|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 297/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
25 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT ngày
13/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ các Quyết định: Số 44/2022/QĐ-UBND
ngày 24/11/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24/8/2023 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động
của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 207/TTr-SGDĐT ngày 20/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung và phê
duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực giáo dục trung học thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi, cụ thể:
1. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục
I.
2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC tại Phụ lục II.
Điều 2. Trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Thực hiện cập nhật, công khai các TTHC được công
bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định.
b) Xây dựng nội dung cụ thể của từng TTHC được công
bố, gửi Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp xây dựng quy trình điện tử giải
quyết TTHC để cập nhật dữ liệu, thiết lập lên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh; gửi Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, kiểm soát nội dung thực hiện.
c) Cập nhật, đăng tải công khai, đầy đủ Danh mục, nội
dung cụ thể TTHC trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở; niêm yết công
khai tại cơ quan; thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy định pháp luật
và nội dung công bố tại Quyết định này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này
xây dựng quy trình điện tử nội bộ giải quyết TTHC và cập nhật, đăng tải công
khai nội dung cụ thể của TTHC được công bố trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh theo quy định.
3. UBND cấp huyện: Thực hiện niêm yết công khai kịp
thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ thể từng TTHC theo quy định; đăng tải công
khai trên Trang thông tin điện tử của địa phương và thực hiện tiếp nhận, giải
quyết TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày
22/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC mới ban hành và
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC đối với nhóm TTHC “Đăng ký tuyển sinh đầu cấp”
thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông; Chủ
tịch UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, KGVX;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hoàng Tuấn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO,
UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25/02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
STT
|
Mã số thủ tục
hành chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm, cách
thức thực hiện
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Ghi chú
|
|
I. Lĩnh vực Giáo dục trung học
|
|
1
|
3.000181
|
Tuyển sinh trung học phổ thông
|
Theo Kế hoạch và Thông báo tuyển sinh hằng năm
|
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại cơ
sở giáo dục nơi thí sinh đăng ký dự thi qua các cách thức sau:
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trục tuyến tại địa chỉ:
https://quangngai.tsdc.edu.vn; https://dichvucong.quangngai.gov.vn;
https://dichvucong.gov.vn.
|
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở
và tuyển sinh trung học phổ thông.
|
Được sửa đổi, bổ sung nội dung về: Trình tự thực
hiện; yêu cầu, điều kiện thực hiện; căn cứ pháp lý.
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA UBND CẤP HUYỆN
|
STT
|
Mã số thủ tục
hành chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm, cách
thức thực hiện
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Ghi chú
|
|
I. Lĩnh vực Giáo dục trung học
|
|
1
|
3.000182
|
Tuyển sinh trung học cơ sở
|
Theo Kế hoạch và Thông báo tuyển sinh hằng năm
|
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại cơ
sở giáo dục nơi thí sinh đăng ký dự thi qua các cách thức sau:
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến tại địa chỉ: https://quangngai.tsdc.edu.vn;
https://dichvucong.quangngai.gov.vn; https://dichvucong.gov.vn.
|
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở
và tuyển sinh trung học phổ thông.
|
Được sửa đổi, bổ sung nội dung về: Trình tự thực
hiện; yêu cầu, điều kiện thực hiện; căn cứ pháp lý.
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO,
UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 25/02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
Lưu ý quy cách thực hiện và quy ước viết
tắt trong quy trình:
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01
- Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh); Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 04 Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh)
và kèm theo hồ sơ của công dân (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển tiếp hồ sơ từ bộ
phận này sang bộ phận khác xử lý: Phải ký, ghi rõ tên người phân công/người
chuyển tiếp, người nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 04). Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển
tiếp trên phần mềm điện tử, trùng khớp với Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
hồ sơ (Mẫu 04).
- Xử lý việc dừng giải quyết hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn quy định, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến phải ban hành Thông báo bổ sung, hoàn
thiện lại hồ sơ theo đúng mẫu (Mẫu số
07 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của
UBND tỉnh); trừ trường hợp phát sinh bổ sung hồ sơ theo quy định pháp luật
diễn ra sau bước B4.
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy
định: Ban hành Thông báo trả hồ sơ không giải quyết (Mẫu số 08 - Quyết định số
750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh).
+ Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 07, Mẫu số 08: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền đang trực tiếp xử lý tại các bước của quy trình giải quyết các thủ tục
hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành
thông báo.
- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:
+ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả,
viết tắt là: “Mẫu số 01”.
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, viết
tắt là: “Mẫu số 04”.
+ Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ, viết tắt
là: “Mẫu số 07”.
+ Thông báo trả hồ sơ không giải quyết, viết tắt
là: “Mẫu số 08”.
