QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ
CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ
Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết
định số 391/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Theo đề
nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Ban Tài chính - Kế
toán là đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây
gọi là Giám đốc), có chức năng tham mưu giúp Giám đốc quản lý tài chính, tài sản,
xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, công tác kế hoạch, dự toán,
thống kê, đầu tư phát triển, đấu thầu (không bao gồm các nội dung đấu thầu liên
quan đến quỹ bảo hiểm y tế) của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; tổ chức thực hiện
công tác kế toán về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tổ chức
chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, các khoản chi khác; tổ chức
quản lý, sử dụng, hạch toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế và quản lý các quỹ cơ quan được trích lập theo quy định của pháp luật.
Ban Tài chính - Kế
toán chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp
Giám đốc:
1.1. Đề xuất
với Bộ Tài chính xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ tài chính đối với các quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; cơ chế tài chính và chi tổ chức
và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý tài sản
áp dụng đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; sửa đổi bổ sung chế độ kế toán đối với
các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; công tác kế hoạch,
dự toán, thống kê, đầu tư phát triển, đấu thầu (không bao gồm các nội dung đấu
thầu liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế).
1.2. Trình Bộ
trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt chiến lược phát triển hệ thống Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, năm năm, hằng
năm.
1.3. Trình Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành hệ thống các chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo
thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.4. Ban hành các
văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền về: Quản lý tài chính, tài sản và công
tác kế toán; quy chế chi tiêu nội bộ, trích lập và sử dụng các quỹ cơ quan theo
quy định; quy chế quản lý và sử dụng tài sản; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc; tiêu chí, định mức
phân bổ dự toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế đối với các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; quản lý chi trả
các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; công tác kế
toán về thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; công
tác kế hoạch; dự toán, thống kê; đầu tư phát triển; mua sắm tập trung; quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý thực hiện dự án; công tác sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình từ nguồn kinh phí ngoài nguồn vốn đầu tư
phát triển của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; quy chế công khai tài chính, tài sản;
chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí hàng năm; quản lý các nguồn
kinh phí theo quy định của pháp luật.
1.5. Tổ chức
hoặc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
1.6. Ban hành mức
chi phí chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho tổ chức dịch
vụ được ủy quyền theo đúng quy định; xây dựng, đàm phán và ký kết các hợp đồng,
thỏa thuận với các tổ chức cung cấp dịch vụ.
1.7. Quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình Bộ Tài chính quyết định việc sắp xếp lại, xử lý
tài sản công: Thu hồi, điều chuyển, chuyển giao, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý
tài sản công theo quy định của pháp luật.
1.8. Phê duyệt
theo thẩm quyền đối với việc mua sắm, sửa chữa, thuê tài sản, hàng hoá, dịch vụ;
mua sắm tập trung.
2. Tổ chức
thực hiện:
2.1. Về xây
dựng chương trình hành động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước:
a) Xây dựng
chương trình hành động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước theo phân công tại kế hoạch hành
động của Bộ Tài chính;
b) Hướng dẫn,
tổ chức thực hiện, kiểm tra và chủ trì lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.2. Về công
tác quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp:
a) Xây dựng
quy trình, thủ tục chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
theo đúng quy định của pháp luật;
b) Xây dựng
quy định về điều kiện, phương thức tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp với tổ chức dịch vụ được ủy quyền đảm bảo an toàn, đúng
người hưởng, đúng chế độ, giảm hưởng kịp thời đối với trường hợp chết, mất
tích;
c) Xây dựng
các kế hoạch, giải pháp, chi tiêu vận động, khuyến khích người hưởng các chế độ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sử dụng phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt trình Giám đốc giao cho Bảo hiểm xã hội khu vực tổ chức thực hiện;
2.3. Về tổng
hợp, xây dựng, phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán thu, chi các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hằng năm (bao gồm chi đầu tư phát triển;
chi đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm
tài sản, hàng hóa, dịch vụ; chi ứng dụng công nghệ thông tin) (sau đây gọi
chung là dự toán thu, chi)
a) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn xây dựng dự toán thu, chi hằng
năm và lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
b) Chủ trì
phối hợp với các đơn vị xây dựng số kiểm tra dự toán chi bảo hiểm xã hội từ nguồn
ngân sách nhà nước đảm bảo hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03
năm; xây dựng dự toán, phương án phân bổ, điều chỉnh dự toán chi các chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hằng năm.
c) Chủ trì
phối hợp với các đơn vị xây dựng dự toán, phương án phân bổ, điều chỉnh dự toán
chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hằng
năm.
