|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
124/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
11 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA 12 TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, GỒM CÁC TRUNG TÂM: KINH MÔN, KIM THÀNH, CHÍ LINH, NAM
SÁCH, TỨ KỲ, GIA LỘC, THANH MIỆN, NINH GIANG, CẨM GIÀNG, BÌNH GIANG, THANH HÀ,
HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/ NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập:
Căn cứ Nghị định số 125/2024/ NĐ-CP ngày 05
tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tư so 01/2023/TT/BGDĐT ngày 06
tháng 01 năm 2023, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành quy
chế tổ chức hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên;
Căn cứ Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 5133/TTr-SGDĐT ngày 31 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 12 Trung tâm Giáo
dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành
phố Hải Phòng, gồm các trung tâm: Kinh Môn, Kim Thành, Chí Linh, Nam Sách, Tứ Kỳ,
Gia Lộc, Thanh Miện, Ninh Giang, Cẩm Giàng, Bình Giang, Thanh Hà, Hải Dương.
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên (bao gồm 12 đơn vị theo Phụ lục đính kèm và sau đây gọi tắt là Trung tâm)
là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trung tâm là cơ
sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân; có chức năng cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên theo quy định.
2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Giáo dục
và Đào tạo theo quy định của pháp luật đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu, trụ sở
làm việc; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được ngân sách nhà nước cấp
kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục, đào
tạo:
a) Chương trình xóa mù chữ.
b) Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp
văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở và Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật,
đối tượng trong độ tuổi học phổ thông theo kế hoạch hằng năm của địa phương,
người lao động có nhu cầu hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
c) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người
học, cập nhật kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực: giáo dục pháp luật, văn
hóa, xã hội, thể thao, nghệ thuật, môi trường, sức khỏe, kinh tế, tài chính;
các chương trình giáo dục kỹ năng; các chương trình chuyển giao công nghệ trong
lao động, sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động.
d) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, năng lực nghề nghiệp bao gồm: bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, kiến thức
văn hóa; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho căn hộ, công chức công tác tại
vùng dân tộc, miền núi: bồi dưỡng thường xuyên giáo viên; bồi dưỡng giáo viên
các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở về tổ chức các hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp; các chương trình bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: các chương trình bồi dưỡng khác nhằm nâng cao
trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức theo kế hoạch của địa phương và nhu cầu học tập suốt đời của người dân.
2. Điều tra nhu cầu học tập, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và
đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình giáo dục, đào tạo
và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng.
3. Phối hợp với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên khác trên địa bàn để thực hiện
các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, hoạt động trải nghiệm và các hoạt
động giáo dục hỗ trợ khác theo nhu cầu của người học, của các nhà trường.
4. Thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp hoặc liên kết
đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng và đại học theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
5. Thực hiện quyền tự chủ theo quy định của pháp luật
và một số quy định cụ thể sau đây:
a) Quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến lược và kế
hoạch phát triển của Trung tâm.
b) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển
đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển
Trung tâm; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức thuộc Trung tâm.
c) Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển các điều
kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; quyết định mức thu
học phí đối với chương trình giáo dục đáp ứng nhu cầu người học theo các quy định
về tự chủ tài chính đối với Trung tâm.
d) Tuyển sinh và quản lý người học; phát triển
chương trình giáo dục; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn tài liệu học tập phù hợp
với mục tiêu giáo dục của tùng chương trình; quản lý và cấp chứng chỉ cho người
học theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa
học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của
Trung tâm; đảm bảo chất lượng giáo dục của Trung tâm; lựa chọn tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định.
6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo
quy định của pháp luật.
7. Xây dựng, đầu tư, quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở
vật chất, thiết bị giáo dục theo yêu cầu của chương trình giáo dục, đào tạo.
8. Tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ quản
lý, viên chức; tổ chức cho nhà giáo cập nhật, nâng cao kỹ nghề nghiệp; tổ chức
cho nhà giáo, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội.
9. Thực hiện quy chế dân chủ trong Trung tâm.
10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và có trách
nhiệm giải trình trước cơ quan có thẩm quyền, người học và xã hội.
11. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và số lượng
người làm việc
1. Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó
Giám đốc.
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Trung tâm và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
b) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc chỉ
đạo một số nhiệm vụ công tác được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung
tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm
đi vắng, một Phó Giám đốc Trung tâm được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của
Trung tâm.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ
khác có liên quan đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm được thực hiện
theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp
luật.
2. Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm.
Tùy theo số lượng người làm việc được giao, Giám đốc Trung tâm quyết định số lượng
và tên gọi của các tổ chức thuộc Trung tâm, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ được giao, đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt của Trung tâm và quy định
của pháp luật hiện hành.
3. Tổ chuyên môn, nghiệp vụ có tổ trưởng và các phó
tổ trưởng. Tổ trưởng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm tổ trưởng, phó tổ trưởng của Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp
luật.
4. Số người làm việc của Trung tâm được giao trên
cơ sở vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của
Trang tâm, được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban
hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Trung tâm căn cứ quy định của pháp luật
và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quyết định này: Ban hành
quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Trung tâm; ban hành các
quy chế, quy định của Trung tâm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao phù
hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ
sung, thay thế Quyết định này, Giám đốc Trung tâm phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám
đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan và
Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục. thường xuyên: Kinh Môn, Kim
Thành, Chí Linh, Nam Sách, Tử Kỳ, Gia Lộc, Thanh Miện, Ninh Giang, Cẩm Giàng,
Bình Giang, Thanh Hà, Hải Dương căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ GD&ĐT;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT TU, TT HĐND TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP;
- CT, các PCT UBNDTP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND TP;
- Báo và PTTH Hải Phòng;
- Cổng TTĐT TP, Công báo TP;
- Các Phòng: NVKTGS, NC, VX;
- Lưu: VT, NVKTGS, V.H.Nam.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 124/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng).
|
STT
|
Tên đơn vi
|
|
1
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Kinh Môn
|
|
2
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Kim Thành
|
|
3
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Chí Linh
|
|
4
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Nam Sách
|
|
5
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Tử Kỳ
|
|
6
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Gia Lộc
|
|
7
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Thanh Miện
|
|
8
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Ninh Giang
|
|
9
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Cẩm Giàng
|
|
10
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Bình Giang
|
|
11
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Thanh Hà
|
|
12
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên Hải Dương
|