|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:40/VBHN-BCT
|
Hà Nội,
ngày 12 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH, THAO
TÁC, XỬ LÝ SỰ CỐ, KHỞI ĐỘNG ĐEN VÀ KHÔI PHỤC HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Thông tư số
06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều
độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện
quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số
46/2025/TT-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Luật
Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số
105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị
định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về điều lệ tổ
chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực;
Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự
cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định chi tiết khoản 4 Điều 53 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao
gồm: Quy định chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quyền điều khiển của cấp điều độ
có quyền điều khiển, nguyên tắc điều độ, vận hành thao tác, xử lý sự cố, khởi
động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điện lực, sử dụng
điện hoặc có hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AGC (viết
tắt theo tiếng Anh: Automatic Generation Control) là hệ thống thiết bị tự động điều
chỉnh tăng giảm công suất tác dụng của tổ máy phát điện, nhà máy điện, cụm nhà
máy điện hoặc hệ thống pin tích trữ nhằm đảm bảo vận hành an toàn, ổn định hệ
thống điện.
2. AVC
(viết tắt theo tiếng anh Automatic Voltage Control) là hệ thống điều khiển
điện áp tự động nhằm duy trì điện áp hệ thống điện trong phạm vi cho phép và
giảm thiểu tổn thất trên hệ thống điện bằng cách phối hợp điều khiển tối ưu các
thiết bị có khả năng điều chỉnh điện áp, công suất phản kháng trên hệ thống
điện.
3. Bảo
đảm cung cấp điện là khả năng nguồn điện bảo đảm cung cấp điện đáp ứng nhu
cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét
đến các ràng buộc trong hệ thống điện.
4. AVR (viết
tắt theo tiếng Anh: Automatic Voltage Regulator) là hệ thống tự động điều khiển
điện áp đầu cực tổ máy phát điện thông qua tác động vào hệ thống kích từ của
máy phát để bảo đảm điện áp tại đầu cực máy phát trong giới hạn cho phép.
5. Báo
cáo vận hành ngày là báo cáo thông số, tình hình vận hành hàng ngày.
6. Báo
cáo sự cố là báo cáo về tình trạng thiết bị điện, hệ thống điện sau khi sự
cố xảy ra bao gồm các nội dung chính: diễn biến sự cố, ảnh hưởng, phân tích
nguyên nhân, đề xuất biện pháp phòng ngừa.
7. Báo
cáo nhanh sự cố là báo cáo về sự cố được lập ngay sau khi cô lập phần tử bị
sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường trong hệ
thống điện do Nhân viên vận hành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này.
8. Chế
độ vận hành bình thường là chế độ vận hành có các thông số vận hành nằm
trong phạm vi cho phép theo quy định tại Quy định hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
9. Chứng
nhận vận hành là giấy chứng nhận do Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia,
cấp điều độ có quyền điều khiển hoặc điều độ cấp trên cấp cho các chức danh tại
các cấp điều độ, trạm điện, nhà máy điện và trung tâm điều khiển tham gia trực
tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia sau khi được đào tạo và
kiểm tra.
10. DCS (viết
tắt theo tiếng Anh: Distributed Control System) là hệ thống các thiết bị điều
khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện được kết nối mạng theo nguyên tắc điều
khiển phân tán để tăng độ tin cậy và hạn chế các ảnh hưởng do sự cố phần tử điều
khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện.
11. DGMS
(viết tắt theo tiếng Anh: Distributed Generation Management System - Hệ
thống quản lý các nguồn điện phân tán) là hệ thống phần mềm, phần cứng tại các
cấp điều độ thực hiện trao đổi, quản lý, công bố thông tin về vận hành các
nguồn điện phân tán.
12. DIM (viết
tắt theo tiếng Anh: Dispatch Instruction Management) là hệ thống quản lý thông
tin lệnh điều độ giữa cấp điều độ có quyền điều khiển với nhà máy điện hoặc Trung
tâm Điều khiển các nhà máy điện.
13. DMS (viết
tắt theo tiếng Anh: Distribution Management System) là hệ thống phần mềm tự
động hỗ trợ việc quản lý, giám sát và điều khiển tối ưu lưới điện phân phối.
14. Điều
độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện,
truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình,
quy chuẩn kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.
15. Điều
độ viên là người trực tiếp chỉ huy, điều độ hệ thống điện thuộc quyền điều
khiển, bao gồm:
a) Điều độ
viên quốc gia;
b) Điều độ
viên miền;
c) Điều độ
viên phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết là Điều độ
viên phân phối tỉnh);
d)[2]
(được bãi bỏ)
16. Đơn
vị điều độ hệ thống điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình
phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, bao
gồm các cấp điều độ:
a) Cấp điều
độ quốc gia;
b) Cấp điều
độ miền.
17. Đơn
vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện đấu nối
vào hệ thống điện quốc gia.
18. Đơn
vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
trong lĩnh vực phân phối điện.
19. Đơn
vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động
điện lực trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ điện.
20. Đơn
vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực
trong lĩnh vực truyền tải điện.
21. Đơn
vị cung cấp dịch vụ viễn thông điện lực là đơn vị được cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông có cung cấp dịch vụ kênh truyền thông tin cho các đơn
vị điện lực để phục vụ công tác điều độ, vận hành hệ thống điện.
22. Đơn
vị quản lý vận hành là đơn vị quản lý và vận hành đường dây hoặc thiết bị
điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm:
a) Đơn vị
phát điện;
b) Đơn vị
truyền tải điện;
c) Đơn vị
phân phối điện;
d) Đơn vị
phân phối và bán lẻ điện;
đ) Khách
hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải;
e) Khách
hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng.
23. EMS (viết
tắt theo tiếng Anh: Energy Management System) là hệ thống phần mềm tự động quản
lý năng lượng để vận hành tối ưu hệ thống điện.
24. Khách
hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện từ hệ thống điện để sử dụng,
không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.
25. Khách
hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng là khách hàng sử dụng
lưới điện phân phối sở hữu trạm điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện phân
phối.
26. Khách
hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải là khách hàng
sử dụng điện sở hữu trạm điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền tải.
27. Khu
dân cư là khu vực địa lý hiện có các hộ dân sinh sống tập trung hoặc đã
được phê duyệt quy hoạch để các hộ dân chuyển đến sinh sống. Những khu vực địa
lý không có các hộ dân sinh sống mặc dù có người hoặc phương tiện cơ giới qua
lại, các vùng đồng ruộng, đồi trồng cây không được gọi là khu dân cư.
28. Khu
vực tập trung đông người là những khu vực bao gồm chợ, quảng trường, bệnh
viện, trường học, nơi tổ chức hội chợ, triển lãm, trung tâm thương mại, khu vui
chơi giải trí, bến tàu, bến xe, nhà ga và các công trình công cộng khác.
29. Hệ
thống điện miền là hệ thống điện có cấp điện áp đến 220 kV và ranh giới
phân chia theo miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
30. Hệ
thống truyền tải điện là hệ thống điện bao gồm lưới điện truyền tải và các
nhà máy điện đấu nối vào lưới điện truyền tải.
31. Hệ
thống phân phối điện là hệ thống điện bao gồm lưới điện phân phối và các
nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối cung cấp điện cho khách hàng sử
dụng điện.
32. Hệ
thống quản lý và dự báo năng lượng tái tạo là hệ thống phần mềm phục vụ
công dự báo công suất, lựa chọn nguồn dự báo và tính toán phân bổ công suất các
nguồn năng lượng tái tạo.
33. Hệ
thống SCADA (viết tắt theo tiếng Anh: Supervisory Control And Data
Acquisition) là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển
và vận hành hệ thống điện.
34. Khả
năng khởi động đen là khả năng của một nhà máy điện có thể khởi động ít
nhất một tổ máy phát điện từ trạng thái dừng hoàn toàn mà không cần nhận điện
từ lưới điện khu vực để khôi phục lại một phần hoặc toàn bộ hệ thống.
35. Khôi
phục hệ thống điện là các thao tác được thực hiện theo trình tự nhất định
nhằm đưa các thiết bị của hệ thống điện vào vận hành trở lại sau sự cố rã lưới.
36. Khởi
động đen là quá trình khôi phục lại toàn bộ (hoặc một phần) hệ thống điện
từ trạng thái mất điện toàn bộ (hoặc một phần) bằng cách sử dụng các tổ máy
phát điện có khả năng khởi động đen.
37. Lệnh
điều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện trong
thời gian thực.
38. Lệnh
thao tác là yêu cầu thực hiện thay đổi trạng thái vận hành của thiết bị
điện.
39. Lưới
điện là hệ thống đường dây tải điện, trạm điện và trang thiết bị phụ trợ để
truyền dẫn điện.
40. Lưới
điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp
điện áp danh định đến 110 kV.
41. Lưới
điện trung áp là lưới điện phân phối có cấp điện áp danh định trên 1000 V
đến 35 kV.
42. Lưới
điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp
điện áp danh định trên 110 kV.
43. Nhảy
(hoặc bật) sự cố là đường dây, trạm điện hoặc thiết bị điện bị cắt điện do
rơ le bảo vệ tự động tác động.
44. Nhà
máy điện khởi động đen là nhà máy điện có khả năng khởi động đen và được
lựa chọn để tham gia vào quá trình khởi động đen và khôi phục hệ thống điện
quốc gia.
45. Nhà
máy điện tách lưới giữ tự dùng là nhà máy điện được trang bị hệ thống tự
động tách một số tổ máy phát điện ra khỏi hệ thống điện để cung cấp điện cho hệ
thống tự dùng của nhà máy điện hoặc phụ tải địa phương.
46. Nhà
máy điện tách lưới phát độc lập là nhà máy điện tách khỏi hệ thống điện
quốc gia nhưng vẫn phát công suất cung cấp điện cho phụ tải điện của một khu
vực qua đường dây liên kết nhà máy điện với trạm điện của khu vực đó.
47. Nhân
viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình sản xuất
điện, truyền tải điện và phân phối điện, làm việc theo chế độ ca, kíp, bao gồm:
a) Điều độ
viên tại các cấp điều độ;
b) Trưởng
ca, Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển
cụm nhà máy điện;
c) Trưởng
kíp, Trực chính, Trực phụ tại trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nhóm trạm
điện;
d) Nhân
viên trực thao tác lưu động;
48. Người
ra lệnh là người có quyền ra lệnh thao tác, bao gồm:
a) Điều độ
viên tại các cấp điều độ;
b) Trưởng
ca nhà máy điện;
c) Trưởng
kíp trạm điện;
d) Trưởng
ca nhà máy điện hoặc Trưởng kíp trạm điện của trung tâm điều khiển;
đ) Nhân
viên trực thao tác lưu động.
49. Người
nhận lệnh là nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của người ra lệnh.
50. Người
giám sát là nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ giám sát thao tác, bao
gồm:
a) Điều độ
viên phụ trách ca trực hoặc Điều độ viên được giao nhiệm vụ tại các cấp điều
độ;
b) Trưởng
ca, Trưởng kíp hoặc Trực chính tại nhà máy điện;
c) Trưởng
kíp hoặc Trực chính tại trạm điện;
d) Trưởng
ca, Trưởng kíp, Trực chính hoặc người được giao nhiệm vụ tại trung tâm điều
khiển;
đ) Nhân
viên trực thao tác lưu động.
51. Người
thao tác là người có nhiệm vụ thao tác thiết bị điện, bao gồm:
a) Điều độ
viên tại các cấp điều độ;
b) Nhân
viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trạm điện;
c) Nhân
viên vận hành trực thiết bị được giao nhiệm vụ tại nhà máy điện;
d) Nhân
viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trung tâm điều khiển;
đ) Nhân
viên trực thao tác lưu động.
52. Rã
lưới là sự cố mất liên kết giữa các nhà máy điện, trạm điện dẫn đến mất
điện một phần hay toàn bộ hệ thống điện miền hoặc hệ thống điện quốc gia.
53. Sơ
đồ kết dây cơ bản là sơ đồ hệ thống điện trong đó thể hiện rõ trạng thái
thường đóng, thường mở của các thiết bị đóng/cắt, chiều dài và loại dây dẫn của
các đường dây, thông số chính của các trạm điện và nhà máy điện đấu nối vào hệ
thống điện.
54. Sự
cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do tác động
từ một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hệ thống điện hoạt động không bình
thường, gây ngừng cung cấp điện hoặc ảnh hưởng đến việc bảo đảm cung cấp điện
an toàn, ổn định, liên tục và bảo đảm chất lượng điện năng cho hệ thống điện
quốc gia.
55. Sự
cố nghiêm trọng là sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc toàn bộ lưới điện
truyền tải hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản.
56. Sửa
chữa nóng là công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên đường dây, trạm điện và các phần
tử trên hệ thống điện quốc gia đang mang điện.
57. Thiết
bị đầu cuối RTU/Gateway là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện
phục vụ việc thu thập và truyền dữ liệu về hệ thống SCADA của cấp điều độ có
quyền điều khiển hoặc Trung tâm điều khiển.
58. Thiết
bị điện quan trọng là thiết bị sử dụng điện mà khi bị mất điện ảnh hưởng
đến an ninh quốc gia, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đe dọa tính mạng con
người, gây thiệt hại lớn về kinh tế.
59. Thao
tác là hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết bị trong hệ
thống điện nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của thiết bị đó.
60. Thao
tác xa là thao tác do nhân viên vận hành tại các cấp điều độ hoặc Trung tâm
điều khiển gửi tín hiệu điều khiển từ xa để thay đổi trạng thái hoặc thông số
vận hành các thiết bị điện trên đường dây, trạm điện, nhà máy điện qua hệ thống
điều khiển và hệ thống thông tin, viễn thông.
61. Trạm
điện là trạm biến áp, trạm cắt hoặc trạm bù.
62. Trung
tâm điều khiển là trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin, viễn thông để giám sát, điều khiển từ xa nhóm nhà máy điện, nhóm
trạm điện hoặc các thiết bị đóng cắt trên lưới điện.
63. Trưởng
ca nhà máy điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại nhà máy điện trong
thời gian ca trực của họ.
64. Trưởng
ca trung tâm điều khiển nhà máy điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại
trung tâm điều khiển nhà máy điện đó trong thời gian ca trực của họ.
65. Trưởng
kíp trạm điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại trạm điện trong thời
gian ca trực của họ.
66. Trưởng
kíp trung tâm điều khiển trạm điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại
trung tâm điều khiển trạm điện đó trong thời gian ca trực của họ.
67. WAMS
(viết tắt theo tiếng Anh: Wide Area Monitoring System) là hệ thống giám sát
diện rộng hệ thống điện bằng dữ liệu góc pha.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ
Mục 1. TỔ CHỨC ĐIỀU ĐỘ VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP QUYỀN ĐIỀU KHIỂN,
QUYỀN KIỂM TRA
Điều 4. Tổ
chức điều độ hệ thống điện quốc gia
Điều độ hệ
thống điện quốc gia được phân thành 03 cấp chính sau:
1. Cấp điều
độ quốc gia là cấp chỉ huy, điều độ cao nhất trong công tác điều độ hệ thống
điện quốc gia. Cấp điều độ quốc gia do Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia
đảm nhiệm.
2. Cấp điều
độ miền là cấp chỉ huy, điều độ hệ thống điện miền, chịu sự chỉ huy trực tiếp
của Cấp điều độ quốc gia. Cấp điều độ miền do Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc
gia đảm nhiệm.
3.[3]
Cấp điều độ phân phối tỉnh là cấp chỉ huy, điều độ hệ thống phân phối điện trên
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều
độ của Cấp điều độ miền tương ứng. Cấp điều độ phân phối tỉnh do đơn vị điều độ
trực thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực Thành
phố Hồ Chí Minh và các Công ty Điện lực tỉnh đảm nhiệm.
Điều 5.
Nguyên tắc phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra
1. Phân cấp
quyền điều khiển theo các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Tại một
thời điểm, một thiết bị điện chỉ cho phép một cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Theo cấp
điện áp của thiết bị điện;
c) Theo
công suất đặt và cấp điện áp đấu nối của nhà máy điện;
d) Theo
ranh giới quản lý thiết bị điện của Đơn vị quản lý vận hành.
2. Phân cấp
quyền kiểm tra theo nguyên tắc cơ bản sau:
Một thiết
bị điện chỉ cho phép điều độ cấp trên thực hiện quyền kiểm tra trong trường hợp
việc thực hiện quyền điều khiển của điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lý vận
hành làm thay đổi, ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết
bị điện thuộc quyền điều khiển của điều độ cấp trên.
3.Đối với
một số thiết bị điện thuộc quyền điều khiển của một cấp điều độ mà việc thay
đổi chế độ vận hành của thiết bị đó không ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ
thống điện thuộc quyền điều khiển, cho phép cấp điều độ có quyền điều khiển ủy
quyền cho điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lý vận hành thực hiện quyền điều
khiển thiết bị đó. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản có sự xác nhận của
hai bên.
4. Đối với
các trường hợp, tùy theo tình hình thực tế, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc
gia phân cấp cụ thể quyền điều khiển, quyền kiểm tra.
5. Chi tiết
phân cấp quyền điều khiển, kiểm tra phải được ban hành kèm theo quyết định phê
duyệt về sơ đồ đánh số thiết bị điện nhất thứ tại trạm điện hoặc nhà máy điện
được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYỀN ĐIỀU KHIỂN, QUYỀN KIỂM TRA, QUYỀN
NẮM THÔNG TIN
Điều 6.
Quyền điều khiển
1. Quyền điều
khiển là quyền thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện.
2. Mọi sự
thay đổi chế độ vận hành hệ thống điện hoặc thiết bị điện chỉ được tiến hành
theo lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển, trừ trường hợp quy định
tại Điều 9 Thông tư này.
Điều 7.
Quyền kiểm tra của điều độ cấp trên
1. Quyền
kiểm tra của điều độ cấp trên là quyền cho phép điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị
quản lý vận hành thực hiện quyền điều khiển.
2. Mọi lệnh
điều độ làm thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện thuộc
trường hợp điều độ cấp trên có quyền kiểm tra phải được sự cho phép của điều độ
cấp trên, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Sau khi
thực hiện xong lệnh điều độ, điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quản lý vận hành phải
báo cáo lại kết quả cho cấp điều độ có quyền kiểm tra.
Điều 8.
Quyền nắm thông tin
Quyền nắm
thông tin là quyền được nhận thông báo hoặc cung cấp trước thông tin về chế độ
vận hành của thiết bị điện không thuộc quyền điều khiển, quyền kiểm tra nhưng
làm thay đổi, ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị
điện thuộc quyền điều khiển, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Thông
tư này.
Điều 9.
Quyền điều khiển, kiểm tra và nắm thông tin trong các trường hợp sự cố hoặc đe
dọa sự cố
1. Trường
hợp xử lý sự cố hoặc đe dọa sự cố, cấp điều độ có quyền điều khiển được phép ra
lệnh điều độ trước. Sau khi thực hiện lệnh điều độ, cấp điều độ có quyền điều
khiển có trách nhiệm báo cáo ngay cho cấp điều độ có quyền kiểm tra và thông
báo cho đơn vị có quyền nắm thông tin.
2. Trường
hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe doạ đến tính mạng
con người hoặc an toàn thiết bị) ở nhà máy điện hoặc trạm điện, cho phép Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển và cấp điều độ
có quyền điều khiển tiến hành thao tác thiết bị theo các quy trình liên quan và
phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong, điều
độ cấp dưới, nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều
khiển phải báo cáo ngay cho nhân viên vận hành cấp trên có quyền điều khiển các
thiết bị bị sự cố.
Mục 3. QUYỀN ĐIỀU KHIỂN
Điều 10. Quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia
1. Tần số
hệ thống điện quốc gia.
2. Điện áp
trên lưới điện 500 kV, thanh cái 220kV thuộc trạm biến áp 500 kV.
3. Công
suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW, trừ nhà máy
điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW được quy định tại khoản
5, khoản 6 Điều 11 Thông tư này.
4. Lưới
điện cấp điện áp 500 kV (bao gồm cả thiết bị bù, thiết bị đóng cắt các phía còn
lại của máy biến áp 500 kV).
5. Phụ tải
hệ thống điện quốc gia.
Điều 11. Quyền điều khiển của Cấp điều độ miền
1. Tần số
hệ thống điện miền hoặc một phần của hệ thống điện miền trong trường hợp vận
hành độc lập với phần còn lại của hệ thống điện quốc gia.
2. Điện áp
trên lưới điện 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền, trừ các thanh cái 220
kV thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia. Công suất phản kháng của
các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền,
trừ các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia.
3. Lưới
điện cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền (bao gồm các thiết bị
có cấp điện áp 110 kV, 220 kV và các lộ tổng đầu ra, đầu vào các phía còn lại
của máy biến áp 110 kV, 220 kV), trừ phần lưới điện cấp điện áp 110 kV đã được
phân cấp điều khiển cho Cấp điều độ phân phối tỉnh.
4. Công
suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt từ 30 MW trở xuống đấu nối vào
lưới điện cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền.
5. Công
suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW đấu nối vào lưới
điện cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền trong trường hợp vận
hành độc lập với phần còn lại của hệ thống điện quốc gia hoặc được uỷ quyền điều
khiển của Cấp điều độ quốc gia.
6. Công
suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW đấu nối vào lưới
điện có cấp điện áp dưới 110 kV thuộc hệ thống điện miền.
7. Phụ tải
hệ thống điện miền.
Điều 12. Quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh
1. Tần số
hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển trong trường hợp vận hành độc
lập với phần còn lại của hệ thống điện quốc gia.
2. [4]
Điện áp trên lưới điện trung áp thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
3. [5]
Đường dây cấp điện áp 110kV được Cấp điều độ miền ủy quyền điều khiển, máy biến
áp 110kV (bao gồm cả thiết bị đóng cắt phía 110kV) trừ các máy biến áp 110 kV
tại các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của các cấp điều độ cao hơn, lưới
điện trung áp thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. [6]
Công suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt từ 30 MW trở xuống, nguồn
diesel hòa lưới và hệ thống nguồn điện khác đấu nối vào lưới điện trung, hạ áp
thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
5. Phụ tải
hệ thống phân phối điện.
Điều 13. [7] (được
bãi bỏ)
Điều 14. Quyền điều khiển của nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều
khiển
1. Đơn vị
quản lý vận hành nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện có quyền điều
khiển các thiết bị sau:
a) Tổ máy
phát của nhà máy điện trong trường hợp vận hành tách lưới giữ tự dùng;
b) Hệ thống
điện tự dùng của nhà máy điện;
c) Lưới
điện thuộc sở hữu của nhà máy điện cung cấp điện cho khách hàng mua điện trực
tiếp từ nhà máy điện;
d) Các
thiết bị phụ trợ, thiết bị điện của nhà máy điện không nối hệ thống điện quốc
gia.
2. Đơn vị
quản lý vận hành trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện có quyền điều
khiển các thiết bị sau:
a) Hệ thống
điện tự dùng của trạm điện;
b) Các
thiết bị phụ trợ, thiết bị điện của trạm điện không nối hệ thống điện quốc gia;
c) Lưới
điện phân phối trong nội bộ trạm điện.
Mục 4. QUYỀN KIỂM TRA
Điều 15. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ quốc gia
1. Điện áp
các nút chính cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền mà việc điều
chỉnh điện áp dẫn đến phải điều chỉnh huy động nguồn. Cấp điều độ Quốc gia có
trách nhiệm cập nhật, ban hành danh sách các nút chính theo tình hình thực tế.
2. Tổ máy
phát của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền mà việc huy
động tổ máy làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện quốc
gia.
3. Lưới
điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền mà việc thay đổi kết lưới dẫn
đến phải điều chỉnh huy động nguồn điện của nhà máy điện có tổng công suất đặt
lớn hơn 30 MW thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia.
4. Các
thiết bị phụ trợ của nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW làm giảm
công suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW thuộc quyền
điều khiển của Cấp điều độ quốc gia.
Điều 16. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ miền
1. Lưới
điện phân phối thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh mà việc
thay đổi kết lưới dẫn đến thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống
điện miền.
2. Tổ máy
phát của là nhà máy điện có tổng công suất đặt từ 30 MW trở xuống thuộc quyền điều
khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh mà việc huy động tổ máy làm thay đổi chế
độ vận hành bình thường của hệ thống điện miền.
Điều 17. [8] Quyền kiểm tra của Cấp điều độ phân phối tỉnh
Lưới điện
phân phối thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh nhưng đã được
ủy quyền điều khiển cho đơn vị quản lý vận hành.
Điều 18. [9] (được bãi bỏ)
Mục 5. QUYỀN NẮM THÔNG TIN
Điều 19. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ quốc gia
Cấp điều độ
quốc gia có quyền yêu cầu điều độ cấp dưới và các Đơn vị quản lý vận hành cung
cấp các thông tin phục vụ công tác điều độ hệ thống điện quốc gia, cụ thể như
sau:
1. Thông số
về chế độ vận hành của hệ thống điện miền và thông số kỹ thuật của thiết bị
điện không thuộc quyền kiểm tra.
2. Số liệu
dự báo phụ tải và phụ tải thực tế của các trạm biến áp 110 kV.
3. Các
thông tin khác phục vụ công tác điều độ hệ thống điện quốc gia.
Điều 20. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ miền
1. Công
suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW thuộc quyền điều
khiển của Cấp điều độ quốc gia mà việc huy động tổ máy làm thay đổi chế độ vận
hành bình thường của hệ thống điện miền.
2. Lưới
điện 500 kV mà việc thay đổi kết lưới dẫn đến làm thay đổi chế độ vận hành bình
thường của hệ thống điện miền.
3. Số liệu
phụ tải của các trạm biến áp 110kV thuộc hệ thống điện miền, các thông tin khác
phục vụ công tác điều độ vận hành hệ thống điện miền.
Điều 21. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ phân phối tỉnh
1. Công
suất phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt từ 30 MW trở xuống, nguồn
diesel hòa lưới và hệ thống nguồn điện đấu nối vào lưới điện trung, hạ áp đấu
nối lưới điện phân phối làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ thống
phân phối điện thuộc quyền điều khiển.
2. Trạm
điện, lưới điện, nhà máy điện là tài sản của khách hàng đấu nối vào lưới điện
phân phối không thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh.
3. Thay đổi
chế độ vận hành của hệ thống điện miền dẫn đến làm thay đổi chế độ vận hành
bình thường của hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ
phân phối tỉnh.
Điều 22. [10] (được bãi bỏ)
Điều 23. Quyền nắm thông tin của nhà máy điện, trạm điện, trung
tâm điều khiển
Đơn vị quản
lý vận hành nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện,
trạm điện có quyền nắm các thông tin sau:
1. Thông
tin về cấp nguồn điện tự dùng cho nhà máy điện hoặc trạm điện từ lưới điện quốc
gia.
2. Thông
tin về sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị điện không thuộc phạm vi quản
lý vận hành nhưng có chung điểm đấu nối.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ VÀ CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA VẬN HÀNH HỆ
THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
Điều 24. Trách nhiệm của Cấp điều độ quốc gia
1. Chỉ huy,
điều khiển hệ thống điện quốc gia bao gồm:
a) Điều
khiển tần số hệ thống điện quốc gia;
b) Điều
khiển điện áp trên lưới điện 500 kV, thanh cái 220 kV thuộc trạm biến áp 500
kV;
c) Điều
khiển công suất các tổ máy phát của nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn
30 MW thuộc quyền điều khiển;
d) Thao
tác, xử lý sự cố lưới điện 500 kV;
đ) Khởi
động đen và khôi phục lưới điện 500 kV liên kết các hệ thống điện miền;
e) Lập báo
cáo và thông báo về sự cố rã lưới hệ thống điện quốc gia quy định tại chương
VIII Thông tư này và Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo
đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
g) Điều
khiển phụ tải hệ thống điện quốc gia;
h) Thông
báo nguyên nhân sự cố nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW thuộc
quyền điều khiển hoặc lưới điện 500 kV và dự kiến thời gian khôi phục cho Cấp điều
độ miền bị ảnh hưởng. Thông báo giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện hoặc
giới hạn truyền tải trên lưới điện 500 kV cho Cấp điều độ miền;
i) Điều
tiết hồ chứa của các nguồn thủy điện tuân thủ các quy trình, quy định liên
quan;
k) Thông
báo cho Cấp điều độ miền khi thực hiện quyền điều khiển làm ảnh hưởng đến chế
độ vận hành bình thường của hệ thống điện miền.
2. Hằng
năm, lập Phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia có cấp
điện áp từ 220 kV trở lên, lấy ý kiến của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn
vị có liên quan trước khi công bố.
3. Lập, bổ
sung danh sách các nhà máy điện cung cấp dịch vụ khởi động đen phù hợp với
Phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia; loại bỏ những nhà
máy điện không thể duy trì khả năng khởi động đen và không còn cần thiết trong
Phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia; công bố cho các
đơn vị liên quan.
4. Lập
phương thức vận hành cơ bản cho toàn bộ hệ thống điện quốc gia.
5. Thực
hiện tính toán, kiểm tra theo yêu cầu vận hành hệ thống điện quốc gia bao gồm:
a) Tính
toán các chế độ vận hành hệ thống điện quốc gia ứng với những phương thức cơ
bản của từng thời kỳ hoặc theo các yêu cầu đặc biệt khác;
b) Tính
toán, kiểm tra và ban hành phiếu chỉnh định rơle bảo vệ và tự động trên lưới điện
truyền tải 500kV (bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 500 kV và các lộ tổng đầu
ra/vào các phía còn lại của máy biến áp 500 kV); tính toán, kiểm tra và thông
qua các trị số chỉnh định liên quan đến lưới điện truyền tải đối với các thiết
bị rơle bảo vệ cho khối máy phát điện - máy biến áp của các nhà máy điện có
tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW thuộc quyền điều khiển, các đường dây và trạm
biến áp 500 kV của khách hàng đấu nối vào lưới điện truyền tải 500 kV. Tính
toán chỉnh định rơ le bảo vệ cho các hệ thống tự động chống sự cố diện rộng
trong hệ thống điện quốc gia. Tính toán chỉnh định rơle bảo vệ và tự động chống
sự cố rã lưới hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện miền. Tính toán chỉnh
định rơle bảo vệ và tự động khởi động đen, tách lưới giữ tự dùng, tách lưới
phát độc lập của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển;
c) Cung cấp
cho Cấp điều độ miền: thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòng
điện ngắn mạch) tại các nút điện áp 220 kV của máy biến áp 500 kV ứng với chế
độ vận hành cực đại và cực tiểu; giới hạn chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động
trên lưới điện truyền tải thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền;
d) Kiểm tra
các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động của các thiết bị trên lưới điện
thuộc quyền kiểm tra, trong trường hợp hoạt động của rơ le bảo vệ làm thay đổi,
ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện thuộc quyền điều
khiển của Cấp điều độ quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này;
đ) Kiểm tra
đánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối các công trình điện mới vào hệ thống điện
thuộc quyền điều khiển;
e) Tính
toán, kiểm tra ổn định và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao ổn định của hệ
thống điện quốc gia;
g) Tính
toán mạch liên động, mạch sa thải phụ tải, mạch sa thải đặc biệt của toàn bộ hệ
thống điện quốc gia.
6. Chủ trì
phân tích, xác định nguyên nhân các sự cố trên hệ thống điện 500 kV, các sự cố
nghiêm trọng, các sự cố rã lưới trong hệ thống điện quốc gia và đề xuất các
biện pháp phòng ngừa. Tham gia phân tích và xác định nguyên nhân các sự cố lớn,
các sự cố rã lưới trong hệ thống điện miền, tại nhà máy điện thuộc quyền điều
khiển và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.
7. Quản lý
vận hành hệ thống SCADA/EMS, hệ thống WAMS/FR/PQ, hệ thống quản lý nguồn phân
tán, hệ thống viễn thông, thông tin và các hệ thống khác thuộc tài sản của Cấp điều
độ quốc gia.
8. Tổng kết
tình hình vận hành hệ thống điện quốc gia, báo cáo theo quy định tại Quy định
hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương
ban hành.
9. Thực
hiện ký kết thoả thuận về hệ thống rơ le bảo vệ và tự động, thỏa thuận SCADA,
hệ thống thông tin điều độ theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối
điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
10. Thực
hiện hậu kiểm các chế độ đáp ứng tần số, điện áp, chất lượng điện năng, tham
gia kết nối SCADA/EMS, WAMS, AGC, FRs/PQs của nguồn điện, lưới điện thuộc quyền
điều khiển; thực hiện các thử nghiệm kiểm tra, xác nhận các đặc tính kỹ thuật
của các nguồn điện thuộc quyền điều khiển theo theo danh sách thử nghiệm đã
được quy định.
11. Thực
hiện ký kết thỏa thuận điều độ vận hành đường dây liên kết trong trường hợp mua
bán điện qua biên giới.
12. Tính
toán và cung cấp dữ liệu dự báo các nguồn năng lượng tái tạo; Phối hợp với các
cấp điều độ thu thập thông tin vận hành các nguồn điện đấu nối lưới điện phân
phối theo các khung thời gian lập kế hoạch, lập lịch và chu kỳ vận hành.
13. Tổ chức
đào tạo và bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ khởi động đen và khôi phục hệ thống
điện quốc gia, tổ chức diễn tập khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc
gia cho Điều độ viên quốc gia ít nhất 01 năm một lần. Tham gia kiểm tra diễn
tập khởi động đen và khôi phục hệ thống điện miền cho:
a) Điều độ
viên miền;
b) Trưởng
ca các nhà máy điện, cụm nhà máy điện thuộc quyền điều khiển;
c) Trưởng
kíp hoặc trực chính các trạm điện 500 kV trực tại trạm điện hoặc Trung tâm điều
khiển nhóm trạm điện.
Điều 25. Trách nhiệm của Cấp điều độ miền
1. Chấp
hành sự chỉ huy của Cấp điều độ quốc gia trong quá trình điều độ, vận hành hệ
thống điện miền.
2. Chỉ huy điều
khiển hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển bao gồm:
a) Điều
khiển điện áp trên hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển;
b) Điều
khiển tần số hệ thống điện miền (hoặc một phần hệ thống điện miền) trong trường
hợp hệ thống điện miền (hoặc một phần hệ thống điện miền) tách khỏi hệ thống
điện quốc gia;
c) Điều
khiển công suất các tổ máy phát của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển trong
hệ thống điện miền;
d) Thao
tác, xử lý sự cố hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển;
đ) Khởi
động đen và khôi phục hệ thống điện miền;
e) Lập
Phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện miền có cấp điện áp 110 kV
và trình Cấp điều độ quốc gia phê duyệt;
g) Lập báo
cáo và thông báo về sự cố rã lưới trong hệ thống điện miền quy định tại chương
VIII Thông tư này và Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo
đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
h) Phối hợp
với Cấp điều độ miền liên quan khi thao tác, xử lý sự cố đường dây truyền tải
liên kết các miền thuộc hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển;
i) Thông
báo cho Cấp điều độ phân phối tỉnh khi thực hiện quyền điều khiển của Cấp điều
độ miền làm ảnh hưởng chế độ vận hành bình thường của hệ thống phân phối điện;
k) Điều
khiển phụ tải hệ thống điện miền;
l) Thông
báo nguyên nhân sự cố hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển và dự kiến thời
gian khôi phục cho Cấp điều độ phân phối tỉnh bị ảnh hưởng. Thông báo giảm mức
cung cấp điện do thiếu nguồn điện hoặc quá giới hạn truyền tải trên hệ thống
điện miền thuộc quyền điều khiển cho Cấp điều độ phân phối tỉnh;
m) Tham gia
lập Phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia có cấp điện áp
220 kV thuộc quyền điều khiển.
3. Đăng ký
dự kiến phương thức vận hành hệ thống điện miền với Cấp điều độ quốc gia. Lập
phương thức vận hành hệ thống điện miền dựa trên phương thức vận hành đã được
Cấp điều độ quốc gia phê duyệt.
4. Thực
hiện tính toán, kiểm tra theo yêu cầu vận hành hệ thống điện miền bao gồm:
a) Tính
toán các chế độ vận hành hệ thống điện miền ứng với những phương thức cơ bản của
từng thời kỳ và theo các yêu cầu đặc biệt khác;
b) Tính
toán, kiểm tra và ban hành phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ trên lưới điện thuộc
quyền điều khiển; tính toán, kiểm tra và thông qua các trị số chỉnh định liên
quan đến lưới điện miền đối với các thiết bị rơle bảo vệ của khối máy phát -
máy biến áp của các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển, các đường dây và trạm
biến áp 220 kV, 110 kV của khách hàng đấu nối vào lưới điện thuộc quyền điều
khiển;
c) Tham gia
tính toán chỉnh định rơle bảo vệ và tự động chống sự cố rã lưới hệ thống điện
miền; tính toán chỉnh định rơle bảo vệ và tự động khởi động đen, tách lưới giữ
tự dùng, tách lưới phát độc lập của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển;
d) Cung cấp
cho Cấp điều độ phân phối tỉnh các số liệu sau: thông số phục vụ tính toán ngắn
mạch tại các nút điện áp 110 kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu;
chế độ nối đất dao cách ly trung tính máy biến áp 110kV; giới hạn chỉnh định rơ
le bảo vệ và tự động trên lưới điện phân phối;
đ) Kiểm tra
các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động của các thiết bị trên lưới điện
phân phối thuộc quyền kiểm tra, trong trường hợp hoạt động của rơ le bảo vệ làm
thay đổi, ảnh hưởng đến chế độ vận hành của hệ thống điện hoặc thiết bị điện
thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này;
e) Kiểm tra
đánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối các công trình điện mới vào hệ thống điện
thuộc quyền điều khiển.
5. Phối hợp
với Đơn vị quản lý vận hành thuộc hệ thống điện miền xác định nơi đặt, ban hành
phiếu chỉnh định, kiểm tra việc chỉnh định và sự hoạt động của hệ thống tự động
sa thải phụ tải theo tần số, điện áp phù hợp yêu cầu của Cấp điều độ quốc gia.
6. Chủ trì
phân tích, xác định nguyên nhân các sự cố trong hệ thống điện miền thuộc quyền điều
khiển và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.
7. Quản lý
vận hành hệ thống SCADA/EMS, hệ thống máy tính chuyên dụng, hệ thống viễn
thông, thông tin được trang bị cho Cấp điều độ miền.
8. Thực
hiện ký kết thoả thuận về hệ thống rơ le bảo vệ và tự động, thỏa thuận SCADA,
hệ thống thông tin điều độ theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối
điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
9. Thực
hiện hậu kiểm các chế độ đáp ứng tần số, điện áp, chất lượng điện năng, tham
gia kết nối SCADA/EMS, WAMS, AGC, FRs/PQs của nguồn điện, lưới điện thuộc quyền
điều khiển; thực hiện các thử nghiệm kiểm tra, xác nhận các đặc tính kỹ thuật
của các nguồn điện thuộc quyền điều khiển theo danh sách thử nghiệm đã được quy
định.
10. Tổng
hợp và cung cấp cho cấp điều độ quốc gia thông tin vận hành các nguồn điện
thuộc hệ thống điện miền theo các khung thời gian lập phương thức vận hành hệ
thống điện, lập lịch huy động và các chu kỳ vận hành.
11. Tổng
kết, lập báo cáo tình hình vận hành hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
hàng năm của hệ thống điện miền; báo cáo theo quy định.
12. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ khởi động đen và khôi phục hệ thống điện miền, tổ
chức diễn tập khởi động đen và khôi phục hệ thống điện miền có cấp điện áp từ
110 kV trở lên thuộc quyền điều khiển cho Điều độ viên miền ít nhất 01 năm một
lần. Tham gia kiểm tra diễn tập khởi động đen và khôi phục hệ thống điện cho:
a) Điều độ
viên phân phối tỉnh thuộc miền;
b) Trưởng
ca các nhà máy điện, cụm nhà máy điện thuộc quyền điều khiển;
c) Trưởng
kíp hoặc trực chính các trạm điện thuộc quyền điều khiển trực tại trạm điện
hoặc trung tâm điều khiển trạm điện.
Điều 26. Trách nhiệm của Cấp điều độ phân phối tỉnh
1. Chấp
hành sự chỉ huy của Cấp điều độ miền trong quá trình điều độ, vận hành, khôi
phục công suất phụ tải hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển.
2. Chỉ huy điều
khiển hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển bao gồm:
a) Điều
khiển điện áp trên lưới điện thuộc quyền điều khiển;
b) Điều
khiển tần số hệ thống phân phối điện (hoặc một phần hệ thống phân phối điện)
trong trường hợp hệ thống phân phối điện (hoặc một phần hệ thống phân phối
điện) tách khỏi hệ thống điện miền;
c) Điều
khiển công suất phát của các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển trong hệ thống
phân phối điện;
d) Thao
tác, xử lý sự cố các thiết bị thuộc quyền điều khiển;
đ) Khôi
phục hệ thống phân phối điện;
e) Điều
khiển phụ tải hệ thống phân phối điện;
g) Phối hợp
với Cấp điều độ phân phối tỉnh liên quan khi thao tác đường dây phân phối liên
kết các tỉnh;
h) Tham gia
lập Phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện miền có cấp điện áp 220
kV, 110 kV;
i) [11]
(được bãi bỏ)
k) Thông
báo nguyên nhân sự cố và dự kiến thời gian cấp điện trở lại cho các đơn vị hoặc
bộ phận được giao nhiệm vụ thông báo trực tiếp cho các khách hàng bị ngừng,
giảm mức cung cấp điện theo quy định;
l) Lập
Phương án khôi phục hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển trên cơ sở
khôi phục phụ tải theo khả năng đáp ứng của hệ thống điện quốc gia và thứ tự ưu
tiên theo danh sách thuộc diện ưu tiên cấp điện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt đến khách hàng sử dụng điện khác.
3. Đăng ký
dự kiến phương thức vận hành hệ thống phân phối điện với Cấp điều độ miền. Lập
phương thức vận hành hệ thống phân phối điện dựa trên phương thức vận hành đã
được Cấp điều độ miền phê duyệt.
4. Thực
hiện tính toán theo yêu cầu vận hành hệ thống phân phối điện bao gồm:
a) Tính
toán các chế độ vận hành ứng với những phương thức cơ bản của từng thời kỳ hoặc
theo các yêu cầu đặc biệt khác;
b) Tính
toán, ban hành phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động hóa trên lưới điện phân
phối thuộc quyền điều khiển; tính toán, kiểm tra và thông qua các trị số chỉnh
định liên quan đến lưới điện phân phối đối với các thiết bị bảo vệ rơ le của Đơn
vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm
điện riêng thuộc quyền điều khiển;
c) Tham gia
tính toán tổn thất điện năng và đề ra các biện pháp giảm tổn thất điện năng
trong hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
d) Tham gia
tính toán chỉnh định rơle bảo vệ và tự động chống sự cố rã lưới hệ thống phân
phối điện;
đ) [12]
(được bãi bỏ)
e) Kiểm tra
các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động của các thiết bị trên lưới điện
phân phối thuộc quyền kiểm tra.
5. Theo dõi,
kiểm tra việc chỉnh định và sự hoạt động của các hệ thống tự động sa thải phụ
tải theo tần số trong lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển theo mức yêu
cầu của Cấp điều độ miền.
6. Chủ trì
phân tích, xác định nguyên nhân các sự cố trong hệ thống phân phối điện thuộc
quyền điều khiển và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.
7. Quản lý
vận hành hệ thống SCADA/DMS, hệ thống tự động hóa, hệ thống viễn thông, thông
tin và hệ thống máy tính chuyên dụng được trang bị cho Cấp điều độ phân phối
tỉnh.
8. Tổng hợp
và cung cấp cho cấp điều độ miền thông tin vận hành các nguồn điện đấu nối lưới
điện phân phối thuộc phạm vi quản lý bao gồm điện mặt trời mái nhà theo các
khung thời gian lập phương thức vận hành hệ thống điện, lập lịch huy động và
các chu kỳ vận hành.
9. Tổng
kết, báo cáo và cung cấp số liệu theo yêu cầu của Cấp điều độ miền; thực hiện
chế độ báo cáo theo quy định.
10. [13]
(được bãi bỏ)
11. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ khôi phục hệ thống điện thuộc quyền điều khiển,
tổ chức diễn tập khôi phục hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển cho Điều
độ viên phân phối tỉnh ít nhất 01 năm một lần. Tham gia kiểm tra diễn tập khôi
phục hệ thống phân phối điện cho:
a) [14]
(được bãi bỏ)
b) Trưởng
ca các nhà máy điện, cụm nhà máy điện thuộc quyền điều khiển;
c) Trưởng
kíp hoặc trực chính các trạm điện thuộc quyền điều khiển trực tại trạm điện
hoặc trung tâm điều khiển trạm điện.
Điều 27. [15] (được bãi bỏ)
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA ĐIỀU ĐỘ VẬN HÀNH HỆ
THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 28. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1. Thỏa
thuận, ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ khởi động đen với các Đơn vị phát điện
có hợp đồng mua bán điện hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ trong danh sách
các nhà máy điện cung cấp dịch vụ khởi động đen.
2. Tính
toán trong phương án giá điện hàng năm các chi phí duy trì hệ thống khởi động
đen sẵn sàng để thanh toán cho nhà máy điện cung cấp dịch vụ khởi động đen.
Điều 29. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện
1. Tuân thủ
phương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển.
2. Bảo đảm
hoạt động tin cậy của hệ thống điều tốc và kích từ. Thiết lập các hệ thống bảo
vệ, điều khiển tự động đáp ứng các yêu cầu theo quy chuẩn ngành và yêu cầu của
cấp điều độ có quyền điều khiển để bảo đảm vận hành ổn định hệ thống điện.
3. Bảo đảm
nhà máy điện vận hành an toàn, ổn định; bảo đảm dự phòng ở mức độ sẵn sàng vận
hành cao nhất.
4. Bảo đảm
hệ thống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin,
thiết bị đo góc pha (PMU), ghi sự cố (FR) và thiết bị giám sát chất lượng điện
năng (PQ), các kết nối SCADA, AGC, FR, WAMS, PQ và các hệ thống giám sát, điều
khiển trung tâm khác thuộc phạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên
tục. Thường xuyên kiểm tra, khắc phục không chậm trễ các lỗi phát sinh theo yêu
cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển.
5. Thông
báo về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện
phương thức vận hành, biểu đồ phát thực tế, dự báo công suất phát của nhà máy
điện cho Cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
6. Lập
phương thức vận hành cơ bản của hệ thống tự dùng và các sơ đồ công nghệ trong
dây chuyền vận hành bảo đảm nhà máy điện vận hành an toàn nhất.
7. Thực
hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị thuộc phạm vi quản lý theo đúng
quy định và kế hoạch đã được duyệt.
8. Thực
hiện trang bị, lắp đặt các mạch liên động, sa thải phụ tải, sa thải đặc biệt
theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển để bảo đảm vận hành an toàn,
ổn định hệ thống điện quốc gia.
9. Báo cáo
sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điều
độ có quyền điều khiển theo quy định.
10. Tổ chức
thực hiện công tác khắc phục sự cố trong nhà máy điện bảo đảm nhanh chóng đưa
thiết bị vào vận hành trở lại trong thời gian ngắn nhất. Chủ động phân tích,
xác định và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố.
11. Cung
cấp tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành
thiết bị của nhà máy điện cho các cấp điều độ có quyền điều khiển khi có yêu
cầu.
12. Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống tự dùng một chiều theo quy trình do đơn vị ban
hành, bảo đảm hệ thống tự dùng một chiều không bị sự cố khi mất điện hệ thống
tự dùng xoay chiều.
13. Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng, chạy thử nguồn điện diesel dự phòng (nếu được trang bị)
theo quy trình do đơn vị ban hành, bảo đảm hoạt động tốt cung cấp điện cho
thiết bị điện quan trọng trong trường hợp rã lưới hoặc hệ thống tự dùng xoay
chiều trong trường hợp tách lưới giữ tự dùng không thành công.
14. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện nhân viên vận hành bảo đảm đủ trình độ tham gia khởi động
đen, vận hành thiết bị tách lưới giữ tự dùng theo chức danh vận hành. Hàng năm,
tổ chức diễn tập xử lý sự cố, diễn tập phòng cháy, chữa cháy cho các nhân viên
vận hành ít nhất 01 lần; tổ chức diễn tập khởi động đen (đối với nhà máy điện
được giao nhiệm vụ khởi động đen), mất điện toàn nhà máy điện ít nhất 01 lần;
tổ chức diễn tập tách lưới giữ tự dùng toàn nhà máy điện ít nhất 01 năm một
lần.
15. Trách
nhiệm của Đơn vị phát điện có nhà máy điện khởi động đen
a) Bảo đảm
tuân thủ các quy định trách nhiệm của Đơn vị phát điện được quy định tại Điều này;
b) Bảo đảm
phương thức, thiết bị sẵn sàng khởi động đen thành công;
c) Vận hành
khởi động thử các tổ máy phát điện và các thiết bị điện chính, hệ thống, thiết
bị phụ trợ liên quan để kiểm tra khả năng khởi động đen của nhà máy điện ít
nhất 03 tháng một lần;
d) Thực
hiện theo Quy trình khởi động đen của nhà máy điện khi xảy ra sự cố rã lưới,
bảo đảm sẵn sàng đóng điện đường dây đấu nối nhà máy điện với hệ thống điện
quốc gia theo sự chỉ huy, điều độ của Cấp điều độ có quyền điều khiển;
đ) Ban hành
Quy trình xử lý sự cố mất điện toàn nhà máy điện;
e) Tham gia
lập Phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia hoặc hệ thống
điện miền.
16. Trách
nhiệm của Đơn vị phát điện có nhà máy điện tách lưới giữ tự dùng
a) Bảo đảm
tuân thủ các quy định trách nhiệm của Đơn vị phát điện được quy định tại Điều này;
b) Bảo đảm
phương thức, thiết bị sẵn sàng tách lưới giữ tự dùng thành công;
c) Ban hành
Quy trình tách lưới giữ tự dùng của nhà máy điện sau khi đã được Cấp điều độ có
quyền điều khiển cao nhất đối với nhà máy điện thông qua;
d) Thực
hiện theo Quy trình tách lưới giữ tự dùng của nhà máy điện khi xảy ra sự cố rã
lưới, bảo đảm sẵn sàng đóng điện đường dây đấu nối nhà máy điện với hệ thống
điện quốc gia theo sự chỉ huy, điều độ của Cấp điều độ có quyền điều khiển;
đ) Vận hành
chạy thử các tổ máy phát điện và các thiết bị điện chính, hệ thống, thiết bị
phụ trợ liên quan để kiểm tra khả năng tách lưới giữ tự dùng của nhà máy điện
ít nhất 03 tháng một lần.
Điều 30. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện
1. Tuân thủ
phương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển trong
quá trình vận hành lưới điện truyền tải.
2. Bảo đảm
hoạt động ổn định, tin cậy của hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hóa trong phạm
vi quản lý. Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảo vệ và tự động
trong phạm vi quản lý theo phiếu chỉnh định của cấp điều độ có quyền điều
khiển.
3. Bảo đảm
hệ thống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin,
thiết bị đo góc pha (PMU), ghi sự cố (FR) và thiết bị giám sát chất lượng điện
năng (PQ), các kết nối SCADA, FR, WAMS và các hệ thống giám sát, điều khiển
trung tâm khác thuộc phạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục phục
vụ vận hành, điều độ an toàn hệ thống điện quốc gia. Thường xuyên kiểm tra,
khắc phục không chậm trễ các lỗi phát sinh theo yêu cầu của cấp điều độ có
quyền điều khiển.
4. Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống tự dùng một chiều tại trạm điện theo quy trình do
đơn vị ban hành, bảo đảm hệ thống tự dùng một chiều không bị sự cố khi mất điện
hệ thống tự dùng xoay chiều.
5. Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng, chạy thử nguồn điện diesel dự phòng (nếu được trang bị)
theo quy trình do đơn vị ban hành, bảo đảm hoạt động tốt cung cấp điện cho
thiết bị điện quan trọng trong trường hợp rã lưới.
6. Báo cáo
sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điều
độ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
7. Cung cấp
tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành
đường dây, thiết bị trong trạm thuộc quyền quản lý cho các cấp điều độ để thực
hiện tính toán chế độ vận hành, phối hợp cài đặt rơ le bảo vệ và tự động trên
toàn hệ thống điện quốc gia khi có yêu cầu.
8. Thực
hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa, các thiết bị thuộc phạm vi quản lý theo đúng
quy định và kế hoạch đã được duyệt.