d) Hướng dẫn
các đơn vị xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn; thẩm định, tổng hợp xây dựng,
trình phê duyệt, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam;
đ) Tổng hợp
dự toán thu, chi; số kiểm tra dự toán chi bảo hiểm xã hội từ nguồn ngân sách
nhà nước đảm bảo; phương án phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán thu, chi hằng
năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, trình Giám đốc xem xét,
quyết định;
e) Chủ trì
phối hợp với các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam làm việc với các đơn vị
trực thuộc Bộ Tài chính về dự toán thu, chi hằng năm;
g) Hướng dẫn,
kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu,
chi được giao đối với các đơn vị dự toán thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.4. Tiếp
nhận các khoản kinh phí từ Bộ Tài chính chuyển sang để chi các chế độ bảo hiểm
xã hội, đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; các nguồn
viện trợ, tài trợ (nếu có).
2.5. Về
xây dựng kế hoạch và chuyển kinh phí
a) Xây dựng
kế hoạch chuyển kinh phí chi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế và kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế, các quỹ cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ cho các đơn vị
thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Nội vụ, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân theo quy định trình Giám đốc phê duyệt;
b) Thực hiện
chuyển các nguồn kinh phí cho các đơn vị theo kế hoạch đã được lãnh đạo Bảo hiểm
xã hội Việt Nam phê duyệt;
c) Chuyển
tiền chi đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và
các chi phí phát sinh trong hoạt động đầu tư;
d) Xây dựng
kế hoạch và chuyển kinh phí từ nguồn vốn chi đầu tư phát triển; chi đầu tư nâng
cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa công trình; chi ứng dụng công nghệ
thông tin.
2.6. Quản
lý việc chuẩn hoá dữ liệu tài sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.7. Về
công tác thống kê
a) Phối hợp
với Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
b) Là đầu mối
tiếp nhận, tổng hợp, cập nhật, phân tích và dự báo số liệu các chỉ tiêu thống
kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; thực hiện chế
độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước;
c) Chủ trì
phối hợp với các đơn vị liên quan biên soạn và xuất bản Niên giám thống kê của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam; là đơn vị đầu mối giúp Giám đốc cung cấp số liệu thống
kê về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế để công bố chính thức
trong và ngoài nước.
2.8. Về
công tác quản lý đầu tư xây dựng
Tham mưu, thẩm
định trình phê duyệt các nội dung liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng theo
phân cấp của Bộ Tài chính:
a) Tham mưu, thẩm
định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm; thẩm định, trình phê duyệt chủ trương đầu tư (bao gồm cả thẩm định
điều chỉnh) đối với dự án đầu tư xây dựng;
b) Tham mưu, thẩm
định trình phê duyệt dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu (bao gồm cả thẩm định điều
chỉnh) và các nội dung khác (nếu có) đối với dự án đầu tư xây dựng;
c) Tham mưu, thẩm
tra trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án đầu tư
xây dựng;
d) Chủ trì
phối hợp thực hiện các nhiệm vụ giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư theo quy định
của pháp luật;
đ) Chủ trì
kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo các bộ, ngành về đầu tư, xây dựng
theo quy định của pháp luật.
2.9. Về công
tác quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Tham mưu, thẩm
định trình phê duyệt các nội dung liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin theo phân cấp của Bộ Tài chính:
a) Tham mưu, thẩm
định trình phê duyệt chủ trương đầu tư (bao gồm cả thẩm định điều chỉnh) đối với
dự án ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Tham mưu, thẩm
định trình phê duyệt dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, kế hoạch lựa
chọn nhà thầu (bao gồm cả thẩm định điều chỉnh) và các nội dung khác (nếu có);
c) Tham mưu, thẩm
tra trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án ứng dụng
công nghệ thông tin;
d) Chủ trì
phối hợp thực hiện các nhiệm vụ giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư theo quy định
của pháp luật;
đ) Chủ trì
kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo các bộ, ngành về đầu tư, ứng dụng
công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
2.10. Về
công tác quản lý đấu thầu (không bao gồm các nội dung đấu thầu liên quan đến quỹ
bảo hiểm y tế)
Tham mưu thực
hiện công tác quản lý về đấu thầu liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng, ứng dụng
công nghệ thông tin, mua sắm theo phân cấp của Bộ Tài chính:
a) Chủ trì
tham mưu cho ý kiến về tình huống trong đấu thầu đối với gói thầu, dự án về chi
đầu tư phát triển; chi đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa
tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ; chi ứng dụng công nghệ thông
tin trong trường hợp phức tạp;
b) Chủ trì
tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
c) Chủ
trì, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam;
d) Chủ trì
thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị thuộc thẩm quyền của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam.
