|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
07/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Sử
|
|
Ngày ban hành:
|
18/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Cà Mau, ngày 18
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH ĐỂ GIAO ĐẤT Ở KHÔNG ĐẤU
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ khoản 4 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 464/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2024, Báo cáo số
822/BC-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao
đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân thuộc đối tượng được quy định
tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hội đồng xét
duyệt giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cấp xã.
2. Cá nhân thuộc đối tượng được quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Điều kiện
cá nhân được xét giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất
1. Xét giao đất ở không đấu giá quyền
sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai, đảm bảo các
điều kiện sau:
a) Thường trú hoặc công tác tại địa
bàn cấp huyện (nơi có đất) tối thiểu 05 năm;
b) Chưa được giao đất ở, nhà ở trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
2. Xét giao đất ở không đấu giá quyền
sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai, đảm bảo các
điều kiện sau:
a) Thường trú hoặc công tác tại các xã
biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tối thiểu 03 năm;
b) Chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công
tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Xét giao đất ở không đấu giá quyền
sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai, đảm bảo các
điều kiện sau:
a) Thường trú tại xã (nơi có đất) tối
thiểu 05 năm;
b) Không có đất ở và chưa được giao đất
ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4. Xét giao đất ở không đấu giá quyền
sử dụng đất thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 124 Luật Đất
đai, đảm bảo các điều kiện sau:
a) Thường trú tại thị
trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn tối thiểu 05 năm;
b) Không có đất ở và
chưa được giao đất ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
5. Các đối tượng được quy định tại
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thứ tự ưu tiên được xét giao đất ở như sau:
a) Có chồng hoặc vợ là liệt sĩ.
b) Cá nhân là Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân hoặc là Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
c) Cá nhân là thương binh hoặc đang
hưởng sách như thương binh.
d) Cá nhân là bệnh binh.
đ) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học.
e) Người có công giúp đỡ cách mạng.
g) Cá nhân theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều này thuộc hộ nghèo.
h) Cá nhân theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều này thuộc hộ cận nghèo.
6. Mỗi
cá nhân được quy định tại khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều này chỉ được xét duyệt giao một thửa đất; trường hợp cá nhân là vợ,
chồng, con đang sống trong cùng hộ gia đình thì chỉ xem xét một hồ sơ. Trường
hợp số lượng cá nhân đủ điều kiện được giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất
lớn hơn số lượng thửa đất có thể giao trong cùng một đợt xét duyệt hồ sơ thì Hội
đồng xét duyệt căn cứ thứ tự ưu tiên để quyết định.
Điều 4. Trình tự,
thủ tục thẩm định xét duyệt giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá
nhân
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã
thông báo nộp hồ sơ, cá nhân theo quy định tại Điều 3 Quyết định này nộp đơn
xin giao đất theo Mẫu số 02a ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn nộp đơn xin giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng
xét duyệt giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm
thực hiện xét duyệt điều kiện được quy định tại Điều 3 Quyết định này cho các
cá nhân đã nộp hồ sơ xin giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thành lập Hội đồng xét duyệt:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày thành lập Hội đồng
xét duyệt, Hội đồng xét duyệt gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện, các cơ quan và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau để lấy ý kiến
xác minh điều kiện của các cá nhân được quy định tại Điều 3 Quyết định này.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
của Hội đồng xét duyệt, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về nội dung lấy ý kiến của Hội đồng xét duyệt (kèm theo giấy tờ chứng minh
nếu có).
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời
gian lấy ý kiến, Hội đồng xét duyệt thực hiện xét duyệt các cá nhân theo điều
kiện được quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Trường hợp cần xác minh các nội dung khác có liên quan đến điều
kiện của các cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, Hội đồng
xét duyệt thực hiện xác minh, lập biên bản xác minh. Thời gian xác minh không
tính vào thời gian xét duyệt của Hội đồng xét duyệt nhưng không vượt quá 05
ngày.
4. Sau khi hoàn thành xét duyệt,
trong thời hạn không quá 10 ngày, Hội đồng xét duyệt hoàn chỉnh Biên bản xét
duyệt ghi ý kiến các thành viên, kết luận của Chủ tịch Hội đồng và ký tên đầy đủ
các thành viên Hội đồng xét duyệt vào Biên bản. Trên cơ sở Biên bản xét duyệt,
Hội đồng xét duyệt lập Danh sách các cá nhân đủ điều kiện kèm theo thông tin về
thửa đất và danh sách các cá nhân không đủ điều kiện kèm theo lý do (nếu có). Niêm
yết công khai danh sách cá nhân đủ điều kiện, danh sách cá nhân
không đủ điều kiện nêu trên tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất,
đồng thời thông báo kết quả xét duyệt đến các cá nhân không đủ điều
kiện được biết. Thời gian niêm yết công khai là 15 ngày. Lập Biên bản niêm
yết công khai, kết thúc niêm yết công khai, đồng thời tổng hợp
các ý kiến khiếu nại, yêu cầu, phản ánh của công dân (nếu có).
5. Trường hợp có đơn yêu cầu, khiếu nại,
phản ánh của công dân, Hội đồng xét duyệt và Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết
các kiến nghị công dân theo quy định pháp luật.
6. Sau 02 ngày kể từ ngày kết thúc
niêm yết, Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của các cá nhân đủ
điều kiện giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất để bàn giao cho Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao đất theo quy định tại
khoản 5 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
7. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ
giao đất cho cá nhân được thực hiện theo Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
Điều 5. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 05 tháng 3 năm 2025.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, có phát
sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở
Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL ‑ Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐB Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Cà Mau;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 07/2025/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
06/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2025
Ban hành:
20/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/02/2025
Ban hành:
22/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/11/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
519
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|