9. Tổ chức
công tác quản lý bảo đảm vận hành lưới điện truyền tải an toàn và tin cậy.
10. Tổ chức
thực hiện công tác khắc phục sự cố đường dây hoặc thiết bị điện tại trạm điện
bảo đảm nhanh chóng đưa thiết bị vào vận hành trở lại trong thời gian ngắn
nhất. Chủ động phân tích, xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp phòng
ngừa sự cố.
11. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện nhân viên vận hành bảo đảm đủ trình độ tham gia xử lý sự cố
mất điện toàn trạm điện theo chức danh vận hành. Hàng năm, tổ chức diễn tập xử
lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy, xử lý sự cố mất điện toàn trạm điện
cho các nhân viên vận hành ít nhất 01 lần.
12. Thực
hiện trang bị, lắp đặt các mạch liên động, sa thải phụ tải, sa thải đặc biệt
theo yêu cầu của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia để bảo đảm vận hành an
toàn, ổn định hệ thống điện quốc gia.
Điều 31. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện
1. Tuân thủ
phương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển trong
quá trình vận hành lưới điện phân phối.
2. Bảo đảm
hệ thống rơ le bảo vệ, tự động hóa và tự động sa thải phụ tải hoạt động ổn
định, tin cậy trong phạm vi quản lý. Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ
le bảo vệ và tự động sa thải phụ tải thuộc quyền quản lý theo phiếu chỉnh định
của cấp điều độ có quyền điều khiển.
3. Bảo đảm
hệ thống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway, hệ thống SCADA/DMS, hệ thống viễn
thông, thông tin, các kết nối tới các hệ thống giám sát, điều khiển trung tâm
thuộc phạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục phục vụ vận hành, điều
độ an toàn hệ thống điện quốc gia. Thường xuyên kiểm tra, khắc phục không chậm
trễ các lỗi phát sinh theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển.
4. Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống tự dùng một chiều tại trạm điện 110 kV trong phạm
vi quản lý theo quy trình do đơn vị ban hành, bảo đảm hệ thống tự dùng một
chiều không bị sự cố khi mất điện hệ thống tự dùng xoay chiều.
5. Thực
hiện công tác quản lý nhu cầu phụ tải điện, vận hành lưới điện phân phối bảo
đảm an toàn và tin cậy trong phạm vi quản lý.
6. Thực
hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa, các thiết bị thuộc phạm vi quản lý theo đúng
quy định và kế hoạch đã được duyệt.
7. Tham gia
kiểm tra hệ thống chuyển đổi nguồn điện nhận từ lưới điện quốc gia sang nhận từ
nguồn điện dự phòng của khách hàng sử dụng điện khi được cơ quan có thẩm quyền
yêu cầu.
8. Báo cáo
sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điều
độ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
9. Cung cấp
số liệu nhu cầu phụ tải điện, các tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông
số vận hành, quy trình vận hành đường dây, thiết bị trong trạm điện thuộc phạm
vi quản lý cho các cấp điều độ để thực hiện tính toán chế độ vận hành, phối hợp
cài đặt rơ le bảo vệ và tự động trên toàn hệ thống điện quốc gia khi có yêu
cầu.
10. Cung
cấp cho Cấp điều độ miền có quyền điều khiển dự kiến thời gian xuất hiện và
hoạt động của các phụ tải điện lớn trong phạm vi quản lý.
11. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện nhân viên vận hành bảo đảm đủ trình độ tham gia xử lý sự cố
mất điện toàn trạm điện theo chức danh vận hành. Hàng năm, tổ chức diễn tập xử
lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy và xử lý sự cố mất điện toàn trạm
điện cho các nhân viên vận hành ít nhất 01 lần.
12. Thực
hiện trang bị, lắp đặt các mạch liên động, sa thải phụ tải, sa thải đặc biệt
theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển để bảo đảm vận hành an toàn,
ổn định hệ thống điện quốc gia.
Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông điện
lực
1. Bảo đảm
kết nối thông tin thông suốt phục vụ điều độ hệ thống điện quốc gia.
2. Bảo đảm
hoạt động ổn định, liên tục và tin cậy của các kênh thông tin phục vụ công tác điều
độ hệ thống điện.
3. Phối hợp
với các bộ phận thông tin của các đơn vị tham gia công tác điều độ để bảo đảm
thông tin liên tục phục vụ điều độ hệ thống điện quốc gia.
4. Nhanh
chóng khắc phục sự cố, bất thường liên quan đến kênh truyền thông tin phục vụ điều
độ, vận hành hệ thống điện do đơn vị quản lý. Kịp thời thông báo cho các đơn vị
liên quan về các sự cố làm ảnh hưởng hoặc gián đoạn thông tin trong quá trình điều
độ, vận hành hệ thống điện.
5. Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng, chạy thử nguồn điện diesel dự phòng, UPS theo quy trình do
đơn vị ban hành, bảo đảm các thiết bị này luôn hoạt động tốt.
6. Lập lịch
theo dõi, đăng ký sửa chữa các kênh thông tin viễn thông thuộc quyền quản lý
theo đúng quy định hiện hành. Thực hiện công tác sửa chữa theo kế hoạch bảo đảm
chất lượng, đúng tiến độ và không gây gián đoạn thông tin phục vụ điều độ và
vận hành hệ thống điện quốc gia.
7. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện nhân viên vận hành của đơn vị bảo đảm đủ trình độ xử lý tình
huống sự cố, bất thường liên quan đến kênh truyền thông tin phục vụ điều độ hệ
thống điện khi mất điện lưới điện quốc gia.
Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp khí cho phát điện
1. Ưu tiên
cung cấp khí cho phát điện.
2. Phối hợp
với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia xây dựng quy trình dự báo, ấn định và
giao nhận khí cho các nhà máy điện sử dụng khí, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc
sử dụng khí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phối hợp
với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia lập kế hoạch cung cấp khí cho phát
điện năm, tháng, tuần, ngày.
4. Thông
báo kế hoạch cung cấp khí, kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cung cấp khí
cho phát điện để phục vụ lập kế hoạch và vận hành hệ thống điện quốc gia năm,
tháng, tuần, ngày.
5. Bảo đảm
hệ thống cung cấp khí vận hành an toàn, tin cậy phù hợp với điều kiện kỹ thuật
của hệ thống cung cấp khí và điều độ vận hành hệ thống điện quốc gia thời gian
thực.
6. Thông
báo ngay cho Cấp điều độ quốc gia, Bộ Công Thương và các Đơn vị phát điện liên
quan về sự cố ngừng, giảm mức cung cấp khí cho phát điện và báo cáo về khắc
phục sự cố.
Điều 34. Trách nhiệm của Đơn vị có thiết bị điện quan trọng
1. Trang bị
hệ thống chuyển đổi nguồn điện nhận từ lưới điện quốc gia sang nhận từ nguồn
điện dự phòng khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm các thiết bị điện quan
trọng làm việc bình thường hoặc không bị hư hỏng trong trường hợp mất điện lưới
điện quốc gia.
2. Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng, chạy thử nguồn điện diesel dự phòng (nếu có) hoặc UPS theo
quy trình do đơn vị ban hành, bảo đảm các thiết bị này luôn hoạt động tốt.
3. Tổ chức
đào tạo, huấn luyện nhân viên vận hành của đơn vị bảo đảm đủ trình độ xử lý
tình huống mất điện lưới điện quốc gia.
Chương IV
PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC
GIA
Điều 35. Nội dung Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
1. Nội dung
Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới gồm:
a) Kế hoạch
đưa công trình mới vào vận hành;
b) Sơ đồ
kết dây cơ bản hệ thống điện;
c) Dự báo
nhu cầu phụ tải hệ thống điện;
d) Tính
toán, phân bổ công suất khả dụng cho các đơn vị phân phối điện;
đ) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện;
e) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện và lưới điện;
g) Kế hoạch
huy động nguồn điện cho ít nhất hai kịch bản thủy văn;
h) Nhu cầu
dịch vụ phụ trợ;
i) Dự kiến
nhu cầu nhiên liệu cho phát điện;
k) Kế hoạch
vận hành lưới điện truyền tải;
l) [16]
Đánh giá nhu cầu thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện.
2. Nội dung
Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng tới gồm:
a) Kế hoạch
đưa công trình mới vào vận hành;
b) Dự báo
nhu cầu phụ tải hệ thống điện;
c) Đánh giá
nhu cầu thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện;
d) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện;
đ) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện và lưới điện;
e) Kế hoạch
huy động nguồn điện cho ít nhất hai kịch bản thủy văn;
g) Nhu cầu
dịch vụ phụ trợ;
h) Dự kiến
nhu cầu nhiên liệu cho phát điện;
i) Kế hoạch
vận hành lưới điện truyền tải;
k) Sơ đồ
kết dây hệ thống điện nếu có thay đổi so với sơ đồ kết dây cơ bản được phê
duyệt tại Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới.
3. Nội dung
Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần tới gồm:
a) Kế hoạch
đưa công trình mới vào vận hành;
b) Dự báo
nhu cầu phụ tải hệ thống điện;
c) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện;
d) Đánh giá
nhu cầu thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện; đ) Kế hoạch bảo
dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện và lưới điện; e) Kế hoạch huy động nguồn
điện;
g) Nhu cầu
dịch vụ phụ trợ;
h) Dự kiến
nhu cầu nhiên liệu cho phát điện;
i) Kế hoạch
vận hành lưới điện truyền tải;
k) Sơ đồ
kết dây hệ thống điện nếu có thay đổi so với sơ đồ kết dây cơ bản được phê
duyệt tại Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng tới.
4. Nội dung
Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia ngày tới gồm:
a) Kế hoạch
đưa công trình mới vào vận hành;
b) Dự báo
nhu cầu phụ tải hệ thống điện;
c) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện;
d) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện và lưới điện;
đ) Kế hoạch
huy động nguồn điện;
e) Nhu cầu
dịch vụ phụ trợ;
g) Dự kiến
nhu cầu nhiên liệu cho phát điện;
h) Kế hoạch
vận hành lưới điện truyền tải;
i) Sơ đồ
kết dây hệ thống điện nếu có thay đổi so với sơ đồ kết dây cơ bản được phê
duyệt tại Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần tới.
5. Căn cứ
nhu cầu thực tế, cấp điều độ có quyền điều khiển lập Phương thức vận hành đặc
biệt để đáp ứng cung cấp điện cho dịp lễ, tết và các sự kiện quan trọng. Nội
dung Phương thức vận hành đặc biệt gồm: Dự báo nhu cầu phụ tải; kế hoạch huy
động nguồn điện, vận hành lưới điện và các yêu cầu đặc thù khác.
Mục 2. KẾ HOẠCH ĐƯA CÔNG TRÌNH MỚI VÀO VẬN HÀNH
Điều 36. Nội dung Kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành
1. Dự kiến
kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành của năm hiện tại và trong hai năm tiếp
theo.
2. Trình
tự, thủ tục và điều kiện đóng điện công trình mới tuân thủ theo Quy định hệ
thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban
hành.
3. Đánh số
thiết bị
a) Các
thiết bị trước khi được đưa vào vận hành đều phải được đặt tên, đánh số theo
quy định tại Phụ lục II Thông tư này;
b) Đơn vị
quản lý vận hành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy
định liên quan đến đánh số thiết bị theo quy định tại Điều 168, Điều
169 và Phụ lục II Thông tư này.
4. Thiết
lập hệ thống SCADA và thông tin liên lạc: Các công trình chuẩn bị đưa vào vận
hành phải đáp ứng tất cả các điều kiện về kết nối hệ thống thông tin và hệ
thống SCADA với cấp điều độ có quyền điều khiển tuân thủ theo Quy định hệ thống
truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
5. Thiết
lập và tính toán chỉnh định hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hóa
a) Các cấp điều
độ, các Đơn vị quản lý vận hành phải có trách nhiệm thực hiện thiết lập, kiểm
tra và tính toán chỉnh định hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hóa theo quy định
tại Chương III Thông tư này, Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện
và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
b) Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm hoàn tất và xác nhận việc cài đặt các trị số
chỉnh định rơ le bảo vệ theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển trước
khi đóng điện công trình mới;
c) Trong
quá trình vận hành, mọi sự thay đổi về các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự
động phải được sự đồng ý của cấp điều độ có quyền điều khiển;
d) Các cấp điều
độ có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tính toán, chỉnh định rơ le bảo vệ
và tự động hóa để bảo đảm tính chọn lọc, nhanh nhạy của rơ le bảo vệ và tự động
trong hệ thống điện quốc gia.
6. Cập nhật
thông số trước khi đóng điện công trình mới
a) Cấp điều
độ có quyền điều khiển có trách nhiệm phối hợp với đơn vị truyền tải điện hoặc
Đơn vị phân phối điện để cập nhật Phương thức vận hành hệ thống điện tháng
thuộc quyền điều khiển có xét đến kế hoạch đóng điện của các công trình điện
mới;
b) Đơn vị
phát điện, Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải,
Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng có trách nhiệm cập
nhật và cung cấp cho cấp điều độ có quyền điều khiển các nội dung đã điều chỉnh
so với nội dung trong hồ sơ thỏa thuận đấu nối theo Quy định hệ thống truyền
tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
7. Phương
thức đóng điện nghiệm thu, chương trình thử nghiệm nghiệm thu
a) Chủ đầu
tư có trách nhiệm lập và thỏa thuận phương án đóng điện, đăng ký chương trình
thử nghiệm công trình mới với cấp điều độ có quyền điều khiển tuân thủ theo Quy
định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công
Thương ban hành;
b) Cấp điều
độ có quyền điều khiển thống nhất phương thức đóng điện công trình mới căn cứ
phương án đóng điện của Chủ đầu tư lập. Trong trường hợp phương thức đóng điện
thay đổi so với đăng ký, cấp điều độ có quyền điều khiển phải thông báo cho Chủ
đầu tư;
c) Cấp điều
độ có quyền điều khiển có quyền yêu cầu Đơn vị quản vận hành thực hiện những
thử nghiệm khác ngoài chương trình đăng ký phù hợp Quy định hệ thống truyền tải
điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
d) Kế hoạch
đóng điện hoặc thử nghiệm khi đã được phê duyệt chỉ được thực hiện khi có lệnh
của Điều độ viên trực ban. Điều độ viên trực ban có quyền không cho phép tiến
hành đóng điện hoặc thử nghiệm nếu không đúng với đăng ký đã được duyệt trước
đó hoặc ảnh hưởng đến vận hành an toàn, tin cậy hệ thống điện. Mọi thay đổi
phương thức đóng điện hoặc thử nghiệm đều phải đăng ký lại và được cấp điều độ
có quyền điều khiển phê duyệt trước khi thực hiện.
Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Trách
nhiệm của Đơn vị quản lý vận hành
a) Trước
ngày 01 tháng 7 hàng năm, Đơn vị quản lý vận hành phải cung cấp cho cấp điều độ
có quyền điều khiển dự kiến kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành của năm
hiện tại và trong hai năm tiếp theo. Trường hợp không có sự thay đổi nào trong
tiến độ đưa công trình mới vào vận hành đã được cung cấp từ trước, Đơn vị quản
lý vận hành có trách nhiệm thông báo lại cho Cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Tuân thủ
quy định về trình tự, thủ tục và điều kiện đóng điện công trình mới;
c) Thực
hiện các quy định liên quan đến đánh số thiết bị;
d) Các công
trình chuẩn bị đưa vào vận hành phải đáp ứng tất cả các điều kiện về kết nối hệ
thống thông tin và hệ thống SCADA với cấp điều độ có quyền điều khiển;
đ) Thiết
kế, lắp đặt, chỉnh định, thử nghiệm hệ thống bảo vệ trên lưới điện trong phạm
vi quản lý để đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu về thời gian tác động, độ nhạy
và tính chọn lọc khi loại trừ sự cố, đảm bảo vận hành hệ thống điện an toàn,
tin cậy;
e) Hoàn tất
và xác nhận việc cài đặt các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ theo yêu cầu của
cấp điều độ có quyền điều khiển trước khi đóng điện công trình mới;
g) Trong
quá trình vận hành, mọi sự thay đổi về các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự
động phải được sự đồng ý của cấp điều độ có quyền điều khiển;
h) Đơn vị
phát điện, Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải,
Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng có trách nhiệm cập
nhật và cung cấp cho cấp điều độ có quyền điều khiển các nội dung đã điều chỉnh
so với nội dung trong hồ sơ thỏa thuận đấu nối;
i) Chủ đầu
tư có trách nhiệm đăng ký phương thức đóng điện nghiệm thu, chương trình thử
nghiệm nghiệm thu công trình mới với cấp điều độ có quyền điều khiển.
2. Trách
nhiệm của Cấp điều độ có quyền điều khiển
a) Tính
toán, kiểm tra và ban hành phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ hoặc thông qua các trị
số chỉnh định trên hệ thống điện theo phân cấp;
b) Phối hợp
trong quá trình tính toán, chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động hóa để bảo đảm
tính chọn lọc, tính tác động nhanh, độ tin cậy, độ nhạy của rơ le bảo vệ và tự
động trong hệ thống điện quốc gia;
c) Phối hợp
với Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện để cập nhật Phương thức vận
hành hệ thống điện tháng thuộc quyền điều khiển có xét đến kế hoạch đóng điện
của các công trình điện mới;
d) Thực
hiện lập phương thức đóng điện nghiệm thu công trình mới căn cứ đăng ký của Đơn
vị quản lý vận hành. Trong trường hợp phương thức đóng điện nghiệm thu thay đổi
so với đăng ký, cấp điều độ có quyền điều khiển phải thông báo cho Đơn vị quản
lý vận hành;
đ) Cấp điều
độ có quyền điều khiển được yêu cầu cho Đơn vị quản vận hành thực hiện những
thử nghiệm khác ngoài chương trình đăng ký phù hợp Quy định hệ thống truyền tải
điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
e) Kế hoạch
đóng điện hoặc thử nghiệm nghiệm thu khi đã được phê duyệt chỉ được thực hiện
khi có lệnh của Điều độ viên trực ban. Điều độ viên trực ban có quyền không cho
phép tiến hành đóng điện hoặc thử nghiệm nghiệm thu nếu không đúng với đăng ký
đã được duyệt trước đó hoặc ảnh hưởng đến vận hành an toàn, tin cậy hệ thống
điện. Mọi thay đổi phương thức đóng điện hoặc thử nghiệm nghiệm thu đều phải
đăng ký lại và được cấp điều độ có quyền điều khiển phê duyệt trước khi thực
hiện.
Mục 3. SƠ ĐỒ KẾT DÂY CƠ BẢN HỆ THỐNG ĐIỆN
Điều 38. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
1. Bảo đảm
các nguyên tắc chung về vận hành, điều độ hệ thống điện quốc gia.
2. Bảo đảm
dòng ngắn mạch không vượt quá giá trị cho phép đối với thiết bị đặt tại các nhà
máy điện hoặc trạm điện.
3. Bảo đảm
tính chọn lọc của rơ le bảo vệ.
4. Linh
hoạt, thuận tiện trong thao tác và xử lý sự cố.
Điều 39. Kết dây tại trạm điện
1. Tại các
trạm điện có sơ đồ 02 (hai) thanh cái hoặc sơ đồ 02 (hai) thanh cái có 01 (một)
thanh cái vòng, 01 (một) thanh cái phân đoạn, các máy cắt số chẵn nối vào thanh
cái số chẵn, các máy cắt số lẻ nối vào thanh cái số lẻ, máy cắt làm nhiệm vụ
liên lạc thường xuyên đóng ở chế độ vận hành, trừ trường hợp đặc biệt do yêu
cầu vận hành.
2. Đối với
các trạm điện có sơ đồ khác với quy định tại khoản 1 Điều này, các máy cắt được
thiết kế ở chế độ làm việc thường xuyên đóng, các máy cắt thiết kế ở chế độ dự
phòng thường xuyên mở. Đối với trạm điện có sơ đồ kết dây chưa hoàn chỉnh, Đơn
vị quản lý vận hành phải thực hiện tính toán và đề ra các giải pháp kỹ thuật
trình Cấp điều độ có quyền điều khiển thông qua và cho phép vận hành để đáp ứng
yêu cầu vận hành an toàn chung cho toàn hệ thống điện.
Điều 40. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
1. Các đường
dây có cấp điện áp từ 110 kV trở lên được kết lưới vận hành ở chế độ mạch vòng
trừ các trường hợp lưới điện có sơ đồ hình tia hoặc lưới điện có sơ đồ mạch
vòng nhưng phải mở mạch vòng do yêu cầu hạn chế dòng ngắn mạch, ngăn ngừa mở
rộng sự cố hoặc các phương thức đặc biệt đã được các Cấp điều độ có quyền điều
khiển tính toán xem xét cụ thể trên cơ sở bảo đảm cung cấp điện an toàn, tin
cậy.
2. Không
kết lưới vận hành ở chế độ mạch vòng trên lưới điện có cấp điện áp dưới 110 kV,
trừ các trường hợp phải khép mạch vòng để chuyển phụ tải điện hoặc đổi nguồn
cung cấp nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện nhưng phải bảo đảm không gây mở
rộng sự cố.
Điều 41. Trình tự lập sơ đồ kết dây cơ bản
1. [17]
(được bãi bỏ)
2. Trước
ngày 15 tháng 8 hàng năm, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm lập và gửi
dự kiến sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển năm
tới cho Cấp điều độ miền.
3. Trước
ngày 01 tháng 9 hàng năm, các Cấp điều độ miền có trách nhiệm lập và gửi dự
kiến sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện miền năm tới cho Cấp điều độ quốc gia.
Điều 42. Trình tự phê duyệt và công bố sơ đồ kết dây cơ bản
1. Trước
ngày 20 tháng 11 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm phê duyệt và
công bố trên Trang thông tin điện tử sơ đồ kết dây cơ bản của hệ thống điện
quốc gia để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm tới.
2. Sau khi
nhận được sơ đồ kết dây cơ bản của hệ thống điện quốc gia đã được phê duyệt,
trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ miền có trách nhiệm phê duyệt và
công bố sơ đồ kết dây cơ bản của hệ thống điện miền để áp dụng từ ngày 01 tháng
01 năm tới.
3. [18]
Sau khi nhận được sơ đồ kết dây cơ bản của hệ thống điện miền đã được phê
duyệt, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt và công bố sơ đồ kết dây cơ bản của hệ thống phân phối điện.
4. [19]
Trong quá trình vận hành, khi xét thấy sơ đồ kết dây cơ bản không còn phù hợp,
các cấp điều độ lập sơ đồ kết dây mới của hệ thống điện thuộc quyền điều khiển
gửi cho cấp điều độ có quyền kiểm tra xem xét và có ý kiến. Đơn vị Điều độ hệ
thống điện quốc gia có trách nhiệm phê duyệt sơ đồ kết dây mới của hệ thống
điện quốc gia trong Phương thức vận hành; Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm
phê duyệt sơ đồ kết dây mới của hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển
của Cấp điều độ phân phối tỉnh trong Phương thức vận hành.
5. Trong
vận hành thời gian thực, để bảo đảm vận hành an toàn hệ thống điện, các cấp điều
độ có quyền thay đổi kết dây thực tế khác với kết dây cơ bản đã được phê duyệt.
Mục 4. DỰ BÁO NHU CẦU PHỤ TẢI ĐIỆN
Điều 43. Quy định chung về dự báo nhu cầu phụ tải điện
1. Dự báo
nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia bao gồm dự báo cho toàn bộ phụ tải
điện được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, trừ các phụ tải có nguồn
cung cấp điện độc lập và không nối lưới điện quốc gia. Dự báo nhu cầu phụ tải
điện hệ thống điện quốc gia là cơ sở để lập phương thức vận hành hệ thống điện.
2. Trách
nhiệm của các đơn vị trong dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia
a) Đơn vị
phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng điện nhận
điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia các số liệu dự báo nhu cầu phụ tải điện của mình, bao
gồm dự báo nhu cầu phụ tải điện tổng hợp toàn đơn vị và nhu cầu phụ tải điện
tại từng trạm biến áp 110 kV;
b) Đơn vị
bán buôn điện có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia
các số liệu dự báo nhu cầu xuất, nhập khẩu điện, trong đó bao gồm dự báo nhu
cầu xuất, nhập khẩu điện tổng hợp và tại từng điểm đấu nối phục vụ xuất, nhập
khẩu điện;
c) Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm dự báo nhu cầu phụ tải điện của hệ
thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền (Bắc, Trung, Nam).
3. Sai số
dự báo là sai số giữa kết quả dự báo và thực tế, được quy định như sau:
a) Dự báo
phụ tải năm, tháng, tuần: sai số trong giới hạn ±6%;
b) Dự báo
phụ tải ngày, chu kỳ giao dịch: sai số trong giới hạn ±4%;
c) Trong
những ngày nghỉ Lễ, Tết và các sự kiện có thể gây biến động lớn đến nhu cầu phụ
tải điện: sai số dự báo trong giới hạn ±10%.
4. Việc sử
dụng và lựa chọn phương pháp dự báo nhu cầu phụ tải điện cho từng chu kỳ được
xem xét theo các yếu tố sau:
a) Phương
pháp có khả năng thực hiện được với các số liệu sẵn có;
b) Phương pháp
có khả năng phân tích các yếu tố bất định;
c) Bảo đảm
sai số dự báo nằm trong giới hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 44. Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm
1. Dự báo
nhu cầu phụ tải điện năm được thực hiện cho 01 năm tới (năm N+1) và 01 năm tiếp
theo (năm N+2).
2. Số liệu
phục vụ dự báo nhu cầu phụ tải điện năm bao gồm:
a) Số liệu
dự báo nhu cầu phụ tải điện từng tháng về điện năng, công suất cực đại, biểu đồ
ngày điển hình của 104 tuần với chu kỳ 30 phút/lần của Đơn vị phân phối điện,
Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ
lưới điện truyền tải và tại các trạm biến áp 110 kV trong hệ thống điện;
b) Số liệu
dự báo xuất, nhập khẩu điện từng tháng về điện năng, công suất cực đại, biểu đồ
ngày điển hình của 104 tuần với chu kỳ 30 phút/lần của Đơn vị bán buôn điện.
3. Các yếu
tố xét đến khi dự báo nhu cầu phụ tải điện năm bao gồm:
a) Tốc độ
tăng trưởng kinh tế (GDP) của 02 năm tiếp theo được cơ quan có thẩm quyền công
bố chính thức;
b) Số liệu
dự báo nhu cầu phụ tải điện và hệ số phụ tải hàng năm theo quy hoạch phát triển
điện lực hoặc quy hoạch có liên quan (quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh) đã được phê duyệt;
c) Các số
liệu thống kê về công suất, điện năng tiêu thụ, xuất, nhập khẩu điện trong ít
nhất 05 năm trước gần nhất của Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán
lẻ điện, Đơn vị bán buôn điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ
lưới điện truyền tải;
d) Các giải
pháp, mục tiêu của các Chương trình tiết kiệm năng lượng và Quản lý nhu cầu
điện;
đ) Những
thông tin cần thiết khác.
4. Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia năm bao gồm: Công suất cực
đại, điện năng, biểu đồ ngày điển hình của 104 tuần với chu kỳ 30 phút/lần của
hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền.
5. Trình tự
thực hiện
a) Trước
ngày 01 tháng 8 hàng năm, Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ
điện, Đơn vị bán buôn điện, Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới
điện truyền tải có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc
gia kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện năm trong phạm vi quản lý theo quy định
tại khoản 2 Điều này. Trường hợp Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán
lẻ điện, Đơn vị bán buôn điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ
lưới điện truyền tải cung cấp không đúng hoặc không đủ số liệu theo đúng thời
hạn quy định, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia căn cứ vào số liệu dự báo
của năm trước để dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia;
b) Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm công bố kết quả dự báo nhu cầu phụ tải
điện năm theo quy định tại khoản 4 Điều này trong phương thức vận hành hệ thống
điện quốc gia năm tới.
Điều 45. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng
1. Dự báo
nhu cầu phụ tải điện tháng được thực hiện cho 01 tháng tới.
2. Số liệu
phục vụ dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng bao gồm:
a) Số liệu
dự báo nhu cầu phụ tải điện từng tuần về điện năng, công suất cực đại, biểu đồ
ngày điển hình từng tuần với chu kỳ 30 phút/lần của Đơn vị phân phối điện, Đơn
vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ
lưới điện truyền tải và tại các trạm biến áp 110 kV trong hệ thống điện;
b) Số liệu
dự báo xuất, nhập khẩu điện từng tuần về điện năng, công suất cực đại, biểu đồ
ngày điển hình từng tuần với chu kỳ 30 phút/lần của Đơn vị bán buôn điện.
3. Các yếu
tố xét đến khi dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng bao gồm:
a) Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện từng tháng trong dự báo nhu cầu phụ tải điện năm đã
công bố;
b) Các số
liệu thống kê về công suất, điện năng tiêu thụ, xuất nhập khẩu, phụ tải cực đại
ban ngày và buổi tối của tháng cùng kỳ năm trước và 03 tháng trước gần nhất của
Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Đơn vị bán buôn điện và
Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải;
c) Các sự
kiện có thể gây biến động lớn đến nhu cầu phụ tải điện và các thông tin cần
thiết khác.
4. Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia tháng bao gồm: Công suất cực
đại, điện năng từng tháng, biểu đồ ngày điển hình từng tuần với chu kỳ 30
phút/lần của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền.
5. Trình tự
thực hiện
a) Trước
ngày 15 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Đơn
vị bán buôn điện, Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện
truyền tải có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia số
liệu dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản
2 Điều này. Trường hợp Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện,
Đơn vị bán buôn điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới
điện truyền tải cung cấp không đúng hoặc không đủ số liệu theo đúng thời hạn
quy định, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia căn cứ vào số liệu dự báo của tháng
trước hoặc kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện năm để dự báo nhu cầu phụ tải
điện hệ thống điện quốc gia;
b) Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm công bố kết quả dự báo nhu cầu phụ tải
điện tháng tới theo quy định tại khoản 4 Điều này trong phương thức vận hành hệ
thống điện quốc gia tháng tới.
Điều 46. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần
1. Dự báo
nhu cầu phụ tải điện tuần được thực hiện cho 01 tuần tới.
2. Số liệu
phục vụ dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần bao gồm số liệu dự báo điện năng, công
suất với chu kỳ 30 phút/lần trong từng ngày của 02 tuần tiếp theo của Đơn vị
phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng điện nhận
điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải và tại các trạm biến áp 110 kV trong hệ
thống điện.
3. Các yếu
tố xét đến khi dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần bao gồm:
a) Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần trong dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng và dự
báo nhu cầu phụ tải điện của tuần trước đó đã công bố;
b) Các số
liệu thống kê về công suất và điện năng tiêu thụ, phụ tải cực đại ban ngày và
buổi tối trong 04 tuần trước gần nhất của Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân
phối và bán lẻ điện và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện
truyền tải;
c) Dự báo
thời tiết của các ngày trong 01 tuần tới, các ngày lễ, tết và các sự kiện có
thể gây biến động lớn đến nhu cầu phụ tải điện.
4. Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia tuần bao gồm: Điện năng,
công suất với chu kỳ 30 phút/lần trong từng ngày của 02 tuần tiếp theo của hệ
thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền.
5. Trình tự
thực hiện
a) Trước
10h00 thứ Hai hàng tuần, Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
và Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải có trách
nhiệm cung cấp cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia số liệu dự báo nhu cầu
phụ tải điện tuần trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và Khách hàng
sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải cung cấp không đúng
hoặc không đủ số liệu theo đúng thời hạn quy định, Đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia căn cứ vào số liệu dự báo của tuần trước hoặc kết quả dự báo nhu cầu
phụ tải điện tháng để dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia;
b) Trước
15h00 thứ Sáu hàng tuần, căn cứ vào số liệu về dự báo nhu cầu phụ tải điện được
các đơn vị cung cấp, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm hoàn
thành và công bố trên Trang thông tin điện tử kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện
tuần theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 47. Dự báo nhu cầu phụ tải điện ngày
1. Dự báo
nhu cầu phụ tải điện ngày được thực hiện cho 02 ngày tới.
2. Các yếu
tố xét đến khi dự báo nhu cầu phụ tải điện ngày bao gồm:
a) Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện trong dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần và dự báo
nhu cầu phụ tải điện của ngày hôm trước đã công bố;
b) Các số
liệu công suất, điện năng thực tế của hệ thống điện trong 07 ngày trước; trường
hợp ngày lễ, tết phải sử dụng các số liệu của các ngày lễ, tết năm trước;
c) Dự báo
thời tiết của 02 ngày tới và các thông tin cần thiết khác.
3. Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện quốc gia ngày bao gồm các số liệu
sau: Điện năng, công suất từng chu kỳ của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện
ba miền.
4. Trước
10h00 hàng ngày, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm hoàn
thành và công bố trên Trang thông tin điện tử kết quả dự báo nhu cầu phụ tải
điện ngày theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 48. Dự báo nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch
1. Dự báo
nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch được thực hiện cho 01 (một) chu kỳ giao
dịch tới và 07 (bảy) chu kỳ giao dịch tiếp theo.
2. Các yếu
tố xét đến khi dự báo nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch bao gồm:
a) Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện trong dự báo nhu cầu phụ tải điện ngày và kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch trước đó đã công bố;
b) Các số
liệu công suất, điện năng thực tế của hệ thống điện cùng kỳ tuần trước;
c) Dự báo
thời tiết tại thời điểm gần nhất;
d) Các
thông tin cần thiết khác.
3. Kết quả
dự báo nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch bao gồm:
a) Công
suất và sản lượng của hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc,
Trung, Nam cho chu kỳ giao dịch tới và 07 (bảy) chu kỳ giao dịch tiếp theo;
b) Công
suất và sản lượng tại từng điểm đấu nối giữa lưới điện truyền tải với lưới điện
phân phối cho chu kỳ giao dịch tới và 07 (bảy) chu kỳ giao dịch tiếp theo.
4. Chậm
nhất 10 phút trước chu kỳ giao dịch tiếp theo, Đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia có trách nhiệm hoàn thành và công bố trên Trang thông tin điện tử kết
quả dự báo nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
Mục 5. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM CUNG CẤP ĐIỆN
Điều 49. Quy định chung về đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
1. Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện bao gồm các nội dung tính toán, phân tích và
công bố tổng công suất, sản lượng nguồn điện khả dụng dự kiến, dự báo nhu cầu
phụ tải của hệ thống điện và khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phụ tải hệ thống
điện, các cảnh báo bảo đảm cung cấp điện và các yêu cầu khác về bảo đảm cung
cấp điện.
2. Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn bao gồm:
a) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện năm trong 01 năm tới (năm N+1) với đơn vị thời
gian tính toán là tháng và có xét đến 01 năm tiếp theo (đến N+2);
b) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện tháng tới và các tháng còn lại của năm, đơn vị
thời gian tính toán là tháng.
3. Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn bao gồm:
a) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện trong các tuần còn lại của tháng hiện tại, đơn
vị thời gian tính toán là tuần. Trường hợp khung thời gian từ thời điểm tính
toán đến hết tháng hiện tại nhỏ hơn 10 (mười) ngày, thực hiện đánh giá khả năng
bảo đảm cung cấp điện của hệ thống điện cho các ngày còn lại của tháng hiện tại
và các tuần của tháng tới (tháng M+1);
b) Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện ngày được thực hiện cho 02 ngày tới, đơn vị tính
toán là nửa giờ.
4. Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng trình tự thực hiện đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện, báo cáo Bộ Công Thương trước khi ban hành và
công bố.
Điều 50. Số liệu đầu vào phục vụ đánh giá khả năng bảo đảm cung
cấp điện
1. Các số
liệu đầu vào phục vụ đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện bao gồm:
a) Dự báo
nhu cầu phụ tải điện;
b) Kế hoạch
phát triển nguồn điện;
c) Kế hoạch
phát triển lưới điện (xây mới và cải tạo);
d) Dự kiến
suất sự cố của các tổ máy phát điện và lưới điện truyền tải;
đ) Dự kiến
thủy văn, ràng buộc về thủy văn hồ chứa thủy điện (chống lũ, tưới tiêu, giao
thông thủy, dòng chảy tối thiểu…);
e) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện;
g) Dự báo
nguồn sơ cấp (gió, mặt trời, sinh khối…) và dự kiến khả năng phát điện của các
nhà máy điện năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, sinh khối…);
h) Kế hoạch
xuất, nhập khẩu điện;
i) Các yêu
cầu về dịch vụ phụ trợ của hệ thống điện;
k) Các
thông số, ràng buộc về lưới điện truyền tải;
l) Các
thông số, khả năng cung cấp và ràng buộc về nhiên liệu sơ cấp cho các nhà máy
nhiệt điện;
m) Các
thông số, ràng buộc về hợp đồng mua bán điện;
n) Các
thông số kỹ thuật của nhà máy điện;
o) Giá điện
của các tổ máy phát điện.
2. Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng Biểu mẫu cung cấp số liệu đầu
vào phục vụ đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện, báo cáo Bộ Công Thương
trước khi công bố trên Trang thông tin điện tử.
3. Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, Đơn vị quản lý vận hành và Đơn vị cấp khí cho phát điện có
trách nhiệm:
a) Cung cấp
cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia các thông tin đầu vào phục vụ đánh
giá khả năng bảo đảm cung cấp điện theo Biểu mẫu do Đơn vị điều độ hệ thống
điện quốc gia công bố trên Trang thông tin điện tử của hệ thống điện và thị
trường điện;
b) Trước
ngày 01 tháng 8 hàng năm, cung cấp các các thông tin đầu vào phục vụ đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện cho năm tới;
c) Trước
ngày 15 hàng tháng, cung cấp các các thông tin đầu vào phục vụ đánh giá khả
năng bảo đảm cung cấp điện cho tháng tới.
Điều 51. Công bố thông tin đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
1. Trước
ngày 01 tháng 12 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
công bố trên Trang thông tin điện tử các thông tin đánh giá khả năng bảo đảm
cung cấp điện cho 01 năm tới (N+1), có xét đến 01 năm tiếp theo (N+2).
2.[20]
Trước ngày 25 hàng tháng, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
công bố trên Trang thông tin điện tử các thông tin đánh giá khả năng bảo đảm
cung cấp điện cho các tháng còn lại trong năm.
3. Trước
15h00 thứ Sáu hàng tuần, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
công bố trên cổng thông tin điện tử các thông tin đánh giá khả năng bảo đảm
cung cấp điện cho tuần tới và các tuần còn lại của tháng.
4. Trước
16h00 hàng ngày (ngày D), Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
công bố trên Trang thông tin điện tử các thông tin đánh giá khả năng bảo đảm
cung cấp điện ngắn hạn cho 02 ngày tới (từ ngày D+1 đến ngày D+2).
Mục 6. KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, THỬ NGHIỆM LƯỚI ĐIỆN VÀ NHÀ
MÁY ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 52. Quy định chung về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử
nghiệm lưới điện và nhà máy điện
1. Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện theo đăng ký của Đơn
vị quản lý vận hành phải được tính toán cân đối trong toàn bộ hệ thống điện
quốc gia theo nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm
vận hành an toàn, ổn định, tin cậy và kinh tế toàn hệ thống điện quốc gia;
b) Cân bằng
công suất nhà máy điện và phụ tải điện, có đủ công suất, điện năng dự phòng và
các dịch vụ phụ trợ cần thiết trong các chế độ vận hành của hệ thống điện quốc
gia, bảo đảm cung cấp điện trung hạn và ngắn hạn;
c) Tối ưu
việc phối hợp bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, lưới điện và nhà máy điện với các
ràng buộc về điều kiện thủy văn, yêu cầu về cấp nước hạ du, phòng lũ, nguồn
năng lượng sơ cấp và cung cấp nhiên liệu sơ cấp cho phát điện;
d) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa ngắn hạn phải được lập dựa trên kế hoạch bảo dưỡng, sửa
chữa dài hạn hơn;
đ) Bảo đảm
công suất, điện năng dự phòng ở mức cao nhất có thể trong các giờ cao điểm của
hệ thống điện quốc gia; ưu tiên bố trí sắp xếp bảo dưỡng, sửa chữa vào thời
gian thấp điểm của hệ thống điện quốc gia;
e) Hạn chế
tối đa việc ngừng, giảm cung cấp điện trong hệ thống điện quốc gia; hạn chế bố
trí kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa ảnh hưởng đến bảo đảm cung cấp điện trong các
thời điểm đặc biệt có sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội.
2. Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên
thiết bị cần được bảo dưỡng, sửa chữa;
b) Yêu cầu
và nội dung bảo dưỡng, sửa chữa;
c) Dự kiến
thời gian bắt đầu và hoàn thành công việc bảo dưỡng, sửa chữa;
d) Những
thiết bị liên quan khác.
3. Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện thực hiện như sau:
a) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa năm: Được lập cho năm tới (năm N+1) và có xét đến 01 năm
tiếp theo (năm N+2) phục vụ lập phương thức vận hành hệ thống điện năm và đánh
giá khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn;
b) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa tháng: Được lập và cập nhật cho tháng tới và có xét đến 01
tháng tiếp theo trên cơ sở kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm được duyệt;
c) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa tuần: Được lập và cập nhật cho tuần tới và có xét đến 01
tuần tiếp theo trên cơ sở kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng được duyệt;
d) Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa ngày: Xác định cụ thể các công tác bảo dưỡng, sửa chữa cần
thực hiện trong ngày tới.
4. Trách
nhiệm của các đơn vị:
a) Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử
nghiệm lưới điện và nhà máy điện thuộc phạm vi quản lý của mình với Cấp điều độ
có quyền điều khiển;
b) Trước
khi thực hiện thử nghiệm, nhà máy điện phải lập kế hoạch chạy thử nghiệm có nối
lưới công trình nguồn điện mới (Chương trình thử nghiệm tổng thể) hoặc kế hoạch
thử nghiệm công trình nguồn điện sau khi chính thức đưa vào vận hành (đối với
các thử nghiệm bằng nhiên liệu khác với nhiên liệu chính của nhà máy, các tổ
máy thử nghiệm nhiên liệu dầu, nhiên liệu đắt tiền), tiến hành thoả thuận và
thống nhất với bên mua điện. Chương trình thử nghiệm tổng thể bao gồm các nội
dung sau:
- Tên thiết
bị và mục đích thử nghiệm;
- Các hạng mục
thử nghiệm; dự kiến số ngày, số giờ thử nghiệm từng hạng mục; dự kiến khối
lượng nhiên liệu và sản lượng điện tương ứng với từng loại nhiên liệu áp dụng
đối với các tổ máy nhiệt điện;
- Các yêu
cầu phối hợp từ hệ thống điện;
- Những rủi
ro có thể ảnh hưởng tới hệ thống điện;
- Các nội
dung khác (nếu cần thiết).
c) Cấp điều
độ có quyền điều khiển có trách nhiệm lập và công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa
chữa lưới điện và nhà máy điện thuộc phạm vi quyền điều khiển căn cứ đăng ký kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện, lưới điện của Đơn vị quản lý vận hành;
d) Trong
quá trình thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện đã
được công bố, các Cấp điều độ có quyền điều khiển, Cấp điều độ có quyền kiểm
tra, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin khi
việc bảo dưỡng, sửa chữa ảnh hưởng tới phạm vi quản lý, quyền điều khiển và
quyền kiểm tra của đơn vị khác. Đối với hạng mục lưới điện 110 kV thuộc quyền điều
khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành và Cấp điều độ
phân phối tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Cấp điều độ có quyền kiểm tra trong
quá trình đăng ký và lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy
điện.
5. Phiếu
đăng ký công tác bảo dưỡng, sửa chữa bao gồm các thông tin sau:
a) Tên
thiết bị;
b) Nội dung
công việc chính;
c) Thời
gian dự kiến tiến hành công việc;
d) Thời
gian dự kiến tiến hành nghiệm thu, chạy thử;
đ) Thời điểm
dự kiến thao tác tách thiết bị và đưa thiết bị trở lại làm việc;
e) Các
thiết bị cần cô lập khác;
g) Các
thông tin cần thiết khác.
Điều 53. Đăng ký, lập và phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa,
thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện
1. Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện năm:
a) Trước
ngày 01 tháng 8 hàng năm, Đơn vị phát điện có trách nhiệm gửi bản đăng ký bảo
dưỡng, sửa chữa nhà máy điện cho 02 năm tiếp theo (năm N + 1 và năm N + 2) và
dự kiến kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho 03 năm tiếp theo (năm N + 3, năm N + 4
và năm N + 5) đến Cấp điều độ có quyền điều khiển; Đơn vị quản lý vận hành lưới
điện có trách nhiệm đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện thuộc phạm
vi quản lý của mình với Cấp điều độ có quyền điều khiển cho năm tiếp theo (N+1)
và định hướng cho năm sau đó (N+2);
b) Trước
ngày 01 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm lập,
phê duyệt, công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện năm
tiếp theo thuộc phạm vi quyền điều khiển, đến các đơn vị đăng ký và các đơn vị
quản lý vận hành bị ảnh hưởng bởi công tác.
2. Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa tháng:
a) Trước
ngày 15 hàng tháng (tháng M), trên cơ sở kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm đã
được phê duyệt, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Cấp điều độ có quyền
điều khiển: Bản đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy điện, lưới điện
tháng tiếp theo (tháng M+1); Dự kiến điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
(nếu có) cho các tháng còn lại trong năm; Phiếu đăng ký công tác nhà máy điện,
lưới điện tháng M+1;
b) Trước
ngày 25 hàng tháng, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm công bố trên
Trang thông tin điện tử, đến các đơn vị đăng ký và các đơn vị quản lý vận hành
bị ảnh hưởng bởi công tác: Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy điện, lưới điện
cho tháng M+1 có xét đến 01 tháng tiếp theo; Phiếu đăng ký công tác nhà máy
điện, lưới điện tháng M+1 đã được phê duyệt.
3. Đăng ký
kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm tuần:
a) Trường
hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện, lưới điện cho 02 tuần
tiếp theo của Đơn vị quản lý vận hành không thay đổi so với kế hoạch tháng đã
được phê duyệt, Đơn vị quản lý vận hành không phải đăng ký lại công tác với Cấp
điều độ có quyền điều khiển;
b) Trường
hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện và lưới điện cho 02
tuần tiếp theo có điều chỉnh hoặc phát sinh so với kế hoạch tháng đã được phê
duyệt, trước 10h00 thứ Ba tuần W, Đơn vị quản lý vận hành gửi Phiếu đăng ký
công tác nhà máy điện, lưới điện cho 02 tuần tiếp theo (tuần W+1 và tuần W+2)
đối với các công tác có điều chỉnh hoặc phát sinh tới Cấp điều độ có quyền điều
khiển, trong đó phải ghi rõ lý do điều chỉnh hoặc phát sinh;
c) Trong
trường hợp lý do điều chỉnh, phát sinh không hợp lý, Cấp điều độ có quyền điều
khiển có quyền yêu cầu Đơn vị phát điện tiếp tục thực hiện đúng kế hoạch sửa
chữa nhà máy điện, lưới điện đã được phê duyệt;
d) Trước
15h00 thứ Sáu tuần W, căn cứ kết quả đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
ngắn hạn, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm xem xét đề xuất điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm và gửi Phiếu đăng ký
công tác điều chỉnh, phát sinh cho 02 tuần tiếp theo (tuần W+1 và tuần W+2) đã
được phê duyệt đến Đơn vị quản lý vận hành và các đơn vị liên quan;
đ) Trường
hợp xuất hiện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện dẫn đến
việc bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nhà máy điện, lưới điện tuần không theo
đúng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng đã được phê duyệt. Cấp điều độ có quyền
điều khiển có trách nhiệm thông báo lý do, và phối hợp trực tiếp với Đơn vị
quản lý vận hành để điều chỉnh lịch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm.
4. Trình tự
đăng ký lịch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm ngày
a) Trường
hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện, lưới điện cho ngày D+1
của Đơn vị quản lý vận hành không thay đổi so với kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa,
thử nghiệm nguồn điện, lưới điện tháng, tuần đã được phê duyệt, Đơn vị quản lý
vận hành không phải đăng ký lại Phiếu đăng ký công tác với Cấp điều độ có quyền
điều khiển;
b) Trường
hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nhà máy điện, lưới điện cho ngày
D+1 có điều chỉnh hoặc phát sinh so với kế hoạch tháng, tuần đã được phê duyệt,
trước 10h00 ngày D-1, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Phiếu đăng ký
công tác cho ngày D+1 đối với các công tác có điều chỉnh hoặc phát sinh tới Cấp
điều độ có quyền điều khiển, trong đó phải ghi rõ lý do điều chỉnh hoặc phát
sinh;
c) Trong
trường hợp các lý do điều chỉnh, phát sinh không hợp lý, Cấp điều độ có quyền điều
khiển có quyền yêu cầu Đơn vị phát điện tiếp tục thực hiện đúng kế hoạch sửa
chữa, thử nghiệm nhà máy điện, lưới điện đã được phê duyệt;
d) Trước
15h00 ngày D, căn cứ kết quả đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn,
Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm xem xét đề xuất điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm của Đơn vị quản lý vận hành và
gửi Phiếu đăng ký công tác nhà máy điện, lưới điện điều chỉnh, phát sinh cho
ngày D+1 đã được giải quyết tới Đơn vị quản lý vận hành và các đơn vị khác liên
quan;
đ) Trường
hợp xuất hiện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện dẫn đến
không thể thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nhà máy điện, lưới điện
ngày tới theo kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng, tuần đã được phê duyệt, Cấp điều
độ có quyền điều khiển có trách nhiệm phối hợp trực tiếp với Đơn vị quản lý vận
hành để điều chỉnh lịch bảo dưỡng, sửa chữa.
Điều 54. Tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa
1. Tách
thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy điện ưu tiên cao hơn so với lưới điện.
2. Tách
thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy điện ưu tiên thực hiện theo nguyên tắc
tối thiểu chi phí mua điện toàn hệ thống.
3. Trường
hợp có hai hoặc nhiều yêu cầu tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy điện
có cùng ảnh hưởng đến chi phí phát điện thì yêu cầu nào đăng ký trước sẽ có thứ
tự ưu tiên cao hơn.
4. Đơn vị
có công tác bảo dưỡng sửa chữa có trách nhiệm phải làm việc với các Đơn vị quản
lý vận hành chịu ảnh hưởng để thống nhất thời gian công tác, phương án thi công
hợp lý trước khi đăng ký với Cấp điều độ có quyền điều khiển trong các trường
hợp sau:
a) Công tác
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dẫn đến ngừng, giảm mức cung cấp điện;
b) Công tác
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị ngoài kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng tháng đã được
phê duyệt gây ngừng, giảm mức huy động nguồn điện của một hoặc nhiều đơn vị
khác.
5. [21]
Các đơn vị quản lý vận hành chịu ảnh hưởng có trách nhiệm phối hợp, tạo điều
kiện cho đơn vị quản lý vận hành có công tác thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa
chữa theo khoản 4 Điều này. Các đơn vị chịu ảnh hưởng có trách nhiệm đăng ký
tách thiết bị, ngừng hoặc giảm khả dụng nguồn điện thuộc phạm vi quản lý với
Cấp điều độ có quyền điều khiển.
Điều 55. Điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
1. Kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa theo đề nghị của Đơn vị quản lý vận hành được điều chỉnh
trong các trường hợp:
a) Việc
thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị lưới điện và nhà máy điện theo kế hoạch
đã được phê duyệt có thể dẫn đến mất an toàn vận hành của thiết bị hoặc vi phạm
tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành của các thiết bị có liên quan khác;
b) Xảy ra
sự cố trên hệ thống điện dẫn đến không thể thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa theo
kế hoạch đã được phê duyệt;
c) Xảy ra
những sự kiện bất thường ảnh hưởng đến phương thức vận hành, bảo dưỡng sửa chữa
dự kiến;
d) Không
thể thực hiện được kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị lưới điện và nhà máy
điện do xảy ra các trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu phát sinh của cơ
quan có thẩm quyền.
2. Thay
đổi, điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa theo đề nghị của Cấp điều độ có
quyền điều khiển để bảo đảm cung cấp điện trong các trường hợp:
a) Trên cơ
sở đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn, việc tách thiết bị để bảo
dưỡng, sửa chữa hoặc tiếp tục cô lập thiết bị đang trong quá trình bảo dưỡng,
sửa chữa có thể làm suy giảm bảo đảm cung cấp điện;
b) Tại bất
kỳ thời điểm nào, khi nhận thấy việc tách thiết bị để bảo dưỡng sửa chữa hoặc
tiếp tục cô lập thiết bị đang trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa dẫn đến vi
phạm bảo đảm cung cấp điện.