2.11. Công tác kế
toán và xét duyệt, thẩm định, lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán hàng
năm
a) Tổ chức
hạch toán kế toán thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế theo quy định của pháp luật; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; các quỹ được trích lập theo quy định; các dự
án tài trợ, viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí
khác theo quy định;
b) Chủ
trì, phối hợp với Ban Quản lý đầu tư quỹ đối chiếu số tiền đã đầu tư, số tiền
đã thu nợ gốc, lãi từ hoạt động đầu tư và tổ chức hạch toán kế toán đối với hoạt
động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
c) Chủ trì
xây dựng kế hoạch xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, lập báo cáo tài chính, báo
cáo quyết toán hàng năm;
d) Chủ trì
tổ chức xét duyệt, thẩm định chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi ứng dụng công
nghệ thông tin), chi các quỹ cơ quan theo quy định và các khoản chi khác đối với
các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân;
đ) Chủ trì
tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đối với nguồn kinh phí tổ chức
và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
của Bộ Nội vụ theo quy định;
e) Chủ trì
tổng hợp và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (báo
cáo quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế) và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ hằng năm của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, chuyển Ban Kiểm toán nội bộ tham gia ý kiến trước khi trình
Giám đốc.
2.13. Hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các
quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về công tác quản lý tài
chính, tài sản, kế toán; chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế; công tác kế hoạch, dự toán, thống kê, đầu tư phát triển, đấu thầu
(không bao gồm các nội dung đấu thầu liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế) thuộc phạm
vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.14. Thực
hiện công khai dự toán thu, chi hằng năm; công khai danh mục đầu tư và vốn đầu
tư; công khai quyết toán tài chính; công khai việc quản lý và sử dụng tài sản
công; thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo quy định của pháp luật và của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam.
2.15. Phối
hợp với Ban Kiểm toán nội bộ, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các
kết luận, kiến nghị của các đoàn kiểm toán, thanh tra, kiểm tra trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.16. Phối
hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong các lĩnh vực: kế toán, tài sản, dự toán, thống kê, chi
trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
2.17. Tham gia ý
kiến góp ý các văn bản, chế độ chính sách liên quan đến các lĩnh vực thuộc
chức năng, nhiệm vụ của Ban.
2.18. Tham gia
các hoạt động hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học; phòng chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; cải cách hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN; thi đua, khen thưởng; thông tin, tuyên
truyền; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm
vụ của Ban theo phân cấp quản lý.
2.19. Thực
hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo, văn thư và lưu trữ theo quy định; quản
lý, chịu trách nhiệm về dữ liệu phần mềm nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Ban.
2.20. Quản
lý công chức, viên chức, tài sản được giao theo quy định.
2.21. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Tài chính - Kế toán được tổ chức thành 06 tổ, gồm:
a) Tổ Kế
hoạch - Tổng hợp;
b) Tổ Quản
lý tài chính;
c) Tổ Quản
lý chi bảo hiểm;
d) Tổ Kế
toán;
đ) Tổ Quản
lý và Thẩm định dự án;
e) Tổ Quản
lý và Quyết toán dự án.
2. Biên chế
của Ban Tài chính - Kế toán do Giám đốc quyết định.
Điều 4. Chế độ quản lý điều hành và trách nhiệm
1. Ban Tài chính
- Kế toán có Trưởng ban và một số Phó Trưởng ban.
2. Ban Tài chính - Kế toán do Trưởng ban quản lý và điều hành
theo chế độ thủ trưởng.
3. Trưởng
ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Ban.
4. Trưởng ban tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ
của Ban Tài chính - Kế toán theo quy định tại Điều 2 Quyết định
này. Trưởng ban quy định nhiệm vụ cụ thể của các Tổ
sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Tổ chức cán bộ.
5. Trưởng ban
phân công hoặc ủy quyền cho các Phó Trưởng ban giải quyết các công việc thuộc
thẩm quyền của Trưởng ban. Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và
trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Trưởng ban chịu trách nhiệm về quyết định
của Phó Trưởng ban được phân công hoặc ủy quyền giải quyết.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2025 và thay thế Quyết định số 975/QĐ-BHXH ngày 06/10/2021
của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 2256/QĐ-BHXH
ngày 31/8/2022 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính - Kế toán.
2. Trưởng
Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng Ban Tài
chính - Kế toán, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung
ương và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các khu vực chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- BHXH Bộ Quốc phòng (để p/hợp);
- BHXH Công an nhân
dân (để p/hợp);
- Các Phó Giám đốc BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TCCB (3).
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|