh nghiệp có vốn nhà nước
do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn; tổng hợp báo cáo tình
hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (báo cáo tình hình sắp
xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp) và các báo cáo
khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
m) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài
chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
11. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện
chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã; hướng dẫn, theo dõi, tổng
hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính
sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân và
hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế
tư nhân trên địa bàn tỉnh; Xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế tập
thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tổ chức
thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm
quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành.
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong
nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự
án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có
liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh,
kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
12. Về quản lý tài chính đối với đất đai
a) Là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh Hòa Bình, thực hiện và chịu
trách nhiệm về các nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.
b) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất
xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình
c) Chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
d) Xác định số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo
quy định.
13. Về quản lý tài sản công tại địa phương
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản
lý của địa phương.
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản
công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước đối với tài sản công, ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp
tỉnh (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và các tài sản chuyên dùng) theo quy định
của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý của
địa phương; báo cáo kê khai tài sản công và tình hình quản lý, sử dụng tài sản
công theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành
theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng; xe ô
tô chuyên dùng; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.
đ) Thẩm định, có ý kiến đối với các nhiệm vụ do cơ
quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản
lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, phân cấp của
Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện các quyết định về hình thành, sử dụng,
xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh giao theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp có liên quan lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương trình Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến với
các Bộ, ngành đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc Trung ương quản
lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.
h) Làm chủ tài khoản tạm giữ quản lý số tiền thu được
từ xử lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật.
i) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp quyết định: Xác lập sở
hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập sở hữu
toàn dân đối với các loại tài sản được giao trách nhiệm tại các văn bản pháp luật
quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
14. Về quản lý nhà nước về tài chính đối với
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ tài chính ngoài
ngân sách của địa phương tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài
chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ gửi Ủy ban nhân
dân để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán
ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu
cầu.
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về
thành lập, tổ chức và hoạt động của các Quỹ và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân
dân tỉnh phân công.
15. Về quản lý giá và thẩm định giá
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phân công
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo quy định của
pháp luật về giá; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng
dẫn triển khai các quy định về quản lý giá và thẩm định giá trên địa bàn.
b) Chủ trì tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo tình hình giá cả thị trường và
công tác quản lý giá hàng tháng gửi Bộ Tài chính theo quy định; Thu thập, theo
dõi, tổng hợp, phân tích diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn theo quy định
và các chỉ đạo về công tác quản lý, điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Tài chính.
c) Tổng hợp báo cáo bình ổn giá, văn bản đề nghị
bình ổn giá do Sở quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá theo quy định.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về phân công nhiệm
vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy
ban nhân dân tỉnh cho các Sở quản lý ngành, lĩnh vực.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ
tiếp nhận kê khai giá cho các Sở quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định; tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh, hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá bổ sung.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, quản lý,
vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá theo quy định của Chính Phủ; tổ chức quản trị, điều hành hoạt động
và thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa
phương theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân
công và tổ chức thực hiện thẩm định giá của Nhà nước thuộc địa phương quản lý
theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực
hiện thẩm định giá nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Là Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá tài sản thường
xuyên trong tố tụng hình sự, chủ trì thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản trong
tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật.
16. Về quản lý nợ chính quyền địa phương
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm
và chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương để báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo
quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa phương.
b) Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương và nguồn
tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định, thực hiện thanh
toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản vay của chính quyền
địa phương đầy đủ, đúng hạn.
c) Phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh theo dõi, hạch
toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc nghĩa vụ nợ của
ngân sách tỉnh.
d) Xây dựng phương án phát hành trái phiếu chính
quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu nợ chính quyền
địa phương.
17. Hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tự chủ về
tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy
định của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu
thời kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành ở địa
phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
18. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong
việc thực hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa
bàn.
19. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện
đúng chế độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và
triển khai các công việc khác được phân công theo quy định của pháp luật.
20. Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính, quản lý giá, quản lý tài sản và
chuyên môn nghiệp vụ được giao; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống
chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính và Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê
tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) theo quy định của pháp luật;
quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện các chính sách, chế độ về công
tác cán bộ đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Tham gia hợp tác quốc tế, ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực kinh tế - tài chính theo quy định của
pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
23. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện
các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý ở địa
phương theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
24. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm
vi quản lý của ngành đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
25. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện chuyển đổi số
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được
giao.
26. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên
truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở
trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, phòng chống tham nhũng, tiêu cực
và thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác
thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tổng hợp kết quả thực hiện kiến
nghị của thanh tra, kiểm toán nhà nước về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của ngành theo quy định của pháp
luật.
27. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài
chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định
kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được
giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang bộ và Bộ Tài chính.
29. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật hoặc do Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phân công, phân cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở gồm có: Giám đốc Sở và các Phó Giám
đốc Sở
a) Giám đốc Sở Tài chính là Ủy viên Ủy ban nhân dân
tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc
Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều
hành các hoạt động của Sở.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách
khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Các đơn vị thuộc Sở Tài chính, gồm:
a) Văn phòng.
b) Thanh tra.
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
(1) Phòng Quản lý ngân sách;
(2) Phòng Tổng hợp, quy hoạch;
(3) Phòng Tài chính Đầu tư;
(4) Phòng Doanh nghiệp kinh tế tập thể và tư nhân;
(5) Phòng Đấu thầu thẩm định và giám sát đầu tư;
(6) Phòng Quản lý Giá và Công sản;
(7) Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp;
(8) Phòng Kinh tế ngành;
(9) Phòng Kinh tế đối ngoại
(10) Phòng Đăng ký kinh doanh.
d) Đơn vị trực thuộc: Ban quản lý dự án khu vực tỉnh
Hòa Bình
đ) Tổ chức ngoài cơ cấu: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định theo quy
định của Đảng, pháp luật Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung phải kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.