Điều 56. Đăng ký tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và
nhà máy điện
1. Trước
khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, Đơn vị phát điện và Đơn vị quản lý vận hành
lưới điện có trách nhiệm gửi phiếu đăng ký công tác đến Cấp điều độ có quyền điều
khiển phê duyệt.
2. Phiếu
đăng ký công tác được thực hiện thông qua hình thức theo thứ tự ưu tiên như
sau:
a) Trang
thông tin điện tử;
b) Email;
c) Công
văn.
3. Phiếu
đăng ký công tác gửi qua đường công văn, hoặc email. Phiếu đăng ký công tác bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Tên
thiết bị;
b) Nội dung
công việc chính;
c) Thời
gian dự kiến tiến hành công việc;
d) Thời
gian dự kiến tiến hành nghiệm thu, chạy thử;
đ) Thời điểm
dự kiến thao tác tách thiết bị và đưa thiết bị trở lại làm việc;
e) Các
thiết bị cần cô lập khác;
g) Các
thông tin cần thiết khác.
4. Trường
hợp cần thiết, khi có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người hoặc an toàn thiết
bị, Đơn vị quản lý vận hành có thể tách thiết bị đó để tránh nguy hiểm cho
người hoặc thiết bị. Đơn vị quản lý vận hành phải thông báo ngay cho Cấp điều
độ có quyền điều khiển đầy đủ các thông tin về việc tách thiết bị khẩn cấp khỏi
vận hành.
5. Khi có
thông báo suy giảm khả năng bảo đảm cung cấp điện, Đơn vị quản lý vận hành có
thể đưa thiết bị đang tách bảo dưỡng, sửa chữa trở lại vận hành trong thời gian
sớm nhất so với kế hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm không chậm hơn 48 giờ kể từ
khi nhận được yêu cầu của Cấp điều độ có quyền điều khiển. Trường hợp này, Đơn
vị quản lý vận hành phải thông báo cho Cấp điều độ có quyền điều khiển trước
thời điểm dự kiến đưa thiết bị vận hành trở lại ít nhất 04 giờ.
Điều 57. Bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất
1. Trường
hợp việc đăng ký bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đột xuất không kịp thực hiện theo
khung thời gian quy định tại Điều 53 Thông tư này, Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm liên hệ và đăng ký công tác trực tiếp với Cấp điều
độ có quyền điều khiển.
2. Căn cứ
tình hình vận hành hệ thống điện thực tế, Cấp điều độ có quyền điều khiển có
trách nhiệm xem xét các đề xuất của Đơn vị quản lý vận hành và phối hợp, bố trí
thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị vào thời gian hợp lý.
Điều 58. Điều chỉnh thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa
1. Trường
hợp thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa có khả năng sớm hơn so với đăng ký
theo kế hoạch đã được phê duyệt, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thông
báo qua hệ thống thông tin điều độ hoặc bằng văn bản đến Cấp điều độ có quyền điều
khiển ngay sau khi xác định thời gian dự kiến kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa và
liên hệ với Cấp điều độ có quyền điều khiển để xác nhận việc thông báo.
2. Trường
hợp thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa có khả năng muộn hơn so với đăng ký
theo kế hoạch đã được phê duyệt, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi
Phiếu đăng ký bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện điều chỉnh đến Cấp điều độ có quyền
điều khiển theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Thông tư này
ngay sau khi xác định thời gian dự kiến kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa; liên hệ
với Cấp điều độ có quyền điều khiển để xác nhận việc đăng ký và thỏa thuận điều
chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa. Thời gian gửi Phiếu đăng ký như sau:
a) Trước 48
giờ trước khi kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa theo kế hoạch ban đầu đối với bảo
dưỡng, sửa chữa kéo dài hơn 06 ngày;
b) Trước 24
giờ trước khi kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa theo kế hoạch ban đầu đối với bảo
dưỡng, sửa chữa kéo dài từ 04 ngày đến 06 ngày;
c) Trước 10
giờ trước khi kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa theo kế hoạch ban đầu đối với bảo
dưỡng, sửa chữa kéo dài từ 02 ngày đến 03 ngày;
d) Ngay sau
khi xuất hiện các yếu tố dẫn đến kéo dài thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa
đối với bảo dưỡng, sửa chữa thực hiện trong ngày.
Điều 59. Báo cáo việc tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị
Trường hợp
tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị, các đơn vị có trách nhiệm thực hiện báo cáo
như sau:
1. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm cập nhật và thông báo ngay cho Cấp điều độ có
quyền điều khiển về sự thay đổi trạng thái của thiết bị và các thông tin liên
quan đến thiết bị.
2. Trong
thời hạn 24 giờ, đối với các trường hợp tách sửa chữa khẩn cấp gây ngừng, giảm
cung cấp điện diện rộng trong hệ thống điện quốc gia, Đơn vị điều độ hệ thống
điện quốc gia có trách nhiệm gửi báo cáo Bộ Công Thương về lý do tách thiết bị
khỏi vận hành, nêu rõ nguyên nhân và phạm vi ảnh hưởng.
Điều 60. Kế hoạch thử nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị
1. Trong
quá trình vận hành, các Cấp điều độ có quyền điều khiển và các Đơn vị quản lý
vận hành có trách nhiệm thực hiện kế hoạch thử nghiệm, thử nghiệm thiết bị điện
thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm vận hành an toàn, tin cậy hệ thống điện.
2. Kế hoạch
thử nghiệm, thử nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị được Cấp điều độ có
quyền điều khiển phê duyệt chỉ được thực hiện khi có lệnh của Điều độ viên trực
ban. Điều độ viên trực ban có quyền không cho phép tiến hành thử nghiệm nếu
không đúng với đăng ký đã được Cấp điều độ có quyền điều khiển duyệt hoặc việc
thực hiện thử nghiệm đó ảnh hưởng đến vận hành an toàn, tin cậy hệ thống điện.
Mọi thay đổi về kế hoạch thử nghiệm đều phải được Cấp điều độ có quyền điều
khiển phê duyệt trước khi thực hiện.
Mục 7. KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGUỒN ĐIỆN VÀ KẾ HOẠCH VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
TRUYỀN TẢI
Điều 61. Kế hoạch huy động nguồn điện
1. Lập kế
hoạch huy động nguồn điện năm
Căn cứ các
số liệu đầu vào, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm tính
toán, lập phương thức vận hành nguồn điện năm tới (năm N+1) và có xét đến 01
năm tiếp theo (năm N+2) theo trình tự sau:
a) Dự báo
công suất cực đại, điện năng, biểu đồ phụ tải điện ngày điển hình của 104 tuần
với chu kỳ 30 phút/lần của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền và tại
các điểm đấu nối giữa lưới điện truyền tải với lưới điện phân phối;
b) Tính
toán điều tiết tối ưu nước của các hồ chứa thủy điện cho từng tháng có xét đến
các ràng buộc về chống lũ, tưới tiêu và duy trì dòng chảy sinh thái theo các Quy
trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt và các yêu cầu đặc biệt khác
của địa phương về cấp nước cho hạ du (nếu có);
c) Lập kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các tổ máy phát điện, lưới điện;
d) Tính
toán kế hoạch huy động nguồn điện theo nguyên tắc, yêu cầu trong điều độ, vận
hành hệ thống điện quốc gia cho phương án cơ sở và các phương án dự phòng để
đối phó với các diễn biến bất thường về nhu cầu phụ tải điện, sự cố nguồn điện
và lưới điện, thủy văn, cung cấp nhiên liệu sơ cấp cho phát điện. Trong đó,
thông số đầu vào sử dụng trong lập kế hoạch huy động các tổ máy nhiệt điện áp
dụng theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công
Thương ban hành;
đ) Tính
toán xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ năm tới (năm N+1) và có xét đến 01 năm
tiếp theo (năm N+2);
e) Đề xuất
các giải pháp về vận hành nguồn điện để Bảo đảm cung cấp điện.
2. Lập kế
hoạch huy động nguồn điện tháng
Căn cứ các
số liệu đầu vào, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm tính
toán, lập phương thức vận hành nguồn điện tháng tới theo trình tự sau:
a) Dự báo
công suất cực đại, điện năng, biểu đồ phụ tải điện ngày điển hình từng tuần với
chu kỳ 30 phút/lần của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền và tại các
điểm đấu nối giữa lưới điện truyền tải với lưới điện phân phối;
b) Tính
toán điều tiết tối ưu nước của các hồ chứa thủy điện cho tháng tới và từng
tháng còn lại trong năm bảo đảm cung cấp điện tháng tới và các tháng còn lại
trong năm, các ràng buộc về chống lũ, tưới tiêu và duy trì dòng chảy sinh thái
theo các quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt và các yêu cầu đặc
biệt khác của địa phương về cấp nước cho hạ du (nếu có);
c) Lập kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các tổ máy phát điện, lưới điện theo Quy định hệ
thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban
hành;
d) Tính
toán kế hoạch huy động nguồn điện tháng tới và các tháng còn lại trong năm theo
nguyên tắc, yêu cầu trong điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia với các
phương án cơ sở và phương án dự phòng để đối phó với các diễn biến bất thường
về nhu cầu phụ tải điện, sự cố nguồn điện và lưới điện, thủy văn, cung cấp khí
cho phát điện. Trong đó, thông số đầu vào sử dụng trong lập kế hoạch huy động
các tổ máy nhiệt điện áp dụng theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện
cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.
đ) Tính
toán xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ tháng tới;
e) Đề xuất
các giải pháp về vận hành nguồn điện để bảo đảm cung cấp điện.
3. Trình tự
lập phương thức huy động nguồn điện tuần tới, ngày tới được thực hiện theo Quy
định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.
4. Cấp điều
độ miền, Cấp điều độ phân phối tỉnh lập kế hoạch huy động nguồn điện thuộc
quyền điều khiển căn cứ các ràng buộc lưới điện thuộc quyền điều khiển, bảo đảm
cung cấp điện hệ thống điện từ Cấp điều độ quốc gia.
Điều 62. Kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải
1. Lập kế
hoạch vận hành lưới điện truyền tải năm
Căn cứ các
số liệu đầu vào, kế hoạch vận hành nguồn điện năm tới (năm N+1) và có xét đến
01 năm tiếp theo (năm N+2), Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách
nhiệm lập kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải năm bao gồm các nội dung sau:
a) Tính
toán cân bằng công suất hệ thống điện quốc gia cho tháng 5 (mùa khô), tháng 7
(mùa lũ), tháng 12 (tích nước) và các tháng khác (nếu cần) tương ứng với kết
quả dự báo nhu cầu phụ tải điện;
b) Lập kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện truyền tải;
c) Xây dựng
cơ sở dữ liệu cho tính toán các chế độ vận hành lưới điện các tháng 5 (mùa
khô), tháng 7 (mùa lũ), tháng 12 (tích nước) và các tháng khác (nếu cần) căn cứ
kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện, cân bằng công suất - điện năng và cấu hình
lưới điện của hệ thống điện;
d) Tính
toán dòng điện ngắn mạch tại các thanh cái 500kV, 220kV và 110kV trong lưới
điện truyền tải; lập phương thức kết dây cơ bản của hệ thống điện quốc gia cho
các tháng 5 (mùa khô), tháng 7 (mùa lũ), tháng 12 (tích nước) và các tháng khác
(nếu cần);
đ) Tính
toán chế độ vận hành bình thường của lưới điện cho các tháng 5 (mùa khô), tháng
7 (mùa lũ), tháng 12 (tích nước) và các tháng khác (nếu cần); cảnh báo các phần
tử của lưới điện (đường dây hoặc máy biến áp) mang tải cao theo Quy định hệ
thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban
hành; đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu phụ tải điện của lưới điện quốc gia,
vùng, miền;
e) Tính
toán chế độ vận hành lưới điện khi sự cố một phần tử bất kỳ trong hệ thống điện
(chế độ N-1) cho các tháng 5 (mùa khô);
g) Tính
toán các chế độ vận hành đặc biệt khác (nếu cần);
h) Đề xuất
các giải pháp để bảo đảm vận hành lưới điện truyền tải an toàn, tin cậy.
2. Lập kế
hoạch vận hành lưới điện truyền tải tháng
Căn cứ các
số liệu đầu vào, kế hoạch vận hành nguồn điện tháng tới, Đơn vị điều độ hệ
thống điện quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải
tháng tới theo trình tự sau:
a) Tính
toán cân bằng công suất, điện năng hệ thống điện quốc gia tại các thời điểm cao
điểm và thấp điểm trong ngày tương ứng với kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện
tại các thời điểm đó;
b) Lập kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện truyền tải Quy định hệ thống truyền tải
điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
c) Xây dựng
cơ sở dữ liệu cho tính toán các chế độ vận hành lưới điện tại thời điểm cao điểm
và thấp điểm trong ngày căn cứ kết quả dự báo nhu cầu phụ tải, cân bằng công
suất - điện năng và cấu hình lưới điện của hệ thống điện;
d) Tính
toán dòng điện ngắn mạch tại các thanh cái 500kV, 220kV và 110kV trong lưới
điện truyền tải;
đ) Tính
toán chế độ vận hành bình thường của lưới điện tại các thời điểm cao điểm và
thấp điểm trong ngày; cảnh báo các phần tử của lưới điện (đường dây hoặc máy
biến áp) mang tải cao theo quy định tại Quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành; đánh giá khả năng đáp
ứng nhu cầu phụ tải điện của lưới điện quốc gia, vùng, miền;
e) Tính
toán các chế độ vận hành lưới điện khi sự cố một phần tử bất kỳ trong hệ thống
điện (chế độ N-1) tại các thời điểm cao điểm và thấp điểm trong ngày. Cảnh báo
các phần tử của lưới điện (đường dây hoặc máy biến áp) có khả năng quá tải hoặc
nguy cơ xảy ra sự cố nguy hiểm;
g) Tính
toán các chế độ vận hành đặc biệt khác (nếu cần);
h) Đề xuất
các giải pháp để bảo đảm vận hành lưới điện truyền tải an toàn, tin cậy.
Mục 8. NHU CẦU DỊCH VỤ PHỤ TRỢ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 63. Nguyên tắc chung xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ
1. Nguyên
tắc chung xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ:
a) Bảo đảm
duy trì mức dự phòng điện năng và công suất của hệ thống điện để đáp ứng các
tiêu chuẩn vận hành và Bảo đảm cung cấp điện;
b) Bảo đảm
tối ưu chi phí phù hợp với các điều kiện, ràng buộc trong hệ thống điện quốc
gia.
2. Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng phương pháp xác định nhu cầu
cho từng loại hình dịch vụ phụ trợ, báo cáo Bộ Công Thương trước khi áp dụng.
3. Trước
ngày 15 tháng 10 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
hoàn thành và gửi lấy ý kiến Tập đoàn Điện lực Việt Nam bằng văn bản về nhu cầu
dịch vụ phụ trợ cho hệ thống điện quốc gia năm tới.
4. Trước
ngày 25 tháng 10 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi Đơn vị
điều độ hệ thống điện quốc gia ý kiến về nhu cầu dịch vụ phụ trợ cho hệ thống
điện quốc gia năm tới.
5. Trước
ngày 01 tháng 11 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
trình Bộ Công Thương thông qua nhu cầu dịch vụ phụ trợ cho hệ thống điện quốc
gia cho năm tới.
Điều 64. Đăng ký dịch vụ phụ trợ
1. Trừ dịch
vụ khởi động đen, Đơn vị phát điện có trách nhiệm đăng ký với Đơn vị điều độ hệ
thống điện quốc gia khả năng cung cấp dịch vụ phụ trợ phù hợp với các yêu cầu
kỹ thuật đối với từng dịch vụ phụ trợ theo Quy định hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
2. Đối với
nhà máy điện chuẩn bị đóng điện đưa vào vận hành thương mại, Đơn vị phát điện
có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia các
tài liệu kỹ thuật liên quan đến khả năng đáp ứng điều khiển tần số sơ cấp và
đăng ký lần đầu về khả năng cung cấp dịch vụ phụ trợ chậm nhất 03 tháng trước
ngày tổ máy phát điện vận hành thương mại.
3. Trước
ngày 01 tháng 8 hàng năm, Đơn vị phát điện có trách nhiệm cập nhật thông tin và
đăng ký điều chỉnh (nếu có) cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia về khả
năng tham gia điều khiển tần số sơ cấp, khả năng cung cấp dịch vụ phụ trợ của
nhà máy điện cho từng tổ máy phát điện.
4. Trong
quá trình vận hành, Đơn vị phát điện có trách nhiệm thông báo cho Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia các thay đổi có ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch
vụ phụ trợ của các tổ máy đã đăng ký trong thời gian sớm nhất.
Điều 65. Danh sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp
dịch vụ phụ trợ
1. Danh
sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ bao gồm:
a) Danh
sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện có khả năng cung cấp dịch vụ dự phòng điều
tần thứ cấp;
b) Danh
sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ dự phòng khởi động
nhanh, dự phòng vận hành phải phát;
c) Danh
sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện có khả năng cung cấp dịch vụ điều chỉnh
điện áp.
2. Căn cứ
thông tin do Đơn vị phát điện cung cấp về khả năng kỹ thuật, tình hình vận hành
thực tế của tổ máy, trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống
điện quốc gia có trách nhiệm lập và gửi lấy ý kiến Tập đoàn Điện lực Việt Nam
bằng văn bản về danh sách các tổ máy, nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ cho
hệ thống điện quốc gia cho năm tới.
3. Trước
ngày 25 tháng 10 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi Đơn vị
điều độ hệ thống điện quốc gia ý kiến về danh sách các tổ máy, nhà máy điện
cung cấp dịch vụ phụ trợ cho hệ thống điện quốc gia cho năm tới.
4. Trước
ngày 05 tháng 11 hàng năm, trên cơ sở nhu cầu dịch vụ phụ trợ được phê duyệt
tại Điều 63 Thông tư này, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc
gia có trách nhiệm công bố Danh sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung
cấp dịch vụ phụ trợ cho năm tới trên Trang thông tin điện tử.
5. Trình tự
xác định các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ cho tháng tới (áp dụng đối
với các tổ máy, nhà máy điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp):
a) Trước
ngày 15 hàng tháng, Đơn vị phát điện có tổ máy điện trong Danh sách các nhà máy
điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp có trách nhiệm cập
nhật và cung cấp thông tin cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia về các
thay đổi (nếu có) ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp cho
tháng tới của nhà máy điện cho từng tổ máy phát điện;
b)[22]
Trước ngày 25 hàng tháng, căn cứ thông tin do các đơn vị phát điện cung cấp,
Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xác định và công bố Danh
sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp tháng
tới trên Trang thông tin điện tử.
6. Trình tự
xác định các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ cho tuần
tới (áp dụng đối với các tổ máy, nhà máy điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ
cấp):
a) Trước
08h00 thứ Ba hàng tuần, Đơn vị phát điện có tổ máy điện trong Danh sách các nhà
máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp có trách nhiệm cập
nhật và cung cấp thông tin cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia về các
thay đổi (nếu có) ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp từng
ngày từ thứ Hai đến Chủ nhật tuần tới của nhà máy điện cho từng tổ máy phát
điện;
b) Căn cứ
các thông tin cập nhật từ các Đơn vị phát điện, Đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia có trách nhiệm xác định các nhà máy điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ
cấp cho tuần tới;
c) Trước
15h00 thứ Sáu hàng tuần, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
công bố Danh sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ điều tần
thứ cấp từng ngày từ thứ Hai đến Chủ nhật tuần tới trên Trang thông tin điện
tử.
7. Trình tự
xác định các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ cho ngày
tới (áp dụng đối với các tổ máy, nhà máy điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ
cấp):
a) Trước
11h30 ngày D-1, Đơn vị phát điện có tổ máy điện trong Danh sách các nhà máy
điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp có trách nhiệm cập
nhật và cung cấp thông tin cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia về các
thay đổi (nếu có) ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp cho
ngày D của nhà máy điện cho từng tổ máy phát điện;
b) Căn cứ
các thông tin cập nhật từ các Đơn vị phát điện, Đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia có trách nhiệm xác định các nhà máy điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ
cấp cho ngày tới;
c) Trước
16h00 ngày D-1, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm công bố
Danh sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ điều tần thứ cấp
cho từng chu kỳ giao dịch của ngày D trên Trang thông tin điện tử.
Mục 9. TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ, LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ PHƯƠNG THỨC VẬN
HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 66. Nội dung đăng ký phương thức vận hành [23]
Căn cứ vào
phạm vi quản lý, quyền điều khiển và quyền kiểm tra, Cấp điều độ miền, Cấp điều
độ phân phối tỉnh có trách nhiệm lập và đăng ký phương thức vận hành bao gồm
các nội dung sau:
1. Dự báo
phụ tải hệ thống điện thuộc quyền điều khiển;
2. Dự kiến
kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện thuộc quyền kiểm tra của điều độ cấp
trên;
3. Dự kiến
kế hoạch vào vận hành của các công trình điện mới thuộc quyền kiểm tra của điều
độ cấp trên;
4. Dự kiến
chương trình thử nghiệm vận hành thiết bị thuộc quyền kiểm tra của điều độ cấp
trên;
5. Dự kiến
kế hoạch huy động nguồn điện thuộc quyền điều khiển.
Điều 67. Trình tự đăng ký phương thức vận hành
1. Đăng ký
phương thức vận hành năm
a) [24]
(được bãi bỏ)
b) Trước
ngày 01 tháng 8 hàng năm, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận
hành năm tới cho Cấp điều độ miền;
c) Trước
ngày 15 tháng 8 hàng năm, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành năm
tới cho Cấp điều độ quốc gia.
2. Đăng ký
phương thức vận hành tháng
a) [25](được
bãi bỏ)
b) [26]
Trước ngày 15 hàng tháng, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức
vận hành tháng tới cho Cấp điều độ miền;
c) [27]
Trước ngày 20 hàng tháng, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành
tháng tới cho Cấp điều độ quốc gia.
3. Đăng ký
phương thức vận hành tuần
a) [28]
(được bãi bỏ)
b) Trước
10h00 ngày thứ Ba hàng tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức
vận hành 01 tuần tới cho Cấp điều độ miền;
c) Trước
10h00 ngày thứ Tư hàng tuần, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành
01 tuần tới cho Cấp điều độ quốc gia.
4. Đăng ký
phương thức vận hành ngày
a) [29]
(được bãi bỏ)
b) Trước
10h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ
phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ miền;
c) Trước
11h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần, Cấp điều độ
miền gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều độ quốc gia.
Điều 68. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống
điện quốc gia
1. Phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới:
a) Trước
ngày 15 tháng 10 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
hoàn thành và gửi lấy ý kiến Tập đoàn Điện lực Việt Nam bằng văn bản về Phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;
b) Trước
ngày 25 tháng 10 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi Đơn vị
điều độ hệ thống điện quốc gia ý kiến thống nhất về Phương thức vận hành hệ
thống điện quốc gia năm tới;
c) Trước
ngày 01 tháng 11 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
cập nhật, hoàn thiện Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới;
d) Trước
ngày 15 tháng 11 hàng năm, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
trình Bộ Công Thương phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm
tới.
2. Phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng tới:
a) Trước
ngày 20 hàng tháng, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm hoàn
thành và gửi lấy ý kiến Tập đoàn Điện lực Việt Nam bằng văn bản về Phương thức
vận hành hệ thống điện quốc gia cho tháng tới;
b) Trước
ngày 22 hàng tháng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia ý kiến thống nhất về Phương thức vận hành hệ thống
điện quốc gia cho tháng tới;
c) [30]
Trước ngày 25 hàng tháng, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
hoàn thiện, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia cho tháng
tới, báo cáo Bộ Công Thương.
3. Phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần tới
Trước 11h00
ngày thứ 6 hàng tuần, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm hoàn
thiện và phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia cho tuần tới và
gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam, báo cáo Bộ Công Thương.
4. Phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia ngày tới do đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia lập và phê duyệt trên cơ sở Phương thức vận hành hệ thống điện quốc
gia tuần.
5. Các
phương thức đặc biệt
a) Không
muộn hơn 07 ngày trước thời điểm bắt đầu sự kiện, Đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia có trách nhiệm hoàn thành và gửi lấy ý kiến Tập đoàn Điện lực Việt Nam
bằng văn bản về Phương thức vận hành đặc biệt;
b) Không
muộn hơn 05 ngày trước thời điểm bắt đầu sự kiện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có
trách nhiệm gửi Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia ý kiến thống nhất về
Phương thức vận hành đặc biệt;
c) Không
muộn hơn 03 ngày trước thời điểm bắt đầu sự kiện, Đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia có trách nhiệm hoàn thiện và phê duyệt Phương thức vận hành đặc biệt,
báo cáo Bộ Công Thương.
Điều 69. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống
điện miền
1. Trên cơ
sở Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm đã được phê duyệt, Cấp điều
độ miền có trách nhiệm lập và phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện miền
năm theo các nội dung đã đăng ký tại Điều 66 Thông tư này.
2. Phương
thức vận hành hệ thống điện miền tháng, Phương thức vận hành hệ thống điện miền
tuần và các phương thức đặc biệt do Cấp điều độ miền lập và phê duyệt trên cơ
sở phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng, Phương thức vận hành hệ
thống điện tuần và các phương thức đặc biệt đã được phê duyệt.
3. Phương
thức vận hành hệ thống điện miền ngày do Cấp điều độ miền lập và phê duyệt trên
cơ sở phương thức vận hành hệ thống điện miền tuần đã được phê duyệt.
Điều 70. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống
phân phối điện
1. [31]
(được bãi bỏ)
2. Trên cơ
sở Phương thức vận hành hệ thống điện miền năm đã được phê duyệt, Cấp điều độ
phân phối tỉnh có trách nhiệm lập, trình Tổng công ty Điện lực hoặc Công ty
Điện lực tỉnh phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống phân phối điện năm theo
các nội dung đã đăng ký tại Điều 66 Thông tư này.
3. Phương
thức vận hành hệ thống phân phối điện tháng, Phương thức vận hành hệ thống phân
phối điện tuần và các phương thức đặc biệt do Cấp điều độ phân phối tỉnh lập
trên cơ sở Phương thức vận hành hệ thống điện miền tháng, tuần và các phương
thức đặc biệt đã được duyệt, trình Tổng công ty Điện lực hoặc Công ty Điện lực
tỉnh phê duyệt.
4. Phương
thức vận hành hệ thống phân phối điện ngày do Cấp điều độ phân phối tỉnh lập và
phê duyệt trên cơ sở phương thức vận hành hệ thống phân phối điện tuần đã được
duyệt.
Điều 71. Trình tự thông báo, công bố phương thức vận hành
1. Phương
thức vận hành hệ thống điện năm tới:
a) Trước
ngày 01 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thông báo Phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới (năm N+1) được phê duyệt cho Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Cấp điều độ miền và Đơn vị quản lý vận hành và công bố
trên Trang thông tin điện tử;
b) Trước
ngày 10 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ miền có trách nhiệm thông báo cho Cấp điều
độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận hành hệ thống điện
miền năm tới đã được duyệt;
c) [32]
Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm
thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận hành hệ thống phân phối
điện năm tới đã được duyệt.
2. Phương
thức vận hành hệ thống điện tháng tới:
a) [33]
Trước ngày 26 hàng tháng, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thông báo Phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng được thông qua cho Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, Cấp điều độ miền và Đơn vị quản lý vận hành và công bố trên Trang
thông tin điện tử;
b) [34]
Trước ngày 27 hàng tháng, Cấp điều độ miền có trách nhiệm thông báo cho Cấp điều
độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận hành hệ thống điện
miền của tháng tới đã được duyệt;
c) [35]
Trước ngày 28 hàng tháng, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm thông báo
cho Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận hành hệ thống phân phối điện của
tháng tới đã được duyệt.
3. Phương
thức vận hành tuần
a) Trước
15h00 ngày thứ Sáu hàng tuần, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thông báo
Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần tới được thông qua cho Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Cấp điều độ miền và Đơn vị quản lý vận hành và công bố
trên Trang thông tin điện tử;
b) Trước
16h00 ngày thứ Sáu hàng tuần, Cấp điều độ miền có trách nhiệm thông báo cho Cấp
điều độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ thống
điện miền tuần tới đã được duyệt;
c) [36]
Trước 17h00 ngày thứ Sáu hàng tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm
thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ thống phân phối
điện tuần tới đã được duyệt.
4. Thông
báo phương thức vận hành ngày
a) Trước
16h00 hàng ngày, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thông báo cho Cấp điều độ
miền, Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia ngày
tới nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần đã công bố;
b) Trước
16h30 hàng ngày, Cấp điều độ miền có trách nhiệm thông báo cho Cấp điều độ phân
phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ thống điện miền ngày
tới nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần;
c) [37]
Trước 17h00 hàng ngày, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm thông báo cho
Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ thống phân phối điện ngày tới
nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần.
Chương V
ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA THỜI GIAN THỰC
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
THỜI GIAN THỰC
Điều 72. Nội dung lệnh điều độ
1. Thông
báo phương thức vận hành.
2. Cho phép
ngừng dự phòng, ngừng bảo dưỡng sửa chữa, tiến hành kiểm tra, thử nghiệm và cho
phép đưa vào vận hành các thiết bị thuộc quyền điều khiển.
3. Điều
chỉnh công suất tác dụng và công suất phản kháng của nguồn điện để đáp ứng tình
hình thực tế.
4. Thay đổi
trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động hóa, nấc phân áp của máy biến áp,
trạng thái khóa điều khiển thuộc quyền điều khiển.
5. Thao
tác, thay đổi sơ đồ kết dây, xử lý sự cố và các hiện tượng bất thường trong hệ
thống điện thuộc quyền điều khiển.
6. Phân bổ,
hạn chế công suất phụ tải; sa thải hoặc khôi phục phụ tải.
7. Chuẩn y
các kiến nghị của nhân viên vận hành cấp dưới về vận hành thiết bị điện trong
hệ thống điện quốc gia.
Điều 73. Hình thức lệnh điều độ
Tuỳ theo
yêu cầu công việc, phương tiện được trang bị, các cấp điều độ sẽ thực hiện lệnh
điều độ bằng một trong các hình thức sau:
1. Lời nói;
2. Tín hiệu
để điều khiển trực tiếp thiết bị điện thuộc quyền điều khiển;
3. Chữ
viết.
Điều 74. Yêu cầu khi thực hiện lệnh điều độ
1. Yêu cầu
khi thực hiện lệnh điều độ bằng lời nói
a) Lệnh điều
độ bằng lời nói phải do nhân viên vận hành cấp trên truyền đạt trực tiếp tới
nhân viên vận hành cấp dưới thông qua hệ thống thông tin liên lạc;
b) Lệnh điều
độ bằng lời nói phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, được ghi âm tại các cấp điều
độ và lưu trữ trong thời gian ít nhất 01 năm;
c) Nhân
viên vận hành phải nêu rõ tên và chức danh trong mọi liên hệ bằng lời nói. Nội dung
liên hệ phải được ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành theo trình tự thời
gian;
d) Khi thực
hiện lệnh điều độ bằng lời nói, kênh thông tin liên lạc được sử dụng theo thứ
tự ưu tiên sau:
- Kênh trực
thông hoặc kênh thông tin vô tuyến điện phải được kết nối giữa cấp điều độ có
quyền điều khiển và nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển;
- Kênh điện
thoại cố định: Số điện thoại cố định phải được các đơn vị đăng ký theo quy
định, thông báo cho nhau và chỉ được dùng cho mục đích điều độ, vận hành hệ
thống điện. Để bảo đảm an toàn, nhân viên vận hành phải gọi điện thoại lại để
kiểm tra nếu không rõ nơi gọi đến;
- Kênh điện
thoại di động (không dây): Chỉ được sử dụng trong các trường hợp các kênh điện
thoại cố định, kênh trực thông hoặc kênh thông tin vô tuyến điện không hoạt
động. Số điện thoại di động phải được các đơn vị đăng ký theo quy định, thông
báo cho nhau và chỉ được dùng cho mục đích điều độ, vận hành hệ thống điện.
2. Yêu cầu
khi thực hiện lệnh điều độ bằng tín hiệu điều khiển
a) Hệ thống
SCADA/EMS, SCADA/DMS và các hệ thống giám sát, điều khiển trung tâm truyền tín
hiệu điều khiển phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý vận hành theo Quy
định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công
Thương ban hành;
b) Thời gian
lưu trữ lệnh điều độ bằng tín hiệu điều khiển ít nhất là 01 năm.
3. Yêu cầu
khi thực hiện lệnh điều độ bằng chữ viết
Lệnh điều
độ bằng chữ viết có thể được thực hiện thông qua hệ thống quản lý thông tin điều
độ DIM. Yêu cầu cụ thể như sau:
a) Hệ thống
truyền lệnh điều độ điện tử phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn truyền tin (mã hóa,
dự phòng), bảo mật (phần mềm, dữ liệu) theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế;
b) Thời
gian lưu trữ lệnh điều độ điện tử ít nhất là 05 năm;
c) Các đơn
vị phải tổ chức hướng dẫn sử dụng hệ thống truyền lệnh điều độ điện tử cho nhân
viên vận hành.
4. Nhân
viên vận hành cấp dưới phải thực hiện ngay và chính xác lệnh điều độ của nhân
viên vận hành cấp trên. Trường hợp việc thực hiện lệnh điều độ có thể gây nguy
hại đến con người, thiết bị, nhân viên vận hành cấp dưới có quyền chưa thực
hiện nhưng phải báo cáo với nhân viên vận hành cấp trên.
5. Nếu
không có lý do chính đáng về an toàn mà trì hoãn thực hiện lệnh điều độ của
nhân viên vận hành cấp trên thì nhân viên vận hành cấp dưới và đơn vị gây ra sự
trì hoãn đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về hậu quả xảy ra trước pháp luật.
6. Nhân
viên vận hành cấp dưới có quyền kiến nghị với nhân viên vận hành cấp trên khi
nhận thấy lệnh điều độ chưa hợp lý. Trong trường hợp kiến nghị không được nhân
viên vận hành cấp trên chấp nhận thì vẫn phải thực hiện đúng lệnh điều độ của
nhân viên vận hành cấp trên và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả.
Điều 75. Cấp điều độ quốc gia
1.[38]
Cấp điều độ quốc gia là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của hệ thống điện quốc
gia, là nơi ra lệnh điều độ tới Cấp điều độ miền, nhà máy điện thuộc quyền điều
khiển, trạm điện thuộc quyền điều khiển và các Đơn vị quản lý vận hành trong hệ
thống điện quốc gia.
2. Người
trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện quốc gia là Điều độ viên quốc gia. Nhân
viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên quốc gia bao gồm:
a) Điều độ
viên miền;
b) Trưởng
ca nhà máy điện, trưởng ca trung tâm điều khiển nhà máy điện có thiết bị thuộc
quyền điều khiển;
c) Trưởng
kíp trạm điện, trưởng kíp trung tâm điều khiển trạm điện có thiết bị thuộc
quyền điều khiển;
d) Nhân
viên trực thao tác lưu động (trong trường hợp thao tác tại các thiết bị thuộc
quyền điều khiển).
Điều 76. Cấp điều độ miền
1. Cấp điều
độ miền là nơi ra lệnh điều độ tới Cấp điều độ phân phối tỉnh, nhà máy điện và
trạm điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển và các Đơn vị quản lý vận hành
trong hệ thống điện miền.
2. Người
trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống điện miền là Điều độ viên miền. Nhân viên
vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên miền bao gồm:
a) Điều độ
viên phân phối tỉnh trong miền;
b) Trưởng
ca nhà máy điện, trưởng ca trung tâm điều khiển nhà máy điện có thiết bị thuộc
quyền điều khiển;
c) Trưởng
kíp trạm điện, trưởng kíp trung tâm điều khiển trạm điện có thiết bị thuộc
quyền điều khiển;
d) Nhân
viên trực thao tác lưu động (trong trường hợp thao tác tại các thiết bị thuộc
quyền điều khiển).
Điều 77. Cấp điều độ phân phối tỉnh [39]
1. Cấp điều
độ phân phối tỉnh là nơi ra lệnh điều độ tới trạm điện và nhà máy điện thuộc
quyền điều khiển và các Đơn vị quản lý vận hành khác trong hệ thống phân phối
điện tỉnh.
2. Người
trực tiếp chỉ huy điều độ hệ thống phân phối điện tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương là Điều độ viên phân phối tỉnh. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp
của Điều độ viên phân phối tỉnh bao gồm:
a) Trưởng
ca nhà máy điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển;
b) Trưởng
kíp trạm điện (trực tại trạm điện hoặc tại trung tâm điều khiển trạm điện) có
thiết bị thuộc quyền điều khiển;
c) Nhân
viên trực thao tác lưu động (trong trường hợp thao tác tại các thiết bị thuộc
quyền điều khiển).
Điều 78. [40] (được bãi bỏ)
Điều 79. Quan hệ công tác trong điều độ và vận hành hệ thống điện
1. Nhân
viên vận hành cấp trên có quyền đề nghị lãnh đạo trực tiếp của nhân viên vận hành
cấp dưới thay thế nhân viên vận hành này khi có đầy đủ bằng chứng cho thấy họ
không đủ năng lực vận hành hoặc vi phạm nghiêm trọng quy trình, quy chuẩn, điều
lệnh vận hành.
2. Lãnh đạo
của nhân viên vận hành cấp dưới không có quyền thay đổi lệnh điều độ khi chưa
được sự đồng ý của nhân viên vận hành cấp trên. Trường hợp không đồng ý với
lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên, có thể kiến nghị với lãnh đạo của
cấp điều độ có quyền điều khiển. Trong lúc chờ đợi trả lời, nếu nhân viên vận
hành cấp trên vẫn yêu cầu thực hiện không chậm trễ lệnh điều độ thì lãnh đạo
của nhân viên vận hành cấp dưới không được ngăn cản nhân viên vận hành của mình
thực hiện lệnh đó, trừ trường hợp lệnh điều độ đe dọa đến tính mạng con người
hoặc an toàn thiết bị.
3. Quan hệ
giữa lãnh đạo trực tiếp của nhân viên vận hành với nhân viên vận hành
a) Lãnh đạo
trực tiếp của nhân viên vận hành có quyền ra lệnh cho nhân viên vận hành dưới
quyền mình nhưng lệnh đó không được trái với lệnh của nhân viên vận hành cấp
trên và/hoặc quy chuẩn, quy trình, quy định hiện hành;
b) Khi lệnh
của lãnh đạo trực tiếp trái với lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên
thì nhân viên vận hành cấp dưới có quyền không thi hành và thông báo lại với
nhân viên vận hành cấp trên trừ trường hợp nguy hiểm đến tính mạng con người
hoặc an toàn thiết bị quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;
c) Khi có
đầy đủ lý do cho thấy nhân viên vận hành của mình không đủ năng lực vận hành
thì lãnh đạo trực tiếp có thể đình chỉ tạm thời công tác của nhân viên vận hành
trong ca trực đó, tự mình đảm nhiệm trách nhiệm xử lý sự cố hoặc chỉ định người
khác thay thế, thông báo cho nhân viên vận hành cấp trên biết. Nhân viên vận
hành bị đình chỉ công tác chỉ được phép rời vị trí công tác khi đã bàn giao đầy
đủ tình hình với người thay thế.
4. Nghiêm
cấm tất cả những người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển, trừ lãnh đạo cấp
trên có trách nhiệm hoặc lãnh đạo trực tiếp của đơn vị.
Điều 80. Báo cáo vận hành ngày và báo cáo sự cố
1. Báo cáo
vận hành ngày:
a) Trước
05h30 hàng ngày, nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển có trách
nhiệm gửi báo cáo ngày hôm trước cho cấp điều độ có quyền điều khiển. Cấp điều
độ có quyền điều khiển quy định chi tiết về biểu mẫu báo cáo ngày, hình thức
gửi báo cáo ngày theo yêu cầu của công tác điều độ;
b) [21]
(được bãi bỏ)
c) Trước
06h30 hàng ngày, Cấp điều độ phân phối tỉnh phải gửi báo cáo ngày hôm trước cho
Cấp điều độ miền. Cấp điều độ miền quy định chi tiết về biểu mẫu báo cáo ngày,
hình thức gửi báo cáo ngày theo yêu cầu của công tác điều độ;
d) Trước
07h30 hàng ngày, Cấp điều độ miền có trách nhiệm gửi báo cáo ngày hôm trước cho
Cấp điều độ quốc gia. Cấp điều độ quốc gia quy định chi tiết về biểu mẫu báo
cáo ngày, hình thức gửi báo cáo ngày theo yêu cầu của công tác điều độ;
đ) Trước
08h30 hàng ngày, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm gửi báo cáo ngày hôm trước
cho Bộ Công Thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Khi xảy
ra sự cố trong hệ thống điện quốc gia, các cấp điều độ, các Đơn vị quản lý vận
hành có trách nhiệm thực hiện báo cáo sự cố quy định tại Chương VIII Thông tư
này.
Mục 2. CHẾ ĐỘ TRỰC CA VẬN HÀNH
Điều 81. Quy định về giao, nhận ca
1. Quy định
về nhận ca
a) Nhân
viên vận hành phải có mặt trước giờ giao nhận ca ít nhất 15 phút để tìm hiểu
những sự việc xảy ra từ ca hiện tại và ca gần nhất của người nhận ca để nắm
được rõ tình trạng vận hành của trạm điện, nhà máy điện, hệ thống điện thuộc
quyền điều khiển;
b) Trước
khi nhận ca nhân viên vận hành phải hiểu và thực hiện các nội dung sau:
- Phương
thức vận hành trong ngày;
- Sơ đồ kết
dây thực tế, lưu ý những thay đổi so với kết dây cơ bản và tình trạng thiết bị;
- Nội dung
ghi chép trong sổ nhật ký vận hành và sổ giao nhận ca;
- Các thao
tác đưa thiết bị ra khỏi vận hành và đưa vào vận hành, đưa vào dự phòng theo kế
hoạch sẽ được thực hiện trong ca;
- Nội dung điều
lệnh mới trong sổ điều lệnh và sổ ghi các bức điện gửi từ cấp trên và các đơn
vị;
- Nghe
người giao ca truyền đạt trực tiếp những điều cụ thể về chế độ vận hành, những
lệnh của lãnh đạo cấp trên mà ca vận hành phải thực hiện và những điều đặc biệt
chú ý hoặc giải đáp những vấn đề chưa rõ;
- Kiểm tra
hoạt động của hệ thống điều khiển, thiết bị phụ trợ và thông tin liên lạc;
- Kiểm tra
trật tự vệ sinh nơi làm việc, thiết bị và dụng cụ dùng trong ca trực;
- Tình hình
nhân sự trong ca trực và các nội dung cụ thể khác theo quy định riêng của từng
đơn vị;
- Ký tên
vào sổ giao nhận ca.
2. Quy định
về giao ca
a) Trước
khi giao ca, nhân viên vận hành đang trực ca có trách nhiệm:
- Hoàn
thành các công việc trong ca gồm: ghi sổ giao nhận ca, tính toán thông số, các
tài liệu vận hành khác theo quy định của từng đơn vị, vệ sinh công nghiệp;
- Thông báo
một cách ngắn gọn, chính xác và đầy đủ cho nhân viên vận hành nhận ca những
thay đổi của các thiết bị tại nhà máy điện, trạm điện, hệ thống điện thuộc
quyền điều khiển và quyền kiểm tra; các lệnh, chỉ thị mới có liên quan đến điều
độ, vận hành trong ca trực của mình;
- Thông báo
cho nhân viên vận hành nhận ca những hiện tượng bất thường đã xảy ra trong ca
trực của mình và những hiện tượng khách quan đang đe dọa đến chế độ vận hành
bình thường của các thiết bị tại nhà máy điện, trạm điện, hệ thống điện thuộc
quyền điều khiển và quyền kiểm tra;
- Giải
thích thắc mắc về những vấn đề chưa rõ của nhân viên vận hành nhận ca;
- Yêu cầu
nhân viên vận hành nhận ca ký tên vào sổ giao nhận ca;
- Ký tên
vào sổ giao nhận ca.
b) Không
cho phép giao ca trong các trường hợp sau:
- Đang có
sự cố hoặc đang thực hiện những thao tác phức tạp trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này;
- Chưa hoàn
thành các công việc trong ca hoặc chưa thông báo đầy đủ tình hình vận hành
trong ca cho nhân viên vận hành nhận ca;
- Nhân viên
vận hành nhận ca không đủ tỉnh táo do đã uống rượu, bia, sử dụng các chất kích
thích khác bị nghiêm cấm. Trường hợp này, nhân viên vận hành phải báo cáo lãnh
đạo đơn vị để cử người khác thay thế;
- Không có
người đến nhận ca khi hết giờ trực ca. Trường hợp này, nhân viên vận hành đang
trực ca phải báo cáo lãnh đạo đơn vị biết để bố trí người khác thay thế.
3. Trường
hợp đang có sự cố hoặc đang thực hiện những thao tác phức tạp, chỉ được phép
giao nhận ca khi bảo đảm một trong các điều kiện sau:
a) Sau khi
nhân viên vận hành nhận ca đã nắm rõ các bước xử lý sự cố hoặc thao tác tiếp
theo và đồng ý ký nhận ca;
b) Sau khi
đã báo cáo và được lãnh đạo đơn vị cho phép. Khi cho phép nhân viên vận hành
giao ca và nhận ca thì lãnh đạo đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết
định của mình.
4. Thủ tục
giao nhận ca chỉ thực hiện xong khi nhân viên vận hành nhận ca và nhân viên vận
hành giao ca đã ký tên vào sổ giao nhận ca. Kể từ khi thủ tục giao nhận ca được
thực hiện xong, nhân viên vận hành nhận ca có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm
thực hiện những nhiệm vụ của mình trong ca trực.
Điều 82. Quy định đối với nhân viên vận hành trong thời gian trực
ca
1. Trong
thời gian trực ca, nhân viên vận hành phải:
a) Nêu rõ
tên và chức danh trong mọi liên hệ. Nội dung liên hệ phải được ghi chép đầy đủ
vào sổ nhật ký vận hành theo trình tự thời gian;
b) Khi xảy
ra sự cố, hiện tượng bất thường trong ca trực của mình, nhân viên vận hành phải
thực hiện đúng các nội dung về xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, khởi
động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia tại Chương VIII Thông tư này và
báo cáo những thông tin cần thiết cho nhân viên vận hành cấp trên, lãnh đạo đơn
vị;
c) Trường
hợp sự cố xảy ra, ngay sau khi xử lý xong sự cố, nhân viên vận hành phải có báo
cáo nhanh gửi về cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định về xử lý sự cố
trong hệ thống điện quốc gia tại Chương VIII Thông tư này.
2. Trong
thời gian trực ca, nhân viên vận hành không được vi phạm các quy định sau:
a) Uống
rượu, bia, sử dụng các chất kích thích khác bị pháp luật nghiêm cấm;
b) Bỏ vị
trí công tác khi chưa có nhân viên vận hành thay thế đến nhận ca. Trường hợp
đặc biệt có lý do chính đáng và không thể tiếp tục trực ca, nhân viên vận hành
trong ca trực phải báo cáo lãnh đạo đơn vị biết để bố trí người khác thay thế;
c) Trực ca
liên tục quá thời gian quy định;
d) Cho
người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển, nhà máy điện, trạm điện, trung
tâm điều khiển khi chưa được phép của lãnh đạo đơn vị;
đ) Làm việc
riêng.
Mục 3. NHÀ MÁY ĐIỆN, TRẠM ĐIỆN KHÔNG NGƯỜI TRỰC VẬN HÀNH
Điều 83. Điều kiện cho phép trạm điện hoặc nhà máy điện không
người trực vận hành
1. Trường
hợp thành lập trung tâm điều khiển trạm điện hoặc nhà máy điện, Đơn vị quản lý
vận hành có trách nhiệm lập và trình Đơn vị quản lý trực tiếp phê duyệt Đề án
thành lập trung tâm điều khiển nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận
hành sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cấp điều độ có quyền điều
khiển, cấp điều độ có quyền kiểm tra và các đơn vị liên quan. Đối với trung tâm
điều khiển nhóm nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW, nhóm nhà máy
điện năng lượng tái tạo (bao gồm mặt trời, gió, sinh khối và thủy điện nhỏ)
hoặc nhóm trạm điện truyền tải, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm báo cáo
Bộ Công Thương để có ý kiến chính thức bằng văn bản trước khi phê duyệt đề án.
Việc thành lập trung tâm điều khiển trạm điện hoặc nhà máy điện phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
a) Các trạm
điện, nhà máy điện được thao tác xa từ trung tâm điều khiển phải cùng một đơn
vị điều độ có quyền điều khiển hoặc thuộc hai đơn vị điều độ có quyền điều
khiển mà Điều độ viên tại Đơn vị điều độ này là nhân viên cấp dưới trực tiếp
của Điều độ viên tại Đơn vị điều độ kia;
b) Hệ thống
cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kết nối, quản lý vận hành theo quy
định;
c) Bảo đảm
đầy đủ nhân lực vận hành được đào tạo theo đúng quy định, công cụ hỗ trợ công
tác quản lý vận hành trung tâm điều khiển và các nhà máy điện, trạm điện không
người trực. Số lượng nhân viên vận hành, nhân viên trực thao tác lưu động trong
ca trực phải bảo đảm đáp ứng được số lượng thao tác cần phải xử lý trong mọi
trường hợp có thể xảy ra trong ca trực. Trường hợp Trung tâm điều khiển nhiều
hơn một loại công nghệ nhà máy điện, nhân viên vận hành phải đáp ứng yêu cầu
của tất cả các loại hình công nghệ nhà máy điện hoặc phải bố trí trực song song
cho các loại hình công nghệ khác nhau;
d) Xây dựng
và ban hành quy trình phối hợp vận hành, quy trình kiểm tra giám sát điều khiển
vận hành.
2. Trong
quá trình quản lý vận hành trung tâm điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành có thể
bổ sung một hay nhiều nhà máy điện hoặc trạm điện mới không người trực vận hành
để thực hiện điều khiển, thao tác xa từ trung tâm điều khiển. Việc bổ sung các
nhà máy điện, trạm điện mới được thực hiện tương tự như thành lập trung tâm điều
khiển theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường
hợp không thành lập trung tâm điều khiển mà nhà máy điện hoặc trạm điện được điều
khiển trực tiếp từ Cấp điều độ có quyền điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành
phải thống nhất với Cấp điều độ có quyền điều khiển:
a) Thời
gian chính thức vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành;
b) Nhân
viên trực thao tác lưu động của Đơn vị quản lý vận hành để thực hiện thao tác
theo lệnh thao tác của cấp điều độ có quyền điều khiển khi không thể thực hiện
thao tác xa đối với nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành.
4. Đơn vị
quản lý vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực có trách nhiệm
bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn điện, an toàn vệ sinh lao động, phòng
cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh chống đột nhập và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
5. Nhà máy
điện hoặc trạm điện được giám sát, điều khiển và thu thập tín hiệu trạng thái,
đo lường, bảo vệ từ một trung tâm điều khiển (nếu có) và cấp điều độ có quyền điều
khiển.
6. Hệ thống
giám sát, điều khiển, thông tin viễn thông và thu thập tín hiệu đặt tại trung
tâm điều khiển nhà máy điện hoặc trạm điện, hệ thống SCADA đặt tại Cấp điều độ
có quyền điều khiển phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Quy định hệ thống
truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
7. Trước
khi chính thức vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực, Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình vận hành và xử
lý sự cố thiết bị, quy trình thao tác thiết bị điện nhà máy điện hoặc trạm điện
không người trực; tổ chức đào tạo và hướng dẫn nhân viên vận hành trong thao
tác và xử lý sự cố nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực theo đúng quy
định hiện hành và các quy trình nội bộ của đơn vị.
8. Trước
khi chính thức vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực, Đơn vị
quản lý vận hành và cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm xây dựng và
thống nhất quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện hoặc trạm điện không người
trực để hướng dẫn nhân viên vận hành trong tổ chức điều độ vận hành, thao tác
và xử lý sự cố nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực.
Điều 84. Vận hành trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực
1. Vận hành
trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực được thực hiện từ trung tâm điều
khiển hoặc Cấp điều độ có quyền điều khiển. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu
cầu của các cấp điều độ có quyền điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành có thể bố
trí thêm nhân viên trực thao tác lưu động đến trực tại nhà máy điện hoặc trạm
điện để kiểm tra, giám sát việc điều khiển, thao tác xa từ trung tâm điều khiển
hoặc cấp điều độ có quyền điều khiển.