+ Bộ phận Một cửa, viết tắt là: “BPMC”.
+ Thủ tục hành chính, viết tắt là: “TTHC”.
+ Các bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2,
B3…”.
+ Giáo dục và Đào tạo, viết tắt là “GDĐT”.
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Thủ tục Tuyển sinh trung học
phổ thông
Tổng thời gian giải quyết: Theo Kế hoạch và
Thông báo tuyển sinh hằng năm.
|
Các bước thực
hiện
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ
|
- Hướng dẫn đăng ký tuyển sinh, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Phần mềm.
- Quét scan, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.
|
Thí sinh đăng ký dự thi;
Hội đồng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nơi thí
sinh đăng ký dự thi.
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01.
- Mẫu số 04.
|
|
B2: Xử lý hồ sơ
|
- Tổ chức việc tuyển sinh theo 01 (một) trong 03
(ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển (theo
kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt).
+ Xét tuyển: Căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện
và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung
học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối
tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
+ Thi tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 13
Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: Thực hiện kết
hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.
- Đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu
trưởng nhà trường.
|
Hội đồng tuyển sinh
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 04.
- Mẫu số 07,
08
- Danh sách thí sinh.
- Bảng điểm xét tuyển, thi tuyển.
- Dự thảo Danh sách học sinh trúng tuyển.
|
|
B3: Trình phê duyệt
|
Hiệu trưởng nhà trường trình Danh sách học sinh
trúng tuyển để Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt
|
Hiệu trưởng nhà trường
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 04.
- Tờ trình.
- Dự thảo Danh sách học sinh trúng tuyển.
|
|
B4: Phê duyệt kết quả tuyển sinh
|
Giám đốc Sở GDĐT xem xét, phê duyệt Danh sách học
sinh trúng tuyển
|
Giám đốc Sở GDĐT
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 04.
- Quyết định phê duyệt Danh sách học sinh trúng
tuyển.
|
|
B5: Chuyển kết quả
|
- Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả giải quyết cho các cơ sở giáo dục.
- Công bố công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
|
Sở GDĐT; các cơ sở giáo dục.
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 04.
- Quyết định phê duyệt Danh sách học sinh trúng
tuyển.
|
|
B6: Trả kết quả
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu 04.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.
|
Thí sinh đăng ký dự thi; các cơ sở giáo dục.
|
Trong giờ hành
chính
|
- Thu lại Mẫu
số 01.
- Thu Giấy ủy quyền (nếu có).
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
1. Thủ tục Tuyển sinh trung học
cơ sở
Tổng thời gian giải quyết: Theo Kế hoạch và
Thông báo tuyển sinh hằng năm.
|
Các bước thực
hiện
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ
|
- Hướng dẫn đăng ký tuyển sinh, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Phần mềm.
- Quét scan, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.
|
Thí sinh đăng ký dự thi;
Hội đồng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nơi thí
sinh đăng ký dự thi.
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01.
- Mẫu số
04.
|
|
B2: Xử lý hồ sơ
|
- Tổ chức việc tuyển sinh theo 01 (một) trong 03
(ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển (theo
kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt).
+ Xét tuyển: Căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện
và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung
học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối
tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
+ Thi tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 13
Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: Thực hiện kết
hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.
- Đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu
trưởng nhà trường.
|
Hội đồng tuyển sinh
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số
04.
- Mẫu số 07,
08
- Danh sách thí sinh.
- Bảng điểm xét tuyển, thi tuyển.
- Dự thảo Danh sách học sinh trúng tuyển.
|
|
B3: Trình phê duyệt
|
Hiệu trưởng nhà trường trình Danh sách học sinh
trúng tuyển để Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt.
|
Hiệu trưởng nhà trường
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số
04.
- Tờ trình.
- Dự thảo Danh sách học sinh trúng tuyển.
|
|
B4: Phê duyệt kết quả tuyển sinh
|
Trưởng Phòng GDĐT xem xét, phê duyệt Danh sách học
sinh trúng tuyển
|
Trưởng Phòng GDĐT
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số
04.
- Quyết định phê duyệt Danh sách học sinh trúng
tuyển.
|
|
B5: Chuyển kết quả
|
- Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả giải quyết cho các cơ sở giáo dục.
- Công bố công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
|
Phòng GDĐT; các cơ sở giáo dục.
|
Trong giờ hành
chính
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số
04.
- Quyết định phê duyệt Danh sách học sinh trúng
tuyển.
|
|
B6: Trả kết quả
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu 04.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.
|
Thí sinh đăng ký dự thi; các cơ sở giáo dục.
|
Trong giờ hành
chính
|
- Thu lại Mẫu
số 01.
- Thu Giấy ủy quyền (nếu có).
|