2. Trường
hợp việc điều khiển, thao tác xa không thực hiện được, Đơn vị quản lý vận hành
có trách nhiệm cử nhân viên trực thao tác lưu động đến trực tại nhà máy điện
hoặc trạm điện. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của các cấp điều độ có quyền
điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tái lập ca trực vận hành tại
trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực để bảo đảm an toàn vận hành và xử
lý nhanh các tình huống khẩn cấp, thiên tai hoặc sự cố.
3. Trong
mỗi ca trực vận hành tại trung tâm điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành phải bố
trí ít nhất 02 (hai) nhân viên vận hành trực ca, trong đó có 01 (một) người đảm
nhiệm chức danh Trưởng ca hoặc Trưởng kíp. Đơn vị quản lý vận hành quy định chi
tiết phân công nhiệm vụ cho nhân viên vận hành trực ca tại trung tâm điều
khiển.
4. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của nhân viên trực
thao tác lưu động nhà máy điện, trạm điện không người trực, vị trí trực, chế độ
giao nhận ca, thời gian di chuyển từ vị trí trực tới nhà máy điện hoặc trạm
điện, phương tiện thông tin liên lạc và giao thông.
5. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm cử nhân viên vận hành đến nhà máy điện hoặc
trạm điện không người trực để kiểm tra tại chỗ thiết bị, đặc biệt vào các thời điểm
truyền tải, phát công suất cao hoặc theo yêu cầu của các cấp điều độ có quyền điều
khiển.
6. Trường
hợp xảy ra sự cố tại nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực, Đơn vị quản
lý vận hành có trách nhiệm cử nhân viên vận hành, sửa chữa đến nhà máy điện
hoặc trạm điện để khắc phục sự cố trong thời gian ngắn nhất.
Mục 4. ĐIỀU KHIỂN TẦN SỐ
Điều 85. Đồng hồ tần số
1. Đồng hồ
tần số phải được trang bị tại các cấp điều độ và các nhà máy điện.
2. Đồng hồ
tần số của các cấp điều độ và nhà máy điện phải được kiểm tra, hiệu chỉnh theo
đúng quy định để bảo đảm độ chính xác cho phép không vượt quá 0,01 Hz.
Điều 86. Yêu cầu đối với vận hành hệ thống điều tốc của máy phát
điện
1. Hệ thống
điều tốc của mỗi tổ máy phát điện phải đáp ứng các yêu cầu điều chỉnh tần số sơ
cấp theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng
do Bộ Công Thương ban hành.
2. Nhà máy
điện chỉ có thể hạn chế tác động của hệ thống điều tốc trái với quy định tại khoản
1 Điều này do một trong các lý do sau:
a) Tác động
đó là cần thiết cho sự an toàn của người làm việc hoặc để tránh gây nguy hiểm
cho thiết bị, trong trường hợp này nhà máy điện phải thông báo ngay cho cấp điều
độ có quyền điều khiển về sự hạn chế này và thời gian dự kiến khắc phục và thời
gian dự kiến khắc phục;
b) Hạn chế
đã được thoả thuận trước giữa cấp điều độ có quyền điều khiển và nhà máy điện;
c) Hạn chế
theo lệnh điều độ.
Điều 87. Quy định các cấp điều khiển tần số
Điều khiển
tần số trong hệ thống điện quốc gia là quá trình điều khiển trong hệ thống điện
để duy trì sự vận hành ổn định của hệ thống, bao gồm điều khiển tần số sơ cấp, điều
khiển tần số thứ cấp và điều khiển tần số cấp 3:
1. Điều
khiển tần số sơ cấp là quá trình điều chỉnh tức thời tần số hệ thống điện được
thực hiện tự động bởi số lượng lớn các tổ máy phát điện có trang bị hệ thống điều
tốc.
2. Điều
khiển tần số thứ cấp là quá trình điều chỉnh tiếp theo của điều chỉnh tần số sơ
cấp được thực hiện thông qua tác động của hệ thống AGC (tại cấp Điều độ quốc
gia hoặc tại một hay nhiều nhà máy điện được giao nhiệm vụ điều tần thứ cấp)
nhằm đưa tần số về dải làm việc cho phép.
3. Điều
khiển tần số cấp 3 là quá trình điều chỉnh tiếp theo của điều chỉnh tần số thứ
cấp được thực hiện bằng lệnh điều độ để đưa tần số hệ thống điện vận hành ổn
định theo quy định hiện hành và bảo đảm phân bổ kinh tế công suất phát các tổ
máy phát điện.
Điều 88. Quy định về điều khiển tần số
1. Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm theo dõi liên tục lượng công suất dự
phòng điều khiển tần số, xu hướng thay đổi phụ tải điện của hệ thống điện để
chủ động điều chỉnh công suất phát của các nhà máy điện, bảo đảm mức dự phòng
công suất điều khiển tần số theo thứ tự huy động trên thị trường điện và thị
trường dịch vụ phụ trợ.
2. Để bảo
đảm mức dự phòng công suất điều khiển tần số thứ cấp theo quy định, Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm chỉ định một hoặc nhiều nhà máy điện
tham gia điều khiển tần số thứ cấp. Căn cứ vào nhiệm vụ phân công điều khiển
tần số thứ cấp mà các nhà máy điện đưa các bộ tự động điều chỉnh công suất, tần
số vào làm việc phù hợp với thực tế. Khi gần hết lượng công suất dự phòng cho
việc điều khiển tần số thứ cấp, các nhà máy điện có nhiệm vụ điều khiển tần số
thứ cấp phải kịp thời thông báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển.
3. Khi tần số
hệ thống điện vượt ra ngoài giới hạn 50±0,5 Hz, tất cả các nhà máy điện không
tham gia điều chỉnh tần số sơ cấp, thứ cấp đều phải tham gia điều chỉnh theo
khả năng của tổ máy để đưa tần số về phạm vi 50±0,5 Hz. Khi tần số hệ thống đã
được đưa về giới hạn trên, tất cả các nhà máy điện đã tham gia điều chỉnh giữ
nguyên công suất và thông báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển để xác nhận
mức phát công suất thực tế.
Điều 89. Các biện pháp điều khiển tần số
1. Điều
chỉnh công suất phát hữu công của các nhà máy điện:
a) Các tổ
máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ điều khiển tần số thứ cấp;
b) Các tổ
máy phát điện căn cứ trên thứ tự huy động theo các bản chào giá của tổ máy phát
điện (nếu có) trong thị trường điện cạnh tranh hoặc giá bán điện;
c) Các tổ
máy phát điện cung cấp dịch vụ dự phòng khởi động nhanh.
2. Ngừng dự
phòng nguồn điện: Khi tần số hệ thống lớn hơn 50,5 Hz mà không có biện pháp điều
chỉnh giảm xuống, cấp điều độ có quyền điều khiển có quyền ra lệnh cho các nhà
máy điện ngừng dự phòng một số tổ máy, dấm lò sau khi xét đến an toàn của hệ
thống điện, tính kinh tế, điều kiện kỹ thuật và khả năng huy động lại.
3. Sa thải
phụ tải: Sau khi đã huy động nguồn dự phòng mà tần số vẫn tiếp tục có khả năng
giảm xuống dưới 49,5 Hz, cấp điều độ có quyền điều khiển phải thực hiện biện
pháp sa thải phụ tải để bảo đảm vận hành ổn định hệ thống điện và đưa tần số
lên trên 49,5 Hz.
4. Điều
chỉnh điện áp: cấp điều độ có quyền điều khiển được phép điều chỉnh điện áp
trong phạm vi ± 5% so với điện áp danh định để thay đổi tần số.
Mục 5. ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN ÁP
Điều 90. Giới hạn điện áp
Giới hạn
điện áp được xác định như sau:
1. Giá trị
điện áp lớn nhất cho phép thiết bị vận hành lâu dài theo quy định của nhà chế
tạo.
2. Giá trị
điện áp nhỏ nhất cho phép vận hành lâu dài phải bảo đảm an toàn cho hệ thống tự
dùng của nhà máy điện, bảo đảm mức dự phòng ổn định tĩnh của hệ thống điện hoặc
đường dây có liên quan, giới hạn này căn cứ vào kết quả tính toán các chế độ
vận hành của hệ thống điện mà quy định riêng bằng các điều lệnh.
3. Giá trị
điện áp bảo đảm cung cấp điện cho khách hàng.
Điều 91. Nguyên tắc điều chỉnh điện áp
1. Bảo đảm
điện áp trong giới hạn cho phép theo quy định, không gây quá áp hoặc nguy hiểm
cho các phần tử trong hệ thống điện.
2. Bảo đảm
tối thiểu chi phí vận hành và tổn thất.
3. Bảo đảm
tối ưu các thao tác điều khiển.
Điều 92. Yêu cầu đối với vận hành hệ thống kích từ của tổ máy phát
điện của nhà máy điện có công suất lắp đặt trên 30MW
1. Hệ thống
kích từ của mỗi tổ máy phát điện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Quy
định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công
Thương ban hành.
2. Đơn vị
phát điện không được phép tách hệ thống AVR ra khỏi vận hành hoặc hạn chế vận
hành của hệ thống AVR trừ những trường hợp sau:
a) Tác động
đó để bảo đảm an toàn cho người và thiết bị;
b) Đã có sự
thoả thuận giữa Đơn vị phát điện và cấp điều độ có quyền điều khiển.
Đơn vị phát
điện phải thông báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển trong các trường
hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
3. Trong
trường hợp một tổ máy phát điện vận hành không có hệ thống AVR, cấp điều độ có
quyền điều khiển có thể áp dụng một số hạn chế về vận hành của tổ máy phát điện
kể cả trường hợp cần thiết phải ngừng tổ máy phát điện để bảo đảm vận hành an
toàn, tin cậy hệ thống điện và điều chỉnh điện áp trong giới hạn cho phép.
Trước khi thực hiện, cấp điều độ có quyền điều khiển phải trao đổi và thông báo
cho Đơn vị phát điện để quyết định chế độ vận hành phù hợp nhằm giảm thiểu ảnh
hưởng đến việc vận hành an toàn của tổ máy phát điện.
4. Trong
tình trạng sự cố hoặc bất thường
a) Khi đã
thống nhất với Đơn vị phát điện, cấp điều độ có quyền điều khiển có thể yêu cầu
Đơn vị phát điện vận hành các tổ máy phát điện tại mức phát hoặc tiêu thụ công
suất phản kháng ngoài đặc tính vận hành. Trong trường hợp này, Đơn vị phát điện
sẽ không bị phạt nếu không tuân thủ lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều
khiển;
b) Cấp điều
độ có quyền điều khiển có quyền ra lệnh điều độ cho Trưởng ca nhà máy điện tiến
hành thay đổi nấc biến áp để thay đổi điện áp.
Điều 93. Quy định về điều chỉnh điện áp
1. Các cấp điều
độ phải kiểm tra và giám sát liên tục điện áp trên hệ thống điện thuộc quyền điều
khiển. Điện áp tại các điểm nút sẽ do cấp điều độ có quyền điều khiển điều chỉnh
căn cứ vào những điều kiện cụ thể của hệ thống điện tại thời điểm vận hành.
2. Cấp điều
độ có quyền điều khiển phải điều chỉnh điện áp của hệ thống điện bằng các thiết
bị điều khiển sẵn có để đạt được lượng công suất phản kháng cần thiết nhằm giữ
điện áp hệ thống điện trong phạm vi cho phép và duy trì lượng công suất phản
kháng dự phòng để đáp ứng các thay đổi trên hệ thống điện do biến thiên phụ
tải, thay đổi huy động nguồn hoặc kết lưới.
Điều 94. Phân cấp tính toán điện áp, cân bằng công suất phản kháng
1. Cấp điều
độ quốc gia có trách nhiệm tính toán cân bằng công suất phản kháng, xác định
điện áp và điều chỉnh điện áp trên hệ thống điện 500 kV; tính toán và xác định
điện áp tại một số nút chính thuộc lưới điện 220 kV.
2. Cấp điều
độ miền căn cứ vào mức điện áp trên hệ thống điện 500 kV và tại một số nút
chính thuộc lưới điện 220 kV do Cấp điều độ quốc gia xác định để tính toán, xác
định điện áp và điều chỉnh điện áp hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển
cho phù hợp với giới hạn quy định.
3. Cấp điều
độ phân phối tỉnh căn cứ vào mức điện áp tại các điểm nút do Cấp điều độ miền
xác định để tính toán, xác định điện áp và điều chỉnh điện áp của hệ thống phân
phối điện thuộc quyền điều khiển phù hợp với giới hạn quy định.
Điều 95. Quy định về biểu đồ điện áp
1. Biểu đồ
điện áp được cấp điều độ có quyền điều khiển giao cho các nhà máy điện, trạm
điện thực hiện phù hợp với tính toán điện áp quy định tại Điều
94 Thông tư này.
2. Đơn vị
quản lý vận hành phải tuân thủ thực hiện điều chỉnh điện áp theo biểu đồ do cấp
điều độ có quyền điều khiển giao trừ trường hợp sự cố quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Đơn vị
quản lý vận hành được phép không thực hiện biểu đồ điện áp theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Sự cố
tại nhà máy điện hoặc trạm điện: Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều
khiển nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
phải báo cáo ngay cấp điều độ có quyền điều khiển để ra lệnh điều độ điều khiển
điện áp phù hợp với tình hình thực tế;
b) Sự cố
trên hệ thống điện: Cấp điều độ có quyền điều khiển lệnh trực tiếp cho Trưởng
ca nhà máy điện, hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện
hoặc trung tâm điều khiển trạm điện để điều chỉnh điện áp đáp ứng xử lý sự cố
trên hệ thống điện.
Điều 96. Các biện pháp điều chỉnh điện áp
1. Thay đổi
nguồn công suất phản kháng đang vận hành của thiết bị bù ngang (tụ điện, kháng
điện), máy bù đồng bộ, máy bù tĩnh, máy phát điện theo thứ tự từ gần đến xa điểm
cần điều chỉnh điện áp.
2. Điều chỉnh
nấc phân áp máy biến áp cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định vận hành
của thiết bị. Không thực hiện điều chỉnh nấc máy biến áp (bằng tay hoặc tự
động) để tăng điện áp phía hạ áp hoặc trung áp khi điện áp phía cao áp đã thấp
dưới -5% so với điện áp danh định.
3. Huy động
thêm các nguồn điện đang dự phòng để phát hoặc nhận công suất phản kháng khi
điện áp nằm ngoài giới hạn cho phép.
4. Thay đổi
kết lưới hoặc phân bổ lại trào lưu công suất trong hệ thống điện (tách đường
dây truyền tải thấp trong trường hợp điện áp cao quá giới hạn cho phép và không
gây quá tải đường dây còn lại).
5. Sa thải
phụ tải có thể được sử dụng để tránh điện áp vi phạm các giới hạn điện áp thấp
theo quy định.
Mục 6. ĐIỀU KHIỂN LƯỚI ĐIỆN
Điều 97. Thao tác điều khiển lưới điện
1. Điều
khiển lưới điện nhằm mục đích:
a) Tách
thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm vận hành, đóng điện công trình mới,
thử nghiệm hệ thống rơ le bảo vệ và tự động của Đơn vị quản lý vận hành;
b) Xử lý sự
cố thiết bị do nghi ngờ có sự cố hoặc sự cố có khả năng xảy ra và sửa chữa khẩn
cấp;
c) Điều
khiển điện áp;
d) Thay đổi
trào lưu công suất trên hệ thống điện phù hợp với khả năng tải của đường dây,
thiết bị điện và an toàn hệ thống.
2. Trường
hợp thiết bị điện được tách dự phòng (không mang điện) trong thời gian quá 90
ngày, trước khi đưa vào vận hành, Đơn vị quản lý vận hành thiết bị phải thực
hiện thử nghiệm, kiểm tra và xác nhận thiết bị điện đủ tiêu chuẩn vận hành.
3. Các thao
tác thiết bị điện được thực hiện tuân thủ theo quy định thao tác trong hệ thống
điện quốc gia tại Chương VII Thông tư này.
Điều 98. Điều khiển tự động lưới điện
1. Điều
khiển lưới điện có thể diễn ra tự động và không cần báo trước do tác động của
thiết bị rơ le bảo vệ và tự động nhằm cô lập hoặc loại trừ sự cố trên hệ thống
điện hoặc tự động khôi phục cấp điện trở lại.
2. Các
trình tự đóng cắt tự động cũng có thể được thiết lập để chống quá tải, sai lệch
điện áp hoặc sai lệch tần số quá mức cho phép trong trường hợp sự cố trên hệ
thống điện.
Điều 99. Tách đường dây, thiết bị điện
Tách đường
dây, thiết bị điện được thực hiện theo lệnh hoặc khi có sự cho phép của cấp điều
độ có quyền điều khiển tại bất kỳ thời điểm nào khi cấp điều độ có quyền điều
khiển thấy cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn và tin cậy của hệ thống điện,
bao gồm một trong những trường hợp sau:
1. Đe dọa
an toàn đến tính mạng con người theo đề nghị của Đơn vị quản lý vận hành.
2. Đe dọa
ổn định của hệ thống điện.
3. Có nguy
cơ gây sự cố hệ thống điện hoặc gây hư hỏng bất kỳ thiết bị nào của Đơn vị quản
lý vận hành.
4. Các phần
tử của hệ thống điện bị quá tải vượt quá giới hạn cho phép trong trường hợp sự
cố.
5. Điện áp
trên hệ thống điện vượt ra ngoài phạm vi quy định.
6. Tần số
hệ thống điện vượt ra ngoài phạm vi quy định.
7. Vi phạm
các tiêu chuẩn, quy phạm, quy định chuyên ngành và các quy định khác của pháp
luật.
Mục 7. ĐIỀU KHIỂN NGUỒN ĐIỆN
Điều 100. Biểu đồ công suất phát nguồn điện
1. Biểu đồ
công suất phát nguồn điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia căn
cứ theo lịch do Cấp điều độ quốc gia lập tuân thủ Quy định vận hành thị trường
bán buôn điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành và quy định về lập phương
thức vận hành tại Chương IV Thông tư này, bao gồm:
a) Lịch huy
động nguồn điện ngày tới và chu kỳ tới trong trường hợp vận hành thị trường
điện;
b) Biểu đồ
dự kiến công suất phát của nguồn điện theo phương thức ngày và chu kỳ tới trong
trường hợp dừng thị trường điện.
2. Biểu đồ
công suất phát nguồn điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền xác định
theo phương thức ngày do Cấp điều độ miền lập căn cứ vào phương thức tuần của
Cấp điều độ quốc gia đã được phê duyệt.
3. Biểu đồ
công suất phát nguồn điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh
xác định theo phương thức ngày do Cấp điều độ phân phối tỉnh lập căn cứ vào
phương thức tuần của Cấp điều độ miền đã được phê duyệt.
4. [42]
(được bãi bỏ)
Điều 101. Thực hiện biểu đồ phát công suất tác dụng
1. Các nhà
máy điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia phải thực hiện tuân thủ biểu đồ
phát công suất do Cấp điều độ có quyền điều khiển lập và ra lệnh điều độ, trừ
các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và Điều 102 Thông
tư này.
2. Trường
hợp không thực hiện được biểu đồ phát công suất theo lệnh điều độ, Trưởng ca
nhà máy điện phải báo cáo ngay cấp điều độ có quyền điều khiển để có các biện
pháp xử lý kịp thời đưa hệ thống điện quốc gia về trạng thái vận hành bình
thường.
3. Khi chế
độ vận hành của hệ thống điện khác với dự kiến do sự cố nguồn điện hoặc sự cố
lưới điện, cấp điều độ có quyền điều khiển được quyền thay đổi biểu đồ phát
công suất nhà máy điện trong phạm vi giá trị cho phép theo điều kiện kỹ thuật
để đáp ứng được tình hình vận hành thực tế.
4. Nhà máy
điện sẽ không vi phạm biểu đồ phát công suất trong các trường hợp sau:
a) Giảm
biểu đồ phát công suất của các nhà máy điện do ngừng thiết bị ngoài kế hoạch
nhưng phải được sự đồng ý của cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Giảm
biểu đồ phát công suất của các nhà máy điện do sự cố thiết bị khi phải kéo dài
chu kỳ vận hành theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển mặc dù đã đến
kỳ sửa chữa theo kế hoạch;
c) Tăng
hoặc giảm biểu đồ phát công suất của nhà máy điện do quá tải đường dây đấu nối
nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia, do yêu cầu điều khiển điện áp hoặc điều
khiển tần số trên hệ thống điện quốc gia.
5. Tổ máy
phát điện đang ở trạng thái dự phòng nhưng không huy động được khi cần, sẽ được
coi là bị sự cố hoặc bất khả dụng (không tính là dự phòng) kể từ khi ngừng dự
phòng. Đối với các tổ máy phát nhiệt điện nếu ngừng dự phòng thời gian quá 30
ngày, cấp điều độ có quyền điều khiển phải thông báo trước cho nhà máy điện nếu
cần huy động, thời gian báo trước theo thỏa thuận giữa nhà máy điện và cấp điều
độ có quyền điều khiển.
Điều 102. Tự điều khiển phát công suất tác dụng
Trừ trường
hợp xảy ra thừa nguồn, quá tải lưới điện hoặc ảnh hưởng đến bảo đảm cung cấp
điện, cho phép các nhà máy điện sau đây tự điều khiển phát công suất tác dụng:
1. Nhà máy
điện được huy động theo cơ chế chi phí tránh được.
2. Nhà máy
điện sử dụng năng lượng mặt trời; năng lượng gió; năng lượng đại dương; năng
lượng địa nhiệt; năng lượng sinh khối; năng lượng từ chất thải của quá trình
sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, trừ chất thải của quá trình sản xuất, kinh
doanh có sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chất thải được xác định là nguy hại
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dạng năng lượng tái tạo khác
theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn
điện của khách hàng sử dụng lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụng lưới điện
phân phối có trạm điện riêng không bán lên lưới.
Mục 8. CẮT TẢI SỰ CỐ
Điều 103. Cắt tải sự cố do thiếu nguồn điện theo lệnh điều độ
1. Khi dự
báo công suất khả dụng nguồn điện thấp hơn nhu cầu phụ tải và khả năng tần số
có thể thấp hơn 49,5 Hz, điều độ cấp trên phải ra lệnh cho điều độ cấp dưới
thực hiện điều hòa, tiết giảm phụ tải điện trong đó ưu tiên các Đơn vị phân
phối điện có công suất sử dụng chưa vượt quá mức công suất sử dụng đã được phân
bổ theo Quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban
hành.
2. Trường
hợp Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện sử dụng vượt quá
công suất hoặc điện năng đã được phân bổ làm ảnh hưởng đến chế độ vận hành bình
thường của hệ thống điện quốc gia, Cấp điều độ miền hoặc Cấp điều độ phân phối
tỉnh có quyền cắt sa thải đường dây đầu nguồn thuộc quyền điều khiển để đưa về
mức được phân bổ. Trong trường hợp này, đơn vị phân phối điện, đơn vị phân phối
và bán lẻ điện hoặc khách hàng sử dụng điện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
3. Tuỳ theo
mức độ thiếu nguồn điện, điều độ cấp trên sẽ ra lệnh điều độ cấp dưới về việc
tiết giảm, điều hòa và khôi phục phụ tải. Cấp điều độ phân phối tỉnh phải
nghiêm chỉnh thực hiện lệnh điều độ về tiết giảm, điều hòa và khôi phục phụ
tải. Phụ tải bị ngừng cung cấp điện chỉ được khôi phục lại khi có yêu cầu của điều
độ cấp trên.
Điều 104. Tự động cắt tải theo tần số thấp
1. Cấp điều
độ quốc gia có trách nhiệm tính toán và xác định các mức đặt tần số theo phần
trăm của các phụ tải được đặt hệ thống tự động cắt tải theo tần số thấp. Các
Đơn vị quản lý vận hành phải chuẩn bị các công việc để bảo đảm thực hiện tự
động cắt tải theo tần số thấp với một tỷ lệ phần trăm của tổng phụ tải lớn nhất
được tính toán bởi Cấp điều độ quốc gia trong trường hợp thiếu nguồn điện.
2. Các phụ
tải được đặt hệ thống tự động cắt tải theo tần số thấp sẽ được chia thành nhiều
đợt riêng biệt. Trước ngày 01 tháng 9 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách
nhiệm tính toán, xác định số lượng, vị trí, độ lớn và mức tần số thấp kèm theo
dựa trên các thảo luận với các Đơn vị quản lý vận hành. Việc phân chia các đợt
cắt tải sẽ được thực hiện theo các quy định liên quan nhằm đạt được sự cắt tải
đồng bộ hợp lý trong hệ thống phân phối điện.
3. Các phụ
tải đã cắt ra do tự động cắt tải theo tần số chỉ được khôi phục lại khi có lệnh
của điều độ cấp trên cho phép khôi phục phụ tải.
Điều 105. Cắt tải sự cố do quá tải hoặc điện áp thấp
1. Khi xảy
ra quá tải hoặc điện áp thấp, cấp điều độ có quyền điều khiển có quyền thực
hiện cắt phụ tải điện nhằm hạn chế tối đa các hậu quả.Thực hiện cắt tải sự cố
do quá tải hoặc điện áp thấp phải tuân thủ theo Quy định hệ thống truyền tải
điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
2. Quy mô
cắt tải khi quá tải hoặc điện áp thấp được tính toán và cài đặt trên hệ thống
điện. Để hạn chế tối đa quy mô cắt tải, rơle bảo vệ tự động cắt tải khi quá tải
hoặc điện áp thấp có thể được đặt trên lưới điện cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
hoặc lưới điện cấp điện áp 110 kV trong trường hợp cực kỳ khẩn cấp.
3. Theo yêu
cầu của Cấp điều độ quốc gia hoặc Cấp điều độ miền hoặc Cấp điều độ phân phối
tỉnh, Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện và Đơn vị phân phối và bán
lẻ điện có trách nhiệm phối hợp thực hiện cắt tải tự động khi quá tải hoặc điện
áp thấp tại các vị trí trên lưới điện truyền tải hoặc lưới điện phân phối.
4. Các phụ
tải điện bị cắt do quá tải hoặc điện áp thấp sẽ được khôi phục lại khi mức quá
tải và điện áp khu vực trở lại giá trị cho phép và phải được sự đồng ý của cấp điều
độ có quyền điều khiển trước khi khôi phục lại phụ tải.
Chương VI
NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ, VẬN
HÀNH, KHỞI ĐỘNG ĐEN VÀ KHÔI PHỤC HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Mục 1. CẤP ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA
Điều 106. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống
điện quốc gia
1. Bộ phận
trực ban chỉ huy điều độ quốc gia.
2. Bộ phận
phương thức ngắn hạn.
3. Bộ phận
phương thức dài hạn.
4. Bộ phận
trực ca năng lượng tái tạo.
5. Bộ phận
tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động.
6. Bộ phận
quản lý thiết bị thông tin và máy tính.
Điều 107. Quy định nhân viên bộ phận trực ban chỉ huy điều độ quốc
gia
1. Tùy theo
quy mô của hệ thống điện thuộc quyền điều khiển, mức độ trang bị công nghệ điều
khiển, Cấp điều độ quốc gia quy định cụ thể số lượng Điều độ viên trực vận hành
tại bộ phận trực ban chỉ huy điều độ quốc gia nhưng không được ít hơn 02 (hai)
người, trong đó phải có 01 (một) Điều độ viên làm phụ trách ca trực.
2. Cấp điều
độ quốc gia có trách nhiệm quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
của từng vị trí trong mỗi ca trực vận hành tại bộ phận trực ban chỉ huy điều độ
quốc gia phù hợp với các quy định tại Thông tư này.
Điều 108. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên quốc
gia
1. Nhiệm vụ
chính của Điều độ viên quốc gia:
a) Chỉ huy điều
độ hệ thống điện quốc gia để bảo đảm vận hành an toàn, tin cậy, ổn định, chất
lượng điện năng và kinh tế trong điều kiện vận hành thực tế của hệ thống điện
quốc gia;
b) Chỉ huy
việc thực hiện phương thức đã được duyệt;
c) Chỉ huy
việc điều khiển tần số hệ thống điện quốc gia và điện áp trên lưới điện thuộc
quyền điều khiển;
d) Chỉ huy
việc thao tác trên lưới điện thuộc quyền điều khiển;
đ) Chỉ huy
thực hiện điều khiển phụ tải hệ thống điện quốc gia;
e) Chỉ huy
xử lý sự cố và hiện tượng bất thường, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc
bình thường của hệ thống điện quốc gia, hạn chế đến mức thấp nhất thời gian
ngừng cung cấp điện;
g) Thông
báo cho Điều độ viên miền mọi thay đổi chế độ huy động nguồn hoặc lưới điện
thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia làm thay đổi chế độ vận hành
bình thường của lưới điện truyền tải thuộc hệ thống điện miền;
h) Xử lý
kịp thời các thông tin liên quan trực tiếp đến điều độ hệ thống điện quốc gia;
i) Tham gia
phân tích sự cố lớn trong hệ thống điện quốc gia và đề xuất các biện pháp phòng
ngừa;
k) Các
nhiệm vụ khác do Cấp điều độ quốc gia quy định.
2. Trường
hợp xảy ra sự cố rã lưới, Điều độ viên quốc gia có nhiệm vụ:
a) Chỉ huy điều
khiển tần số và điện áp nhà máy điện tách lưới phát độc lập nối với cấp điện áp
500 kV; chỉ huy khởi động đen và khôi phục hệ thống điện cấp điện áp 500 kV;
b) Chỉ huy
xử lý sự cố mất điện toàn nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển quy
định tại Chương VIII Thông tư này;
c) Phối hợp
với Điều độ viên miền khôi phục hệ thống điện miền hoặc khôi phục hệ thống điện
thuộc quyền điều khiển từ hệ thống điện miền;
d) Phối hợp
các Điều độ viên miền liên quan trong việc khôi phục liên kết giữa các hệ thống
điện miền qua đường dây 220 kV.
3. Quyền
hạn của Điều độ viên quốc gia:
a) Chỉ huy điều
độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh của nhân viên vận hành cấp dưới;
b) Cho phép
tiến hành thao tác trên thiết bị thuộc quyền điều khiển, thay đổi sơ đồ kết dây
theo những đăng ký đã được duyệt hoặc thay đổi sơ đồ kết dây khác với phương
thức vận hành đã công bố, phù hợp với tình hình thực tế để bảo đảm cung cấp
điện;
c) Đưa
thiết bị ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của mình và phải chịu
trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn cung cấp điện và an toàn của hệ thống điện
quốc gia;
d) Thay đổi
biểu đồ phát công suất của nhà máy điện khác lịch huy động chu kỳ tới hoặc
phương thức ngày trong phạm vi ca trực của mình và chịu trách nhiệm về việc
thay đổi đó;
đ) Xin ý
kiến lãnh đạo Cấp điều độ quốc gia để giải quyết những vấn đề không thuộc thẩm
quyền;
e) Kiến
nghị với lãnh đạo Cấp điều độ quốc gia thay đổi phương thức vận hành nếu hệ
thống điện quốc gia có sự cố hoặc khi nhận thấy phương thức vận hành hiện tại
chưa hợp lý.
4. Điều độ
viên quốc gia chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện những hành vi sau đây:
a) Ra lệnh điều
độ không đúng và không kịp thời trong những điều kiện làm việc bình thường cũng
như trong trường hợp sự cố;
b) Gây ra
sự cố chủ quan trong ca trực của mình;
c) Vi phạm
những quy trình, quy phạm, điều lệnh vận hành và kỷ luật lao động;
d) Chỉ huy
xử lý sự cố sai quy trình dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố;
đ) Chỉ huy
vận hành hệ thống điện quốc gia sai chế độ quy định mà không có lý do chính
đáng;
e) Chỉ huy
thao tác sai dẫn đến khả năng xảy ra sự cố;
g) Không
thực hiện đầy đủ phương thức ngày đã được duyệt khi không có lý do chính đáng
hoặc chưa được lãnh đạo Cấp điều độ quốc gia chấp nhận;
h) Thông
báo, báo cáo tình hình vận hành hệ thống điện quốc gia cho những người không có
nhiệm vụ.
Điều 109. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
Trong công
tác điều độ hệ thống điện quốc gia, bộ phận phương thức ngắn hạn tại Cấp điều
độ quốc gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Dự báo
nhu cầu phụ tải điện phục vụ đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn
hệ thống điện quốc gia;
2. Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn;
3. Đề xuất
thay đổi sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện quốc gia trên cơ sở đánh giá khả
năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn hệ thống điện quốc gia;
4. Giải
quyết đăng ký công tác, sửa chữa của các Đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở
đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn hệ thống điện quốc gia;
5. Lập
phiếu thao tác theo kế hoạch;
6. Lập lịch
huy động nguồn trên cơ sở đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện ngắn hạn hệ
thống điện quốc gia;
7. Tính
toán kiểm tra phương thức đóng điện công trình mới, chương trình thử nghiệm;
8. Lập
chương trình thử nghiệm vận hành;
9. Lập kế
hoạch cắt điện và biểu hạn chế công suất phụ tải khi có cảnh báo suy giảm khả
năng bảo đảm cung cấp điện quốc gia;
10. Tính
toán và quy định biểu đồ điện áp các điểm nút chính trong hệ thống điện quốc
gia;
11. Khai
thác các ứng dụng của hệ thống SCADA/EMS phục vụ công tác điều độ, vận hành hệ
thống điện thời gian thực (trào lưu công suất, điện áp, sự cố một phần tử N-1,
tối ưu trào lưu công suất, điều khiển hệ thống AGC, ổn định điện áp/góc pha);
12. Phân
tích và đánh giá việc thực hiện phương thức đã giao cho các đơn vị;
13. Tham
gia điều tra sự cố trong hệ thống điện quốc gia, phân tích sự hoạt động của rơ
le bảo vệ và tự động trong quá trình xảy ra sự cố, xác định nguyên nhân sự cố
và đề xuất các biện pháp phòng ngừa;
14. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ quốc gia quy định.
Điều 110. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
Trong công
tác điều độ hệ thống điện quốc gia, bộ phận phương thức dài hạn tại Cấp điều độ
quốc gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Lập sơ
đồ kết dây cơ bản của hệ thống điện quốc gia;
2. Dự báo
phụ tải phục vụ đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn hệ thống điện
quốc gia;
3. Xác định
mức dự phòng công suất và dự phòng điện năng của hệ thống điện quốc gia. Xác
định nhu cầu dịch vụ phụ trợ theo quy định;
4. Đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn hệ thống điện quốc gia;
5. Lập kế
hoạch bảo dưỡng sửa chữa lưới điện, nhà máy điện tháng, năm trên cơ sở đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn hệ thống điện quốc gia;
6. Lập
phương thức vận hành nguồn điện, lưới điện năm, tháng trên cơ sở đánh giá khả
năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn hệ thống điện quốc gia;
7. Lập cơ
sở dữ liệu hệ thống điện phục vụ công tác tính toán chế độ vận hành, tính toán
ngắn mạch, tính toán ổn định, tính toán quá độ điện từ và các mục đích khác;
8. Tính
toán lập phương thức và chuẩn bị các công việc cần thiết phục vụ đưa các thiết
bị, công trình điện mới vào vận hành;
9. Tham gia
đánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối công trình điện mới vào hệ thống điện quốc
gia thuộc quyền điều khiển;
10. Lập
phương án khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia;
11. Tham
gia điều tra sự cố trong hệ thống điện quốc gia, phân tích sự hoạt động của rơ
le bảo vệ và thiết bị tự động hóa trong quá trình xảy ra sự cố, xác định nguyên
nhân sự cố và đề xuất các biện pháp phòng ngừa;
12. Tính
toán, kiểm tra ổn định của hệ thống điện quốc gia, xác định các giới hạn vận
hành để bảo đảm ổn định;
13. Nghiên
cứu và đề ra các biện pháp làm tăng tính ổn định của hệ thống điện quốc gia;
14. Đề
xuất, thông qua các hệ thống tự động chống sự cố diện rộng, ngăn ngừa mất ổn
định, chống dao động công suất, chống sụp đổ điện áp, chống sụp đổ tần số trên
hệ thống điện quốc gia;
15. Tính
toán lượng công suất phụ tải sa thải theo tần số thấp, điện áp thấp trên toàn
hệ thống điện quốc gia;
16. Quản lý
các phần mềm phục vụ tính toán, phân tích chế độ hệ thống, lập phương thức vận
hành, phần mềm tính toán thời gian thực trong hệ thống EMS;
17. Xây
dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống điện phục vụ các ứng dụng mô phỏng, phân
tích lưới điện, lập kế hoạch và điều khiển phát điện, giả lập hệ thống hỗ trợ
mô phỏng đào tạo Điều độ viên của hệ thống EMS/OTS; vận hành, bảo trì ,bảo
dưỡng và phát triển các ứng dụng trên hệ thống EMS/OTS;
18. Kiểm
tra, xác nhận các kết quả thử nghiệm về đặc tính kỹ thuật của thiết bị đấu nối
và vận hành trên lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối theo Quy định hệ
thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban
hành;
19. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ quốc gia quy định.
Điều 111. Nhiệm vụ của bộ phận trực ca năng lượng tái tạo
Trong công
tác điều độ hệ thống điện quốc gia, bộ phận trực ca năng lượng tái tạo có trách
nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Tính
toán lựa chọn và cung cấp số liệu chính thức về dự báo công suất các nhà máy
điện năng lượng tái tạo phục vụ công tác lập lịch huy động, điều độ thời gian
thực;
2. Giám sát
trực tuyến thời gian thực, các thông tin vận hành các nguồn năng lượng tái tạo.
Thực hiện các tính toán, dự báo và phân tích vận hành nguồn năng lượng tái tạo.
Đưa ra các nhận định, cảnh báo bất thường cho Bộ phận trực ban chỉ huy điều độ
Quốc gia và các bộ phận liên quan;
3. Phối hợp
với Cấp điều độ miền, Cấp điều độ phân phối tỉnh thu thập, tính toán và công bố
các thông tin các nhà máy điện năng lượng tái tạo phục vụ công tác lập lịch huy
động, điều độ thời gian thực;
4. Thực
hiện hậu kiểm các nhiệm vụ: dự báo công suất nguồn năng lượng tái tạo, phân bổ
công suất nguồn năng lượng tái tạo;
5. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ quốc gia quy định.
Điều 112. Nhiệm vụ của bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ
và tự động
Trong công
tác điều độ hệ thống điện quốc gia, bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ
và tự động tại Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính
sau:
1. Tính
toán trị số chỉnh định rơle bảo vệ và tự động cho hệ thống điện 500 kV, tính
toán trị số chỉnh định cho các hệ thống tự động chống sự cố diện rộng, sa thải phụ
tải trên hệ thống điện quốc gia;
2. Tính
toán, kiểm tra trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho khối máy phát -
máy biến áp của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia;
3. Kiểm
tra, đánh giá sơ đồ phương thức rơ le bảo vệ đối với các công trình mới thuộc
quyền điều khiển và kiểm tra của Cấp điều độ quốc gia;
4. Cung cấp
thông số tính toán ngắn mạch (công suất ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch) tại các
nút có điện áp từ 220 kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu. Cung cấp giới
hạn chỉnh định và kiểm tra trị số tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ lưới điện
220 kV và nhà máy điện của Cấp điều độ miền;
5. Chủ trì
thu thập thông tin và tổ chức điều tra sự cố trong hệ thống điện quốc gia, phân
tích sự hoạt động của rơ le bảo vệ và tự động trong quá trình xảy ra sự cố; đưa
ra các biện pháp tăng tính chọn lọc, tăng sự làm việc chắc chắn và tin cậy của
rơ le bảo vệ, thiết bị tự động trong hệ thống điện quốc gia;
6. Tổng
kết, đánh giá tình hình hoạt động của thiết bị rơ le bảo vệ và tự động hóa hàng
tháng, hàng quý, hàng năm trong hệ thống điện quốc gia;
7. Quản lý
hệ thống thiết bị ghi sự cố, các hệ thống chống sự cố mất điện diện rộng;
8. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ quốc gia quy định.
Điều 113. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy
tính
Trong công
tác điều độ hệ thống điện quốc gia, bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy
tính tại Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Xây dựng
hệ thống SCADA và quản lý vận hành bảo đảm sự hoạt động ổn định, tin cậy của hệ
thống SCADA/EMS, DIM, hệ thống quản lý nguồn phân tán, hệ thống quản lý và dự
báo năng lượng tái tạo, hệ thống máy tính chuyên dụng, mạng máy tính và hệ
thống thông tin liên lạc trong phạm vi quản lý của Cấp điều độ quốc gia;
2. Tổ chức
lưu trữ và bảo quản ghi âm đàm thoại điều độ; sẵn sàng cung cấp cho bộ phận
trực ban chỉ huy điều độ ghi âm các cuộc đàm thoại điều độ khi có yêu cầu;
3. Quản lý
vận hành toàn bộ các thiết bị thuộc hệ thống SCADA/EMS (bao gồm các thiết bị
đầu cuối RTU/Gateway, thiết bị ghép nối, hệ thống máy tính và các thiết bị khác
có liên quan) trong phạm vi quản lý của Cấp điều độ quốc gia;
4. Theo
dõi, báo cáo tình hình vận hành của hệ thống thông tin liên lạc. Phối hợp với
các bộ phận liên quan xử lý kịp thời các sự cố về thông tin liên lạc;
5. Lập kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đại tu các thiết bị điều khiển, mạng máy
tính chuyên dụng, thống nhất với bộ phận trực ban chỉ huy điều độ và trình lãnh
đạo Cấp điều độ quốc gia duyệt;
6. Phối hợp
với đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin viễn thông đưa các kênh viễn thông phục
vụ công tác điều độ ra bảo dưỡng, sửa chữa theo kế hoạch đã được lãnh đạo Cấp điều
độ quốc gia phê duyệt;
7. Chủ trì,
giám sát, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc bảo đảm kết nối SCADA
liên tục, thông suốt, bảo đảm chất lượng tín hiệu SCADA phục vụ vận hành hệ
thống điện;
8. Quản trị
trang Web phục vụ công tác vận hành, điều độ hệ thống điện quốc gia;
9. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ quốc gia quy định.
Mục 2. CẤP ĐIỀU ĐỘ MIỀN
Điều 114. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống
điện miền
1. Bộ phận
trực ban chỉ huy điều độ miền.
2. Bộ phận
phương thức ngắn hạn.
3. Bộ phận
phương thức dài hạn.
4. Bộ phận
tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động.
5. Bộ phận
quản lý thiết bị thông tin và máy tính.
Điều 115. Quy định nhân viên bộ phận trực ban chỉ huy điều độ miền
1. Tùy theo
quy mô của hệ thống điện thuộc quyền điều khiển, mức độ trang bị công nghệ điều
khiển, Cấp điều độ miền quy định cụ thể số lượng Điều độ viên trực vận hành tại
bộ phận trực ban chỉ huy điều độ miền nhưng không được ít hơn 02 (hai) người,
trong đó phải có 01 (một) Điều độ viên làm phụ trách ca trực.
2. Cấp điều
độ miền có trách nhiệm quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
từng vị trí trong mỗi ca trực vận hành tại bộ phận trực ban chỉ huy điều độ
miền phù hợp với các quy định tại Thông tư này.
Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên miền
1. Nhiệm vụ
chính của Điều độ viên miền:
a) Chấp
hành sự chỉ huy vận hành của Điều độ viên quốc gia;
b) Chỉ huy điều
độ hệ thống điện miền nhằm mục đích cung cấp điện an toàn, tin cậy, bảo đảm
chất lượng điện năng và kinh tế trong điều kiện vận hành thực tế của hệ thống
điện miền;
c) Thực
hiện phương thức đã được duyệt;
d) Chỉ huy
việc điều khiển nguồn điện thuộc quyền điều khiển trong hệ thống điện miền;
đ) Chỉ huy
việc thao tác trên lưới điện thuộc quyền điều khiển;
e) Chỉ huy
việc điều khiển điện áp hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển;
g) Chỉ huy
thực hiện điều khiển phụ tải hệ thống điện miền;
h) Chỉ huy điều
khiển tần số, điện áp hệ thống điện miền (hoặc một phần hệ thống điện miền)
trong trường hợp hệ thống điện miền (hoặc một phần hệ thống điện miền) tách
khỏi hệ thống điện quốc gia;
i) Chỉ huy
xử lý sự cố và hiện tượng bất thường, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc
bình thường của hệ thống điện miền, hạn chế đến mức thấp nhất thời gian ngừng
cung cấp điện;
k) Thông
báo cho Điều độ viên phân phối tỉnh mọi thay đổi chế độ huy động nguồn hoặc
lưới điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền làm thay đổi chế độ vận
hành bình thường của hệ thống phân phối điện;
l) Khi xảy
ra sự cố lớn trong hệ thống điện miền, Điều độ viên miền phải kịp thời báo cáo
cho Điều độ viên quốc gia, lãnh đạo Cấp điều độ miền;
m) Tham gia
phân tích sự cố lớn trong hệ thống điện miền và đề xuất các biện pháp phòng
ngừa;
n) Tổng hợp
và báo cáo Cấp điều độ quốc gia dự báo công suất phát các nguồn điện thuộc
quyền điều khiển theo chu kỳ tới nếu có những thay đổi so với kế hoạch vận hành
đã công bố;
o) Các
nhiệm vụ khác do Cấp điều độ miền quy định.
2. Trường
hợp xảy ra sự cố rã lưới, Điều độ viên miền có nhiệm vụ:
a) Chỉ huy điều
khiển tần số và điện áp nhà máy điện tách lưới phát độc lập nối với cấp điện áp
220 kV, 110 kV; chỉ huy khởi động đen và khôi phục hệ thống điện miền có cấp
điện áp 220 kV, 110 kV thuộc quyền điều khiển;
b) Chỉ huy
xử lý sự cố mất điện toàn nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển quy
định tại chương VIII Thông tư này;
c) Chỉ huy
khởi động đen và khôi phục hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển theo
Phương án đã được phê duyệt;
d) Phối hợp
với Điều độ viên quốc gia trong khôi phục hệ thống điện quốc gia hoặc khôi phục
hệ thống điện miền từ hệ thống điện quốc gia. Khôi phục công suất của phụ tải
hệ thống điện miền theo yêu cầu của Điều độ viên quốc gia;
đ) Phối hợp
với Điều độ viên quốc gia, Điều độ viên miền khác trong việc khôi phục liên kết
giữa các hệ thống điện miền qua đường dây 220 kV, 110 kV.
3. Quyền
hạn của Điều độ viên miền:
a) Chỉ huy điều
độ và kiểm tra việc thực hiện lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp dưới;
b) Cho phép
tiến hành thao tác trên thiết bị thuộc quyền điều khiển, thay đổi sơ đồ kết dây
theo những đăng ký đã được duyệt hoặc thay đổi sơ đồ kết dây khác với phương
thức vận hành đã công bố, phù hợp với tình hình thực tế để bảo đảm cung cấp
điện;
c) Đưa
thiết bị ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của mình và phải chịu
trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn cung cấp điện và an toàn của hệ thống điện
miền;
d) Thay đổi
biểu đồ phụ tải của các đơn vị đã được duyệt, đề nghị với Điều độ viên quốc gia
để thay đổi biểu đồ phát công suất của nhà máy điện trong hệ thống điện miền
phù hợp với tình hình thực tế vận hành trong phạm vi ca trực của mình;
đ) Trong
trường hợp sự cố, Điều độ viên miền được quyền điều khiển công suất phát các
nhà máy điện trong miền không thuộc quyền điều khiển để khắc phục sự cố, sau đó
phải báo ngay Điều độ viên quốc gia;
e) Xin ý
kiến lãnh đạo Cấp điều độ miền hoặc Điều độ viên quốc gia để xử lý những vấn đề
không thuộc thẩm quyền hoặc không đủ khả năng giải quyết;
g) Kiến
nghị với lãnh đạo Cấp điều độ miền hoặc Điều độ viên quốc gia thay đổi phương
thức vận hành nếu hệ thống điện miền có sự cố hoặc khi nhận thấy phương thức
vận hành hiện tại chưa hợp lý.
4. Điều độ
viên miền chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện những hành vi sau đây:
a) Ra lệnh điều
độ không đúng và không kịp thời trong những điều kiện làm việc bình thường cũng
như trong trường hợp sự cố;
b) Gây ra
sự cố chủ quan trong ca trực của mình;
c) Vi phạm
những quy trình, quy phạm, điều lệnh vận hành và kỷ luật lao động;
d) Chỉ huy
xử lý sự cố sai quy trình dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố;
đ) Chỉ huy
vận hành hệ thống điện miền sai chế độ quy định mà không có lý do chính đáng;
e) Chỉ huy
thao tác sai dẫn đến khả năng xảy ra số;
g) Không
thực hiện đầy đủ phương thức ngày đã được duyệt khi không có lý do chính đáng
và chưa được lãnh đạo Cấp điều độ miền chấp nhận.
Điều 117. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
Trong công
tác điều độ hệ thống điện miền, bộ phận phương thức ngắn hạn tại Cấp điều độ
miền có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Dự báo
phụ tải hệ thống điện miền ngắn hạn;
2. Lập
phương thức vận hành ngắn hạn trên cơ sở phương thức dài hạn đã được phê duyệt;
3. Giải
quyết đăng ký tách kiểm tra, sửa chữa và đưa vào vận hành các tổ máy, đường
dây, thiết bị thuộc quyền điều khiển;
4. Lập
phiếu thao tác theo kế hoạch;
5. Tính
toán chế độ vận hành hệ thống điện miền phục vụ việc thao tác;
6. Lập
phương thức vận hành hệ thống điện thuộc quyền điều khiển trong các dịp lễ, tết
và những ngày có yêu cầu đặc biệt;
7. Phê
duyệt, tổng hợp và báo cáo Cấp điều độ quốc gia thông tin vận hành các nguồn
điện đấu nối lưới điện phân phối thuộc hệ thống điện miền các khung thời gian
lập phương thức vận hành ngắn hạn;
8. Cùng với
các bộ phận liên quan trong Cấp điều độ miền phối hợp với Cấp điều độ phân phối
lập kế hoạch cắt điện và hạn chế công suất phụ tải khi có yêu cầu;
9. Phân
tích và đánh giá tình hình thực hiện phương thức đã giao cho các đơn vị trong
hệ thống điện miền;
10. Tham
gia điều tra sự cố trong hệ thống điện miền, phân tích sự hoạt động của rơ le
bảo vệ và thiết bị tự động hóa trong quá trình xảy ra sự cố và đề xuất các biện
pháp phòng ngừa;
11. Tham
gia nghiên cứu các biện pháp cần thiết để nâng cao độ tin cậy và tính kinh tế
trong vận hành hệ thống điện miền;
12. Lập và
tính toán biểu đồ điện áp hệ thống điện miền;
13. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ miền quy định.
Điều 118. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
Trong công
tác điều độ hệ thống điện miền, bộ phận phương thức dài hạn tại Cấp điều độ
miền có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Phối hợp
với Cấp điều độ quốc gia lập phương thức vận hành cơ bản của hệ thống điện miền
năm, tháng, các mùa trong năm;
2. Lập kế
hoạch bảo dưỡng sửa chữa lưới điện, nhà máy điện tháng, năm trên cơ sở đánh giá
khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn hệ thống điện miền;
3. Lập
phương thức vận hành nguồn điện, lưới điện năm, tháng trên cơ sở đánh giá khả
năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn hệ thống điện miền;
4. Lập cơ
sở dữ liệu hệ thống điện phục vụ công tác tính toán chế độ vận hành, tính toán
ngắn mạch, tính toán ổn định, tính toán quá độ điện từ và các mục đích khác;
5. Tính
toán chế độ vận hành hệ thống điện miền tương ứng với từng phương thức trên
hoặc khi đưa thiết bị, công trình mới vào vận hành;
6. Kiểm tra
đánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối công trình điện mới vào hệ thống điện quốc
gia thuộc quyền điều khiển;
7. Tính
toán, theo dõi và đánh giá tổn thất điện năng truyền tải của hệ thống điện
miền. Đề xuất các biện pháp và phương thức vận hành hợp lý nhằm giảm tổn thất
điện năng truyền tải trong hệ thống điện miền;
8. Phối hợp
với bộ phận phương thức ngắn hạn tính toán và xác định chế độ vận hành không
toàn pha, xác định các điểm cho phép đóng khép vòng trong hệ thống điện miền;
9. Phối hợp
với Cấp điều độ Quốc gia để tham gia xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống
điện phục vụ các ứng dụng mô phỏng, phân tích lưới điện, lập kế hoạch và điều
khiển phát điện, giả lập hệ thống hỗ trợ mô phỏng đào tạo Điều độ viên của hệ
thống EMS; vận hành, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống EMS;
10. Tham
gia phân tích sự cố lớn trong hệ thống điện miền, phân tích sự hoạt động của rơ
le bảo vệ và tự động trong quá trình xảy ra sự cố và đề xuất các biện pháp
phòng ngừa;
11. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ miền quy định.
Điều 119. Nhiệm vụ của bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ
và tự động
Trong công
tác điều độ hệ thống điện miền, bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự
động tại Cấp điều độ miền có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Tính
toán trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho lưới điện 220 kV, 110 kV
thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền;
2. Kiểm tra
và lập phiếu chỉnh định cho hệ thống thiết bị sa thải phụ tải theo tần số của
hệ thống điện miền theo các mức tần số do Cấp điều độ quốc gia cung cấp;
3. Tính
toán, kiểm tra trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho khối máy phát -
máy biến áp của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền;
4. Kiểm tra
trị số tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trong lưới điện phân phối
thuộc quyền kiểm tra;
5. Chủ trì
thu thập thông tin và tổ chức điều tra sự cố trong hệ thống điện miền, phân
tích sự hoạt động của rơ le bảo vệ và tự động trong quá trình xảy ra sự cố, đưa
ra các biện pháp tăng tính chọn lọc, tăng sự làm việc chắc chắn và tin cậy của
rơ le bảo vệ và tự động trong hệ thống điện miền;
6. Tổng
kết, đánh giá tình hình hoạt động của các thiết bị rơ le bảo vệ và tự động hàng
tháng, hàng quý, hàng năm trong hệ thống điện miền;
7. Các
nhiệm vụ khác được Cấp điều độ miền quy định.
Điều 120. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy
tính
Trong công
tác điều độ hệ thống điện quốc gia, bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy
tính tại Cấp điều độ miền có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Xây dựng
hệ thống SCADA và quản lý vận hành bảo đảm sự hoạt động ổn định, tin cậy của hệ
thống SCADA/EMS, DIM, hệ thống quản lý nguồn phân tán, hệ thống máy tính chuyên
dụng, mạng máy tính và hệ thống thông tin liên lạc trong phạm vi quản lý của
Cấp điều độ miền;
2. Tổ chức
lưu trữ và bảo quản ghi âm đàm thoại điều độ; sẵn sàng cung cấp cho bộ phận
trực ban chỉ huy điều độ ghi âm các cuộc đàm thoại điều độ khi có yêu cầu;
3. Quản lý
vận hành toàn bộ các thiết bị thuộc hệ thống SCADA/EMS (bao gồm các thiết bị
đầu cuối RTU/Gateway, thiết bị ghép nối, hệ thống máy tính và các thiết bị khác
có liên quan) trong phạm vi quản lý của Cấp điều độ miền;
4. Theo
dõi, báo cáo tình hình vận hành của hệ thống thông tin liên lạc. Phối hợp với
các bộ phận liên quan xử lý kịp thời các sự cố về thông tin liên lạc;
5. Lập kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đại tu các thiết bị điều khiển, mạng máy
tính chuyên dụng, thống nhất với bộ phận trực ban chỉ huy điều độ và trình lãnh
đạo Cấp điều độ miền duyệt;
6. Phối hợp
với đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin viễn thông đưa các kênh viễn thông phục
vụ công tác điều độ ra bảo dưỡng, sửa chữa theo kế hoạch đã được lãnh đạo Cấp điều
độ miền phê duyệt;
7. Các nhiệm
vụ khác được Cấp điều độ miền quy định.
Mục 3. CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI TỈNH
Điều 121. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống
phân phối điện
Tùy theo
quy mô lưới điện phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ cấu tổ
chức, mức độ tự động hóa và nhu cầu thực tế, Đơn vị phân phối điện quy định cụ
thể các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ phân phối
tỉnh, có thể bao gồm các bộ phận sau:
1. Bộ phận
trực ban chỉ huy điều độ phân phối tỉnh;
2. Bộ phận
phương thức ngắn hạn;
3. Bộ phận
phương thức dài hạn;
4. Bộ phận
tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động;
5. Bộ phận
quản lý thiết bị thông tin và máy tính.
Điều 122. Quy định bộ phận trực ban chỉ huy điều độ phân phối tỉnh
1. Tùy theo
quy mô của hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển, mức độ trang bị công
nghệ điều khiển, Đơn vị phân phối điện quy định cụ thể số lượng Điều độ viên
trực vận hành tại bộ phận trực ban chỉ huy điều độ phân phối tỉnh. Trường hợp
có từ 02 (hai) người trở lên thì phải có 01 (một) người làm phụ trách ca trực.
2. Đơn vị
phân phối điện có trách nhiệm quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của từng vị trí trong mỗi ca trực vận hành tại bộ phận trực ban chỉ huy điều
độ phân phối tỉnh phù hợp với các quy định tại Thông tư này.
Điều 123. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên phân
phối tỉnh
1. Nhiệm vụ
chính của Điều độ viên phân phối tỉnh:
a) Chấp
hành sự chỉ huy điều độ của Điều độ viên miền trong quá trình chỉ huy điều độ
hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
b) Chỉ huy điều
độ hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển bảo đảm cung cấp điện an
toàn, tin cậy, bảo đảm chất lượng và kinh tế;
c) Chỉ huy
thực hiện phương thức đã được duyệt. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong hệ
thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển thực hiện đúng phương thức đã được
duyệt, điều chỉnh phân bổ công suất cho các đơn vị phù hợp với tình hình thực
tế;
d) Chỉ huy
việc thao tác lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển;
đ) Chỉ huy
việc điều khiển điện áp trên hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
e) Chỉ huy
việc điều khiển nguồn điện, phụ tải điện thuộc quyền điều khiển;
g) Chỉ huy
xử lý sự cố và hiện tượng bất thường, nhanh chóng khôi phục tình trạng làm việc
bình thường của hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển, hạn chế đến mức
thấp nhất thời gian ngừng cung cấp điện;
h) Chỉ huy
việc điều khiển tần số hệ thống phân phối điện hoặc một phần hệ thống phân phối
điện thuộc quyền điều khiển trong trường hợp vận hành độc lập;
i)[43]
(được bãi bỏ)
k) Báo cáo đầy
đủ, chính xác những vấn đề liên quan đến vận hành hệ thống phân phối điện thuộc
quyền điều khiển cho lãnh đạo Cấp điều độ phân phối tỉnh và Cấp điều độ miền
khi được yêu cầu;
l) Yêu cầu
nhân viên vận hành cấp dưới thực hiện các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, điều
lệnh vận hành và kỷ luật lao động;
m) Tham gia
phân tích sự cố trong hệ thống phân phối điện và đề xuất các biện pháp phòng
ngừa;
n) Tổng hợp
và báo cáo Cấp điều độ miền thông tin vận hành các nguồn điện đấu nối lưới điện
phân phối thuộc phạm vi quản lý bao gồm điện mặt trời mái nhà trong vận hành
theo chu kỳ vận hành bao gồm những thay đổi so với kế hoạch vận hành đã công
bố;
o) Các
nhiệm vụ khác do Đơn vị phân phối điện quy định.
2.Trường
hợp xảy ra sự cố rã lưới, Điều độ viên phân phối tỉnh có nhiệm vụ:
a) Chỉ huy điều
khiển tần số và điện áp nhà máy điện tách lưới phát độc lập nối với cấp điện áp
đến 35 kV; chỉ huy khôi phục hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển
theo Phương án đã được phê duyệt;
b) Chỉ huy
xử lý sự cố mất điện toàn nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển quy
định tại chương VIII Thông tư này;
c) Khôi
phục công suất của phụ tải hệ thống phân phối điện theo yêu cầu của Điều độ
viên miền và theo thứ tự ưu tiên đã được phê duyệt;
d) Phối hợp
với Điều độ viên miền, Điều độ viên phân phối tỉnh khác trong việc khôi phục
liên kết giữa các hệ thống phân phối điện qua đường dây có cấp điện áp từ 35 kV
trở xuống.
3. Quyền
hạn của Điều độ viên phân phối tỉnh
a) Cho phép
tiến hành thao tác trên hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển, thay
đổi sơ đồ nối dây theo những đăng ký đã được duyệt hoặc thay đổi sơ đồ kết dây
khác với phương thức vận hành đã được công bố phù hợp với tình hình thực tế để
bảo đảm cung cấp điện;
b) Ra lệnh điều
độ cho nhân viên vận hành cấp dưới và kiểm tra việc thực hiện lệnh đó;
c) Đưa
thiết bị ra sửa chữa ngoài kế hoạch trong phạm vi ca trực của mình và phải chịu
hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn cung cấp điện cho các hộ dùng
điện và an toàn của hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
d) Thay đổi
biểu đồ phụ tải của các đơn vị trong hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều
khiển cho phù hợp với tình hình thực tế vận hành trong phạm vi ca trực của
mình;
đ) Xin ý
kiến lãnh đạo đơn vị hoặc Điều độ viên miền xử lý những vấn đề không thuộc thẩm
quyền giải quyết;
e) Kiến
nghị với lãnh đạo Cấp điều độ phân phối tỉnh hoặc Điều độ viên miền thay đổi
phương thức vận hành nếu hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển có sự
cố hoặc khi nhận thấy phương thức vận hành hiện tại chưa hợp lý.
4. Điều độ
phân phối tỉnh chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện những hành vi sau đây:
a) Ra lệnh điều
độ không đúng và không kịp thời trong những điều kiện làm việc bình thường cũng
như trong trường hợp sự cố;
b) Gây ra
sự cố chủ quan trong ca trực của mình;
c) Vi phạm quy
trình, quy chuẩn kỹ thuật, điều lệnh vận hành và kỷ luật lao động;
d) Chỉ huy
xử lý sự cố sai quy trình dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố;
đ) Chỉ huy
vận hành hệ thống phân phối điện sai chế độ quy định mà không có lý do chính
đáng;
e) Chỉ huy
thao tác sai dẫn đến khả năng xảy ra sự cố;
g) Không
thực hiện đầy đủ phương thức ngày đã được duyệt khi không có lý do chính đáng
và chưa được lãnh đạo điều độ phân phối chấp nhận.
Điều 124. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
Trong công
tác điều độ hệ thống phân phối điện, bộ phận phương thức ngắn hạn tại Cấp điều
độ phân phối tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Lập
phương thức vận hành ngắn hạn;
2. Lập biểu
cắt điện và biểu hạn chế phụ tải, danh sách phụ tải cần đặc biệt ưu tiên, danh
sách các điểm đặt thiết bị tự động sa thải phụ tải theo tần số, tự động đóng
lại phụ tải khi tần số cho phép;
3. Giải
quyết các đăng ký đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm định kỳ và
đưa vào vận hành các đường dây, thiết bị thuộc quyền điều khiển;
4. Phê
duyệt, tổng hợp và báo cáo cấp điều độ miền thông tin vận hành các nguồn điện
đấu nối lưới điện phân phối thuộc phạm vi quản lý bao gồm điện mặt trời mái nhà
theo các khung thời gian lập phương thức vận hành ngắn hạn;
5. Lập phiếu
thao tác theo kế hoạch;
6. Tham gia
điều tra, phân tích sự cố trong hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
7. Tham gia
nghiên cứu các biện pháp cần thiết để nâng cao độ tin cậy, giảm tổn thất trong
vận hành hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
8. Các
nhiệm vụ khác được Đơn vị phân phối điện quy định.
Điều 125. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
Trong công
tác điều độ hệ thống phân phối điện, bộ phận phương thức dài hạn tại Cấp điều
độ phân phối tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Lập
phương thức vận hành cơ bản của hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
2. Tham gia
lập kế hoạch sản xuất quý, năm của đơn vị phân phối điện, kế hoạch đại tu và
sửa chữa thiết bị điện có liên quan hàng quý, hàng năm của trạm biến áp và
đường dây thuộc quyền điều khiển;
3. Lập
phương thức kết dây tương ứng với kế hoạch sửa chữa thiết bị chính trong hệ
thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
4. Tính
toán và xác định các điểm cho phép đóng khép vòng trên lưới điện thuộc quyền điều
khiển và các cầu dao cho phép đóng cắt không tải hoặc có tải các thiết bị điện;
5. Làm đầu
mối phối hợp các bộ phận liên quan tính toán tổn thất điện năng và đề ra các
biện pháp giảm tổn thất điện năng trong hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều
khiển;
6. Nghiên
cứu các biện pháp cần thiết để nâng cao độ tin cậy và tính kinh tế trong điều
độ hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
7. Chủ trì
tổ chức điều tra và phân tích các sự cố trong hệ thống phân phối điện và đề ra
các biện pháp phòng ngừa;
8. Chuẩn bị
các công việc cần thiết đưa các thiết bị mới, công trình mới vào vận hành;
9. Các
nhiệm vụ khác được Đơn vị phân phối điện quy định.
Điều 126. Nhiệm vụ của bộ phận rơ le bảo vệ và tự động
Trong công
tác điều độ hệ thống phân phối điện, bộ phận rơ le bảo vệ và tự động tại Cấp điều
độ phân phối tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
1. Tính
toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho hệ thống phân phối điện thuộc quyền
điều khiển. Cung cấp các phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho các Đơn
vị quản lý vận hành hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
2. Tính
toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho thiết bị mới, công trình mới thuộc
quyền điều khiển của điều độ hệ thống phân phối điện để chuẩn bị đưa vào vận hành;
3. Tham gia
điều tra sự cố trong hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển, phân tích
sự hoạt động của rơ le bảo vệ và tự động trong quá trình xảy ra sự cố. Xác định
nguyên nhân sự cố và tìm các biện pháp khắc phục;
4. Tổng
kết, đánh giá tình hình hoạt động của các thiết bị rơ le bảo vệ và tự động hàng
tháng, hàng quý, hàng năm trong hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
5. Các
nhiệm vụ khác được Đơn vị phân phối điện quy định.
Điều 127. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý vận hành thiết bị thông tin
và máy tính
Trong công
tác điều độ hệ thống phân phối điện, bộ phận quản lý vận hành thiết bị thông
tin và máy tính tại Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm thực hiện các
nhiệm vụ chính sau:
1. Quản lý
vận hành toàn bộ thiết bị thuộc hệ thống thông tin, hệ thống SCADA/DMS (bao gồm
các thiết bị đầu cuối RTU/Gateway, thiết bị ghép nối, hệ thống máy tính và các
thiết bị phục vụ có liên quan);
2. Quản lý
mạng máy tính đặt tại hệ thống phân phối điện thuộc quyền điều khiển;
3. Thống
nhất với bộ phận điều độ về việc trang bị viễn thông cho công tác điều độ nhằm
bảo đảm thông tin liên lạc;
4. Soạn
thảo và ban hành quy trình, tài liệu hướng dẫn vận hành và sử dụng các thiết bị
viễn thông và máy tính chuyên dụng;
5. Phối hợp
với đơn vị quản lý thông tin đưa các kênh viễn thông điều độ ra sửa chữa theo
đăng ký đã được duyệt;
6. Lập lịch
bảo dưỡng định kỳ và đại tu các thiết bị thông tin, mạng máy tính chuyên dụng,
thống nhất với bộ phận điều độ và trình lãnh đạo Đơn vị phân phối điện duyệt;
7. Nghiên
cứu ứng dụng kỹ thuật mới hoặc cải tiến hợp lý hoá các kênh và phương tiện viễn
thông phục vụ công tác điều độ hệ thống phân phối điện;
8. Các
nhiệm vụ khác được Đơn vị phân phối điện quy định.
Mục 4. CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI QUẬN, HUYỆN
Điều 128. [44] (được
bãi bỏ)
Mục 5. NHÂN VIÊN VẬN HÀNH TẠI NHÀ MÁY ĐIỆN, TRẠM ĐIỆN, TRUNG TÂM ĐIỀU
KHIỂN
Điều 129. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác vận hành
Tùy theo
quy mô, cơ cấu tổ chức, mức độ tự động hóa và nhu cầu thực tế, Đơn vị quản lý
vận hành quy định cụ thể các bộ phận trực tiếp tham gia công tác vận hành tại
nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển.
Điều 130. Quy định trực ca vận hành
1. Tùy theo
độ tin cậy của thiết bị, trang bị công nghệ điều khiển của nhà máy điện, trạm
điện hoặc trung tâm điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành quy định số lượng nhân
viên vận hành để bảo đảm công tác vận hành an toàn, tin cậy, trong đó quy định
01 (một) người đảm nhiệm chức danh Trưởng ca nhà máy điện, 01 (một) người đảm
nhiệm chức danh Trưởng kíp trạm điện.
2. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và
các quy định, quy trình riêng của Đơn vị quản lý vận hành.
3. Vị trí
Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện hoặc Trưởng kíp
trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện căn cứ theo lịch trực ca và do
lãnh đạo Đơn vị quản lý vận hành quy định. Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung
tâm điều khiển nhà máy điện hoặc Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
trạm điện là người chỉ huy điều độ cao nhất trong mỗi ca trực vận hành.
Điều 131. Nhiệm vụ của Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều
khiển nhà máy điện
1. Chấp
hành lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên.
2. Thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trong mối quan hệ công tác với
nhân viên vận hành cấp trên theo quy định tại Thông tư này và các quy định, quy
trình riêng của mỗi nhà máy điện.
3. Nắm vững
sơ đồ kết lưới và phương thức vận hành của nhà máy điện, các quy trình vận
hành, quy trình xử lý sự cố thiết bị trong nhà máy điện và các quy trình nội bộ
của nhà máy điện có liên quan.
4. Khi nhân
viên vận hành cấp trên ủy quyền hoặc khi sự cố dẫn đến nhà máy điện tách lưới
phát độc lập, Trưởng ca nhà máy điện được quyền áp dụng các biện pháp điều
khiển tần số để bảo đảm sự vận hành ổn định của các tổ máy và phải báo ngay với
nhân viên vận hành cấp trên sau khi các tổ máy đã vận hành ổn định.
5. Phối hợp
với cấp điều độ có quyền điều khiển, các đơn vị có liên quan để bảo đảm vận
hành nhà máy điện an toàn, tin cậy.
6. Cung cấp
số liệu theo yêu cầu của nhân viên vận hành cấp trên.
7. Các
nhiệm vụ khác do Đơn vị quản lý vận hành quy định.
8. Báo cáo
cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin vận hành thực tế và những thay
đổi so với kế hoạch vận hành nhà máy đã công bố.
Điều 132. Nhiệm vụ của Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều
khiển trạm điện
1. Chấp
hành lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên.
2. Thường
xuyên theo dõi thông số vận hành và kiểm tra thiết bị thuộc quyền quản lý của
trạm điện, bảo đảm thiết bị vận hành an toàn, tin cậy. Không để xảy ra các sự
cố chủ quan, xử lý các sự cố kịp thời và đúng quy định, quy trình liên quan.
3. Thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trong mối quan hệ công tác với
nhân viên vận hành cấp trên theo quy định tại Thông tư này và các quy định, quy
trình riêng của mỗi trạm điện.
4. Nắm vững
sơ đồ, thông số kỹ thuật, phương thức vận hành, quy trình vận hành và quy trình
xử lý sự cố thiết bị trong trạm điện.
5. Phối hợp
với cấp điều độ có quyền điều khiển, các đơn vị có liên quan để bảo đảm vận
hành trạm điện an toàn, tin cậy.
6. Cung cấp
số liệu theo yêu cầu của nhân viên vận hành cấp trên.
7. Các
nhiệm vụ khác do Đơn vị quản lý vận hành quy định.
Chương VII
QUY ĐỊNH THAO TÁC TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
MỤC 1. TỔ CHỨC VÀ TRÌNH TỰ THAO TÁC
Điều 133. Yêu cầu chung về thao tác thiết bị điện trong hệ thống
điện quốc gia
1. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm:
a) Ban hành
quy trình thao tác thiết bị điện thuộc phạm vi quản lý phù hợp với yêu cầu của
nhà chế tạo, sơ đồ kết dây và quy định tại Thông tư này;
b) Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đóng cắt và hệ thống điều khiển thuộc
phạm vi quản lý theo quy định để bảo đảm các thiết bị này hoạt động tốt khi
thao tác;
c) Thực
hiện thao tác thử đóng cắt máy cắt, dao cách ly, chuyển nấc máy biến áp bằng điều
khiển từ xa nếu thời gian không thao tác kéo dài quá 12 tháng và không gây gián
đoạn cung cấp điện cho khách hàng;
d) Hàng
năm, tổ chức đào tạo, kiểm tra, diễn tập kỹ năng thao tác cho nhân viên vận
hành ít nhất 01 (một) lần.
2. Mọi thao
tác đều phải được lập phiếu thao tác và phê duyệt trước khi tiến hành thao tác,
trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Nghiêm cấm thực hiện thao tác
theo trí nhớ.
3. Cho phép
nhân viên vận hành không cần lập phiếu thao tác nhưng phải ghi chép đầy đủ các
bước thao tác vào sổ nhật ký vận hành trước khi thực hiện thao tác trong các
trường hợp sau đây:
a) Xử lý sự
cố;
b) Thao tác
có số bước thao tác không quá 03 (ba) bước và được thực hiện tại trung tâm điều
khiển hoặc thao tác bằng điều khiển từ xa;
c) Thao tác
có số bước thao tác không quá 05 (năm) bước và được thực hiện tại các cấp điều
độ có quyền điều khiển.
4. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm viết phiếu, duyệt phiếu và thực hiện phiếu thao
tác trong nội bộ phạm vi 01 (một) trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều
khiển. Trước khi thực hiện phiếu thao tác phải được cấp điều độ có quyền điều
khiển cho phép.
5. Cấp điều
độ có quyền điều khiển có trách nhiệm viết phiếu, duyệt phiếu và chỉ huy thực
hiện phiếu thao tác khi phải phối hợp thao tác thiết bị điện tại nhiều trạm
điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển hoặc trong trường hợp thao tác xa từ
cấp điều độ có quyền điều khiển.
Điều 134. Lệnh thao tác bằng lời nói
1. Lệnh
thao tác bằng lời nói tuân thủ theo quy định về yêu cầu khi thực hiện lệnh điều
độ bằng lời nói quy định tại Chương V Thông tư này.
Trường hợp
mất liên lạc trực tiếp với người nhận lệnh, cho phép truyền lệnh thao tác qua
nhân viên vận hành trực ban trung gian tại các đơn vị khác. Nhân viên vận hành
trực ban trung gian phải ghi âm, ghi chép lệnh đầy đủ vào sổ và có trách nhiệm
chuyển ngay lệnh thao tác đến đúng người nhận lệnh. Trường hợp nhân viên vận
hành trực ban trung gian không liên lạc được với người nhận lệnh, phải báo lại
ngay cho người ra lệnh biết.
2. Khi
truyền đạt lệnh, người ra lệnh phải thông báo rõ họ tên và phải xác định rõ họ
tên, chức danh người nhận lệnh. Lệnh thao tác phải được ghi âm và ghi chép đầy
đủ vào sổ nhật ký vận hành tại các đơn vị.
3. Lệnh
thao tác phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và chỉ rõ mục đích thao tác. Nhân
viên vận hành phải hiểu rõ trình tự tiến hành tất cả các bước thao tác đã dự
kiến, điều kiện cho phép thực hiện theo tình trạng sơ đồ thực tế và chế độ vận
hành thiết bị.
4. Trường
hợp dự báo có khả năng không liên lạc được với các nhân viên thao tác lưu động,
cho phép ra lệnh thao tác đồng thời nhiều nhiệm vụ thao tác và phải thống nhất
thời gian hẹn giờ thao tác với các nhân viên thao tác lưu động. Khi ra lệnh,
người ra lệnh phải yêu cầu người nhận lệnh so và chỉnh lại giờ theo đồng hồ của
người ra lệnh. Cấm thao tác sai giờ hẹn thao tác.
5. Người
nhận lệnh thao tác phải nhắc lại lệnh, ghi chép đầy đủ lệnh thao tác, tên người
ra lệnh và thời điểm yêu cầu thao tác. Chỉ khi người ra lệnh xác định hoàn toàn
đúng và cho phép thao tác thì người nhận lệnh mới được tiến hành thao tác. Thao
tác xong phải ghi lại thời điểm kết thúc và báo cáo lại cho người ra lệnh.
6. Trường
hợp người nhận lệnh chưa hiểu rõ lệnh thao tác, người nhận lệnh có quyền đề
nghị người ra lệnh giải thích và chỉ tiến hành thao tác khi hiểu rõ lệnh thao
tác.
7. Lệnh
thao tác được coi là thực hiện xong khi người nhận lệnh báo cáo cho người ra
lệnh biết kết quả đã hoàn thành.
Điều 135. Phiếu thao tác
1. Mẫu
phiếu thao tác quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường
hợp trang bị hệ thống công nghệ thông tin, giám sát từ xa cho phép thực hiện
thao tác tự động từ xa, Cấp điều độ có quyền điều khiển, Đơn vị quản lý vận
hành có thể xây dựng mẫu phiếu thao tác điện tử (trong đó chữ ký lập, duyệt và
thực hiện phiếu được quản lý bằng hệ thống phân cấp tài khoản người dùng) bao
gồm đầy đủ các nội dung quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Cấp điều độ có quyền điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm ban
hành và triển khai áp dụng sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ
Công Thương.
2. Phiếu
thao tác phải rõ ràng, không được sửa chữa tẩy xóa và thể hiện rõ phiếu được
viết cho sơ đồ kết dây nào. Trước khi tiến hành thao tác, người thao tác phải
kiểm tra sự tương ứng của sơ đồ kết dây thực tế với sơ đồ trong phiếu thao tác.
Nếu sơ đồ trong phiếu thao tác không đúng với sơ đồ kết dây thực tế phải viết
lại phiếu thao tác khác phù hợp với sơ đồ kết dây thực tế theo quy định tại Điều 137 Thông tư này.
Mọi sự thay
đổi nội dung thao tác trong phiếu thao tác để phù hợp với sơ đồ kết dây thực tế
phải được sự đồng ý của người duyệt phiếu và phải ghi vào mục “Các sự kiện bất
thường trong thao tác” của phiếu thao tác và sổ nhật ký vận hành.
3. Các
phiếu thao tác lập ra phải được đánh số. Những phiếu thao tác đã thực hiện xong
phải được lưu trữ ít nhất 03 tháng. Phiếu thao tác phải được lưu lại trong hồ
sơ điều tra trong trường hợp thao tác có xảy ra sự cố hoặc tai nạn.
4. Các đơn
vị được phép ban hành phiếu thao tác mẫu được lập và phê duyệt trước đối với
một số thao tác theo sơ đồ kết dây cơ bản, bao gồm các thao tác sau:
a) Thao tác
tách hoặc đưa vào vận hành thanh cái;
b) Thao tác
dùng máy cắt vòng thay cho máy cắt đang vận hành và ngược lại;
c) Thao tác
tách ra hoặc đưa vào vận hành máy biến áp;
d) Thao tác
tách hoặc đưa vào vận hành các thiết bị bù;
đ) Thao tác
tách hoặc đưa vào vận hành đường dây.
Phiếu thao
tác mẫu được viết và duyệt theo quy định tại Điều 136 Thông tư
này. Trước khi tiến hành thao tác theo phiếu thao tác mẫu, người thao tác
phải kiểm tra sự phù hợp của sơ đồ kết dây thực tế với sơ đồ trong phiếu thao
tác mẫu.
Điều 136. Viết và duyệt phiếu thao tác theo kế hoạch
1. Phiếu
thao tác theo kế hoạch trong phạm vi 01 (một) trạm điện, nhà máy điện hoặc
trong phạm vi điều khiển của 01 (một) trung tâm điều khiển do đơn vị quản lý
vận hành viết, duyệt và được quy định cụ thể như sau:
a) Tại trạm
điện
- Người
viết phiếu là nhân viên vận hành hoặc nhân viên được giao nhiệm vụ viết phiếu
thao tác;
- Người
duyệt phiếu là Trưởng, Phó trạm điện, Tổ trưởng, phó Tổ thao tác lưu động hoặc
người được uỷ quyền.
b) Tại nhà
máy điện
- Người
viết phiếu là nhân viên vận hành hoặc nhân viên được giao nhiệm vụ viết phiếu
thao tác;
- Người
duyệt phiếu là Giám đốc, Phó giám đốc nhà máy; Quản đốc, Phó quản đốc phân
xưởng vận hành nhà máy điện hoặc người được ủy quyền.
c) Tại
trung tâm điều khiển
- Người
viết phiếu là nhân viên vận hành hoặc nhân viên được giao nhiệm vụ viết phiếu
thao tác;
- Người
duyệt phiếu là Trưởng, Phó trung tâm điều khiển hoặc người được uỷ quyền.
2. Phiếu
thao tác theo kế hoạch phối hợp nhiều trạm điện, nhà máy điện hoặc thao tác xa
từ cấp điều độ phải do cấp điều độ có quyền điều khiển viết, duyệt và được quy
định cụ thể như sau:
a) Người
viết phiếu là cán bộ phương thức của cấp điều độ có quyền điều khiển được giao
nhiệm vụ viết phiếu thao tác;
b) Người
duyệt phiếu là Trưởng, Phó đơn vị điều độ; Trưởng, Phó phòng điều độ hoặc người
được uỷ quyền.
3.[45] (được bãi bỏ)
Điều 137. Viết và duyệt phiếu thao tác đột xuất
1. Phiếu
thao tác đột xuất thực hiện trong phạm vi 01 (một) trạm điện, nhà máy điện hoặc
trong phạm vi điều khiển của 01 (một) trung tâm điều khiển do đơn vị quản lý
vận hành viết, duyệt và được quy định cụ thể như sau:
a) Tại trạm
điện
- Người
viết phiếu là nhân viên vận hành trạm điện;
- Người
duyệt phiếu là Trưởng, Phó trạm điện; Trưởng kíp, Trực chính.
b) Tại nhà
máy điện
- Người
viết phiếu là nhân viên vận hành thiết bị điện;
- Người duyệt
phiếu là Giám đốc, Phó giám đốc nhà máy; Quản đốc, Phó quản đốc phân xưởng vận
hành nhà máy điện; Trưởng ca, Trưởng kíp.
c) Tại
trung tâm điều khiển
- Người
viết phiếu là nhân viên vận hành trung tâm điều khiển;
- Người
duyệt phiếu là Trưởng, Phó trung tâm điều khiển; Trưởng ca, Trưởng kíp.
2. Thao tác
đột xuất phối hợp nhiều trạm điện, nhà máy điện hoặc thao tác xa từ cấp điều độ
do cấp điều độ có quyền điều khiển viết, duyệt và được quy định cụ thể như sau:
a) Người
viết phiếu là Điều độ viên;
b) Người
duyệt phiếu là Trưởng, Phó đơn vị điều độ; Trưởng, Phó phòng điều độ; Điều độ
viên phụ trách ca trực.
3.[46]
(được bãi bỏ)
Điều 138. Thời gian và hình thức chuyển phiếu thao tác
1. Phiếu
thao tác theo kế hoạch phải được chuyển tới nhân viên vận hành trực tiếp thao
tác ít nhất 45 phút trước thời gian dự kiến bắt đầu thao tác.
2. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm quy định hình thức chuyển phiếu thao tác trong
nội bộ đơn vị.
3. Hình
thức chuyển phiếu thao tác giữa các đơn vị tham gia thao tác thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
a) Đọc qua
điện thoại;
b) Chuyển
qua thư điện tử (email) hoặc các hình thức qua mạng khác;
c) Chuyển
trực tiếp.
Các đơn vị
tham gia thao tác phải thông báo trước số điện thoại, thư điện tử, trang thông
tin điện tử được sử dụng chuyển phiếu thao tác.
Điều 139. Quan hệ công tác trong khi thực hiện thao tác
1. Quan hệ
công tác trong thao tác giữa Điều độ viên các cấp điều độ với nhân viên vận
hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển phải tuân thủ theo quy
định tại Thông tư này.
2. Quan hệ
công tác trong thao tác giữa các nhân viên vận hành trong 01 (một) Đơn vị quản
lý vận hành tuân theo quy định tại Quy trình thao tác thiết bị do Đơn vị quản
lý vận hành ban hành, nhưng không được trái với các quy định tại Thông tư này.
Mục 2. THỰC HIỆN THAO TÁC
Điều 140. Yêu cầu đối với người ra lệnh thao tác
1. Trước
khi ra các lệnh thao tác, người ra lệnh phải nắm vững các nội dung sau:
a) Tên thao
tác và mục đích thao tác;
b) Thời
gian bắt đầu và thời gian kết thúc thao tác theo dự kiến;
c) Sơ đồ
kết dây hiện tại của hệ thống điện, lưới điện khu vực, nhà máy điện, trạm điện
cần thao tác;
d) Tình
trạng vận hành và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị đóng cắt; rơ le bảo vệ,
thiết bị tự động; cuộn dập hồ quang, điểm trung tính nối đất; thiết bị đo
lường, điều khiển và tín hiệu từ xa;
đ) Những phần
tử đang nối đất;
e) Xu hướng
thay đổi phụ tải, công suất, điện áp hệ thống điện trong và sau khi thực hiện
thao tác, đồng thời phải có biện pháp điều chỉnh thích hợp để tránh quá tải, điện
áp thấp hoặc quá áp theo quy định về điều chỉnh điện áp;
g) Sơ đồ hệ
thống thông tin liên lạc phục vụ điều độ, đặc biệt trong những trường hợp các
thao tác có ảnh hưởng đến phương thức vận hành của hệ thống thông tin liên lạc;
h) Chuyển
nguồn cung cấp hệ thống điện tự dùng nếu cần thiết;
i) Các biện
pháp an toàn đối với người và thiết bị, các lưu ý khác liên quan đến thao tác.
2. Người ra
lệnh chịu trách nhiệm về ra lệnh thao tác, phải hiểu rõ thao tác, phát hiện
những điểm không hợp lý trước khi ra lệnh thao tác.
Điều 141. Yêu cầu đối với người giám sát, người thao tác
Khi thực
hiện phiếu thao tác, người giám sát, người thao tác phải thực hiện các nội dung
sau:
1. Đọc kỹ
phiếu thao tác và kiểm tra phiếu thao tác phải phù hợp với mục đích thao tác.
2. Khi thấy
có điều không hợp lý hoặc không rõ ràng trong phiếu thao tác cần đề nghị người
ra lệnh thao tác hoặc người duyệt phiếu giải thích và chỉ được thực hiện thao
tác khi đã hiểu rõ các bước thao tác.
3. Phải ký
và ghi rõ họ tên vào phiếu thao tác trước khi thao tác.
4. Trước
khi tiến hành thao tác phải kiểm tra sự tương ứng, phù hợp của sơ đồ kết dây
thực tế với sơ đồ trong phiếu thao tác.
5. Phải
thực hiện tất cả các thao tác đúng theo trình tự trong phiếu thao tác. Không
được tự ý thay đổi trình tự khi chưa được phép của người ra lệnh thao tác.
6. Khi thực
hiện xong mỗi bước thao tác, phải đánh dấu từng thao tác vào phiếu để tránh
nhầm lẫn và thiếu sót các hạng mục.
7. Trong
quá trình thao tác nếu có xuất hiện cảnh báo hoặc có những trục trặc về thiết
bị và những hiện tượng bất thường, phải ngừng thao tác để kiểm tra và tìm
nguyên nhân trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo.
8. Phải
thực hiện các biện pháp an toàn theo quy định về kỹ thuật an toàn điện.
Điều 142. Thực hiện thao tác thiết bị điện nhất thứ
1. Mọi thao
tác tại vị trí đặt thiết bị điện nhất thứ đều phải có hai người phối hợp thực
hiện: Một người giám sát và một người thao tác trực tiếp. Trong mọi trường hợp,
hai người đều chịu trách nhiệm như nhau về thao tác.
2. Tại vị
trí đặt thiết bị điện nhất thứ, hai người phối hợp thực hiện thao tác phải biết
rõ sơ đồ và vị trí của thiết bị điện tại hiện trường, đã được đào tạo và kiểm
tra đạt được chức danh vận hành và được bố trí làm công việc thao tác. Người
thao tác trực tiếp phải có bậc an toàn từ bậc 03 (ba) trở lên, người giám sát
phải có bậc an toàn từ bậc 04 (bốn) trở lên. Trình tự tiến hành thao tác theo
phiếu thao tác như sau:
a) Tại vị
trí thao tác, nhân viên vận hành phải kiểm tra lại xem tên các thiết bị có
tương ứng với tên trong phiếu thao tác không;
b) Khi đã
khẳng định thiết bị phải thao tác là đúng, người giám sát đọc lệnh, người thao
tác trực tiếp nhắc lại lệnh và thực hiện từng bước thao tác theo phiếu thao
tác.
3. Khi tiến
hành các thao tác phức tạp như đóng điện, thử nghiệm thiết bị mới phải được
thực hiện theo phương thức đã được phê duyệt, có sự thống nhất với các đơn vị
liên quan và với cấp điều độ có quyền điều khiển tương ứng. Trong đó, chỉ rõ
người chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình thực hiện thao tác và những công việc
đã ghi trong chương trình.
4. Sau khi
kết thúc thao tác, nhân viên vận hành phải thực hiện các thủ tục giao nhận
thiết bị, ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành các nội dung sau:
a) Tên
phiếu thao tác;
b) Những
thay đổi trong sơ đồ rơ le bảo vệ và tự động, đặt hoặc tháo gỡ các tiếp địa di
động (chỉ rõ địa điểm đặt hoặc tháo gỡ tiếp địa);
c) Những
thay đổi kết dây trên sơ đồ vận hành, các đội công tác đang làm việc hoặc đã
kết thúc công tác.
5. Thiết bị
điện hoặc đường dây chỉ được đưa vào vận hành sau sửa chữa khi Đơn vị quản lý
vận hành khẳng định chắc chắn đã thực hiện các nội dung sau:
a) Tất cả
các đơn vị công tác (người và phương tiện) đã rút hết;
b) Đã tháo
hết tiếp địa di động;
c) Ghi rõ
các nội dung trong phiếu công tác vào sổ nhật ký vận hành;
d) Bàn giao
thiết bị bằng lời nói qua điện thoại có ghi âm.
Điều 143. Thực hiện thao tác liên quan đến mạch nhị thứ
1. Trong
quá trình thao tác các thiết bị nhất thứ, người thao tác phải tiến hành những
thao tác cần thiết đối với thiết bị rơ le bảo vệ và tự động phù hợp với quy
trình của đơn vị về vận hành các trang thiết bị đó.
2. Nhân
viên vận hành phải thực hiện các biện pháp cần thiết để tránh thiết bị rơ le
bảo vệ có thể tác động nhầm nếu đưa thiết bị điện ra sửa chữa.
3. Cấm thực
hiện thao tác đóng điện đường dây hoặc thiết bị điện trong trường hợp tất cả
các rơ le bảo vệ chính đều không làm việc.
4. Mạch tự
động đóng lại đường dây phải được khóa (chuyển sang vị trí không làm việc)
trong thời gian công tác sửa chữa nóng.
5. Mạch
khoá liên động (mạch logic) được trang bị để phòng tránh những thao tác nhầm
của nhân viên vận hành. Trong trường hợp không thực hiện được 01 (một) thao tác
máy cắt hoặc dao cách ly, nhân viên vận hành phải dừng thao tác để kiểm tra:
a) Thao tác
đúng hay sai;
b) Vị trí
đóng hay cắt của thiết bị có liên quan đến các thao tác đang tiến hành có đúng
với mạch khoá liên động không;
c) Mạch
khoá liên động có làm việc tốt không. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy có sai sót
ở mạch khoá liên động thì phải thông báo ngay cho người ra lệnh thao tác;
d) Nhân
viên vận hành không được tự ý tách hoặc cô lập các mạch khoá liên động. Trường
hợp cần thay đổi mạch khoá liên động phải được sự đồng ý của lãnh đạo trực tiếp
đơn vị hoặc của nhân viên vận hành cấp trên.
Điều 144. Thao tác trong giờ nhu cầu sử dụng điện cao và giao nhận
ca
1. Hạn chế
thao tác trong giờ có nhu cầu sử dụng điện cao và thời gian giao nhận ca, trừ
các trường hợp sau:
a) Xử lý sự
cố;
b) Đe dọa
an toàn đến người hoặc thiết bị;
c) Cần phải
hạn chế phụ tải để ổn định hệ thống điện.
2. Trường hợp
thao tác được thực hiện từ trước và kéo dài đến giờ giao nhận ca, nhân viên vận
hành ca trước phải lựa chọn hạng mục thao tác để ngừng cho hợp lý và bàn giao
cho nhân viên vận hành ca sau tiếp tục thực hiện thao tác. Trong trường hợp
thao tác phức tạp, nhân viên vận hành ca trước phải ở lại để thực hiện hết các
hạng mục thao tác, chỉ được phép giao ca nếu nhân viên vận hành ca sau đã nắm
rõ các bước thao tác tiếp theo và đồng ý nhận ca. Nhân viên vận hành ca sau có
trách nhiệm tiếp tục thực hiện thao tác để bảo đảm nhân viên vận hành ca trước
không bị quá thời gian làm thêm theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 145. Thao tác trong điều kiện thời tiết xấu
1. Không
được thực hiện thao tác ngoài trời tại vị trí đặt thiết bị điện trong điều kiện
thời tiết xấu (ngoài trời có mưa tạo thành dòng chảy trên thiết bị điện, giông
sét, ngập lụt, gió từ cấp 06 trở lên).
2. Cho phép
thực hiện các thao tác trong điều kiện thời tiết xấu với điều kiện các thao tác
này được thực hiện từ phòng điều khiển và không cần thiết phải kiểm tra ngay
trạng thái tại chỗ của thiết bị đóng cắt.
Điều 146. Tạm ngừng thao tác
Cho phép
tạm ngừng thao tác trong các trường hợp sau:
1. Thời
gian thao tác kéo dài liên tục quá 04 giờ đối với người thao tác trực tiếp tại
trạm điện hoặc nhà máy điện. Thời gian tạm ngừng thao tác không được quá 01
giờ. Khi tạm ngừng thao tác, nhân viên vận hành phải bảo đảm các điều kiện an
toàn theo quy định về an toàn điện.
2. Thao tác
phải thực hiện ngoài trời trong điều kiện thời tiết xấu.
3. Tạm
ngừng thao tác cho tới khi xử lý xong sự cố, hiện tượng bất thường trong trường
hợp đang thao tác thì xảy ra sự cố hoặc có cảnh báo hiện tượng bất thường tại
trạm điện, nhà máy điện hoặc trên hệ thống điện.
Mục 3. QUY ĐỊNH THAO TÁC XA
Điều 147. Quy định chung về thao tác xa
1. Đơn vị điều
độ hệ thống điện, Đơn vị quản lý vận hành thực hiện thao tác xa có trách nhiệm
ban hành Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống giám sát, điều khiển từ xa
bảo đảm phù hợp với trang thiết bị công nghệ, các quy định liên quan và hướng
dẫn nhân viên vận hành thực hiện.
2. Nhân
viên vận hành phải thực hiện đúng Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống
giám sát, điều khiển từ xa do Đơn vị điều độ hệ thống điện, Đơn vị quản lý vận
hành ban hành.
3. Mọi thao
tác xa đều phải thực hiện theo phiếu thao tác, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 133 Thông tư này.
4. Hệ thống
giám sát, điều khiển từ xa tại các cấp điều độ, trung tâm điều khiển phải lưu
trữ được mọi sự kiện thao tác xa, thời gian lưu trữ do đơn vị quy định nhưng
không dưới 03 tháng.
5. Đối với
thao tác xa có kế hoạch liên quan tới giao nhận thiết bị, Đơn vị quản lý vận
hành phải cử nhân viên vận hành tới trực tại trạm điện hoặc nhà máy điện trong
thời gian thực hiện thao tác xa để thực hiện các biện pháp an toàn và giao nhận
thiết bị.
6. Nếu mất điều
khiển thao tác xa, Đơn vị quản lý vận hành phải cử ngay nhân viên vận hành trực
thao tác lưu động tại trạm điện, nhà máy điện.
Điều 148. Điều kiện thực hiện thao tác xa
1. Hệ thống
giám sát, điều khiển, thông tin viễn thông và thu thập tín hiệu tại Cấp điều độ
có quyền điều khiển, trung tâm điều khiển phải được định kỳ thử nghiệm, kiểm
tra để bảo đảm thao tác xa hoạt động đúng và tin cậy, tuân thủ theo Quy định hệ
thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban
hành.
2. Hệ thống
thông tin truyền dữ liệu và tín hiệu điều khiển liên kết với Cấp điều độ có
quyền điều khiển, trung tâm điều khiển với trạm điện hoặc nhà máy điện phải bảo
đảm hoạt động chính xác và tin cậy.
3. Hệ thống
điều khiển (DCS) và cổng kết nối (Gateway) hoặc thiết bị đầu cuối (RTU) tại
trạm điện, nhà máy điện hoạt động tốt.
4. Trạng
thái khoá điều khiển tại tủ điều khiển thiết bị để vị trí điều khiển từ xa.
5. Trạng
thái khoá điều khiển tại trạm điện hoặc nhà máy điện để vị trí thao tác từ xa
từ cấp điều độ có quyền điều khiển hoặc trung tâm điều khiển.
6. Hệ thống
điều khiển tại cấp điều độ có quyền điều khiển, trung tâm điều khiển hoạt động
tốt.
Mục 4. QUY ĐỊNH THAO TÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT
Điều 149. Quy định chung về thao tác máy cắt
1. Máy cắt
cho phép đóng, cắt phụ tải và ngắn mạch trong phạm vi khả năng cho phép của máy
cắt. Thao tác đóng, cắt máy cắt phải thực hiện theo quy định của nhà chế tạo
hoặc theo Quy trình thao tác thiết bị điện do Đơn vị quản lý vận hành ban hành.
2. Máy cắt
phải được kiểm tra đủ tiêu chuẩn đóng cắt trước khi thao tác.
3. Máy cắt
cần phải được đưa ra kiểm tra, bảo dưỡng (theo quy trình vận hành máy cắt hoặc
hướng dẫn của nhà chế tạo) trong các trường hợp sau:
a) Đã cắt
tổng dòng ngắn mạch đến mức quy định;
b) Số lần
cắt ngắn mạch đến mức quy định;
c) Số lần
thao tác đóng cắt đến mức quy định;
d) Thời
gian vận hành đến mức quy định;
đ) Thông số
vận hành không đạt các tiêu chuẩn của nhà chế tạo hoặc tiêu chuẩn quy định.
4. Chỉ cho
phép thao tác máy cắt khi mạch điều khiển ở trạng thái tốt và không chạm đất.
Trong trường hợp có chạm đất mạch điều khiển, chỉ cho phép tiến hành thao tác
máy cắt khi xử lý sự cố.
5. Sau khi
thao tác máy cắt, nếu sau đó có thao tác tại chỗ dao cách ly hai phía của máy
cắt, nhân viên vận hành phải kiểm tra chỉ thị tại chỗ trạng thái và khoá mạch điều
khiển của máy cắt.
6. Trước
khi thao tác di chuyển máy cắt hợp bộ từ vị trí vận hành sang thử nghiệm hoặc
ngược lại, nhân viên vận hành phải kiểm tra trạng thái mở của máy cắt hợp bộ.
7. Việc
đóng cắt thử máy cắt được thực hiện khi bảo đảm được một trong các yêu cầu sau:
a) Các dao
cách ly hai phía của máy cắt được cắt hoàn toàn và chỉ đóng dao tiếp địa hoặc
tiếp địa di động ở một phía của máy cắt này;
b) Nếu đóng
dao cách ly một phía của máy cắt, phải cắt tất cả các tiếp địa của ngăn máy cắt
này và lưu ý các mạch liên động, tự động được trang bị kèm.
8. Cho phép
kiểm tra trạng thái máy cắt theo chỉ thị của tín hiệu và thông số đo lường tại
phòng điều khiển mà không cần kiểm tra chỉ thị trạng thái tại chỗ trong các
trường hợp sau:
a) Sau khi
thao tác máy cắt, không thao tác dao cách ly hai phía của máy cắt này;
b) Sau khi
thao tác máy cắt, việc thao tác dao cách ly hai phía máy cắt được thực hiện
bằng điều khiển từ xa (tại phòng điều khiển trung tâm);
c) Thực
hiện thao tác xa hoặc thao tác trong điều kiện thời tiết xấu.
9. Khi cần
thiết, cho phép được cắt sự cố thêm đối với các máy cắt đã có tổng dòng cắt
ngắn mạch hoặc có số lần cắt ngắn mạch đến mức quy định trong trường hợp đã
kiểm tra máy cắt đủ tiêu chuẩn vận hành và được sự đồng ý của Giám đốc hoặc Phó
giám đốc kỹ thuật Đơn vị quản lý vận hành.
Điều 150. Thao tác dao cách ly
1. Dao cách
ly được phép thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi dòng điện thao tác
nhỏ hơn dòng điện cho phép theo Quy trình vận hành dao cách ly do Đơn vị quản
lý vận hành ban hành. Cho phép dùng dao cách ly để tiến hành các thao tác có
điện trong các trường hợp sau:
a) Đóng và
cắt điểm trung tính của các máy biến áp, kháng điện;
b) Đóng và
cắt các cuộn dập hồ quang khi trong lưới điện không có hiện tượng chạm đất;
c) Đóng và
cắt chuyển đổi thanh cái khi máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc thanh cái đã
đóng;
d) Đóng và
cắt không tải thanh cái hoặc đoạn thanh dẫn;
đ) Đóng và
cắt dao cách ly nối tắt thiết bị;
e) Đóng và
cắt không tải máy biến điện áp, máy biến dòng điện;
g) Các
trường hợp đóng và cắt không tải các máy biến áp lực, các đường dây trên không,
các đường cáp phải được Đơn vị quản lý vận hành cho phép theo quy định đối với
từng loại dao cách ly;
h) Các bộ
truyền động cơ khí hoặc tự động của các dao cách ly dùng để đóng cắt dòng điện
từ hóa, dòng điện nạp, dòng điện phụ tải, dòng điện cân bằng cần phải bảo đảm
hành trình nhanh chóng và thao tác dứt khoát.
2. Trước
khi thực hiện thao tác tại chỗ dao cách ly, phải kiểm tra đủ các điều kiện để
bảo đảm không xuất hiện hồ quang gây nguy hiểm khi thao tác. Điều kiện thao tác
dao cách ly tại chỗ được quy định tại Quy trình vận hành dao cách ly do Đơn vị
quản lý vận hành ban hành, nhưng không được trái với quy định tại Thông tư này.
3. Trình tự
thao tác dao cách ly hai phía máy cắt như sau:
a) Trường
hợp một phía máy cắt có điện áp, một phía không có điện áp
- Khi thao
tác mở dao cách ly: Mở dao cách ly phía không có điện áp trước, mở dao cách ly
phía có điện áp sau;
- Khi thao
tác đóng dao cách ly: Đóng dao cách ly phía có điện áp trước, đóng dao cách ly
phía không có điện áp sau.
b) Trường
hợp hai phía máy cắt đều có điện áp
- Khi thao
tác mở dao cách ly: Mở dao cách ly phía nếu có sự cố xảy ra ít ảnh hưởng đến
chế độ vận hành của hệ thống điện trước, mở dao cách ly kia sau;
- Khi thao
tác đóng dao cách ly: Đóng dao cách ly phía nếu có sự cố xảy ra ảnh hưởng nhiều
đến chế độ vận hành của hệ thống điện trước, đóng dao cách ly kia sau.
4. Thao tác
tại chỗ dao cách ly phải thực hiện nhanh chóng và dứt khoát, nhưng không được
gây hư hỏng dao cách ly. Nghiêm cấm cắt (hoặc đóng) lưỡi dao trở lại khi thấy
xuất hiện hồ quang trong quá trình đóng (hoặc cắt) dao cách ly.
5. Ngay sau
khi kết thúc thao tác, dao cách ly cần được kiểm tra vị trí các lưỡi dao đã
đóng cắt hết hành trình hoặc tiếp xúc tốt trừ trường hợp thao tác xa đối với
trạm điện, nhà máy điện không người trực vận hành.
Điều 151. Thao tác dao tiếp địa
1. Trước
khi thao tác đóng dao tiếp địa, phải kiểm tra đường dây hoặc thiết bị điện đã
mất điện (căn cứ thông số điện áp hoặc thiết bị thử điện chuyên dụng) và trạng
thái tại chỗ máy cắt, dao cách ly liên quan đã mở hoàn toàn.
2. Phải
kiểm tra trạng thái tại chỗ các dao tiếp địa đã được mở hết trước khi thao tác
đưa đường dây hoặc thiết bị điện vào vận hành.
Mục 5. QUY ĐỊNH THAO TÁC MÁY BIẾN ÁP
Điều 152. Thao tác cắt điện máy biến áp
Thao tác
tách máy biến áp ra sửa chữa thực hiện theo trình tự sau:
1. Kiểm tra
trào lưu công suất, huy động nguồn hoặc thay đổi kết lưới thích hợp, tránh quá
tải các máy biến áp khác hoặc các đường dây liên quan;
2. Chuyển
nguồn tự dùng nếu nguồn điện tự dùng lấy qua máy biến áp đó;
3. Khóa
mạch tự động điều chỉnh điện áp dưới tải (nếu đang để tự động);
4. Cắt máy
cắt các phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo nguyên tắc bảo đảm an
toàn cho máy biến áp (tránh quá áp) và lưới điện (tránh điện áp thấp);
5. Kiểm tra
máy biến áp không còn điện áp;
6. Cắt các
dao cách ly liên quan cần thiết phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo
trình tự thuận tiện cho thao tác;
7. Đóng dao
tiếp địa cố định phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
8. Cắt áp
tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
9. Đơn vị
quản lý vận hành làm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo quy định về an
toàn điện;
10. Giao
máy biến áp cho đơn vị quản lý vận hành, đơn vị công tác đồng thời nhắc nhở,
lưu ý thêm về các biện pháp an toàn.
Điều 153. Thao tác đóng điện máy biến áp
Thao tác
đưa máy biến áp vào vận hành sau sửa chữa thực hiện theo trình tự sau:
1. Đơn vị
quản lý vận hành, đơn vị công tác có trách nhiệm khẳng định máy biến áp đủ tiêu
chuẩn vận hành trong thông báo trả máy biến áp sau công tác cho các đơn vị đã
giao máy biến áp. Nội dung bàn giao như sau: “Đã kết thúc công tác trên máy
biến áp, người và phương tiện sửa chữa đã rút hết, đã tháo hết các tiếp địa di
động trên máy biến áp, máy biến áp đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng
điện”;
2. Đóng áp
tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
3. Cắt hết
các dao tiếp địa cố định các phía của máy biến áp;
4. Kiểm tra
hệ thống rơ le bảo vệ, làm mát, chữa cháy (nếu có) của máy biến áp đã đưa vào
vận hành;
5. Đặt nấc
phân áp ở vị trí thích hợp, tránh quá điện áp máy biến áp khi đóng điện;
6. Đóng các
dao cách ly liên quan phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
7. Đóng máy
cắt phía có điện để đóng điện máy biến áp, kiểm tra điện áp máy biến áp; sau đó
lần lượt đóng máy cắt các phía còn lại, lưu ý điều kiện khép vòng hoặc hoà điện
nếu các phía còn lại có điện;
8. Chuyển
đổi nguồn tự dùng (nếu cần);
9. Sau khi
đưa máy biến áp vào vận hành, nhân viên vận hành phải kiểm tra tình trạng vận
hành của máy biến áp. Căn cứ chế độ vận hành, có thể đưa chế độ tự động điều
chỉnh nấc phân áp máy biến áp vào làm việc.
Mục 6. QUY ĐỊNH THAO TÁC ĐƯỜNG DÂY
Điều 154. Thao tác cắt điện đường dây
Thao tác
cắt điện đường dây thực hiện theo trình tự sau:
1. Kiểm tra
trào lưu công suất, điện áp của hệ thống trước khi thao tác. Điều chỉnh công
suất, điện áp, chuyển phụ tải các trạm điện nhận điện từ đường dây này;
2. Lần lượt
cắt tất cả các máy cắt các đầu đường dây hoặc nhánh rẽ theo trình tự phía xa
nguồn điện trước, phía gần nguồn điện sau;
3. Lần lượt
cắt các dao cách ly các đầu đường dây, nhánh rẽ;
4. Đóng dao
tiếp địa các đầu đường dây, nhánh rẽ;
5. Cắt áp
tô mát các máy biến điện áp của đường dây (nếu có);
6. Đơn vị điều
độ bàn giao đường dây cho Đơn vị quản lý vận hành. Đơn vị quản lý vận hành tự
thực hiện các biện pháp an toàn, treo biển báo theo quy định về an toàn điện.
Điều 155. Thao tác đóng điện đường dây
Thao tác
đóng điện đường dây thực hiện theo trình tự sau:
1. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm thông báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển
về việc xác nhận tình trạng và giao trả đường dây để đưa vào vận hành. Nội dung
bàn giao như sau: “Đã kết thúc công tác trên đường dây, người và phương tiện đã
rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động trên đường dây, đường dây đủ tiêu chuẩn
vận hành và sẵn sàng đóng điện”;
2. Đóng áp
tô mát các máy biến điện áp của đường dây (nếu có);
3. Cắt tất
cả các dao tiếp địa các đầu đường dây, nhánh rẽ;
4. Lần lượt
đóng các dao cách ly các đầu đường dây, nhánh rẽ;
5. Lần lượt
đóng các máy cắt các đầu đường dây, nhánh rẽ theo trình tự sau:
a) Đối với
đường dây hình tia chỉ một đầu có điện: Đóng điện đầu có điện trước;
b) Đối với
đường dây mạch vòng các đầu đều có điện: Đóng điện đầu xa nhà máy điện trước,
khép vòng hoặc hòa đồng bộ đầu gần nhà máy điện sau. Nếu có khả năng xảy ra quá
điện áp cuối đường dây, đóng điện đầu có điện áp thấp hơn trước, khép vòng hoặc
hòa đồng bộ đầu kia sau.
6. Kiểm
tra, điều chỉnh lại công suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khi đưa
đường dây vào vận hành.
Điều 156. Các biện pháp an toàn đối với đường dây
1. Đường
dây trên không vận hành ở chế độ đóng điện không tải từ 01 (một) nguồn hoặc ở
chế độ dự phòng, phải mở dao cách ly phía đường dây của các máy cắt đang ở
trạng thái mở.
2. Đường
dây đã cắt điện và làm biện pháp an toàn xong mới được giao cho đơn vị đăng ký
làm việc. Khi giao đường dây cho đơn vị sửa chữa, nội dung bàn giao phải bao
gồm:
a) Đường
dây đã được cắt điện (chỉ rõ tên và mạch), các vị trí đã đóng tiếp địa (chỉ rõ
tên trạm, nhà máy, vị trí đóng tiếp địa). Cho phép làm các biện pháp an toàn để
đơn vị công tác bắt đầu làm việc;
b) Thời điểm
phải kết thúc công việc;
c) Nếu
đường dây 02 (hai) mạch thì phải nói rõ mạch kia đang có điện hay không và làm
biện pháp cần thiết để chống điện cảm ứng;
d) Các lưu
ý khác liên quan đến công tác.
3. Nghiêm
cấm nhân viên vận hành cắt các tiếp địa đã đóng, tháo gỡ biển báo khi chưa có
lệnh của người ra lệnh thao tác.
4. Nếu do điều
kiện công việc cần phải cắt các dao tiếp địa cố định đường dây mà vẫn có người
công tác trên đường dây thì phải đóng tiếp địa khác hoặc đặt tiếp địa di động
thay thế trước khi cắt các dao tiếp địa này. Sau khi đã hoàn thành công việc
thì phải đóng lại các dao tiếp địa cố định trước rồi mới gỡ bỏ các tiếp địa di
động.
5. Trừ
trường hợp có sơ đồ hiển thị trạng thái trên màn hình điều khiển, nhân viên vận
hành sau khi thực hiện thao tác cắt điện đường dây và thiết bị liên quan đến
đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện ra sửa chữa phải thao tác trên sơ đồ
nổi các bước thao tác như trong phiếu và treo biển báo, ký hiệu tiếp địa đầy
đủ. Ghi vào sổ nhật ký vận hành thời gian thao tác, lệnh cho phép làm việc.
Trong phiếu công tác và sổ nhật ký vận hành ghi rõ số lượng tiếp địa đã đóng,
số đơn vị tham gia công việc sửa chữa và các đặc điểm cần lưu ý khác.
6. Sau khi
đã kết thúc công việc sửa chữa đường dây và thiết bị liên quan đến đường dây
tại trạm điện hoặc nhà máy điện, Đơn vị quản lý vận hành phải khẳng định người
và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động. Đơn vị quản lý vận
hành giao trả đường dây, thiết bị ngăn đường dây của trạm điện hoặc nhà máy
điện cho cấp điều độ có quyền điều khiển ra lệnh đóng điện. Nội dung báo cáo
giao trả đường dây phải bao gồm:
a) Công
việc trên đường dây (ghi tên đường dây và mạch), thiết bị (ghi tên thiết bị của
ngăn xuất tuyến tại trạm điện hoặc nhà máy điện) theo phiếu (số thứ tự) đã thực
hiện xong;
b) Tất cả
các tiếp địa di động tại hiện trường đã tháo hết;
c) Người
của các đơn vị công tác đã rút hết;
d) Đường
dây, thiết bị đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng nhận điện, xin trả đường dây,
thiết bị để đóng điện.
7. Nếu
trong khi cắt điện đường dây đã thực hiện các biện pháp như thay đổi kết dây
nhất thứ, thay đổi nhị thứ thì khi đóng điện lại đường dây này, nhân viên vận
hành phải tiến hành kiểm tra, thay đổi lại kết dây nhất thứ, thay đổi nhị thứ
cho phù hợp.
Mục 7. QUY ĐỊNH THAO TÁC THANH CÁI
Điều 157. Thao tác thanh cái
1. Trước
khi thao tác đưa thanh cái dự phòng vào vận hành phải thực hiện các việc sau:
a) Kiểm tra
thanh cái dự phòng không có tiếp địa di động, các dao tiếp địa cố định đã được
cắt hết;
b) Dùng máy
cắt liên lạc thanh cái có rơ le bảo vệ để đóng điện thử thanh cái dự phòng.
Trường hợp không có máy cắt liên lạc thanh cái, phải lựa chọn máy cắt của điểm
đấu thích hợp để đóng điện vào thanh cái dự phòng.
2. Trước
khi thao tác chuyển đổi thanh cái phải thực hiện các việc sau:
a) Kiểm tra
rơ le bảo vệ so lệch thanh cái, cô lập rơ le bảo vệ so lệch thanh cái (nếu cần)
theo quy định của Đơn vị quản lý vận hành (sau khi kết thúc thao tác, phải đưa
rơ le bảo vệ so lệch thanh cái trở lại làm việc);
b) Kiểm tra
máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc hai thanh cái đang đóng. Phải cắt điện mạch điều
khiển hoặc khóa máy cắt liên lạc trong thời gian thao tác dao cách ly để chuyển
điểm đấu;
c) Theo dõi
sự thay đổi trào lưu công suất, dòng điện qua máy cắt liên lạc. Lựa chọn bước
thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác hợp lý để tránh
quá tải máy cắt liên lạc.
3. Đơn vị
quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển đổi
thanh cái. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và
nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.
Điều 158. Thao tác máy cắt vòng thanh cái
1. Tại các
trạm điện có trang bị máy cắt vòng, Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao
tác mẫu áp dụng cho thao tác dùng máy cắt vòng thay cho một máy cắt khác và
ngược lại.
2. Phiếu
thao tác mẫu dùng máy cắt vòng thay cho một máy cắt khác và ngược lại phải ghi
rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất
thứ và nhị thứ của trạm điện hoặc nhà máy điện.
Mục 8. QUY ĐỊNH THAO TÁC HÒA LƯỚI, KHÉP HOẶC MỞ MẠCH VÒNG
Điều 159. Thao tác hoà điện
Thao tác
hòa điện (tại chỗ hoặc từ xa) phải được thực hiện tại máy cắt có trang bị thiết
bị hòa đồng bộ theo điều kiện sau:
1. Điều
kiện hoà điện trên hệ thống điện có cấp điện áp 500 kV bao gồm:
a) Góc lệch
pha của điện áp giữa hai phía điểm hoà: TM δ 150;
b) Chênh
lệch tần số giữa hai phía điểm hoà: V f δ 0,05 Hz;
c) Chênh
lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà: VU δ 5%.
2. Điều
kiện hoà điện trên hệ thống điện có cấp điện áp δ 220 kV bao gồm:
a) Góc lệch
pha của điện áp giữa hai phía điểm hoà: TM δ 300;
b) Chênh
lệch tần số giữa hai phía điểm hoà: V f δ 0,25 Hz;
c) Chênh
lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà: VU δ 10%.
Điều 160. Thao tác khép mạch vòng
1. Chỉ được
phép khép kín 01 (một) mạch vòng trong hệ thống điện khi tại điểm khép mạch
vòng đã chắc chắn đồng vị pha và cùng thứ tự pha.
2. Điều
kiện khép mạch vòng trên hệ thống điện
a) Góc lệch
pha của điện áp giữa hai phía điểm khép vòng: TM δ 300;
b) Chênh
lệch điện áp giữa hai phía điểm khép vòng: VU δ 10%.
3. Thao tác
khép mạch vòng phải kiểm tra điều kiện góc lệch pha và chênh lệch điện áp theo
quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không kiểm tra được góc lệch pha thì
phải có tính toán trước để kiểm tra góc lệch pha.
4. Lưu ý
đến hoạt động của rơ le bảo vệ và tự động, thay đổi trào lưu công suất và điện
áp trong hệ thống điện khi khép mạch vòng.
Điều 161. Thao tác mở mạch vòng
1. Trước
khi thao tác mở mạch vòng, phải điều chỉnh giảm công suất hoặc dòng điện qua
máy cắt là nhỏ nhất và tính toán kiểm tra không bị quá điện áp phục hồi của máy
cắt trước khi thực hiện thao tác mở mạch vòng này.
2. Khi thao
tác tách các hệ thống điện ra vận hành độc lập, các cấp điều độ phải cùng phối
hợp để điều chỉnh công suất giữa các nhà máy hoặc cân bằng công suất các hệ
thống điện sao cho duy trì được tình trạng vận hành bình thường của các hệ
thống điện sau khi mở vòng mất liên kết hệ thống.
Mục 9. QUY ĐỊNH THAO TÁC CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN KHÁC VÀ THAO TÁC ĐÓNG
ĐIỆN CÔNG TRÌNH MỚI
Điều 162. Thao tác thiết bị điện khác
1. Thao tác
tách hoặc hoà lưới máy phát, máy bù; thao tác đóng cắt kháng điện, tụ điện;
thao tác chuyển nấc máy biến áp và các thao tác có liên quan khác phải thực
hiện theo quy trình vận hành của từng nhà máy điện hoặc trạm điện.
2. Các cấp điều
độ, Đơn vị quản lý vận hành phải kiểm tra lại chế độ vận hành hệ thống điện,
nhà máy điện, trạm điện trước và sau khi thao tác tách hoặc hoà lưới máy phát,
thao tác đóng cắt kháng điện hoặc tụ điện, thao tác chuyển nấc máy biến áp.
Điều 163. Đóng điện nghiệm thu máy cắt
1. Lập
phương thức dùng máy cắt có rơ le bảo vệ đã được chỉnh định để phục vụ đóng
điện máy cắt lần đầu.
2. Trường
hợp không tạo được phương thức dùng máy cắt đóng điện máy cắt lần đầu, chỉ cho
phép dùng dao cách ly đóng điện máy cắt mới với điều kiện dao cách ly này điều
khiển từ phòng điều khiển hoặc thao tác xa và các rơ le bảo vệ sẵn sàng làm
việc.
3. Đóng
điện nghiệm thu máy cắt theo phiếu thao tác đã được phê duyệt.
Điều 164. Đóng điện nghiệm thu máy biến áp
1. Lập
phương thức dùng máy cắt có rơ le bảo vệ đã được chỉnh định để phục vụ đóng
điện máy biến áp lần đầu. Trường hợp máy biến áp phân phối từ 35 kV trở xuống
không có máy cắt cấp điện trực tiếp thì phải được trang bị thiết bị bảo vệ theo
quy chuẩn, quy phạm do Bộ Công Thương ban hành, cho phép sử dụng các thiết bị này
để đóng điện nghiệm thu máy biến áp lần đầu nhưng máy cắt phân đoạn gần nhất
phía nguồn cấp điện đến phải được chỉnh định để phục vụ đóng điện máy biến áp
lần đầu.
2. Nấc máy
biến áp đặt phù hợp với điện áp lưới điện, bảo đảm không bị quá điện áp khi đóng
điện.
3. Lựa chọn
cấp điện áp thích hợp đóng điện máy biến áp lần đầu.
4. Sau khi
đóng điện không tải từ một phía phải kiểm tra đúng thứ tự pha và đồng vị pha
các phía còn lại, nếu khép vòng phải kiểm tra đủ điều kiện khép vòng.
5. Đóng
điện nghiệm thu máy biến áp theo phiếu thao tác đã được phê duyệt.
Điều 165. Đóng điện nghiệm thu đường dây, đường cáp
1. Tạo
phương thức có máy cắt và rơ le bảo vệ dự phòng đã được chỉnh định để phục vụ
đóng điện đường dây lần đầu.
2. Khoá
mạch tự động đóng lại đường dây trước khi đóng điện lần đầu.
3. Sau khi
đóng điện không tải từ một đầu, đường dây phải được kiểm tra đúng thứ tự pha và
đồng vị pha các đầu còn lại trước khi đóng khép vòng hoặc hoà hai hệ thống.
4. Đóng
điện nghiệm thu đường dây theo phiếu thao tác đã được phê duyệt.
Điều 166. Hoà điện lần đầu máy phát điện
1. Thiết bị
hoà tự động đã được thử nghiệm đủ tiêu chuẩn vận hành.
2. Chương
trình thử nghiệm hoà điện lần đầu máy phát phải được các cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
3. Phải
thực hiện hoà tự động theo quy trình vận hành máy phát điện do đơn vị phát điện
ban hành.
Điều 167. Đóng điện nghiệm thu thiết bị bù
1. Tạo
phương thức có máy cắt và rơ le bảo vệ (nếu có) đã được chỉnh định để phục vụ
đóng điện thiết bị bù lần đầu.
2. Điện áp
phải được điều chỉnh phù hợp, bảo đảm không bị dao động điện áp quá giới hạn
cho phép khi đóng điện.
Mục 10. NGUYÊN TẮC CHUNG ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 168. Phân cấp đặt tên, đánh số thiết bị điện nhất thứ
1. Tất cả
các thiết bị điện nhất thứ đưa vào vận hành trong hệ thống điện quốc gia đều
phải đặt tên, đánh số.
2. Thiết bị
điện nhất thứ trong hệ thống điện quốc gia thuộc quyền điều khiển của đơn vị
nào thì do đơn vị đó đánh số, phê duyệt và gửi sơ đồ đánh số đã được phê duyệt
về điều độ cấp trên, trừ các nhà máy điện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Nhà máy
điện đấu nối với lưới điện cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV do Cấp điều độ
miền có quyền điều khiển đánh số và phê duyệt trên cơ sở ý kiến đồng ý của cấp điều
độ quốc gia.
4. Đặt tên
trạm điện mới hoặc nhà máy điện mới căn cứ theo tên của dự án. Trường hợp tên
của dự án trùng với trạm điện hoặc nhà máy điện đang vận hành, cấp điều độ có
quyền điều khiển ban hành sơ đồ phải thỏa thuận đổi tên với Đơn vị quản lý vận
hành để tránh nhầm lẫn.
5. Đặt tên
đánh số các thiết bị điện nhất thứ của nhà máy điện hoặc trạm điện theo quy
định tại Phụ lục II . Nếu thiết bị điện nhất thứ được đặt tên đánh số theo quy
định tại Phụ lục II này bị trùng tên hoặc số thì phải thêm ký tự cuối cùng là
các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt hoặc các chữ số từ 0 đến 9 để phân
biệt.
6. Đơn vị
quản lý vận hành có quyền đề nghị thay đổi đánh số thiết bị công trình mới khi
có lý do hợp lý. Mọi sự thay đổi về sơ đồ đánh số thiết bị phải được cấp điều
độ có quyền điều khiển đồng ý và ban hành quyết định sơ đồ đánh số thiết bị
khác thay thế sơ đồ đánh số thiết bị trước đó.
7. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm lắp đặt và duy trì các biển ghi, tên gọi và
đánh số các thiết bị của đơn vị mình một cách rõ ràng và không gây nhầm lẫn.
8. Đối với
các thiết bị điện trong hệ thống điện quốc gia đã được đánh số theo quyết định
của các cấp điều độ trước ngày Thông tư này có hiệu lực được phép giữ nguyên
hoặc đánh số lại theo đề nghị của Đơn vị quản lý vận hành.
Điều 169. Đánh số, đặt tên các thiết bị chính hoặc phụ trợ khác
1. Tại nhà
máy điện hoặc trạm điện, các thiết bị chính hoặc thiết bị phụ trợ đều phải được
đặt tên, đánh số.
2. Các
thiết bị chính phải đánh số theo quy định của đơn vị, các thiết bị phụ trợ phải
đánh số thứ tự theo thiết bị chính và thêm các ký tự tiếp theo để phân biệt.
3. Đối với
các tủ bảng thiết bị rơ le bảo vệ và tự động, các bảng và các bàn điều khiển, ở
mặt trước và phía đằng sau phải ghi tên theo tên gọi điều độ; các trang bị đặt
trong bảng hay sau bàn điều khiển ở cả hai mặt đều phải ghi hoặc đánh dấu phù
hợp với sơ đồ. Trên tủ thiết bị rơ le bảo vệ và tự động, phải ghi tên các trang
thiết bị đặt trong đó để nhân viên vận hành thao tác không bị nhầm lẫn.
Chương VIII
QUY ĐỊNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Mục 1. RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
Điều 170. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
1. Các
thiết bị điện và đường dây dẫn điện chỉ được mang điện khi các bảo vệ rơ le
chống mọi dạng sự cố cùng được đưa vào làm việc.
2. Khi các
rơ le bảo vệ được tách ra không cho làm việc hoặc do bị hư hỏng một vài dạng
bảo vệ rơ le thì những rơ le bảo vệ còn lại vẫn phải bảo đảm bảo vệ đầy đủ
chống mọi dạng sự cố, thời gian loại trừ ngắn mạch cho các thiết bị điện và
đường dây dẫn điện.
3. Trường
hợp không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này, Nhân viên vận hành
phải thực hiện một trong các giải pháp sau:
a) Báo cáo
cấp điều độ có quyền điều khiển đề nghị tách các thiết bị điện hoặc đường dây,
trạm điện đó ra khỏi vận hành;
b) Không
cắt điện nhưng phải đặt bảo vệ tạm thời và được Cấp điều độ có quyền điều khiển
cho phép.
4. Khi đưa
bảo vệ tác động nhanh của phần tử đấu nối ra khỏi vận hành, thì tùy theo điều
kiện ổn định phải đưa bảo vệ tác động nhanh tạm thời hoặc gia tốc bảo vệ dự
phòng hoặc chỉnh định lại rơ le bảo vệ khác cho phù hợp.
Điều 171. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
1. Các
thiết bị điện của hệ thống điện phải được trang bị rơ le bảo vệ và tự động
chống mọi dạng ngắn mạch, các hư hỏng trong chế độ vận hành bình thường bằng
các trang thiết bị rơ le bảo vệ, aptômát hoặc cầu chảy và các trang bị tự động
trong đó có tự động điều chỉnh và tự động chống sự cố.
2. Các
trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động (bao gồm cả rơ le sa thải phụ tải điện
theo tần số thấp và điện áp thấp) phải thường xuyên ở chế độ vận hành, trừ các
trang thiết bị rơ le mà theo nguyên lý hoạt động, điều kiện chế độ làm việc của
hệ thống năng lượng và tính chọn lọc phải tách ra khỏi vận hành.
3. Thiết bị
ghi nhận sự cố và cảnh báo phải luôn sẵn sàng hoạt động.
4. Chế độ
vận hành thiếu trang bị rơ le bảo vệ hoặc tự động phải được Cấp điều độ có
quyền điều khiển quy định cụ thể.
Điều 172. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các
trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
1. Trường
hợp tác động sai hoặc từ chối tác động của trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự
động, những thiếu sót phát hiện trong quá trình vận hành phải được xem xét phân
tích và loại trừ trong thời gian ngắn nhất.
2. Trường
hợp tác động sai hoặc từ chối tác động của trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự
động, trường hợp phát hiện có hư hỏng trong mạch hoặc thiết bị phải thông báo
ngay với Đơn vị quản lý vận hành và Cấp điều độ có quyền điều khiển.
3. Việc cô
lập hoặc đưa các rơ le bảo vệ và tự động vào vận hành trở lại chỉ được thực
hiện khi có mệnh lệnh cho phép của Cấp điều độ có quyền điều khiển.
Mục 2. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN
QUỐC GIA
Điều 173. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
1. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm:
a) Ban hành
quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị thuộc phạm vi quản lý phù hợp với
các quy định tại Thông tư này;
b) Định kỳ
kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và hệ thống điều khiển, bảo vệ của đường
dây trên không, đường dây cáp, trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển để
bảo đảm vận hành an toàn và giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.
2. Cấp điều
độ có quyền điều khiển có trách nhiệm ban hành Quy trình vận hành và xử lý sự
cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển phù hợp với quy định tại Thông tư này.
3. Hàng
năm, Cấp điều độ có quyền điều khiển, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tổ
chức đào tạo, kiểm tra diễn tập xử lý sự cố cho Nhân viên vận hành ít nhất 01
(một) lần.
4. Ngay sau
khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không
bình thường trong hệ thống điện quốc gia, các đơn vị có liên quan có trách
nhiệm:
a) Áp dụng
mọi biện pháp cần thiết khắc phục sự cố của thiết bị theo quy định để nhanh
chóng khôi phục hệ thống điện về chế độ vận hành bình thường;
b) Tiến
hành điều tra nguyên nhân sự cố và đề ra các biện pháp đề phòng sự cố lặp lại.
5. Chế độ
báo cáo sự cố
a) Ngay sau
khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không
bình thường trong hệ thống điện quốc gia, Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà
máy điện, trung tâm điều khiển có trách nhiệm gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp điều
độ có quyền điều khiển theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Trong
thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm
gửi Báo cáo sự cố cho Cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị theo mẫu quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trong
thời hạn 48 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, Cấp điều độ có quyền điều khiển có
trách nhiệm gửi Báo cáo sự cố cho Cấp điều độ có quyền kiểm tra theo mẫu quy
định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Sau khi
khắc phục sự cố, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và Đơn vị quản lý vận
hành có trách nhiệm gửi Báo cáo phân tích sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều
khiển hoặc quản lý vận hành cho đơn vị quản lý cấp trên theo mẫu quy định tại
Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này khi được yêu cầu;
đ) [47]
Ngoài các quy định về chế độ báo cáo sự cố theo quy định tại các điểm a, điểm
b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều này, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách
nhiệm thực hiện các chế độ báo cáo sự cố trong hệ thống điện quốc gia như sau:
- Đối với
sự cố kéo dài xảy ra trong hệ thống truyền tải điện từ cấp điện áp 220 kV trở
lên gây hư hỏng thiết bị hoặc sự cố trên hệ thống điện quốc gia gây mất điện
diện rộng trên phạm vi từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc sự cố
dẫn đến sa thải phụ tải với quy mô công suất từ 200 MW trở lên, ngay sau khi cô
lập phần tử bị sự cố trong hệ thống điện quốc gia , gửi báo cáo về thông tin sự
cố cho Bộ Công Thương thông qua hình thức tin nhắn hoặc thư điện tử (email);
- Trong
thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, gửi Báo cáo sự cố về Bộ Công Thương
bằng thư điện tử (email) theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này;
- Định kỳ
trước ngày 20 hàng tháng, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm
tổng hợp báo cáo phân tích các sự cố theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành
kèm theo Thông tư này (đối với các sự cố phải phân tích, đánh giá) và các sự cố
xảy ra trong tháng trước gửi về Bộ Công Thương theo đường văn thư và thư điện
tử (email) đối với các sự cố sau:
+ Các sự cố
kéo dài trên lưới điện 500 kV;
+ Các sự cố
kéo dài trên lưới điện 220 kV, 110 kV và nhà máy điện mà gây mất điện diện rộng
trên phạm vi từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc ba (03) phường
nội thành của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hoặc phải sa thải phụ
tải với quy mô công suất từ 200 MW trở lên hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ
vận hành của nhà máy điện tham gia thị trường điện cạnh tranh.
6. Hình
thức gửi Báo cáo sự cố:
a) Báo cáo
nhanh sự cố được gửi qua thư điện tử (Email) theo địa chỉ do Cấp điều độ có
quyền điều khiển cung cấp;
b) Báo cáo
sự cố và Báo cáo phân tích sự cố được gửi theo các hình thức sau:
- Gửi bằng
thư điện tử (Email) theo địa chỉ do Cấp điều độ có quyền điều khiển cung cấp;
- Gửi chính
thức bằng phương thức chuyển phát nhanh (văn thư).
Điều 174. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
1. Nhân
viên vận hành có trách nhiệm áp dụng các biện pháp xử lý sự cố theo quy định để
nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự cố lan rộng.
2. Nhân
viên vận hành có trách nhiệm nhanh chóng khôi phục việc cung cấp điện cho khách
hàng, đặc biệt là các phụ tải quan trọng và bảo đảm chất lượng điện năng về tần
số, điện áp.
3. Trong
quá trình xử lý sự cố, Cấp điều độ có quyền điều khiển được phép vận hành hệ
thống điện với tần số và điện áp khác với yêu cầu trong vận hành hệ thống điện
ở chế độ vận hành bình thường theo quy định tại Quy định hệ thống truyền tải
điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành nhưng phải
nhanh chóng thực hiện các giải pháp để khôi phục hệ thống điện về trạng thái
vận hành bình thường, bảo đảm sự làm việc ổn định của hệ thống điện.
4. Nhân
viên vận hành phải nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã được tách
ra khi sự cố, phân tích các hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục.
5. Lệnh chỉ
huy xử lý sự cố được truyền đi bằng lời nói hoặc bằng tín hiệu điều khiển.
6. Lệnh chỉ
huy xử lý sự cố bằng lời nói do Điều độ viên cấp trên truyền đạt trực tiếp tới
Nhân viên vận hành cấp dưới tuân thủ theo quy định tại Chương V Thông tư này.
Lệnh chỉ huy xử lý sự cố phải chính xác, ngắn gọn và rõ ràng. Điều độ viên cấp
trên ra lệnh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về lệnh của mình trong quá trình
xử lý sự cố.
7. Trong
thời gian xử lý sự cố, nghiêm cấm sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc
phục vụ điều độ vào các mục đích khác.
8. Trong
quá trình xử lý sự cố, Nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định của Thông
tư này, các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định chuyên
ngành, quy định khác của pháp luật và tiêu chuẩn an toàn của thiết bị điện do
nhà chế tạo quy định.
Điều 175. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
1. Thiết bị
thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ nào thì cấp điều độ đó có trách nhiệm
chỉ huy xử lý sự cố trên thiết bị đó.
2. Trong
khi xử lý sự cố, Cấp điều độ có quyền điều khiển được quyền thay đổi chế độ làm
việc của các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước khi báo cáo cho Cấp điều độ
có quyền kiểm tra thiết bị này.
3. Trong
trường hợp khẩn cấp, không thể trì hoãn được như cháy nổ hoặc có nguy cơ đe dọa
đến tính mạng con người và an toàn thiết bị ở nhà máy điện, trạm điện hoặc
trung tâm điều khiển, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung
tâm điều khiển được tiến hành thao tác cô lập phần tử sự cố theo quy trình vận
hành và xử lý sự cố nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển mà không
phải xin phép Cấp điều độ có quyền điều khiển và phải chịu trách nhiệm về thao
tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy
điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có
quyền điều khiển.
Điều 176. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
1. Xử lý sự
cố theo đúng quy trình vận hành và xử lý sự cố của nhà máy điện, trạm điện,
trung tâm điều khiển.
2. Áp dụng
mọi biện pháp cần thiết theo quy định để ngăn ngừa sự cố lan rộng và khôi phục
việc cung cấp điện cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất.
3. Ở các
khu vực xảy ra sự cố, phải báo cáo kịp thời, chính xác hiện tượng và diễn biến
sự cố cho Nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp.
4. Ở những
khu vực không xảy ra sự cố, phải thường xuyên theo dõi những biến động của sự
cố qua thông số trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cho Nhân viên vận
hành cấp trên trực tiếp biết những hiện tượng đặc biệt, bất thường.
5. Sau khi
xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp cung cấp thông tin tóm
tắt về tình hình xử lý sự cố làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệ
thống điện thuộc quyền điều khiển của Nhân viên vận hành cấp dưới theo quy định
về quyền nắm thông tin được quy định tại Chương II Thông tư này.
6. Khi có
sự cố trong nội bộ phần lưới điện tự dùng của nhà máy điện, trạm điện, Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển có trách
nhiệm xử lý sự cố và báo cáo cho Nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp để phối
hợp ngăn ngừa sự cố phát triển rộng.
7. Thông
báo cho cấp có thẩm quyền nguyên nhân sự cố và dự kiến thời gian cấp điện trở
lại nếu sự cố gây gián đoạn cung cấp điện.
Điều 177. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
1. Quan hệ
công tác giữa Nhân viên vận hành cấp dưới và Nhân viên vận hành cấp trên
a) Nhân
viên vận hành cấp dưới phải chấp hành các mệnh lệnh của Nhân viên vận hành cấp
trên. Đối với những lệnh có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn
thiết bị thì được phép chưa thực hiện nhưng phải báo cáo Nhân viên vận hành cấp
trên;
b) Nhân
viên vận hành cấp trên có quyền đề nghị Lãnh đạo trực tiếp của Nhân viên vận
hành cấp dưới thay thế Nhân viên vận hành này trong trường hợp có đầy đủ lý do
cho thấy Nhân viên vận hành cấp dưới không đủ năng lực xử lý sự cố hoặc vi phạm
nghiêm trọng quy chuẩn kỹ thuật, quy trình liên quan.
2. Quan hệ
công tác giữa Nhân viên vận hành cấp dưới với Nhân viên vận hành cấp trên và
Lãnh đạo trực tiếp của Nhân viên vận hành cấp dưới
a) Lãnh đạo
trực tiếp của Nhân viên vận hành cấp dưới có quyền ra lệnh cho Nhân viên vận
hành dưới quyền mình để xử lý sự cố, nhưng lệnh đó không được trái với lệnh của
Nhân viên vận hành cấp trên và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định khác có
liên quan;
b) Khi lệnh
của Lãnh đạo trực tiếp trái với lệnh của Nhân viên vận hành cấp trên, Nhân viên
vận hành cấp dưới có quyền không thi hành lệnh của Lãnh đạo trực tiếp và báo
cáo Nhân viên vận hành cấp trên, trừ trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng
con người và an toàn thiết bị;
c) Khi có
đầy đủ lý do cho thấy Nhân viên vận hành không đủ năng lực xử lý sự cố, Lãnh
đạo trực tiếp có quyền tạm đình chỉ công tác Nhân viên vận hành trong ca trực
đó, tự mình xử lý sự cố hoặc chỉ định Nhân viên vận hành khác thay thế, đồng
thời báo cáo cho Nhân viên vận hành cấp trên biết.
3. Nghiêm
cấm những người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển khi Nhân viên vận hành
đang xử lý sự cố, trừ Lãnh đạo cấp trên có trách nhiệm, Lãnh đạo trực tiếp của
đơn vị. Trường hợp cần thiết, Nhân viên vận hành hoặc Lãnh đạo trực tiếp của
đơn vị có quyền yêu cầu cán bộ chuyên môn có liên quan đến việc xử lý sự cố đến
phòng điều khiển của đơn vị để xử lý sự cố.
4. Khi có
sự cố nghiêm trọng, Nhân viên vận hành phải kịp thời báo cáo sự cố cho Lãnh đạo
trực tiếp của đơn vị mình biết. Lãnh đạo trực tiếp có trách nhiệm báo cáo Lãnh
đạo cấp trên hoặc các đơn vị có liên quan.
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV
Điều 178. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
1. Mức giới
hạn truyền tải đường dây 500 kV là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
a) Dòng
điện định mức của đường dây 500 kV được xác định theo dòng điện định mức nhỏ
nhất của dây dẫn hoặc thiết bị điện nối tiếp trên đường dây có tính đến yếu tố
ảnh hưởng của điều kiện môi trường vận hành của thiết bị;
b) Giới hạn
theo điều kiện ổn định hệ thống điện;
c) Giới hạn
theo tiêu chuẩn điện áp tại Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện
và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
2. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo
cáo ngay Cấp điều độ có quyền điều khiển khi các thông số vận hành trên đường
dây vượt mức giới hạn cho phép.
3. Khi
truyền tải trên đường dây vượt mức giới hạn truyền tải cho phép, Điều độ viên
phải xử lý sự cố theo chế độ cực kỳ khẩn cấp quy định tại Điều
213 Thông tư này.
Điều 179. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm
điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
1. Khi máy
cắt đường dây 500 kV nhảy sự cố, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện
hoặc trung tâm điều khiển nơi có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay
cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:
a) Thời điểm
sự cố, tên đường dây và máy cắt nhảy, tín hiệu rơ le bảo vệ tác động;
b) Đường
dây hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp, thấp áp (nếu xuất hiện
do sự cố), thời tiết tại địa phương;
c) Các
thông tin khác có liên quan.
2. Ngay sau
khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung
tâm điều khiển phải gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp độ điều độ có quyền điều
khiển theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 175 Thông tư này.
Điều 180. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
1. Trường
hợp rơ le bảo vệ tự động đóng lại thành công, phải thực hiện các công việc sau:
a) Thu thập
thông tin từ nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển ở hai đầu đường dây
bị sự cố;
b) Yêu cầu
Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển kiểm tra
tình trạng của máy cắt, thiết bị bảo vệ và tự động;
c) Giao
đoạn đường dây được xác định có sự cố thoáng qua cho Đơn vị quản lý vận hành
kiểm tra bằng mắt với lưu ý đường dây đang mang điện, điểm nghi ngờ sự cố (nếu
có);
d) Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
2. Trường
hợp đường dây bị cắt sự cố, phải xử lý sự cố theo trình tự sau:
a) Xử lý
ngăn ngừa sự cố mở rộng:
- Xử lý quá
tải đường dây, thiết bị điện nếu bị quá tải do sự cố đường dây 500 kV gây ra;
- Điều
khiển điện áp trên lưới điện 500 kV nếu nằm ngoài giới hạn cho phép;
- Thực hiện
các biện pháp điều khiển tần số nếu tần số nằm ngoài giá trị cho phép;
b) Ghi nhận
báo cáo sự cố đường dây từ Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện,
trung tâm điều khiển;
c) Phân
tích nhanh sự cố dựa trên các thông tin ghi nhận được từ trạm điện, nhà máy
điện, trung tâm điều khiển về rơle bảo vệ và tự động để quyết định đóng lại hay
cô lập đường dây theo quy định tại Điều 183 Thông tư này;
d) Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
3. Trường
hợp đường dây sự cố nhiều lần và đóng lại thành công, phải xử lý sự cố theo
trình tự sau:
a) Trong
thời gian 08 giờ, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố qua 02 (hai) lần đóng lại
tốt, lần tự động đóng lại sau có điểm sự cố gần với lần sự cố trước, thì ra
lệnh khoá mạch rơ le bảo vệ tự đóng lại;
b) Sau 08 giờ
kể từ thời điểm đóng lại thành công lần thứ 2, nếu không xuất hiện lại sự cố
thì ra lệnh đưa rơ le bảo vệ tự đóng lại vào làm việc;
c) Trong
thời gian 08 giờ kể từ thời điểm đóng lại thành công lần thứ 2, nếu xuất hiện
sự cố, ra lệnh cô lập đường dây và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành để kiểm
tra, sửa chữa;
d) Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Điều 181. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
1. Khi sự
cố 01 (một) pha đường dây, cho phép đóng lại đường dây 01 (một) lần, kể cả lần
tự động đóng lại không thành công.
2. Trường
hợp rơle bảo vệ tự động đóng lại không làm việc
a) Không
được phép đóng lại đường dây khi đường dây đang có công tác sửa chữa nóng;
b) Được
phép đóng lại đường dây 01 (một) lần ngay sau khi kiểm tra sơ bộ các thiết bị
và các bảo vệ tác động xác định điểm sự cố một pha nằm trên đường dây được bảo
vệ và không có thông tin báo thêm về việc phát hiện có sự cố hư hỏng trên đường
dây từ Đơn vị quản lý vận hành.
3. Trường
hợp rơ le tự động đóng lại 01 (một) pha không thành công, cho phép đóng lại
đường dây 01 (một) lần sau khi đã xác định được các thông tin sau:
a) Tự động
đóng lại 01 (một) pha không thành công là do kênh truyền, mạch nhị thứ hoặc rơ
le bảo vệ làm việc không tin cậy dẫn đến thực tế đường dây chưa được đóng lại;
b) Tự động
đóng lại 01 (một) pha đã đóng tốt ở một đầu nhưng lại bị cắt do liên động từ
đầu kia.
4. Không
được phép đóng lại đoạn đường dây nếu xác định có ngắn mạch 02 (hai) pha trở
lên khi cả hai mạch bảo vệ tác động, có chỉ thị rõ ràng của các thiết bị xác
định vị trí sự cố trên cùng các pha giống nhau và khoảng cách gần nhau, chức
năng của tự động đóng lại 01 (một) pha đã khoá tất cả các máy cắt liên quan.
Trong trường hợp này, Điều độ viên phải tách đoạn đường dây ra làm biện pháp an
toàn, giao cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra sửa chữa và lưu ý điểm có nghi
ngờ sự cố.
5. Được
phép đóng lại đường dây lần thứ 2 trong trường hợp mất liên kết đường dây 500
kV có ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp điện ổn định, liên tục, khi xác định tự
đóng lại 01 (một) pha không thành công hoặc đã đóng lại lần thứ nhất bằng lệnh điều
độ. Trước khi đóng lại đường dây, Điều độ viên phải xem xét kỹ mọi điều kiện về
thiết bị và thời tiết các trạm biến áp 500 kV, lựa chọn đầu phóng điện lại để
bảo đảm vận hành an toàn cho các hệ thống điện miền.
6. Không
được phép đóng lại đường dây khi có bão đi qua với gió giật từ cấp 10 trở lên,
lũ lụt gây sạt lở đất đá đe dọa mất an toàn đường dây, hỏa hoạn ở những vùng
đường dây đi qua hoặc các thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành.
7. Được
phép đóng lại đường dây trong trường hợp đường dây này bị cắt do liên động từ
nơi khác sau khi đã xác định và loại trừ được nguyên nhân gây sự cố.
8. Sau khi
Đơn vị quản lý vận hành sửa chữa xong các phần tử bị sự cố trên đường dây 500
kV, xác nhận bảo đảm đủ tiêu chuẩn vận hành và trả lại cho Cấp điều độ có quyền
điều khiển để khôi phục, Điều độ viên phải căn cứ vào chế độ vận hành thực tế
để chỉ huy thao tác đưa thiết bị, đường dây vào vận hành.
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN
220 KV
Điều 182. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35
kV đến 220 kV
1. Mức giới
hạn truyền tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV được xác
định là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
a) Dòng
điện định mức của dây dẫn hoặc thiết bị điện nối tiếp trên đường dây có tính
đến yếu tố ảnh hưởng của điều kiện môi trường vận hành của thiết bị;
b) Giới hạn
theo điều kiện ổn định hệ thống điện;
c) Giới hạn
theo tiêu chuẩn điện áp tại Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện
và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
2. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo
cáo ngay Cấp điều độ có quyền điều khiển khi truyền tải trên đường dây vượt mức
giới hạn cho phép.
3. Khi
truyền tải trên đường dây vượt mức giới hạn cho phép, Điều độ viên phải xử lý
sự cố theo chế độ cực kỳ khẩn cấp quy định tại Điều 215 Thông
tư này.
Điều 183. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm
điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35
kV đến 220 kV
1. Khi máy
cắt đường dây nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung
tâm điều khiển có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ
có quyền điều khiển các thông tin sau:
a) Thời điểm
sự cố, tên đường dây và máy cắt nhảy, tín hiệu rơ le bảo vệ tác động;
b) Đường
dây hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp, thấp áp (nếu xuất hiện
do sự cố), thời tiết tại địa phương;
c) Các
thông tin khác có liên quan.
2. Ngay sau
khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung
tâm điều khiển phải gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp điều độ có quyền điều khiển
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 173 Thông tư này.
Điều 184. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không
cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
1. Trường
hợp rơ le bảo vệ tự động đóng lại thành công, Điều độ viên phải thực hiện các
công việc sau:
a) Thu thập
thông tin từ các trạm điện hai đầu đường dây bị sự cố;
b) Yêu cầu
Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển kiểm
tra tình trạng của máy cắt, thiết bị bảo vệ và tự động;
c) Giao
đoạn đường dây được xác định có sự cố thoáng qua cho Đơn vị quản lý vận hành
kiểm tra bằng mắt với lưu ý đường dây đang mang điện, điểm nghi ngờ sự cố;
d) Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
2. Trường
hợp rơ le bảo vệ tự động đóng lại không thành công, Điều độ viên phải thực hiện
các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự cố mở rộng (quá tải đường dây hoặc
thiết bị điện, điện áp nằm ngoài giá trị cho phép). Sau khi hệ thống điện miền
ổn định, phân tích nhanh sự cố để khôi phục lại đường dây bị sự cố theo quy
định tại Điều 185 Thông tư này và hoàn thành Báo cáo sự cố
theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều
khiển ban hành.
Điều 185. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên
35 kV đến 220 kV sau sự cố
1. Khi có
sự cố đường dây ở cấp điện áp từ trên 35 kV đến 220 kV, cho phép đóng lại đường
dây không quá 02 (hai) lần, kể cả lần tự động đóng lại không thành công. Đối
với các đường dây đi qua khu vực tập trung đông người hoặc khu dân cư, chỉ cho
phép đóng lại đường dây lần thứ hai sau khi Đơn vị quản lý vận hành đã thực
hiện kiểm tra, xác nhận đường dây đủ điều kiện vận hành và bảo đảm an toàn cho
người, thiết bị điện. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm cung cấp danh sách
các đường dây đi qua khu vực tập trung đông người, khu dân cư cho Cấp điều độ
có quyền điều khiển.
2. Không
cho phép đóng lại đường dây khi đang trong thời gian thực hiện sửa chữa nóng.
3. Không
cho phép đóng điện đường dây trong trường hợp máy cắt đường dây nhảy khi có gió
cấp 06 trở lên, lũ lụt dẫn đến mức nước cao dẫn tới giảm khoảng cách an toàn so
với thiết kế của đường dây đe dọa mất an toàn, hỏa hoạn ở những vùng đường dây
đi qua hoặc các thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành.
4. Trong
thời gian 08 giờ, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố thoáng qua sau 03 (ba) lần
đóng lại tốt (kể cả lần tự động đóng lại), Nhân viên vận hành phải khoá mạch rơ
le tự đóng lại. Nếu sau 08 giờ tiếp theo không xuất hiện lại sự cố thì đưa rơ
le tự đóng lại vào làm việc. Nếu trong 08 giờ tiếp theo lại xuất hiện sự cố,
Nhân viên vận hành phải báo cáo cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để lệnh:
a) Cô lập
đường dây và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành đi kiểm tra sửa chữa;
b) Nếu
đường dây có phân đoạn, tiến hành phân đoạn để đóng lại các đoạn đường dây, xác
định đoạn sự cố và làm biện pháp an toàn, giao cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm
tra sửa chữa.
5. Đối với
những đường dây có nhiều nhánh rẽ, trước lúc đóng điện toàn tuyến (không kể lần
tự đóng lại) phải cắt hết các máy cắt tổng của máy biến áp rẽ nhánh trên đường
dây. Trước khi khôi phục lại máy biến áp rẽ nhánh, phải kiểm tra và điều chỉnh
nấc của máy biến áp có bộ điều áp dưới tải về vị trí thích hợp với điện áp
đường dây.
6. Đối với
những đường dây bị sự cố vĩnh cửu, trước khi giao cho Đơn vị quản lý vận hành
đi kiểm tra sửa chữa, Cấp điều độ có quyền điều khiển phải yêu cầu Nhân viên
vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển kiểm tra sơ bộ
tình hình thiết bị nối với đường dây đó trong phạm vi hàng rào nhà máy điện,
trạm điện, trung tâm điều khiển. Nhân viên vận hành phải làm đầy đủ các thủ tục
và biện pháp an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật, quy trình an toàn và quy định
khác có liên quan.
7. Sau khi
Đơn vị quản lý vận hành sửa chữa xong các phần tử bị sự cố trên đường dây, xác
nhận bảo đảm đủ tiêu chuẩn vận hành và trả lại cho Cấp điều độ có quyền điều
khiển để khôi phục, phải căn cứ chế độ vận hành thực tế để chỉ huy thao tác đưa
thiết bị, đường dây vào vận hành.
Mục 5. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ
XUỐNG
Điều 186. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên
không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
Khi máy cắt
đường dây nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều
khiển hoặc lưới điện phân phối có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay
cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:
1. Tên máy
cắt nhảy, số lần nhảy, tình trạng của máy cắt;
2. Rơ le
bảo vệ tự động tác động, các tín hiệu đã chỉ thị, các bản ghi thông số sự cố đã
ghi nhận được trong các rơ le được trang bị hoặc các thiết bị chuyên dụng khác;
3. Tình
trạng điện áp đường dây;
4. Tình
trạng làm việc của các thiết bị khác có liên quan;
5. Thời
tiết tại địa phương.
Điều 187. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp
điện áp từ 35 kV trở xuống
1. Trường
hợp tự động đóng lại thành công, phải thu thập thông tin từ các trạm điện đầu
đường dây bị sự cố, kiểm tra tình trạng của máy cắt, thiết bị bảo vệ và tự
động, giao đoạn đường dây được xác định có sự cố thoáng qua cho Đơn vị quản lý
vận hành kiểm tra bằng mắt với lưu ý đường dây đang mang điện, điểm nghi ngờ sự
cố và hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống
điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.
2. Trường
hợp tự động đóng lại không thành công, phải thực hiện các biện pháp cần thiết
để ngăn ngừa sự cố mở rộng (quá tải đường dây hoặc thiết bị), phân tích nhanh
sự cố để khôi phục lại đường dây bị sự cố theo quy định tại Điều
188 Thông tư này và hoàn thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử
lý sự cố hệ thống điện do Cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành.
3. Trường
hợp xuất hiện điểm chạm đất trên lưới điện có điểm trung tính không nối đất
hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang, phải tiến hành ngay các biện pháp cần thiết
để cô lập điểm chạm đất và thực hiện một số biện pháp cơ bản để xác định và cô
lập điểm chạm đất đối với lưới điện có điểm trung tính cách điện hoặc nối đất
qua cuộn dập hồ quang cụ thể như sau:
a) Căn cứ
vào các thông số ghi nhận được khi xuất hiện sự cố để xác định phần tử bị sự
cố, tiến hành phân đoạn, cô lập phần tử chạm đất để xử lý;
b) Trường
hợp không xác định được ngay phần tử bị sự cố, phải thực hiện các bước theo thứ
tự sau:
- Kiểm tra
các phần tử thuộc thanh cái và từ thanh cái đến hàng rào trạm điện;
- Phân tách
lưới có điểm chạm đất ra thành các vùng để kiểm tra;
- Lần lượt
thao tác tách từng phần tử trong vùng có điểm chạm đất theo nguyên tắc tách phần
tử ít quan trọng trước đến khi phát hiện được phần tử bị sự cố;
- Sau khi
xác định được phần tử bị sự cố, phải tiến hành phân đoạn và cô lập phần tử chạm
đất để xử lý.
4. Trong
trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được (hỏa hoạn nơi đường dây đi qua hoặc
thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người
và an toàn thiết bị; hoặc có lũ lụt dẫn đến mức nước cao hơn mức nước thiết kế
của đường dây đe dọa mất an toàn và các thông tin khác do Đơn vị quản lý vận
hành thông báo), chỉ huy thao tác cắt đường dây theo quy trình và phải chịu
trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình.
Điều 188. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35
kV trở xuống
1. Khi sự
cố đường dây, được phép đóng lại đường dây không quá 03 (ba) lần, kể cả lần tự
động đóng lại không thành công. Đối với các đường dây đi qua khu vực dân cư,
Đơn vị quản lý vận hành căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định đóng điện
trên cơ sở phải bảo đảm an toàn cho người, thiết bị điện và khả năng đóng lại
thành công.
2. Không
được phép đóng lại đường dây khi đang trong thời gian thực hiện sửa chữa nóng.
3. Đối với
trường hợp gió cấp 06 trở lên, Điều độ viên của Cấp điều độ có quyền điều khiển
chủ động cho khóa tự đóng lại của các máy cắt đường dây. Nếu đường dây có sự cố
thì việc đóng điện trở lại được thực hiện sau khi Đơn vị quản lý vận hành kiểm
tra sơ bộ đường dây bằng mắt và không phát hiện bất thường.
4. Trong
thời gian 08 giờ, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố thoáng qua sau 04 (bốn) lần
đóng lại tốt (kể cả lần tự động đóng lại), Nhân viên vận hành phải khoá mạch rơ
le tự đóng lại. Nếu trong 08 giờ tiếp theo không xuất hiện lại sự cố thì đưa rơ
le tự đóng lại vào làm việc. Nếu trong 08 giờ tiếp theo lại xuất hiện sự cố,
Nhân viên vận hành phải báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển để ra lệnh:
a) Cô lập
đường dây và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, sửa chữa;
b) Nếu
đường dây có phân đoạn, tiến hành phân đoạn để đóng lại các đoạn đường dây để
xác định đoạn sự cố và làm biện pháp an toàn, giao cho Đơn vị quản lý vận hành
kiểm tra, sửa chữa.
5. Đối với
các đường dây có phân đoạn, nếu đã đóng điện lần thứ nhất không thành công,
Nhân viên vận hành phải báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển để ra lệnh:
a) Tiến
hành phân đoạn tại điểm đã được quy định cụ thể, khoanh vùng để phát hiện và cô
lập đoạn đường dây bị sự cố, nhanh chóng cấp điện lại cho khách hàng;
b) Dựa vào
tín hiệu rơ le bảo vệ, thiết bị báo sự cố, dòng ngắn mạch (nếu đo được) để phân
đoạn;
c) Thực
hiện các biện pháp an toàn để giao đoạn đường dây bị sự cố vĩnh cửu cho Đơn vị
quản lý vận hành kiểm tra, sửa chữa.
Mục 6. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC
Điều 189. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
1. Đường
cáp điện lực có cấp điện áp dưới 35 kV có thể cho phép vận hành quá tải, thời
gian và dòng quá tải cho phép phụ thuộc vào tải của đường cáp này trước đó theo
quy định của nhà chế tạo và có tính đến các điều kiện vận hành thực tế. Đối với
đường cáp điện lực có cấp điện áp từ 35 kV trở lên, không được vận hành quá tải
nếu không có quy định về thời gian cho phép quá tải của nhà chế tạo.
2. Trong
trường hợp lưới điện có trung tính cách điện, thời gian cho phép đường cáp điện
lực làm việc trong tình trạng một pha chạm đất theo quy định của nhà chế tạo và
có tính đến các điều kiện vận hành thực tế. Khi phát hiện có một pha chạm đất,
Đơn vị quản lý vận hành phải lập tức tìm và sữa chữa hư hỏng trong thời gian
ngắn nhất.
Điều 190. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm
điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
1. Khi máy
cắt của đường cáp nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc
trung tâm điều khiển nơi có đường cáp đấu nối bị sự cố phải ghi nhận và báo cáo
ngay Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:
a) Tên máy
cắt nhảy, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều khiển
trung tâm;
b) Đường
dây, đường cáp điện lực hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp,
thấp áp (nếu xuất hiện do sự cố).
2. Ngay sau
khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung
tâm điều khiển phải gửi Báo cáo nhanh sự cố cho Cấp độ điều độ có quyền điều khiển
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 173 Thông tư này.
Điều 191. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
1. Thực
hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự cố mở rộng.
2. Yêu cầu
Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển kiểm
tra sơ bộ tình hình thiết bị nối với đường cáp điện lực bị sự cố trong phạm vi
hàng rào nhà máy điện hoặc trạm điện.
3. Thực
hiện đầy đủ các thủ tục và biện pháp an toàn theo quy định trước khi giao đường
cáp điện lực cho Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, sửa chữa, lưu ý thời gian
đóng tiếp địa theo quy định riêng đối với từng loại cáp.
4. Khôi
phục lại đường cáp điện lực bị sự cố theo quy định tại Điều 192
Thông tư này.
5. Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Điều 192. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
1. Đối với
đường cáp:
Không được
phép đóng lại đường cáp khi rơ le bảo vệ chống các dạng ngắn mạch trong phạm vi
đường cáp tác động. Điều độ viên chỉ được phép đóng lại đường cáp trong các
trường hợp sau:
a) Đơn vị
quản lý vận hành kiểm tra, xác nhận đường cáp đủ tiêu chuẩn vận hành hoặc xác
định đường cáp bị cắt điện sự cố là do lỗi mạch nhị thứ và đã được khắc phục;
b) Sau khi
phân tích sự cố rơ le bảo vệ tác động là do ngắn mạch thoáng qua ngoài phạm vi
đường cáp.
2. Đối với
đường dây hỗn hợp trên không và cáp:
a) Được
phép đóng lại đường dây có cấp điện áp từ 220 kV trở lên sau khi Đơn vị quản lý
vận hành đã xác định được sự cố của đoạn đường dây trên không và khắc phục được
sự cố;
b) Được
phép đóng lại 01 (một) lần đường dây có cấp điện áp 110 kV có đường cáp chỉ là
đoạn ngắn của đường dây trên không (kể cả lần tự động đóng lại) theo đề nghị
của Đơn vị quản lý vận hành. Nếu đóng lại không thành công, việc khôi phục
đường dây hỗn hợp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Được
phép đóng lại 01 (một) lần đường dây có cấp điện áp từ 35 kV trở xuống (kể cả
lần tự động đóng lại). Nếu đóng lại không thành công, Nhân viên vận hành phải
tiến hành phân đoạn (nếu có phân đoạn) để đóng lại đường dây trên không theo
quy định và thực hiện thử nghiệm kiểm tra cách điện đoạn cáp của đường dây này.
3. Được
phép đóng lại 01 (một) lần đối với đường cáp có cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
có nhiều trạm đấu chuyển tiếp trên không (không cho phép tự động đóng lại). Nếu
đóng lại không thành công, Nhân viên vận hành phải tiến hành phân đoạn (nếu có
phân đoạn) để đóng lại đường dây trên không theo quy định và thực hiện thử
nghiệm kiểm tra cách điện đoạn cáp của đường dây này.
4. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm phối hợp với Cấp điều độ có quyền điều khiển
tính toán và đề xuất các đường dây được phép tự động đóng lại một lần.
Mục 7. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN
Điều 193. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
Khi máy
phát điện xuất hiện cảnh báo (quá tải stator, quá tải rotor, kích thích tối
thiểu hoặc cảnh báo khác), xử lý như sau:
1. Đối với
Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển:
a) Xử lý
tín hiệu cảnh báo máy phát điện theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy phát
điện do Đơn vị quản lý vận hành ban hành;
b) Báo cáo
ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển thời gian để xử lý và kiến nghị các
yêu cầu xử lý cảnh báo.
2. Đối với Điều
độ viên:
a) Chấp
thuận kiến nghị xử lý của Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển trong
trường hợp khẩn cấp đe dọa ngừng sự cố máy phát điện hoặc đưa ra phương án xử
lý phù hợp với hệ thống điện;
b) Thực
hiện ngay các biện pháp điều khiển tần số hoặc điện áp khi thay đổi công suất
tác dụng (P) hoặc công suất phản kháng (Q) của máy phát điện tuỳ thuộc vào tần
số và điện áp của hệ thống điện;
c) Xử lý sự
cố hệ thống điện ở chế độ khẩn cấp nếu tần số hoặc điện áp nằm ngoài giới hạn
cho phép.
Điều 194. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
1. Đối với
Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển:
a) Xử lý sự
cố máy phát điện theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy phát điện do Đơn vị
quản lý vận hành ban hành;
b) Báo cáo
ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:
- Tên tổ
máy phát điện bị sự cố, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều
khiển trung tâm;
- Ảnh hưởng
của sự cố máy phát điện tại nhà máy điện;
c) Hoàn
thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
173 Thông tư này.
2. Đối với Điều
độ viên:
a) Xử lý sự
cố hệ thống điện ở chế độ cảnh báo hoặc khẩn cấp hoặc cực kỳ khẩn cấp do sự cố
máy phát điện;
b) Đưa máy
phát điện trở lại vận hành theo quy định tại Điều 195 Thông tư
này;
c) Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Điều 195. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
1. Trường
hợp Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển kiểm tra sơ bộ, xác nhận bảo
vệ tác động do sự cố bên ngoài máy phát điện, máy phát điện không có hiện tượng
gì bất thường và khẳng định đủ tiêu chuẩn vận hành, cho phép Điều độ viên chỉ
huy đưa máy phát điện vào vận hành.
2. Trường
hợp Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển xác nhận bảo vệ tác động do sự
cố nội bộ trong máy phát điện hoặc sự cố thiết bị liên quan đến máy phát điện,
Trưởng ca nhà máy điện, trung tâm điều khiển báo cáo Điều độ viên có quyền điều
khiển cho phép thao tác cô lập máy phát điện để sửa chữa. Máy phát điện chỉ
được đưa vào vận hành sau khi Đơn vị quản lý vận hành khẳng định máy phát điện
đó đủ tiêu chuẩn vận hành.
Mục 8. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP
Điều 196. Xử lý quá tải máy biến áp
1. Nếu
không có quy định riêng về công suất định mức máy biến áp của nhà chế tạo, máy
biến áp được quá tải cao hơn dòng điện định mức theo các giới hạn sau đây:
a) Quá tải
ngắn hạn đối với các máy biến áp dầu:
|
Quá tải
so với dòng điện định mức (%)
|
30
|
45
|
60
|
75
|
100
|
|
Thời gian
quá tải (phút)
|
120
|
80
|
45
|
20
|
10
|
b) Quá tải
ngắn hạn đối với các máy biến áp khô:
|
Quá tải
so với dòng điện định mức (%)
|
20
|
30
|
40
|
50
|
60
|
|
Thời gian
quá tải (phút)
|
60
|
45
|
32
|
18
|
5
|
c) Quá tải
lâu dài đối với các loại máy biến áp đều được phép cao hơn định mức tới 5% của
nấc điện áp tương ứng nếu điện áp ở nấc đó không cao hơn điện áp định mức.
2. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển xử lý quá tải
máy biến áp theo trình tự sau:
a) Báo cáo
Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:
- Thời gian
bắt đầu và mức mang tải trên 90%, 100%, 110% giá trị định mức;
- Nhiệt độ
dầu và cuộn dây của máy biến áp (theo dõi liên tục, báo cáo ngay khi có sự thay
đổi);
- Thời gian
cho phép quá tải theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Kiểm tra
tình trạng làm việc của hệ thống làm mát máy biến áp và xử lý theo Quy trình
vận hành và xử lý sự cố máy biến áp do Đơn vị quản lý vận hành ban hành.
3. Điều độ
viên xử lý quá tải máy biến áp thuộc quyền điều khiển ở các chế độ cảnh báo,
khẩn cấp, cực kỳ khẩn cấp theo quy định tại các Điều 211, 212
và 213 Thông tư này.
Điều 197. Xử lý quá áp máy biến áp
1. Nếu
không có quy định riêng theo yêu cầu của nhà chế tạo, máy biến áp được quá áp
như sau:
a) Trong điều
kiện vận hành bình thường:
- Máy biến
áp được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% điện áp định mức
tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải; không
quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua máy
biến áp không quá 25% công suất định mức của máy biến áp;
- Máy biến
áp được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không
quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp
không bị quá tải.
b) Trong điều
kiện sự cố:
- Các máy
biến áp tăng áp và hạ áp, máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu
phân áp hoặc không nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc
lâu dài với điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức trong điều kiện máy
biến áp không bị quá tải;
- Đối với
máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính có đầu phân áp hoặc nối với máy biến áp điều
chỉnh nối tiếp, mức tăng điện áp cho phép được xác định theo số liệu của nhà
chế tạo.
c) Không
cho phép điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp
tương ứng, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều
khiển phải thực hiện tách ngay máy biến áp khỏi vận hành để tránh hư hỏng.
2. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển xử lý quá
áp máy biến áp theo trình tự sau:
a) Trường
hợp máy biến áp có điều áp dưới tải, được tự chuyển nấc phân áp để máy biến áp
không bị quá áp vượt mức cho phép quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó báo cáo
Cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Trường
hợp máy biến áp có nấc phân áp cố định, phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có
quyền điều khiển nếu máy biến áp bị quá áp quá giới hạn cho phép.
3. Điều độ
viên điều khiển điện áp theo quy định tại Chương V Thông tư này để máy biến áp
thuộc quyền điều khiển không bị quá điện áp cho phép.
Điều 198. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
1. Trường
hợp phát hiện máy biến áp có những hiện tượng khác thường như chảy dầu, thiếu
dầu, bị nóng quá mức, có tiếng kêu khác thường, phát nóng cục bộ ở đầu cốt sứ,
bộ điều áp dưới tải hoạt động không bình thường, Nhân viên vận hành tại nhà máy
điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải tìm mọi biện pháp xử lý sự cố
theo quy định để giải quyết, đồng thời báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều
khiển, lãnh đạo trực tiếp và ghi vào sổ nhật ký vận hành.
2. Khi rơ
le hơi tác động báo tín hiệu, Nhân viên vận hành phải tiến hành xem xét bên
ngoài máy biến áp, lấy mẫu khí trong rơ le để phân tích và kiểm tra tính chất
cháy của khí:
a) Trường
hợp khí cháy được hoặc trong khí có chứa những sản phẩm do phân hủy chất cách
điện phải báo cáo ngay với với Cấp điều độ có quyền điều khiển để tách máy biến
áp;
b) Trường
hợp chất khí không màu, không mùi, không đốt cháy được thì vẫn có thể để máy
biến áp tiếp tục vận hành và phải tăng cường kiểm tra giám sát tình trạng máy
biến áp.
Điều 199. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
1. Có tiếng
kêu mạnh không đều và tiếng phóng điện trong máy biến áp.
2. Sự phát
nóng của máy biến áp tăng lên bất thường và liên tục trong điều kiện làm mát
bình thường và không bị quá tải.
3. Dầu tràn
ra ngoài máy qua bình dầu phụ, vỡ kính phòng nổ hoặc dầu phun ra qua van an
toàn.
4. Mức dầu
hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục hạ thấp.
5. Màu sắc
của dầu thay đổi đột ngột.
6. Các sứ
bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, áp lực dầu của các sứ kiểu kín không nằm
trong quy định của nhà chế tạo, đầu cốt bị nóng đỏ.
7. Kết quả
phân tích dầu cho thấy dầu không đạt các tiêu chuẩn.
8. Các
trường hợp bất thường khác theo yêu cầu của Đơn vị quản lý vận hành.
Điều 200. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
1. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển xử lý như
sau:
a) Báo cáo
ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:
- Tên máy
biến áp bị sự cố, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều
khiển trung tâm;
- Ảnh hưởng
của sự cố máy biến áp.
b) Xử lý sự
cố máy biến áp theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố máy biến áp do Đơn vị
quản lý vận hành ban hành. Chuyển tự dùng xoay chiều sang nhận từ nguồn dự
phòng khác nếu mất tự dùng xoay chiều do sự cố máy biến áp;
c) Hoàn
thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
173 Thông tư này.
2. Điều độ
viên của Cấp điều độ có quyền điều khiển chỉ huy xử lý như sau:
a) Xử lý sự
cố hệ thống điện ở chế độ cảnh báo, khẩn cấp, cực kỳ khẩn cấp do sự cố máy biến
áp theo quy định tại các Điều 211, 212 và 213 Thông tư này;
b) Chỉ huy
cô lập hoặc đưa máy biến áp trở lại vận hành theo quy định tại Điều
201 Thông tư này;
c) Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Điều 201. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
1. Trường
hợp máy biến áp bị cắt sự cố do bảo vệ khác ngoài so lệch, hơi, dòng dầu, áp
lực dầu, sau khi nhân viên vận hành kiểm tra, báo cáo tình trạng bên ngoài của
máy biến áp không phát hiện có dấu hiệu bất thường, Điều độ viên chỉ huy đưa
máy biến áp vào vận hành trở lại khi có một trong các điều kiện sau:
a) Nhân
viên vận hành khẳng định mạch bảo vệ không tác động nhầm;
b) Nhân
viên vận hành kiểm tra phát hiện mạch bảo vệ tác động nhầm do hư hỏng mạch bảo
vệ và hư hỏng đó đã được khắc phục. Trường hợp không khắc phục được tình trạng
hư hỏng của mạch bảo vệ, Điều độ viên cho phép cô lập mạch bảo vệ đó theo đề
nghị của Đơn vị quản lý vận hành và đưa máy biến áp vận hành trở lại với điều
kiện các rơ le bảo vệ còn lại phải bảo bảo đảm vệ đầy đủ chống mọi dạng sự cố,
bảo đảm thời gian loại trừ sự cố.
2. Trường
hợp máy biến áp bị cắt sự cố do bảo vệ so lệch và hơi (hoặc dòng dầu, áp lực
dầu), Điều độ viên chỉ huy đưa máy biến áp vào vận hành trở lại khi đủ các điều
kiện sau:
a) Đơn vị
quản lý vận hành đã tiến hành thử nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số,
phân tích mẫu khí, mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện;
b) Đơn vị
quản lý vận hành có văn bản xác nhận máy biến áp đủ điều kiện vận hành gửi Cấp điều
độ có quyền điều khiển.
3. Trường
hợp chỉ có một trong các bảo vệ so lệch, hơi, dòng dầu, áp lực dầu tác động, Điều
độ viên chỉ huy thao tác cô lập máy biến áp và bàn giao máy biến áp cho Đơn vị
quản lý vận hành tiến hành thử nghiệm, kiểm tra mạch bảo vệ chính đã tác động. Điều
độ viên chỉ huy đưa máy biến áp vào vận hành trở lại khi có một trong các điều
kiện sau:
a) Qua kiểm
tra phát hiện mạch bảo vệ chính của máy biến áp tác động là do hư hỏng trong
mạch bảo vệ và hư hỏng đó đã được khắc phục;
b) Qua kiểm
tra phát hiện mạch bảo vệ chính của máy biến áp tác động là do hư hỏng thiết bị
trong vùng bảo vệ chính (nhưng không phải là máy biến áp) và hư hỏng đó đã được
khắc phục;
c) Qua kiểm
tra mạch bảo vệ chính, các thiết bị trong vùng bảo vệ chính và không phát hiện
hư hỏng, Đơn vị quản lý vận hành đã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 9. XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC
Điều 202. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
1. Mức quá
tải và thời gian cho phép quá tải của thiết bị nhất thứ khác (máy cắt, dao cách
ly, máy biến dòng điện, tụ bù dọc và các thiết bị khác liên quan) phải căn cứ
theo quy định của nhà chế tạo.
2. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo
cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển mức quá tải và thời gian cho phép
quá tải của thiết bị.
3. Điều độ
viên xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ thuộc quyền điều khiển ở các chế độ
cảnh báo, khẩn cấp, cực kỳ khẩn cấp theo quy định tại các Điều
211, 212 và 213 Thông tư này.
Điều 203. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
1. Điện áp
lớn nhất cho phép thiết bị nhất thứ khác vận hành lâu dài phải căn cứ theo quy
định của nhà chế tạo.
2. Nhân
viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải báo
cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển nếu điện áp trên thiết bị điện cao
quá mức cho phép.
3. Điều độ
viên điều khiển điện áp theo quy định tại Chương V Thông tư này để thiết bị
điện thuộc quyền điều khiển không bị quá điện áp cho phép.
Điều 204. Xử lý sự cố thiết bị bù
1. Đối với
Nhân viên vận hành tại trạm điện hoặc trung tâm điều khiển:
a) Xử lý sự
cố thiết bị bù theo quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận
hành ban hành;
b) Báo cáo
Cấp điều độ có quyền điều khiển thông tin về rơ le bảo vệ và tự động tác động,
khả năng đưa thiết bị bù trở lại vận hành.
2. Đối với Điều
độ viên tại Cấp điều độ có quyền điều khiển:
a) Xử lý sự
cố đường dây, trạm điện, thiết bị điện liên quan nếu sự cố thiết bị bù gây nhảy
sự cố;
b) Điều
khiển điện áp, nguồn điện, phụ tải theo quy định tại Chương V Thông tư này nếu
điện áp, dòng điện trên lưới điện thuộc quyền điều khiển vượt mức giới hạn cho
phép;
c) Phân
tích rơ le bảo vệ tác động của thiết bị bù để quyết định đưa thiết bị bù vào
vận hành hay cô lập theo các trường hợp sau:
- Nếu xác
định do hư hỏng bên trong nội bộ thiết bị bù, chỉ huy thao tác cô lập thiết bị
bù và bàn giao Đơn vị quản lý vận hành sửa chữa. Thiết bị bù chỉ được đưa trở
lại vận hành khi có thông tin xác nhận đủ tiêu chuẩn vận hành của Đơn vị quản
lý vận hành;
- Nếu xác
định do các yếu tố bên ngoài, cho phép đưa thiết bị bù trở lại vận hành khi đủ điều
kiện.
Điều 205. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện
áp
1. Đối với
Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển:
a) Xử lý sự
cố theo quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận hành ban hành;
b) Báo cáo
ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển về sự cố, tình trạng vận hành của
đường dây hoặc thiết bị điện khác tại nhà máy điện, trạm điện;
c) Xử lý sự
cố theo lệnh của Cấp điều độ có quyền điều khiển;
d) Hoàn thành
Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 173 Thông
tư này.
2. Đối với Điều
độ viên tại Cấp điều độ có quyền điều khiển:
a) Xử lý sự
cố đường dây, thiết bị điện, thanh cái liên quan;
b) Lệnh cho
Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển cô lập
thiết bị điện bị sự cố và bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành để sửa chữa.
Thiết bị chỉ được đưa vào vận hành trở lại khi có xác nhận đủ tiêu chuẩn vận
hành của Đơn vị quản lý vận hành;
c) Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Mục 10. XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN
Điều 206. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi
sự cố thanh cái
Khi xảy ra
sự cố thanh cái, Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều
khiển thực hiện theo trình tự như sau:
1. Thực
hiện xử lý sự cố theo quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận
hành ban hành.
2. Cắt toàn
bộ các máy cắt nối thanh cái bị sự cố nếu thanh cái bị mất điện.
3. Báo cáo
ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển về sự cố thanh cái và tình trạng vận
hành của các thiết bị liên quan.
4. Kiểm tra
tại chỗ toàn bộ thanh cái bị sự cố và các thiết bị liên quan để quyết định cô
lập hay đưa thanh cái vào vận hành theo các điều kiện sau:
a) Trường
hợp sự cố không xảy ra trên thanh cái, bảo đảm thanh cái và các thiết bị đủ điều
kiện vận hành sẵn sàng nhận điện lại thì báo cáo Cấp điều độ có quyền điều
khiển cho phép được đóng điện trở lại;
b) Trường
hợp sự cố xảy ra trên thanh cái, đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển tiến
hành thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố.
5. Hoàn
thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
173 Thông tư này.
Điều 207. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
1. Thực
hiện các biện pháp điều khiển phù hợp để ngăn chặn sự cố mở rộng.
2. Phân
tích sự cố, xác định nguyên nhân gây sự cố mất điện thanh cái tại trạm điện
hoặc nhà máy điện.
3. Chỉ huy
thao tác cô lập đường dây, thiết bị gây sự cố mất điện thanh cái trạm điện hoặc
nhà máy điện.
4. Chỉ huy
khôi phục lại thanh cái và đường dây, thiết bị điện nối thanh cái sau khi đã cô
lập phần tử sự cố hoặc đã sửa chữa xong thanh cái bị sự cố.
5. Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Mục 11. XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN
Điều 208. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện, trung tâm điều
khiển khi xảy ra mất điện toàn trạm điện
Khi xảy ra
mất điện toàn trạm điện, Nhân viên vận hành tại trạm điện, trung tâm điều khiển
hoặc Nhân viên vận hành được Đơn vị quản lý vận hành cử tới trạm điện không
người trực thực hiện theo trình tự sau:
1. Thực
hiện xử lý sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận
hành ban hành, chuyển đổi sang nguồn điện dự phòng cấp lại điện tự dùng cần
thiết cho trạm điện;
2. Tiến
hành cắt toàn bộ các máy cắt trong trạm điện. Các trường hợp đặc biệt do các
yêu cầu về kỹ thuật không thể cắt toàn bộ các máy cắt thì phải có quy định
riêng của Đơn vị quản lý vận hành;
3. Kiểm tra
tình trạng các thiết bị trong trạm điện;
4. Báo cáo
ngay về Cấp điều độ có quyền điều khiển trạng thái của các máy cắt;
5. Kiểm tra
toàn bộ trạm điện để quyết định cô lập hay đưa trạm điện vào vận hành theo các điều
kiện sau:
a) Trường
hợp sự cố không xảy ra trong trạm điện, bảo đảm các thiết bị đủ điều kiện vận
hành sẵn sàng nhận điện lại thì báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển cho
phép được đóng điện trở lại;
b) Trường
hợp sự cố xảy ra trong trạm điện, đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển tiến
hành thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố.
Điều 209. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trung tâm
điều khiển khi xảy ra mất điện toàn nhà máy điện
Khi xảy ra
mất điện toàn nhà máy điện, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trung tâm điều
khiển hoặc Nhân viên vận hành được Đơn vị quản lý vận hành cử tới nhà máy điện
không người trực thực hiện theo trình tự sau:
1. Thực
hiện xử lý sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lý vận
hành ban hành, chuyển đổi sang nguồn điện dự phòng cấp lại điện tự dùng cần
thiết cho nhà máy điện;
2. Tiến
hành cắt toàn bộ máy cắt trong trạm điện của nhà máy điện. Trường hợp đặc biệt
do yêu cầu về kỹ thuật không thể cắt toàn bộ máy cắt thì phải có quy định riêng
của Đơn vị quản lý vận hành;
3. Kiểm tra
tình trạng các thiết bị trong nhà máy điện, tình trạng các tổ máy phát điện;
4. Báo cáo
ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển trạng thái của các máy cắt, tình trạng
các tổ máy phát điện;
5. Bảo đảm
các thiết bị, các tổ máy phát điện không bị sự cố sẵn sàng hoà điện lại;
6. Đề nghị
Cấp điều độ có quyền điều khiển thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố
(nếu có);
7. Đề nghị
Cấp điều độ có quyền điều khiển phối hợp để nhanh chóng khôi phục lại tự dùng
nhà máy điện (nếu sự cố nguồn điện dự phòng).
Điều 210. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm
điện, nhà máy điện
1. Thực
hiện các biện pháp điều khiển để ngăn chặn sự cố mở rộng.
2. Đối với
trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực, thực hiện xử lý sự cố theo Quy
trình phối hợp vận hành trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực giữa Đơn
vị quản lý vận hành và Cấp điều độ có quyền điều khiển.
3. Phân
tích sự cố, xác định nguyên nhân gây sự cố mất điện toàn trạm điện hoặc nhà máy
điện.
4. Lệnh
thao tác cô lập đường dây, thiết bị gây sự cố mất điện toàn trạm điện hoặc nhà
máy điện.
5. Lệnh
khôi phục lại toàn bộ trạm điện hoặc nhà máy điện bị ảnh hưởng bởi sự cố.
6. Hoàn
thành Báo cáo sự cố theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện do Cấp
điều độ có quyền điều khiển ban hành.
Mục 12. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP
Điều 211. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ cảnh
báo
Khi hệ
thống điện vận hành ở chế độ cảnh báo theo Quy định hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành, Điều độ viên xử
lý như sau:
1. Điều
khiển công suất các nhà máy điện để mức dự phòng điều chỉnh tần số thứ cấp đạt
hoặc cao hơn hơn mức quy định;
2. Điều
khiển công suất các nhà máy điện để mức độ mang tải của các đường dây và máy
biến áp cấp điện áp từ 110 kV trở lên không vượt quá giá trị định mức;
3. Điều
khiển điện áp theo quy định Chương V Thông tư này để đưa điện áp về phạm vi cho
phép trong chế độ vận hành bình thường;
4. Giảm
công suất truyền tải trên đường dây trong khu vực có khả năng xảy ra thiên tai
hoặc các điều kiện thời tiết bất thường có thể gây ảnh hưởng tới bảo đảm cung
cấp điện hoặc khả năng xảy ra các vấn đề về an ninh, quốc phòng có thể đe dọa
bảo đảm cung cấp điện;
5. Cung cấp
thông tin để công bố thông tin cảnh báo lên Trang thông tin điện tử khi đã thực
hiện các biện pháp cần thiết nhưng không đưa được hệ thống trở lại chế độ vận
hành bình thường.
Điều 212. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ khẩn
cấp
Khi hệ
thống điện vận hành ở chế độ khẩn cấp theo Quy định hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành, Điều độ viên xử
lý như sau:
1. Điều
khiển tần số, điện áp theo quy định tại Chương V Thông tư này để đưa tần số,
điện áp về phạm vi cho phép trong chế độ vận hành bình thường;
2. Xử lý
quá tải đường dây hoặc thiết bị điện như sau:
a) Điều
khiển công suất các nhà máy điện để đường dây hoặc thiết bị điện không bị quá
tải;
b) Thay đổi
kết lưới theo kết quả đã được tính toán trước nhằm thay đổi trào lưu công suất
trên hệ thống điện để giảm công suất truyền tải trên đường dây hoặc thiết bị
điện đang bị quá tải.
Điều 213. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ cực kỳ
khẩn cấp
Khi hệ
thống điện vận hành ở chế độ cực kỳ khẩn cấp theo Quy định hệ thống truyền tải
điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành, Điều độ
viên xử lý như sau:
1. Điều
khiển tần số theo quy định tại Chương V Thông tư này để đưa tần số về phạm vi
cho phép trong chế độ vận hành bình thường;
2. Xử lý
quá tải đường dây hoặc thiết bị điện như sau:
a) Điều
khiển công suất các nhà máy điện để đường dây không bị vượt giới hạn truyền tải
hoặc thiết bị điện không bị quá tải trên 110%;
b) Thay đổi
kết lưới theo kết quả đã được tính toán trước nhằm thay đổi trào lưu công suất
trên hệ thống điện để giảm công suất truyền tải trên đường dây hoặc thiết bị
điện đang bị quá tải trên 110%;
c) Sa thải
phụ tải trung áp hoặc đầu nguồn theo quy định để đường dây không bị vượt giới
hạn truyền tải hoặc thiết bị điện không bị quá tải trên 110%.
Chương IX
NGUYÊN TẮC KHỞI ĐỘNG ĐEN VÀ KHÔI PHỤC HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 214. Lựa chọn nhà máy điện khởi động đen
Nhà máy
điện khởi động đen trong hệ thống điện quốc gia phải có đủ các tiêu chí sau:
1. Đấu nối
trực tiếp với hệ thống điện có cấp điện áp từ 220 kV trở lên đối với nhà máy
điện khởi động đen chính; điện áp từ 110 kV trở lên đối với nhà máy điện khởi
động đen dự phòng;
2. Được
trang bị hệ thống tự động điều chỉnh tần số và có khả năng duy trì tần số trong
khoảng giới hạn cho phép theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện
và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
3. Được
trang bị hệ thống tự động điều chỉnh điện áp và có khả năng duy trì điện áp
trong khoảng giới hạn cho phép theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành;
4. Có thời
gian khởi động đen tổ máy phát điện không quá 10 phút đối với nhà máy điện khởi
động đen chính, không quá 20 phút đối với nhà máy điện khởi động đen dự phòng.
Điều 215. Xác định vị trí nhà máy điện khởi động đen
1. Tại các
vị trí quan trọng trong hệ thống điện quốc gia có ít nhất một nhà máy điện có
khả năng khởi động đen. Yêu cầu về trang bị khả năng khởi động đen của nhà máy
điện phải được ghi rõ trong Thỏa thuận đấu nối, trong Hợp đồng mua bán điện
hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ khởi động đen.
2. Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm:
a) Xác định
các vị trí quan trọng trong hệ thống điện quốc gia phải xây dựng các nhà máy
điện có khả năng khởi động đen;
b) Căn cứ
quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được phê duyệt, đề xuất danh sách các
nhà máy điện cần trang bị khả năng khởi động đen trong từng giai đoạn;
c) Phối hợp
với Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện, Đơn vị phát điện trong quá
trình thỏa thuận đấu nối để xác định các yêu cầu cụ thể về khởi động đen đối
với từng nhà máy điện.
3. Bộ Công
Thương công bố danh sách các nhà máy điện cung cấp dịch vụ khởi động đen.
Điều 216. Nguyên tắc xử lý sự cố rã lưới và khôi phục hệ thống
điện
Việc xử lý
sự cố rã lưới và khôi phục hệ thống điện phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Áp dụng
các biện pháp phù hợp để khôi phục hệ thống điện trong thời gian ngắn nhất;
2. Điều
khiển tần số và điện áp trong khoảng giới hạn cho phép trong quá trình khôi
phục hệ thống điện, bảo đảm điều kiện hoà điện hoặc khép mạch vòng theo các quy
định tại Thông tư này, tránh rã lưới trở lại hoặc gây hư hỏng thiết bị điện
trong quá trình khôi phục hệ thống điện;
3. Nhanh
chóng khôi phục việc cung cấp điện cho hệ thống tự dùng của các nhà máy điện,
trạm điện bị mất điện và khách hàng sử dụng điện. Việc khôi phục cấp điện cho
khách hàng sử dụng điện phải căn cứ theo thứ tự ưu tiên đã được Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định;
4. Trong
quá trình xử lý sự cố rã lưới và khôi phục hệ thống điện, Nhân viên vận hành
phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn
Việt Nam, quy trình, quy định chuyên ngành, quy định khác của pháp luật có liên
quan và tiêu chuẩn an toàn của thiết bị điện do nhà chế tạo quy định;
5. Trong
quá trình khôi phục hệ thống điện, nhân viên vận hành cấp dưới phải tuân thủ
lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên trừ trường hợp có nguy cơ gây mất an
toàn cho người hoặc thiết bị.
Điều 217. Nguyên tắc thực hiện khởi động đen và khôi phục hệ thống
điện
1. Khởi
động tổ máy phát điện của nhà máy điện khởi động đen trong hệ thống điện để
cung cấp điện cho tự dùng của nhà máy điện.
2. Khôi
phục trạm điện của nhà máy điện khởi động đen chính hoặc nhà máy điện khởi động
đen dự phòng. Trong trường hợp hệ thống điện không có nhà máy điện khởi động
đen hoặc nhà máy điện tách lưới phát độc lập thì khôi phục trạm điện bằng đường
dây liên kết từ hệ thống điện khác.
3. Lần lượt
đóng điện các đường dây liên kết trạm điện đã có điện với các nhà máy điện,
trạm điện lân cận. Khôi phục các trạm điện, hoà điện các tổ máy phát điện của
nhà máy điện, hoà điện các nhà máy điện tách lưới giữ tự dùng, nhà máy điện
tách lưới phát độc lập với hệ thống điện. Trong quá trình khôi phục trạm điện,
phụ tải của trạm điện được khôi phục theo yêu cầu về điều chỉnh điện áp và tần
số.
4. Đóng
điện đường dây liên kết và hoà điện với hệ thống điện khác, khôi phục chế độ
vận hành bình thường của hệ thống điện quốc gia.
5. Khôi
phục phụ tải theo khả năng đáp ứng của hệ thống điện quốc gia và thứ tự ưu tiên
theo danh sách cấp điện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương phê duyệt đến khách hàng sử dụng điện khác.
6. Trong
quá trình khôi phục hệ thống điện, nhân viên vận hành cấp dưới phải tuân thủ
lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên trừ trường hợp có nguy cơ gây mất
an toàn cho người hoặc thiết bị.
Điều 218. Chi phí đầu tư, duy trì hệ thống khởi động đen
1. Chi phí
duy trì hệ thống khởi động đen sẵn sàng là chi phí hợp lý, hợp lệ của nhà máy
điện xác định theo các nguyên tắc sau:
a) Đối với
nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW, có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh: Là một phần trong tổng chi phí
hàng năm do Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng, trình Bộ Công Thương xem xét
phê duyệt trong giai đoạn vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và được tính
trong giá điện của nhà máy khi thị trường bán buôn điện cạnh tranh vận hành
chính thức;
b) Đối với
nhà máy điện đã cung cấp dịch vụ dự phòng khởi động nhanh hoặc dự phòng vận
hành phải phát vì bảo đảm cung cấp điện: Được tính toán trong giá dịch vụ phụ
trợ hàng năm của nhà máy điện;
c) Đối với
nhà máy điện đã có giá hợp đồng mua bán điện: Đơn vị phát điện tính toán chi
phí hàng năm phục vụ duy trì, bảo dưỡng sẵn sàng hệ thống thiết bị khởi động
đen, thỏa thuận ký hợp đồng cung cấp dịch vụ khởi động đen với Tập đoàn Điện
lực Việt Nam.
2. Đối với
nhà máy điện có yêu cầu đầu tư hệ thống khởi động đen khởi công xây dựng sau
ngày Thông tư này có hiệu lực, ngoài thỏa thuận ký hợp đồng mua bán điện theo
quy định, Đơn vị phát điện có trách nhiệm thỏa thuận ký hợp đồng cung cấp dịch
vụ khởi động đen với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để cung cấp dịch vụ khởi động
đen, bảo đảm chi phí khấu hao, chi phí duy trì, bảo dưỡng sẵn sàng phần hệ
thống thiết bị khởi động đen.
Chương X
ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
ĐIỆN QUỐC GIA
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU
ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 219. Chức danh tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống
điện quốc gia
1. Các chức
danh tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia bao gồm:
a) Điều độ
viên tại các cấp điều độ;
b) Kỹ sư
phương thức, kỹ sư SCADA/EMS và kỹ sư SCADA/DMS tại các cấp điều độ;
c) Trực ca
Năng lượng tái tạo tại Cấp điều độ quốc gia;
d) Trưởng
ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện
hoặc trung tâm điều khiển trạm điện.
2. Các cấp điều
độ và Đơn vị quản lý vận hành phải có trách nhiệm tổ chức tuyển dụng và đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia.
3. Người
được cử đi đào tạo phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo các quy định tại Thông
tư này và các điều kiện khác do đơn vị quản lý trực tiếp quy định phù hợp với
từng vị trí và công việc được giao thực hiện sau đào tạo.
Điều 220. Quy định về tổ chức kiểm tra, cấp và sử dụng Chứng nhận
vận hành [48]
1. Cấp điều
độ quốc gia có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành theo mẫu
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho các chức danh trực tiếp tham
gia công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ quốc gia, Cấp điều độ miền, nhà
máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển.
2. Cấp điều
độ miền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho các chức danh tham gia trực tiếp
công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ phân phối tỉnh, nhà máy điện, trạm
điện, trung tâm điều khiển thuộc quyền điều khiển.
3. Cấp điều
độ phân phối tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành
theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho các chức danh tham
gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm
điều khiển thuộc quyền điều khiển.
4. Đối với
nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển của nhiều cấp điều độ, thẩm
quyền kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia công tác
vận hành do cấp điều độ cao nhất có quyền điều khiển thực hiện.
5. Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng trình tự thực hiện kiểm tra
và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều
độ, vận hành hệ thống điện quốc gia, báo cáo Bộ Công Thương trước khi ban hành
và công bố.
6. Chứng
nhận vận hành được cấp mới có thời hạn sử dụng là 10 năm kể từ ngày cấp.
7. Khi
Chứng nhận vận hành còn thời hạn dưới 06 tháng, nhân viên vận hành tham gia
kiểm tra có kết quả đạt yêu cầu được cấp đổi Chứng nhận vận hành. Chứng nhận
vận hành được cấp đổi có thời hạn sử dụng là 10 năm kể từ ngày cấp.
8. Trong
trường hợp Chứng nhận vận hành bị mất hoặc bị hỏng không thể sử dụng được, đơn
vị quản lý vận hành gửi văn bản đề nghị cấp lại kèm kết quả kiểm tra hoặc chứng
nhận vận hành đã được cấp cho Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra để đề nghị cấp lại
chứng nhận vận hành không qua kiểm tra. Chứng nhận vận hành được cấp lại có
thời hạn sử dụng tương ứng với thời hạn sử dụng của Chứng nhận vận hành đã được
cấp trước đó.
9. Chứng
nhận vận hành và quyết định về việc công nhận các chức danh tham gia công tác điều
độ, vận hành hệ thống điện được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp
tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được cấp.
10. Chứng
nhận vận hành cho các chức danh tại các cấp điều độ có giá trị sử dụng tương
đương tại các cấp điều độ cùng cấp. Chứng nhận vận hành cho chức danh Trưởng ca
nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện hoặc Trung tâm điều khiển có giá trị sử dụng
tương đương tại các nhà máy điện, trạm điện hoặc Trung tâm điều khiển cùng cấp điều
độ có quyền điều khiển cụ thể như sau:
a) Chứng
nhận vận hành Trưởng ca nhà máy điện có tổng công suất đặt lớn hơn 30 MW được
áp dụng cho tất cả các nhà máy điện khác có cùng loại hình công nghệ và cùng
cấp điện áp đấu nối hoặc cấp điện áp đấu nối thấp hơn;
b) Chứng
nhận vận hành Trưởng ca nhà máy điện có tổng công suất đặt từ 10 MW đến 30 MW
được áp dụng cho các nhà máy điện đến 30 MW khác có cùng loại hình công nghệ và
cùng cấp điện áp đấu nối hoặc cấp điện áp đấu nối thấp hơn;
c) Chứng
nhận vận hành Trưởng ca nhà máy điện có tổng công suất đặt dưới 10 MW được áp
dụng cho các nhà máy điện dưới 10 MW khác có cùng loại hình công nghệ và cùng
cấp điện áp đấu nối hoặc cấp điện áp đấu nối thấp hơn;
d) Chứng
nhận vận hành đối với chức danh Trưởng kíp trạm điện được áp dụng đối với Nhân
viên vận hành dự kiến làm Trưởng kíp trạm điện cùng cấp điện áp hoặc cấp điện
áp thấp hơn.
Điều 221. Đào tạo các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều
độ, vận hành tại các cấp điều độ
1. Cấp điều
độ quốc gia, Cấp điều độ miền và Cấp điều độ phân phối điện có trách nhiệm tổ
chức đào tạo cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ
thống điện do đơn vị quản lý; quy định cụ thể thời gian và nội dung đào tạo đối
với từng vị trí và nhiệm vụ của các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều
độ phù hợp với quy mô và phạm vi quản lý của đơn vị.
2. Sau khi
thực hiện đào tạo đầy đủ nội dung và thời gian theo quy định, Cấp điều độ quốc
gia có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức
danh trực tiếp tham gia công tác điều độ, vận hành trước khi công nhận chức
danh cụ thể cho nhân viên vận hành thuộc Cấp điều độ quốc gia.
3. Đối với
Cấp điều độ miền, sau thời gian đào tạo và được Cấp điều độ quốc gia cấp Chứng
nhận vận hành theo quy định tại khoản 2 Điều 220 Thông tư này,
Cấp điều độ miền có trách nhiệm tổ chức sát hạch nội bộ trước khi công nhận
chức danh cụ thể cho người được cử đi đào tạo.
4. Đối với
Cấp điều độ phân phối tỉnh, sau thời gian đào tạo và được Cấp điều độ miền cấp
Chứng nhận vận hành theo quy định tại khoản 3 Điều 220 Thông tư
này, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm tổ chức sát hạch nội bộ trước khi
công nhận chức danh cụ thể cho người được cử đi đào tạo.
5. [49]
(được bãi bỏ)
Điều 222. Đào tạo nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện
hoặc trung tâm điều khiển
1. Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm tổ chức đào tạo cho các chức danh tham gia trực
tiếp công tác vận hành do đơn vị quản lý; quy định cụ thể thời gian đào tạo đối
với từng vị trí và nhiệm vụ của các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều
độ, vận hành phù hợp với quy mô, phạm vi quản lý của đơn vị.
2. Sau thời
gian đào tạo và được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp Chứng nhận vận hành
theo quy định tại Điều 220 Thông tư này, Đơn vị quản lý vận
hành có trách nhiệm tổ chức sát hạch nội bộ trước khi công nhận chức danh cụ
thể cho người được cử đi đào tạo.
Điều 223. Trách nhiệm chung về đào tạo các chức danh tham gia công
tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia
1. Trong
quá trình tổ chức đào tạo, điều độ cấp trên và cấp điều độ có quyền điều khiển
có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức đào tạo cho nhân viên vận hành của điều độ
cấp dưới và Đơn vị quản lý vận hành.
2. Sau khi
công nhận chức danh cho người được cử đi đào tạo, các cấp điều độ và Đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm thông báo chức danh mới của nhân viên vận hành
tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành cho các đơn vị có liên quan.
Mục 2. ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA
Điều 224. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh
tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ quốc gia
1. Tốt
nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào tạo.
2. Có lý
lịch rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Có trình
độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của Cấp điều độ quốc gia.
4. Có tuổi
đời không quá 30 tuổi đối với người được cử đi đào tạo lần đầu chức danh Điều
độ viên quốc gia. Trường hợp đã trải qua công tác vận hành nhà máy điện và lưới
điện từ 03 năm trở lên thì có thể ngoài 30 tuổi nhưng không quá 40 tuổi.
5. [50]
Có đủ sức khoẻ để làm việc theo chế độ ca, kíp đối với chức danh Điều độ viên,
kỹ sư SCADA hệ thống điện quốc gia, trực ca năng lượng tái tạo.
6. Đáp ứng
các điều kiện khác do Cấp điều độ quốc gia quy định đối với từng chức danh cụ
thể.
Điều 225. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên quốc gia
1. Người
được đào tạo để trở thành Điều độ viên quốc gia phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định tại Điều 224 Thông tư này và các điều kiện
khác do Cấp điều độ quốc gia quy định.
2. Thời
gian đào tạo Điều độ viên quốc gia ít nhất 18 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh Điều độ viên quốc gia, người được đào tạo phải qua
kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 2 Điều 221 Thông tư
này.
Điều 226. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên quốc gia
1. Điều độ
viên quốc gia đã chuyển đi làm nhiệm vụ khác trong thời gian từ 01 năm trở lên,
khi trở lại đảm nhiệm vị trí Điều độ viên quốc gia phải được đào tạo lại.
2. Cấp điều
độ quốc gia quy định cụ thể thời gian đào tạo lại Điều độ viên quốc gia.
Điều 227. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc
gia
1. Người
được đào tạo để trở thành kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc gia phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 224 Thông tư này và
các điều kiện khác do Cấp điều độ quốc gia quy định.
2. Thời
gian đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc gia ít nhất 18 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc gia, người
được đào tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản
2 Điều 221 Thông tư này.
Điều 228. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA hệ thống điện quốc gia
1. Người
được đào tạo để trở thành kỹ sư SCADA hệ thống điện quốc gia phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại Điều 224 Thông tư này và các điều
kiện khác do Cấp điều độ quốc gia quy định.
2. Thời
gian đào tạo kỹ sư SCADA hệ thống điện quốc gia ít nhất 12 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh kỹ sư SCADA hệ thống điện quốc gia, người được đào
tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 2 Điều 221
Thông tư này.
Điều 229. Quy định về đào tạo kỹ sư trực ca Năng lượng tái tạo
1. Người
được đào tạo để trở thành kỹ sư trực ca Năng lượng tái tạo phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện quy định tại Điều 224 Thông tư này và các điều
kiện khác do Cấp điều độ quốc gia quy định.
2. Thời
gian đào tạo kỹ sư trực ca Năng lượng tái tạo ít nhất 18 tháng. Đối với kỹ sư
đã được công nhận chức danh Điều độ viên Quốc gia, Điều độ viên hệ thống điện
miền, Kỹ sư phương thức hệ thống điện Quốc gia, Kỹ sư phương thức hệ thống điện
miền, thời gian đào tạo tối thiểu là 06 tháng.
3. Kỹ sư
Trực ca Năng lượng tái tạo đã chuyển đi làm nhiệm vụ khác trong thời gian từ 01
năm trở lên, khi trở lại đảm nhiệm vị trí Kỹ sư Trực ca Năng lượng tái tạo phải
được đào tạo lại. Cấp điều độ quốc gia quy định cụ thể thời gian đào tạo lại Kỹ
sư Năng lượng tái tạo.
4. Trước
khi được công nhận chức danh kỹ sư trực ca Năng lượng tái tạo, người được đào
tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 2 Điều 221
Thông tư này.
Mục 3. ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ MIỀN
Điều 230. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh
tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ miền
1. Tốt
nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào đào tạo.
2. Có lý
lịch rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Có trình
độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của Cấp điều độ miền.
4. Có tuổi
đời không quá 30 tuổi đối với người được cử đi đào tạo lần đầu chức danh Điều
độ viên miền. Trường hợp đã trải qua công tác vận hành nhà máy điện và lưới
điện từ 03 năm trở lên thì có thể ngoài 30 tuổi nhưng không quá 40 tuổi.
5. Có đủ
sức khoẻ để làm việc theo chế độ ca, kíp đối với chức danh Điều độ viên và kỹ
sư SCADA/EMS hệ thống điện miền.
6. Đáp ứng
các điều kiện khác do Cấp điều độ miền quy định đối với từng chức danh cụ thể.
Điều 231. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên miền
1. Người
được đào tạo để trở thành Điều độ viên miền phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện
quy định tại Điều 230 Thông tư này và các điều kiện khác do
Cấp điều độ miền quy định.
2. Thời
gian đào tạo Điều độ viên miền ít nhất 18 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh Điều độ viên miền, người được đào tạo phải qua
kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều 221 Thông tư
này.
Điều 232. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên miền
1. Điều độ
viên miền đã chuyển đi làm nhiệm vụ khác trong thời gian từ 01 năm trở lên, khi
trở lại đảm nhiệm vị trí Điều độ viên miền phải được đào tạo lại.
2. Cấp điều
độ miền quy định cụ thể thời gian đào tạo lại Điều độ viên miền.
Điều 233. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện miền
1. Người
được đào tạo để trở thành kỹ sư phương thức hệ thống điện miền phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại Điều 230 Thông tư này và các điều
kiện khác do Cấp điều độ miền quy định.
2. Thời
gian đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện miền ít nhất 18 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh kỹ sư phương thức hệ thống điện miền, người được
đào tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều
221 Thông tư này.
Điều 234. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền
1. Người
được đào tạo để trở thành kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại Điều 230 Thông tư này và các điều
kiện khác do Cấp điều độ miền quy định.
2. Thời
gian đào tạo kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền ít nhất 12 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền, người được đào
tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều
221 Thông tư này.
Mục 4. ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI TỈNH
Điều 235. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh
tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ phân phối tỉnh
1. Tốt
nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào tạo.
2. Có lý
lịch rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Có trình
độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của Đơn vị phân phối điện.
4. Tuổi đời
không quá 35 tuổi đối với người được cử đi đào tạo lần đầu chức danh Điều độ
viên phân phối tỉnh. Trường hợp đã trải qua công tác vận hành nhà máy điện và
lưới điện từ 03 năm trở lên thì có thể ngoài 35 tuổi nhưng không quá 45 tuổi.
5. Đối với
đội ngũ nhân viên vận hành đang đảm nhận vị trí Trưởng kíp trạm điện, nếu được
cử đi đào tạo để dự kiến trở thành Điều độ viên phân phối tỉnh, không yêu cầu
áp dụng quy định về độ tuổi tại khoản này.
6. Có đủ
sức khoẻ để làm việc theo chế độ ca, kíp đối với chức danh Điều độ viên và kỹ
sư SCADA/DMS hệ thống phân phối điện tỉnh.
7. Đáp ứng
các điều kiện khác do Đơn vị phân phối điện quy định đối với từng chức danh cụ
thể.
Điều 236. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên phân phối tỉnh
1. Người
được đào tạo để trở thành Điều độ viên phân phối tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định tại Điều 235 Thông tư này và các điều kiện
khác do Đơn vị phân phối điện quy định.
2. Thời
gian đào tạo Điều độ viên phân phối tỉnh ít nhất 12 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh Điều độ viên phân phối tỉnh, người được đào tạo
phải qua kiểm tra, sát hạch kiểm tra theo quy định tại khoản 4 Điều
221 Thông tư này.
Điều 237. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên phân phối tỉnh
1. Điều độ
viên phân phối tỉnh đã chuyển đi làm nhiệm vụ khác trong thời gian từ 06 tháng
trở lên, khi trở lại đảm nhiệm vị trí Điều độ viên phân phối tỉnh phải được đào
tạo lại.
2. Đơn vị
phân phối điện quy định cụ thể thời gian đào tạo lại Điều độ viên phân phối
tỉnh.
Điều 238. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống phân phối
điện
1. Người
được đào tạo để trở thành kỹ sư phương thức hệ thống phân phối điện phải đáp
ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 235 Thông tư này
và các điều kiện khác do Đơn vị phân phối điện quy định.
2. Thời
gian đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống phân phối điện ít nhất 12 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh kỹ sư phương thức hệ thống phân phối điện, người
được đào tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản
4 Điều 221 Thông tư này.
Điều 239. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA/DMS hệ thống phân phối
điện
1. Người
được đào tạo để trở thành kỹ sư SCADA/DMS hệ thống phân phối điện phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 235 Thông tư này và
các điều kiện khác do Đơn vị phân phối điện quy định.
2. Thời
gian đào tạo kỹ sư SCADA/DMS hệ thống phân phối điện ít nhất 09 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh kỹ sư SCADA/DMS hệ thống phân phối điện, người
được đào tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại khoản
4 Điều 221 Thông tư này.
Mục 5. ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI QUẬN, HUYỆN
Điều 240. [51] (được bãi bỏ)
Điều 241. [52] (được bãi bỏ)
Điều 242. [53] (được bãi bỏ)
Mục 6. ĐÀO TẠO TẠI NHÀ MÁY ĐIỆN, TRẠM ĐIỆN VÀ TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN
Điều 243. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo chức danh
Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện lần đầu
Người được
cử đi đào tạo để được cấp Chứng nhận vận hành trước khi được sát hạch công nhận
chức danh Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện đáp ứng
các điều kiện sau:
1. Tốt
nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào tạo đối với
các nhà máy điện có công suất lớn hơn 30 MW; tốt nghiệp cao đẳng trở lên có
chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào tạo đối với nhà máy điện có
công suất từ 10 MW đến 30 MW; tốt nghiệp trung cấp trở lên có chuyên ngành phù
hợp với chức danh được cử đi đào tạo đối với nhà máy điện có công suất dưới 10
MW. Người được cử đi đào tạo chức danh Trưởng ca trung tâm điều khiển nhà máy
điện phải có trình độ học vấn tương đương với Trưởng ca nhà máy điện có công
suất lớn nhất thuộc trung tâm điều khiển;
2. Có đủ
sức khoẻ để làm việc theo chế độ ca, kíp;
3. Có lý
lịch rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
4. Có trình
độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của Đơn vị quản lý vận hành;
5. Đáp ứng
các điều kiện khác do Đơn vị quản lý vận hành quy định.
Điều 244. Quy định về đào tạo mới Trưởng ca nhà máy điện hoặc
trung tâm điều khiển nhà máy điện
1. Người
được đào tạo để trở thành Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà
máy điện phải có kinh nghiệm công tác hoặc được đào tạo tại tất cả các vị trí
Trực chính hoặc Trưởng kíp của nhà máy điện ít nhất 03 tháng cho mỗi vị trí
chức danh và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 243
Thông tư này và các điều kiện khác do Đơn vị quản lý vận hành quy định.
2. Thời
gian đào tạo Trưởng ca cụ thể như sau:
a) Đối với
nhà máy điện có công suất lớn hơn 30 MW hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện
(trừ các nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo) là ít nhất 18 tháng;
b) Đối với
nhà máy điện có công suất từ 30 MW trở xuống (trừ các nhà máy điện sử dụng
nguồn năng lượng tái tạo) là ít nhất 12 tháng;
c) Đối với
các nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhóm nhà máy điện sử dụng nguồn năng
lượng tái tạo:
- Có công
suất từ 30 MW trở xuống là ít nhất 06 tháng;
- Có công
suất trên 30 MW là ít nhất 09 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh Trưởng ca nhà máy điện hoặc Trưởng ca trung tâm điều
khiển nhà máy điện, người được đào tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy
định tại Điều 222 Thông tư này.
Điều 245. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo chức danh
Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
Người được
cử đi đào tạo để được cấp Chứng nhận vận hành trước khi được sát hạch công nhận
chức danh Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện đáp ứng các điều
kiện sau:
1. Tốt
nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào tạo đối với
trạm điện có cấp điện áp 500kV hoặc trung tâm điều khiển trạm điện; tốt nghiệp
cao đẳng trở lên có chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào tạo đối
với trạm điện có cấp điện áp 220kV, 110kV; tốt nghiệp trung cấp trở lên có
chuyên ngành phù hợp với chức danh được cử đi đào tạo đối với trạm điện có cấp
điện áp dưới 110 kV;
2. Có đủ
sức khoẻ để làm việc theo chế độ ca, kíp;
3. Có lý
lịch rõ ràng, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
4. Có trình
độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của Đơn vị quản lý vận hành;
5. Đáp ứng
các điều kiện khác do Đơn vị quản lý vận hành quy định.
Điều 246. Quy định về đào tạo mới Trưởng kíp trạm điện hoặc trung
tâm điều khiển trạm điện
1. Người
được đào tạo để trở thành Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm
điện phải có kinh nghiệm công tác tại vị trí trực vận hành trạm ít nhất 03
tháng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 245 Thông
tư này và các điều kiện khác do Đơn vị quản lý vận hành quy định.
2. Thời
gian đào tạo Trưởng kíp tại trạm điện ít nhất 03 tháng; thời gian đào tạo
Trưởng kíp tại trung tâm điều khiển trạm điện ít nhất 06 tháng.
3. Trước
khi được công nhận chức danh Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
trạm điện, người được đào tạo phải qua kiểm tra, sát hạch theo quy định tại Điều 222 Thông tư này.
Điều 247. Quy định về đào tạo lại Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng
kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
1. Trưởng
ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển sau khi chuyển
đi làm nhiệm vụ khác, khi trở lại đảm nhiệm vị trí Trưởng ca hoặc Trưởng kíp
phải trải qua một thời gian học tập quy trình, tìm hiểu tình hình vận hành nhà
máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển.
2. Đơn vị
quản lý vận hành quy định chi tiết thời gian đào tạo lại Trưởng ca nhà máy
điện, Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển.
Chương XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN [54]
Điều 248. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công
Thương có trách nhiệm:
a) Tổ chức
kiểm tra và giám sát việc thực hiện đào tạo và cấp Chứng nhận vận hành của các
cấp điều độ và Đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại Chương X Thông tư này;
b) Phổ
biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Tập đoàn
Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông
tư này.
Điều 249. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025, các Thông tư hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực gồm:
a) Thông tư
số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia;
b) Thông tư
số 44/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia;
c) Thông tư
số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia;
d) Thông tư số
22/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương Quy định khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia;
đ) Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày
18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, Thông tư số
40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy
trình điều độ hệ thống điện quốc gia và Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28
tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình thao tác
trong hệ thống điện quốc gia.
2. Bãi bỏ Điều 2, Điều 5 Thông tư
12/2024/TT- BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương liên quan đến điều độ, vận
hành hệ thống điện quốc gia và thị trường điện.
3. Trong quá trình thực hiện Thông
tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực
tiếp về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ
Công Thương để giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Trang thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý văn bản);
- Lưu: VT, ĐL.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ LỤC I
MẪU CHỨNG NHẬN VẬN HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. MẪU
CHỨNG NHẬN VẬN HÀNH

Ghi chú:
Chứng nhận vận hành được in trên khổ giấy A5
II. QUY ĐỊNH
KÝ HIỆU MẪU CHỨNG NHẬN VẬN HÀNH
1. Chứng
nhận vận hành cấp cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ tại Cấp
điều độ quốc gia
a) Chứng
nhận vận hành cấp cho Điều độ viên quốc gia có ký hiệu là ĐĐ.A0.01;
b) Chứng
nhận vận hành cấp cho Kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc gia có ký hiệu là
ĐĐ.A0.02;
c) Chứng
nhận vận hành cấp cho Kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện quốc gia có ký hiệu là
ĐĐ.A0.03;
d) Chứng
nhận vận hành cấp cho Kỹ sư điều hành giao dịch TTĐ có ký hiệu là ĐĐ.A0.04;
đ) Chứng
nhận vận hành cấp cho Trực ca năng lượng tái tạo có ký hiệu là ĐĐ.A0.05.
2. Chứng
nhận vận hành cấp cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ tại Cấp
điều độ miền
a) Chứng
nhận vận hành cấp cho Điều độ viên miền có ký hiệu là ĐĐ.Ax.01;
b) Chứng
nhận vận hành cấp cho Kỹ sư phương thức hệ thống điện miền có ký hiệu là
ĐĐ.Ax.02;
c) Chứng
nhận vận hành cấp cho Kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền có ký hiệu là
ĐĐ.Ax.03.
3. [55]
Chứng nhận vận hành cấp cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ
tại Cấp điều độ phân phối tỉnh
a) Chứng
nhận vận hành cấp cho Điều độ viên phân phối tỉnh có ký hiệu là ĐĐ.Bx.01;
b) Chứng
nhận vận hành cấp cho Kỹ sư phương thức hệ thống phân phối điện có ký hiệu là
ĐĐ.Bx.02;
c) Chứng
nhận vận hành cấp cho Kỹ sư SCADA/DMS hệ thống phân phối điện có ký hiệu là
ĐĐ.Bx.03.
4. Chứng
nhận vận hành cấp cho chức danh Trưởng ca nhà máy điện hoặc Trung tâm điều
khiển nhà máy điện
a) Chứng
nhận vận hành cấp cho Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy
điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia có ký hiệu là NMĐ.A0;
b) Chứng
nhận vận hành cấp cho Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy
điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền có ký hiệu là NMĐ.Ax;
c) Chứng
nhận vận hành cấp cho Trưởng ca nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều
độ phân phối tỉnh có ký hiệu là NMĐ.Bx.
5. Chứng
nhận vận hành cấp cho chức danh Trưởng kíp trạm điện hoặc Trung tâm điều khiển
trạm điện
a) Chứng
nhận vận hành cấp cho Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia có ký hiệu là TBA.A0;
b) Chứng
nhận vận hành cấp cho Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền có ký hiệu là TBA.Ax;
c) Chứng
nhận vận hành cấp cho Trưởng kíp trạm điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều
độ phân phối tỉnh có ký hiệu là TBA.Bx.
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ NHẤT THỨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Điều 1. Đánh
số cấp điện áp
1. Điện áp
500 kV: Lấy chữ số 5.
2. Điện áp
220 kV: Lấy chữ số 2.
3. Điện áp
110 kV: Lấy chữ số 1.
4. Điện áp
66 kV: Lấy chữ số 7.
5. Điện áp
35 kV: Lấy chữ số 3.
6. Điện áp
22 kV: Lấy chữ số 4.
7. Điện áp
15 kV: Lấy chữ số 8.
8. Điện áp
10 kV: Lấy chữ số 9.
9. Điện áp
6 kV: Lấy chữ số 6.
10. Trường
hợp điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ được quy định như sau:
a) Nếu điện
áp đầu cực lớn hơn hoặc bằng 10 kV lấy chữ số 9;
b) Nếu điện
áp đầu cực bé hơn 10 kV lấy chữ số 6.
11. Các cấp
điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển quy định.
Điều 2. Đặt
tên thanh cái
1. Ký tự
thứ nhất lấy chữ C.
2. Ký tự
thứ hai chỉ cấp điện áp.
3. Ký tự
thứ ba chỉ số thứ tự thanh cái, riêng số 9 ký hiệu thanh cái vòng. Ví dụ:
- C12: biểu
thị thanh cái số 2 điện áp 110 kV.
- C21: biểu
thị thanh cái số 1 điện áp 220 kV.
- C29: biểu
thị thanh cái vòng điện áp 220 kV.
Điều 3. Đặt
tên máy phát, máy bù đồng bộ
1. Ký tự
đầu được quy định như sau:
a) Đối với
nhiệt điện hơi nước: Ký hiệu là chữ S;
b) Đối với
thủy điện: Ký hiệu là chữ H;
c) Đối với
tuabin khí: Ký hiệu là chữ GT;
d) Đối với
đuôi hơi của tuabin khí: Ký hiệu là chữ ST;
đ) Đối với
điesel: Ký hiệu là chữ D;
e) Đối với
phong điện: Ký hiệu là chữ WT;
g) Đối với
thủy điện tích năng: Ký hiệu là chữ PH;
h) Đối với
điện thủy triều: Ký hiệu là chữ TH;
i) Đối với
điện nguyên tử: Ký hiệu là chữ N;
k) Đối với
điện mặt trời: Ký hiệu là chữ SS;
l) Đối với
điện địa nhiệt: Ký hiệu là chữ GS;
m) Đối với
máy bù đồng bộ: Ký hiệu là chữ B.
2. Ký tự tiếp
theo là số thứ tự của máy phát.
Ví dụ:
- S1: biểu
thị tổ máy phát nhiệt điện hơi nước số 1.
- GT2: biểu
thị tổ máy tuabin khí số 2.
Điều 4. Đặt
tên máy biến áp
1. Ký tự
đầu được quy định như sau:
a) Đối với
máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn: Ký hiệu là chữ T;
b) Đối với
máy biến áp tự ngẫu: Ký hiệu là chữ AT;
c) Đối với
máy biến áp tự dùng: Ký hiệu là chữ TD;
d) Đối với
máy biến áp kích từ máy phát: Ký hiệu là chữ TE;
đ) Đối với
máy biến áp tạo trung tính: Ký hiệu là chữ TT.
2. Ký tự
tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp
theo là cấp điện áp và số thứ tự ở cấp điện áp đó.
Ví dụ:
- T1: biểu
thị máy biến áp số 1.
- T2: biểu
thị máy biến áp số 2.
- TD31:
biểu thị máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 35 kV.
- AT1: biểu
thị máy biến áp tự ngẫu số 1.
Điều 5. Đặt
tên điện trở trung tính, kháng trung tính của máy biến áp
1. Hai ký
tự đầu là chữ RT biểu thị điện trở trung tính, KT biểu thị kháng trung tính.
2. Ký tự
thứ 3 lấy theo cấp điện áp cuộn dây máy biến áp nhiều cuộn dây.
3. Ký tự
tiếp theo là tên của máy biến áp mà RT hoặc KT được đấu vào.
Ví dụ:
- RT3T1:
biểu thị điện trở trung tính cuộn dây 35 kV của máy biến áp T1.
- KT5AT2:
biểu thị kháng trung tính của máy biến áp 500 kV AT2.
Điều 6. Đặt
tên kháng bù ngang
1. Hai ký
tự đầu là chữ KH.
2. Ký tự
thứ 3 đặc trưng cho cấp điện áp.
3. Ký tự
thứ 4 là số 0 (hoặc số 9 nếu sơ đồ phức tạp).
4. Ký tự
thứ 5 là số thứ tự của mạch mắc kháng bù ngang.
Ví dụ:
KH504 biểu thị kháng bù ngang 500 kV mắc ở mạch số 4.
Điều 7. Đặt
tên kháng trung tính, điện trở trung tính của kháng bù ngang
1. Hai ký
tự đầu là chữ KT biểu thị cho kháng trung tính, RT biểu thị cho điện trở trung
tính của kháng bù ngang.
2. Các ký
tự tiếp theo lấy theo 3 ký tự cuối của kháng điện.
Ví dụ:
- KT504:
biểu thị kháng trung tính của kháng điện KH504.
- RT504:
biểu thị điện trở trung tính của kháng điện KH504.
Điều 8. Đặt
tên kháng giảm dòng ngắn mạch
1. Hai ký
tự đầu là chữ KI.
2. Ký tự
thứ 3 đặc trưng cho cấp điện áp.
3. Các ký
tự tiếp theo đặt theo số thứ tự của đường cáp hoặc thanh cái. Ví dụ:
- KI212:
biểu thị kháng giảm dòng ngắn mạch cấp điện áp 220 kV nối thanh cái số 1 với
thanh cái số 2.
- KI171:
biểu thị kháng giảm dòng ngắn mạch đường cáp 171.
Điều 9. Đặt
tên cuộn cản
1. Ký tự
đầu là chữ L.
2. Ký tự
tiếp theo là tên của ngăn đường dây.
Ví dụ: L171
biểu thị cuộn cản của đường dây 110 kV 171.
Điều 10. Đặt
tên tụ bù
1. Ba ký tự
đầu: Đối với tụ bù dọc lấy là các chữ TBD, đối với tụ bù ngang lấy là các chữ
TBN.
2. Ký tự
thứ 4 đặc trưng cho cấp điện áp.
3. Ký tự thứ
5 là số 0 (hoặc số 9 nếu sơ đồ phức tạp).
4. Ký tự
thứ 6 là số thứ tự của mạch mắc tụ điện đối với tụ bù dọc, đối với tụ bù ngang
lấy theo số thứ tự của bộ tụ.
Ví dụ:
- TBD501:
biểu thị tụ bù dọc điện áp 500 kV mắc ở mạch số 1.
- TBN302:
biểu thị tụ bù ngang điện áp 35 kV bộ tụ số 2.
Điều 11. Đặt
tên thiết bị bù tĩnh
1. Các ký
tự đầu được lấy theo tên viết tắt của tiếng Anh.
2. Các ký
tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự tương tự như tụ bù quy định tại Điều 10 Phụ lục này.
Ví dụ:
- SVC302:
biểu thị SVC (Static Var Compensator) điện áp 35 kV bộ SVC số 2.
- TSSC501:
biểu thị TSSC (Thyristor Switched Series Capacitor) điện áp 500 kV mắc ở mạch
số 1.
Điều 12. Đặt
tên tụ chống quá áp
1. Ký tự
đầu lấy chữ C.
2. Ký tự
tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ chống quá áp. Đối với các thiết bị
mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau ký tự đầu sẽ là ký tự
đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.
Ví dụ: C9H1
biểu thị tụ chống quá áp mắc vào phía điện áp máy phát H1.
Điều 13. Đặt
tên máy biến điện áp
1. Ký tự
đầu là TU.
2. Các ký
tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến điện áp đấu vào. Đối với các thiết bị
mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là
ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.
Ví dụ:
- TU171:
biểu thị máy biến điện áp ngoài đường dây 110 kV 171.
- TUC22:
biểu thị máy biến điện áp của thanh cái số 2 điện áp 220 kV.
- TU5T2:
biểu thị máy biến điện áp của máy biến áp T2 phía 500 kV.
Điều 14. Đặt
tên máy biến dòng điện
1. Hai ký
tự đầu là TI.
2. Các ký
tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến dòng điện đấu vào. Đối với các thiết
bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ
là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.
Ví dụ:
- TI171:
biểu thị máy biến dòng điện cấp điện áp 110 kV của đường dây 171.
- TI5AT2:
biểu thị máy biến dòng điện cấp điện áp 500 kV trong sứ xuyên của máy biến áp
AT2.
Điều 15. Đặt
tên chống sét
1. Hai ký
tự đầu lấy chữ CS.
2. Ký tự
tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ. Đối với các thiết bị mà tên của
thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc
trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị. Đối với chống sét van nối vào
trung tính máy biến áp lấy số 0.
Ví dụ:
- CS1T1:
biểu thị chống sét của máy biến áp T1 phía điện áp 110 kV.
- CS0T1:
biểu thị chống sét mắc vào trung tính máy biến áp T1.
- CS271:
biểu thị chống sét của đường dây 271.
Điều 16. Đặt
tên cầu chì
1. Các ký
tự đầu: Đối với cầu chì thường lấy chữ CC, đối với cầu chì tự rơi lấy chữ FCO.
2. Ký tự
tiếp theo là dấu phân cách (-) và tên của thiết bị được bảo vệ.
Ví dụ:
CC-TUC31 biểu thị cầu chì của máy biến điện áp thanh cái C31.
Điều 17. Đánh
số máy cắt điện
1. Ký tự
thứ nhất đặc trưng cho cấp điện áp. Riêng đối với máy cắt của tụ ký tự thứ nhất
là chữ T, kháng điện ký tự thứ nhất là chữ K; còn ký tự thứ hai đặc trưng cho
cấp điện áp.
2. Ký tự
thứ hai (thứ ba đối với máy cắt kháng và tụ) đặc trưng cho vị trí của máy cắt,
được quy định như sau:
a) Máy cắt
máy biến áp: Lấy số 3;
b) Máy cắt
của đường dây: Lấy số 7 và số 8 (hoặc từ số 5 đến 8 nếu sơ đồ phức tạp);
c) Máy cắt
của máy biến áp tự dùng: Lấy số 4;
d) Máy cắt
đầu cực của máy phát điện: Lấy số 0;
đ) Máy cắt
của máy bù quay: Lấy số 0;
e) Máy cắt
của tụ bù ngang: Lấy số 0;
g) Máy cắt
của tụ bù dọc: Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp);
h) Máy cắt
của kháng điện : Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp).
3. Ký tự
thứ ba (thứ tư đối với máy cắt kháng và tụ) được thể hiện bằng chữ số từ 0 đến
9.
4. Đối với
máy cắt của thanh cái đường vòng, hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là: 00.
5. Đối với
máy cắt liên lạc giữa hai thanh cái, hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là số
của hai thanh cái.
6. Đối với
sơ đồ một thanh cái có phân đoạn, đánh số các máy cắt ở thanh cái chẵn thì đánh
số thứ tự chẵn, các máy cắt ở thanh cái lẻ thì đánh số thứ tự lẻ.
7. Đối với
sơ đồ đa giác đánh số các máy cắt theo máy cắt đường dây.
8. Đối với
sơ đồ 3/2 (một rưỡi), sơ đồ 4/3: tuỳ theo sơ đồ có thể đánh số theo một trong
các cách sau:
a) Đánh số
các máy cắt theo máy cắt đường dây;
b) Đánh số
ký tự thứ hai máy cắt ở giữa (không nối với thanh cái) số 5 hoặc số 6; Đánh số
ký tự thứ ba theo thứ tự ngăn lộ.
Ví dụ:
- 131: biểu
thị máy cắt của máy biến áp số 1 cấp điện áp 110 kV.
- 903: biểu
thị máy cắt của máy phát điện số 3 cấp điện áp 10 kV.
- K504:
biểu thị máy cắt của kháng điện số 4 cấp điện áp 500 kV.
- 100: biểu
thị máy cắt vòng điện áp 110 kV.
- 212: biểu
thị máy cắt liên lạc thanh cái cấp điện áp 220 kV.
Điều 18. Đánh
số dao cách ly
1. Các ký
tự đầu là tên của máy cắt hoặc thiết bị nối trực tiếp với dao cách ly (đối với
dao cách ly của TU: các ký tự đầu tiên là tên của TU, tiếp theo là tên thiết bị
nối trực tiếp với dao cách ly), tiếp theo là dấu phân cách (-).
2. Ký tự
tiếp theo được quy định như sau:
a) Dao cách
ly thanh cái lấy số thứ tự của thanh cái nối với dao cách ly;
b) Dao cách
ly đường dây (dao cách ly phía đường dây) lấy số 7;
c) Dao cách
ly nối với máy biến áp lấy số 3;
d) Dao cách
ly nối với thanh cái vòng lấy số 9;
đ) Dao cách
ly nối tắt một thiết bị lấy số 0 hoặc số 9;
e) Dao cách
ly nối tới phân đoạn nào (phía phân đoạn nào) thì lấy số thứ tự của phân đoạn
thanh cái (hoặc thanh cái) đó;
g) Dao cách
ly nối với điện trở trung tính hoặc kháng trung tính lấy số 0;
h) Dao cách
ly nối với máy phát lấy số 0 hoặc 9.
Ví dụ:
- 131-3:
biểu thị dao cách ly của máy biến áp T1 điện áp 110 kV.
- KH501-1:
biểu thị dao cách ly của kháng số 1 cấp điện áp 500 kV nối với thanh cái số 1.
- TUC22-2:
biểu thị dao cách ly máy biến điện áp của thanh cái số 2 điện áp 220 kV nối với
thanh cái số 2.
- 171-7:
biểu thị dao cách ly ngoài đường dây 110 kV của máy cắt 171.
- 272-9:
biểu thị dao cách ly của máy cắt 272 nối với thanh cái đường vòng.
- 275-0:
Biểu thị dao cách ly nối tắt máy cắt 275.
- KT101-0:
biểu thị dao trung tính cuộn 110 kV của máy biến áp T1 nối với kháng trung tính
KT101.
Điều 19. Đánh
số dao tiếp địa
1. Các ký
tự đầu là tên dao cách ly hoặc thiết bị có liên quan trực tiếp.
2. Ký tự
tiếp theo đặc trưng cho dao tiếp địa, được quy định như sau:
a) Dao tiếp
địa của đường dây và tụ điện lấy số 6;
b) Dao tiếp
địa của máy biến áp, kháng điện và máy biến điện áp lấy số 8;
c) Dao tiếp
địa của máy cắt lấy số 5;
d) Dao tiếp
địa của thanh cái lấy số 4;
đ) Dao tiếp
địa trung tính máy biến áp hoặc kháng điện lấy số 08;
e) Dao tiếp
địa của máy phát lấy số 5. Ví dụ:
- 271-76:
biểu thị dao tiếp địa ngoài đường dây 271.
- 171-15:
biểu thị dao tiếp địa máy cắt 171 phía dao cách ly 171-1.
- 131-08:
biểu thị dao tiếp địa trung tính cuộn dây 110 kV của máy biến áp số 1.
Điều 20. Đánh
số các thiết bị đóng cắt ở các nhánh rẽ, các phân đoạn đường dây
1. Đối với
máy cắt phân đoạn đường dây đánh số như máy cắt đường dây, máy cắt rẽ nhánh
xuống máy biến áp đánh số như máy cắt máy biến áp.
2. Đối với
dao cách ly phân đoạn đường dây hoặc dao cách ly nhánh rẽ các ký tự đầu đánh số
theo quy định tại Điều 18 Phụ lục này (đánh số dao cách
ly được thực hiện giả thiết như có máy cắt).
3. Các ký
tự cuối cùng là dấu phân cách (/) và vị trí cột phân đoạn hoặc rẽ nhánh.
Ví dụ:
- 371/XX:
biểu thị máy cắt 371 phân đoạn đường dây ở cột số XX cấp điện áp 35 kV.
- 171-7/XX:
biểu thị dao cách ly phân đoạn đường dây 110 kV ở cột số XX.
-
171-76/XX: biểu thị dao cách ly tiếp địa đường dây 110 kV ở cột số XX.
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH VIẾT TẮT TRONG PHIẾU THAO
TÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. TC:
Thanh cái
2. ĐD:
Đường dây
3. MBA: Máy
biến áp
4. MC: Máy
cắt
5. DCL: Dao
cách ly
6. DTĐ: Dao
tiếp địa
7. TI: Máy
biến dòng điện
8. TU: Máy
biến điện áp
9. TBD: Tụ
bù dọc
10. TBN: Tụ
bù ngang
11. KH:
Kháng bù ngang
12. KT:
Kháng trung tính
13. KI:
Kháng giảm dòng ngắn mạch
14. CC: Cầu
chì
15. FCO:
Cầu chì tự rơi
16. AB: Áp
tô mát
17. P, Q,
U, I: Thông số công suất tác dụng, công suất phản kháng, điện áp, dòng điện
18. Viết
tắt tên đơn vị theo các chữ cái đầu tiên hoặc theo quy ước từ trước
Ví dụ:
- A0, A1,
A2, A3: Cấp điều độ quốc gia, miền Bắc, miền Nam, miền Trung.
- B01, B02,
B03, B04: Trực ban Công ty truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- T500ĐN
hoặc E5.1: Trạm 500 kV Đà Nẵng.
- T220MĐ
hoặc E1.3: Trạm 220kV Mai Động.
- T220HĐ
hoặc E1.4: Trạm 220 kV Hà Đông
- NMĐ HB
hoặc A100: Nhà máy điện Hòa Bình.
PHỤ LỤC IV
MẪU PHIẾU THAO TÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
...(Tên đơn vị cấp trên)…
…(Tên đơn vị cấp phiếu)…
|
PHIẾU THAO TÁC
|
Số
phiếu: / /
Trang
số: /
|
Tên phiếu
thao tác: ..........................................................................................................
Người viết
phiếu: ......................................................... Chức vụ: ......................................
Người duyệt
phiếu: ...................................................... Chức vụ: ......................................
Người giám
sát: ........................................................... Chức vụ: ......................................
…….................................................
.............................................
Người thao
tác : …....................................................... Chức vụ: ...................................
…….................................................
.............................................
Mục đích
thao tác:.................................................................................
...........................
Thời gian
dự kiến:
Bắt đầu: ....................
h
.........................
Ngày
..................tháng ...............
năm...............
Kết thúc: ……...........
h
..........................
Ngày
..................tháng ...............
năm
..............
Đơn vị đề
nghị thao tác:..................................................................................................
Điều kiện
cần có để thực hiện: (nếu có)
1. ......................................................................................................................................
2.........................................................................................
..............................................
3.................................................................................................................................
.....
Lưu ý: (nếu có)
1. ........................................................................................................................................
2. ........................................................................................................................................
3. ........................................................................................................................................
Giao nhận,
nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: (nếu có)
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Họ tên
|
Nội dung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số
phiếu: / /
Trang
số: /
|
Trình tự
hạng mục thao tác:
|
Mục
|
Địa điểm
|
Trình tự thao tác
|
Thời gian
|
Người
|
|
Bước
|
Nội dung
|
Đã thực hiện
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
Ra lệnh
|
Nhận lệnh
|
|
I
|
A
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
B
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
C
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
Giao nhận,
nghiệm thu đường dây, thiết bị điện sau thao tác: (nếu có)
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Họ tên
|
Nội dung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày.........tháng........năm.......
Người viết phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ngày........tháng.......năm......
Người duyệt phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Các sự kiện
bất thường trong thao tác:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
Người
thực hiện thao tác
Ngày.........tháng........năm.......
|
|
Người
giám sát
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người
thao tác
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Sơ đồ: (kèm theo
nếu cần)
|
Số
phiếu: / /
|
|
|
Trang
số: /
|
PHỤ LỤC V
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MẪU PHIẾU THAO
TÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phiếu thao
tác được in trên khổ giấy A4, kích thước và phông chữ theo quy định về soạn
thảo văn bản nếu được soạn thảo bằng máy vi tính. Trường hợp phiếu thao tác do
Cấp điều độ có quyền điều khiển lập mà cần phải bổ sung các bước thao tác có
liên quan đến thao tác mạch nhị thứ (theo quy trình công nghệ) hoặc an toàn
điện thì Nhân viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển
phải chép lại các hạng mục thao tác từ phiếu thao tác do Cấp điều độ có quyền điều
khiển lập vào phiếu thao tác mới (số phiếu ghi theo số phiếu của cấp điều độ có
quyền điều khiển) và ghi thêm các thao tác bổ sung theo trình tự 1a, 1b, 2a,
2b... dưới các hạng mục thao tác nhất thứ, nhưng phải tuân thủ trình tự hạng mục
thao tác nhất thứ của phiếu thao tác do Cấp điều độ có quyền điều khiển cấp.
1. Tên đơn
vị, số phiếu
Tên đơn vị
cấp trên: Ghi tên đơn vị chủ quản của đơn vị phát hành phiếu thao tác.
Tên đơn vị
cấp phiếu: Ghi tên đơn vị phát hành phiếu thao tác.
Số phiếu:
Ghi số thứ tự phiếu thao tác trong năm / năm phát hành phiếu / KH đối với phiếu
thao tác theo kế hoạch, ĐX đối với phiếu thao tác đột xuất, M đối với phiếu
thao tác mẫu / Viết tắt tên đơn vị cấp phiếu.
Trang số:
Ghi số thứ tự trang / Tổng số trang.
Ví dụ 1: Phiếu
thao tác theo kế hoạch do trạm 220 kV Mai Động lập
|
Công ty Truyền tải điện 1
Trạm 220 kV Mai Động
|
PHIẾU THAO TÁC
|
Số phiếu:
02/2015/KH/E1.3
Trang số:
1 / 2
|
Ví dụ 2:
Phiếu thao tác đột xuất do Trung tâm Điều độ HTĐ miền Trung lập
|
TT Điều độ HTĐ Quốc gia
TT Điều độ HTĐ miền Trung
|
PHIẾU THAO TÁC
|
Số phiếu:
03/2015/ĐX/A3
Trang số:
1 / 3
|
2. Tên
phiếu thao tác
Ghi tên
đường dây, thiết bị điện (theo đánh số) đã được phê duyệt cần thực hiện thao
tác.
Ví dụ:
Tên phiếu
thao tác: Cắt điện MBA AT3 trạm 220 kV Mai Động
Tên phiếu
thao tác: Đóng điện ĐD 272 Đà Nẵng - 273 Hòa Khánh
Người viết,
duyệt và thực hiện phiếu thao tác
a) Người
viết phiếu: Ghi họ và tên người viết phiếu (theo quy định tại Thông tư này) và
ký tên ở cuối phiếu thao tác.
b) Người
duyệt phiếu: Ghi họ và tên người duyệt phiếu (theo quy định tại Thông tư này)
và ký tên ở cuối phiếu thao tác.
c) Người
giám sát: Ghi họ và tên Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ giám sát thao tác
và ký tên ở cuối phiếu thao tác.
d) Người
thao tác: Ghi họ và tên Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ thao tác và ký
tên ở cuối phiếu thao tác.
Ví dụ 1:
Phiếu thao tác do cấp điều độ có quyền điều khiển lập và thực hiện tại cấp điều
độ
|
Người
viết phiếu:
|
Trần Đình
T
|
Chức vụ:
|
Cán bộ
phương thức
|
|
Người
duyệt phiếu:
|
Nguyễn
Văn A
|
Chức vụ:
|
Trưởng
phòng Điều độ
|
|
Người
giám sát:
|
Phạm Văn
C
|
Chức vụ:
|
Phụ trách
ca điều độ
|
|
|
……………………..
|
|
…………………
|
|
Người
thao tác :
|
Lê Văn D
|
Chức vụ:
|
Điều độ
viên
|
|
|
……………………...
|
|
…………………
|
Ví dụ 2 :
Phiếu thao tác do trạm điện lập và thực hiện
|
Người
viết phiếu:
|
Lại Văn S
|
Chức vụ:
|
Trực
chính
|
|
Người
duyệt phiếu:
|
Trần Bình
M
|
Chức vụ:
|
Trưởng
trạm
|
|
Người
giám sát:
|
Phan Văn
K
|
Chức vụ:
|
Trực
chính
|
|
|
……………………..
|
|
…………………
|
|
Người
thao tác :
|
Lý Văn B
|
Chức vụ:
|
Trực phụ
|
|
|
……………………...
|
|
…………………
|
Ví dụ 3:
Phiếu thao tác do cấp điều độ có quyền điều khiển lập và thực hiện tại trạm
điện mà nhân viên vận hành tại trạm điện có thể sử dụng ngay phiếu này để thao
tác
|
Người
viết phiếu:
|
Trần Đình
T
|
Chức vụ:
|
Cán bộ
phương thức
|
|
Người
duyệt phiếu:
|
Nguyễn
Văn A
|
Chức vụ:
|
Trưởng
phòng Điều độ
|
|
Người
giám sát:
|
Phan Văn
K
|
Chức vụ:
|
Trực
chính
|
|
|
……………………
|
|
…………….
|
|
Người
thao tác :
|
Lý Văn B
|
Chức vụ:
|
Trực phụ
|
|
|
……………………
|
|
…………….
|
Ví dụ 4:
Phiếu thao tác do cấp điều độ có quyền điều khiển lập và thực hiện tại trạm
điện mà nhân viên vận hành tại trạm điện phải bổ sung các bước thao tác có liên
quan đến thao tác mạch nhị thứ hoặc an toàn điện
|
Người
viết phiếu:
|
Lý Văn B
|
Chức vụ:
|
Trực phụ
|
|
Người
duyệt phiếu:
|
Phan Văn
K
|
Chức vụ:
|
Trưởng
kíp
|
|
Người
giám sát:
|
Phan Văn
K
|
Chức vụ:
|
Trực
chính
|
|
|
…………………..
|
|
………………
|
|
Người
thao tác :
|
Lý Văn B
|
Chức vụ:
|
Trực phụ
|
|
|
…………………..
|
|
………………
|
3. Mục đích
thao tác: Ghi nội dung công việc, lý do thao tác.
Ví dụ:
Mục đích
thao tác: Sửa chữa, thí nghiệm định kỳ MBA AT3
Mục đích
thao tác: Đưa ĐD vào vận hành sau xử lý tưa dây, thay sứ vỡ
4. Thời
gian dự kiến: Ghi thời gian dự kiến bắt đầu, kết thúc thao tác.
5. Đơn vị
đề nghị thao tác: Ghi rõ đơn vị đăng ký công tác và cả đơn vị kết hợp công tác
trên đường dây, thiết bị đó (nếu có).
6. Điều
kiện cần có để thực hiện: Ghi rõ những điều kiện bắt buộc phải có mới
được thực hiện thao tác (nếu có).
7. Lưu ý: Ghi đặc điểm
hoặc những thay đổi về phương thức vận hành, trào lưu công suất trên hệ thống,
phụ tải sau thao tác, giới hạn thời gian công tác (nếu có).
8. Giao
nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: Ghi nội
dung các thủ tục giao nhận nghiệm thu đường dây, thiết bị điện giữa các đơn vị
qua hệ thống thông tin liên lạc (nếu có).
Ví dụ: B02
giao đường dây 574 Hà Tĩnh - 574 Đà Nẵng cho A0
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Họ tên
|
Nội dung
|
|
16h25
|
B02
|
Đỗ Văn T
|
Công việc
sửa chữa ĐD 574 Hà Tĩnh - 574 Đà Nẵng đã thực hiện xong. Người và phương tiện
của các đơn vị công tác đã rút hết, tất cả các tiếp địa di động tại hiện
trường đã gỡ hết. ĐD 574 Hà Tĩnh - 574 Đà Nẵng đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn
sàng nhận điện, xin trả ĐD để đóng điện.
|
9. Trình tự
hạng mục thao tác
a) Cột Mục:
Ghi số thứ tự các đơn vị thực hiện thao tác hoặc các đơn vị phối hợp thao tác
bằng số La Mã.
b) Cột Địa điểm:
Ghi tên các trạm, nhà máy điện, vị trí thực hiện thao tác hoặc đơn vị phối hợp
thao tác.
c) Cột
Bước: Ghi số thứ tự thực hiện các bước thao tác theo số tự nhiên bắt đầu từ số
1.
d) Cột Nội
dung: Ghi nội dung của bước thao tác cần thực hiện tương ứng với thứ tự bước
thao tác.
e) Cột Đã
thực hiện: Đánh dấu (X) hoặc (√) sau khi đã thực hiện thao tác.
g) Cột Thời
gian bắt đầu: Ghi thời gian mà Người ra lệnh yêu cầu Người nhận lệnh thực hiện
một hoặc nhiều bước thao tác.
h) Cột Thời
gian kết thúc: Ghi thời gian Người nhận lệnh thực hiện xong một hoặc nhiều bước
thao tác và báo cho Người ra lệnh.
i) Cột
Người ra lệnh: Ghi tên Người ra lệnh.
k) Cột
Người nhận lệnh: Ghi tên Người nhận lệnh.
Ví dụ:
Thao tác
cắt điện đường dây 275 Hòa Bình (A100) - 278 Hà Đông (E1.4)
Trình tự
hạng mục thao tác:
|
Mục
|
Địa điểm
|
Trình tự thao tác
|
Thời gian
|
Người
|
|
Bước
|
Nội dung
|
Đã thực hiện
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
Ra lệnh
|
Nhận lệnh
|
|
I
|
A100
|
1
|
Cắt MC
235
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cắt MC
255
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Kiểm tra
P ĐD 275 ≈ 0
|
|
|
|
|
|
|
II
|
E1.4
|
4
|
Cắt MC
278
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Kiểm tra
U ĐD 275 = 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Cắt DCL
278-7
|
|
|
|
|
|
|
III
|
A100
|
7
|
Cắt DCL
275-7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Đóng DTĐ
275-76
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Cắt AB TU
275
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
E1.4
|
10
|
Đóng DTĐ
278-76
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Cắt AB TU
278
|
|
|
|
|
|
|
Người thực hiện thao tác
Ngày ......... tháng ........ năm .......
|
|
Người giám sát
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Người thao tác
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
- Phiếu
thao tác tại A1
Người ra
lệnh: Ghi tên Điều độ viên A1
Người nhận
lệnh: Ghi tên Trưởng ca A100, Trưởng kíp E1.4
Người giám
sát: Phụ trách ca điều độ A1 ký tên
Người thao
tác: Điều độ viên A1 ra lệnh thao tác ký tên
- Phiếu
thao tác tại Phòng điều khiển nhà máy điện A100
Người ra
lệnh: Ghi tên Điều độ viên A1
Người nhận
lệnh: Ghi tên Trưởng ca A100
Người giám
sát: Trưởng ca A100 ký tên
Người thao
tác: Trực chính trung tâm thực hiện thao tác ký tên
- Phiếu
thao tác tại OPY 220 kV A100
Người ra
lệnh: Ghi tên Trưởng ca A100
Người nhận
lệnh: Ghi tên Trưởng kíp OPY 220 kV
Người giám
sát: Trưởng kíp hoặc Trực chính OPY 220 kV ký tên
Người thao
tác: Trực phụ OPY 220 kV thực hiện thao tác ký tên
- Phiếu
thao tác tại E1.4
Người ra
lệnh: Ghi tên Điều độ viên A1
Người nhận
lệnh: Ghi tên Trưởng kíp E1.4
Người giám
sát: Trưởng kíp hoặc Trực chính E1.4 ký tên
Người thao
tác: Trực phụ E1.4 thực hiện thao tác ký tên
10. Giao
nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện sau khi thao tác: Ghi nội
dung các thủ tục giao nhận nghiệm thu đường dây, thiết bị điện giữa các đơn vị
qua hệ thống thông tin liên lạc (nếu có).
Ví dụ: A0
giao đường dây 574 Hà Tĩnh - 574 Đà Nẵng cho B02
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Họ tên
|
Nội dung
|
|
05h10
|
B02
|
Nguyễn
Văn C
|
ĐD 574 Hà
Tĩnh - 574 Đà Nẵng đã được cắt điện, các MC hai đầu ĐD đã mở, đã đóng tiếp
địa ĐD 574-76 tại T500HT và 574-76 tại T500ĐN. A0 giao ĐD cho B02 để cho phép
đơn vị công tác tự làm các biện pháp an toàn và bắt đầu làm việc.
|
11. Các sự
kiện bất thường trong thao tác
Ghi những
thay đổi trong thao tác thực tế khác với dự kiến, lý do thay đổi hoặc những sự
kiện làm kéo dài thời gian xảy ra trong lúc thao tác.
13. Sơ đồ: Thể hiện sơ
đồ các thiết bị liên quan đến thao tác, chỉ kèm theo phiếu thao tác nếu Người
duyệt phiếu yêu cầu.
PHỤ LỤC VI
MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN ĐƠN
VỊ
Tên trạm, nhà máy điện
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
Thời điểm
sự cố: ………… giờ ………… phút, ngày ……….… tháng ……….… năm ……………...….
Phần tử sự
cố: [ ] Thanh cái: ……..……… [ ] Đường dây: …………………
[ ] Máy phát: …………..… [ ] Máy biến áp: ………..… [ ] Thiết bị ……………
1. Chế độ
vận hành trước sự cố:
Kết dây
trạm (nhà máy điện): [ ] Cơ bản [ ] Có sửa chữa, dự phòng
Phần tử sửa
chữa:………………………………………………………………………………………
Phần tử dự
phòng: ……………………………………………………..................... ………………
Công tác,
thao tác: [ ] Không [ ] Có: ………………………….
Thời
tiết: [ ] Không mưa [ ] Mưa, giông [ ] Bão, lụt
Thông số
vận hành:
|
Tên đường dây, thiết bị
|
P (MW)
|
Q
(MVar)
|
U (kV)
|
I (A)
|
|
Đường dây
|
|
|
|
|
|
Máy biến áp
|
|
|
|
|
|
Máy phát
|
|
|
|
|
|
……….
|
|
|
|
|
Nguồn tự
dùng: [ ] TD… [ ] TD… [ ] Địa phương
2. Diễn
biến sự cố:
Trình tự sự
cố
|
Thời
gian
|
Máy cắt
nhảy
|
Bảo vệ
tác động
|
|
………...
giờ …...... phút
|
|
|
|
…………..
giờ …...... phút
|
|
|
|
…………..
giờ …….. phút
|
|
|
Kết quả
kiểm tra sơ bộ: [ ] Bình thường [ ] Bất thường: ...............................................…...
Thao tác xử
lý sự cố: ……………………………………………………………………….……
……………………………………………………………………………………………………….
Phân tích
sơ bộ sự cố:
Đường
dây: [ ] Thoáng qua [ ] Kéo dài, vĩnh cửu [ ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công
tác
Máy biến
áp: [ ] Nội bộ [ ] Bên ngoài [ ] Do nhị thứ, thí nghiệm,
công tác
Thanh
cái: [ ] Nội bộ [ ] Bên ngoài [ ] Do nhị thứ, thí
nghiệm, công tác
Máy
phát: [ ] Nội bộ [ ] Bên ngoài [ ] Do nhị thứ, thí
nghiệm, công tác
Khả năng
đưa trở lại vận hành: [ ] Ngay [ ] Chờ thí nghiệm
|
Nơi nhận:
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu:…
|
............, ngày............tháng…......năm ...........
(Chức danh vận hành)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Trạm, nhà
máy điện tự thay đổi bỏ hoặc bổ sung thêm đường dây, thiết bị điện theo sơ đồ
nhất thứ)
PHỤ LỤC VII
MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN
VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN ĐƠN
VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-
|
... ngày
.... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Về việc: Sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy điện …)
Thời điểm
xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm ...
Phần tử bị
sự cố:
1. Tình
hình vận hành thiết bị trước sự cố:
- Chế độ
kết dây, cấu hình thanh cái, vị trí đóng/mở các máy cắt, dao cách ly, dao tiếp
địa,…;
- Thông số
vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công suất, điện áp, dòng điện, góc
pha...);
- Các công
tác, thao tác;
- Điều kiện
thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, tình hình hiện trường khu vực xảy ra sự cố.
2. Diễn
biến sự cố
- Các sự
kiện xảy ra trong quá trình sự cố theo ghi nhận của trực ca vận hành trạm:
+ Thao tác
ngay trước khi xảy ra sự cố;
+ Chỉ danh
máy cắt nhảy, số lần nhảy;
+Tình trạng
của phần tử bị sự cố: mất điện một phần / toàn phần, trạng thái vật lý nguyên
vẹn / vỡ / cháy nổ…;
+ Hoạt động
của các thiết bị khác…;
- Các thông
tin bảo vệ, điều khiển khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu còi, đèn, cảnh
báo, cờ rơi… ở các tủ bảo vệ, tủ điều khiển;
- Các hiện
tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố.
3. Quá
trình xử lý sự cố của Nhân viên vận hành, lệnh điều độ…:
- Trình tự
các thao tác xử lý sự cố đã thực hiện;
- Các thông
số vận hành của thiết bị ngay sau sự cố.
4. Bản ghi
sự kiện, ghi sự cố, ghi dao động, định vị sự cố,… liên quan tới sự cố vừa xảy
ra được truy xuất từ tất cả các thiết bị ghi nhận lắp đặt tại trạm
- Các bản
ghi cần được in và gửi kèm báo cáo, file bản ghi cần được gửi qua thư điện tử
cho Cấp điều độ theo quy định;
- Trong
trường hợp không in ngay được bản ghi để gửi kèm báo cáo có thể chép tay nội
dung bản ghi.
5. Thông số
chỉnh định thực tế đang cài đặt trong các rơ le bảo vệ, tự động của trạm đã tác
động và/hoặc khởi động khi sự cố
Các thông
số chỉnh định cần được in và gửi kèm báo cáo gửi cho Cấp điều độ theo quy định;
nếu không in được có thể chép tay lại các thông số.
6. Đánh giá
sơ bộ nguyên nhân sự cố:
7. Kiến
nghị:
8. Tên, số
điện thoại của cán bộ có trách nhiệm phối hợp phân tích sự cố với Cấp điều độ
liên quan
|
Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VIII
MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC
CẤP ĐIỀU ĐỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
CẤP ĐIỀU
ĐỘ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-
|
... ngày
.... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Về việc Sự cố ……………………………………..
Thời điểm
xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm ...
Phần tử bị
sự cố:
Điều kiện
thời tiết/công tác/tình hình hiện trường khu vực xảy ra sự cố:
Đánh giá sơ
bộ nguyên nhân sự cố:
Chưa
rõ [ ] Thoáng qua [ ] Vĩnh cửu [ ]
Do công
tác [ ] Do mạch nhị thứ [ ]
Thời gian
gián đoạn các phần tử bị sự cố:
1. Tình
hình trước khi sự cố
a. Kết lưới
- Trào lưu
công suất, điện áp trước khi sự cố
- Công tác
sửa chữa trên lưới điện
- Liên kết
với Hệ thống điện khác (không thuộc quyền điều khiển)
b. Nguồn
điện
- Nhà máy điều
tần: (nếu có)
- Các nhà
máy trong Hệ thống điện (thuộc quyền điều khiển):
|
Nhà máy
|
Số lò _
máy
|
P(MW)
|
Q(MVAr)
|
U(kV)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Diễn
biến sự cố
- Thao tác
ngay trước khi xảy ra sự cố
- Tình
trạng máy cắt, bảo vệ tác động
|
Thời điểm
|
Chỉ danh máy cắt tác động
|
Bảo vệ tác động
|
Tín hiệu liên động
|
Tự đóng lại
|
|
Thành công
|
Không thành công
|
Không làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Các tín
hiệu bảo vệ, điều khiển, giám sát khác
- Tình
trạng nguồn điện sau khi xảy ra sự cố
- Tình
trạng lưới điện sau khi xảy ra sự cố
- Thông tin
truy xuất từ các thiết bị ghi nhận
+ Bản ghi
sự kiện;
+ Bản ghi
sự cố;
+ Bản ghi
dao động;
+ Định vị
sự cố.
3. Xử lý sự
cố
- Các thao
tác khôi phục lưới điện
- Các thao
tác khôi phục nguồn điện
- Thời gian
khôi phục xong lưới điện
4. Phân
tích sơ bộ, kết luận và kiến nghị
|
Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp Điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IX
MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
... ngày
.... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Về việc Phân tích sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy
điện …)
Thời điểm
xuất hiện sự cố:….ngày… tháng… năm ...
Phần tử bị
sự cố:
1. Chế độ
vận hành trước khi sự cố
Mô tả các
thông tin đã được kiểm chứng liên quan đến phần tử bị sự cố:
- Cấu hình
lưới điện;
- Chế độ
vận hành, thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công suất, điện
áp, dòng điện, góc pha...);
- Các công
tác, thao tác trước sự cố;
- Điều kiện
thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiện trường… trước sự cố;
2. Diễn
biến sự cố
- Mô tả
trình tự sự cố dựa trên kết quả tổng hợp và kiểm chứng các thông tin từ trực ca
vận hành, bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận,...;
- Kết quả
kiểm tra tình trạng thiết bị liên quan đến sự cố;
- Các thao
tác (nếu có) trong quá trình diễn biến sự cố.
3. Phân
tích sự cố
- Các công
tác điều tra nguyên nhân sự cố đã thực hiện, kết quả điều tra;
- Đưa ra
phỏng đoán nguyên nhân sự cố phù hợp nhất với trình tự đã xảy ra trên cơ sở đối
chiếu với chỉnh định rơ le được cài đặt trên thực tế;
- Đánh giá
mức độ hợp lý trong thao tác vận hành, hoạt động của các thiết bị rơ le, tự
động;
- Phân tích
các hoạt động không hợp lý (nếu có), đánh giá nguyên nhân và giải pháp khắc
phục.
4. Kết luận
và kiến nghị
- Nhận xét
tổng thể quá trình thao tác vận hành, nêu các nguyên nhân khách quan và chủ
quan (nếu có) dẫn đến sự cố;
- Đánh giá
công tác cài đặt chỉnh định, quản lý vận hành các thiết bị rơ le, tự động;
- Đề xuất
giải pháp khắc phục hoặc giảm bớt nguy cơ tái lặp lại sự cố (nếu có thể).
5. Các phụ
lục
- Đính kèm
các bản sao sổ nhật ký vận hành trong ngày xảy ra sự cố, biên bản điều tra sự
cố,bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận, chỉnh định rơ le được cài đặt
trên thực tế trong các rơ le đã tác động / khởi động khi sự cố.
|
Nơi nhận:
- Đơn vị quản lý cấp trên;
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|