|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 249/NQ-HĐND
|
Hà Tĩnh, ngày 29
tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC TÁN THÀNH CHỦ TRƯƠNG SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ NĂM 2025 CỦA TỈNH HÀ
TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 27
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15
ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
74/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số 205/TTr-UBND
ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tán thành chủ trương,
thông qua Đề án sắp xếp, thành lập đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 của tỉnh
Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra số
182/BC-HĐND ngày 28 tháng 4
năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành chủ trương
sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 của tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể:
1. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Hà, phường Thạch Quý, phường Tân Giang,
phường Thạch Hưng, phường Nam Hà, phường Trần Phú, phường Hà Huy Tập, phường
Văn Yên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Nài thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là phường Thành Sen.
2. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Thạch Trung, phường Đồng Môn, phường Thạch Hạ
và xã Hộ Độ thành một đơn vị hành chính, đặt tên là phường Trần Phú.
3. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số xã Tân Lâm Hương, xã Thạch Đài và một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Đại Nài thành một đơn vị hành chính, đặt tên là
phường Hà Huy Tập.
4. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số xã Tượng Sơn, xã Thạch Lạc và xã Thạch Thắng thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Thạch Lạc.
5. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số xã Thạch Trị, xã Thạch Hội và xã Thạch Văn thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Đồng Tiến.
6. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số xã Đỉnh Bàn, xã Thạch Khê và xã Thạch Hải thành một đơn vị
hành chính, đặt tên là xã Thạch Khê.
7. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số xã Cẩm Bình, xã Cẩm Vịnh, xã Thạch Bình và xã Cẩm Thành
thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Cẩm Bình.
8. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số phường Hưng Trí, phường Kỳ Trinh, xã Kỳ Châu và một phần
dân số của xã Kỳ Lợi (tái định cư tại phường Kỳ Trinh) thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là phường Sông Trí.
9. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số phường Kỳ Ninh, xã Kỳ Hà và xã Kỳ Hải thành một đơn vị
hành chính, đặt tên là phường Hải Ninh.
10. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số phường Kỳ Nam, phường Kỳ Phương, phường Kỳ Liên và một
phần dân số của xã Kỳ Lợi (tái định cư tại các phường Kỳ Phương và Kỳ Nam)
thành một đơn vị hành chính, đặt tên là phường Hoành Sơn.
11. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số phường Kỳ Long, phường Kỳ Thịnh và diện tích tự nhiên của
xã Kỳ Lợi thành một đơn vị hành chính, đặt tên là phường Vũng Áng.
12. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Hồng, phường Đức Thuận, phường Trung Lương
và xã Xuân Lam thành một đơn vị hành chính, đặt tên là phường Bắc Hồng Lĩnh.
13. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Nam Hồng, phường Đậu Liêu và xã Thuận Lộc thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là phường Nam Hồng Lĩnh.
14. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Phong, xã Kỳ Bắc và xã Kỳ Xuân thành một đơn vị
hành chính, đặt tên là xã Kỳ Xuân.
15. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kỳ Đồng, xã Kỳ Giang, xã Kỳ Tiến và xã Kỳ Phú
thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Kỳ Anh.
16. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Tân và xã Kỳ Hoa thành một đơn vị hành chính,
đặt tên là xã Kỳ Hoa.
17. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Tây, xã Kỳ Trung và xã Kỳ Văn thành một đơn vị
hành chính, đặt tên là xã Kỳ Văn.
18. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Khang, xã Kỳ Thọ và xã Kỳ Thư thành một đơn vị
hành chính, đặt tên là xã Kỳ Khang.
19. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hợp và xã Kỳ Lạc thành một đơn vị hành chính,
đặt tên là Kỳ Lạc.
20. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Kỳ Sơn và xã Kỳ Thượng thành một đơn vị hành chính,
đặt tên là xã Kỳ Thượng.
21. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cẩm Xuyên, xã Cẩm Quang và xã Cẩm Quan thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Cẩm Xuyên.
22. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiên Cầm, xã Nam Phúc Thăng và xã Cẩm Nhượng
thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Thiên Cầm.
23. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Mỹ, xã Cẩm Duệ và xã Cẩm Thạch thành một đơn vị
hành chính, đặt tên là xã Cẩm Duệ.
24. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Thịnh, xã Cẩm Hưng và xã Cẩm Hà thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Cẩm Hưng.
25. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Minh, xã Cẩm Lạc và xã Cẩm Sơn thành một đơn vị
hành chính, đặt tên là xã Cẩm Lạc.
26. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Lĩnh, xã Cẩm Trung và xã Cẩm Lộc thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Cẩm Trung.
27. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Yên Hòa và xã Cẩm Dương thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là xã Yên Hòa.
28. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạch Hà, xã Thạch Long, xã Thạch Sơn thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Thạch Hà.
29. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số xã Ngọc Sơn và xã Lưu Vĩnh Sơn thành một đơn vị hành
chính, đặt tê n là xã Toàn Lưu.
30. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Việt Tiến và xã Thạch Ngọc thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là xã Việt Xuyên.
31. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Kênh, xã Thạch Liên và xã Ích Hậu thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Đông Kinh.
32. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Nam Điền và xã Thạch Xuân thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là xã Thạch Xuân .
33. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lộc Hà, xã Bình An, xã Thịnh Lộc và xã Thạch
Kim thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Lộc Hà.
34. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lộc và xã Hồng Lộc thành một đơn vị hành chính,
đặt tên là xã Hồng Lộc .
35. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Mai Phụ, xã Thạch Mỹ, xã Thạch Châu và xã Phù Lưu
thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Mai Phụ.
36. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nghèn, xã Thiên Lộc và xã Vượng Lộc thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Can Lộc.
37. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Thuần Thiện và xã Tùng Lộc thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là xã Tùng Lộc.
38. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Gia Hanh, xã Khánh Vĩnh Yên và xã Thanh Lộc thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Gia Hanh.
39. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Kim Song Trường, xã Thường Nga và xã Phú Lộc thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Trường Lưu.
40. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Lộc, xã Quang Lộc và xã Xuân Lộc thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Xuân Lộc.
41. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Lộc, xã Thượng Lộc và xã Mỹ Lộc thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Đồng Lộc.
42. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Điền, xã Xuân Yên, Xuân Mỹ và Xuân Thành
thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Tiên Điền.
43. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Xuân An, xã Xuân Giang, xã Xuân Hồng, xã Xuân
Viên và xã Xuân Lĩnh thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Nghi Xuân.
44. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Cương Gián, xã Xuân Liên và xã Cổ Đạm thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Cổ Đạm.
45. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Đan Trường, xã Xuân Hải, xã Xuân Hội và xã Xuân Phổ thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Đan Hải.
46. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đức Thọ, xã Tùng Ảnh, xã Hòa Lạc và xã Tân
Dân thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Đức Thọ.
47. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Đức Đồng, xã Đức Lạng và xã Tân Hương thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Đức Đồng.
48. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Quang Vĩnh, xã Bùi La Nhân và xã Yên Hồ thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Đức Quang.
49. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Bình Thịnh, xã Lâm Trung Thủy và xã An Dũng
thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Đức Thịnh.
50. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Trường Sơn, xã Tùng Châu và xã Liên Minh thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Đức Minh.
51. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phố Châu, xã Sơn Phú, xã Sơn Bằng, xã Sơn
Ninh và xã Sơn Trung thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Hương Sơn.
52. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tây Sơn và xã Sơn Tây thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là xã Sơn Tây.
53. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Châu Bình, xã Tân Mỹ Hà và xã Mỹ Long thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Tứ Mỹ.
54. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Lâm, xã Sơn Giang và xã Quang Diệm thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Sơn Giang.
55. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Lễ, xã Sơn Tiến và xã An Hòa Thịnh thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Sơn Tiến.
56. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Sơn Hồng và xã Sơn Lĩnh thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là xã Sơn Hồng.
57. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Kim Hoa và xã Hàm Trường thành một đơn vị hành
chính, đặt tên là xã Kim Hoa.
58. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vũ Quang, xã Hương Minh, xã Quang Thọ và xã
Thọ Điền thành một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Vũ Quang.
59. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Ân Phú, xã Đức Giang và xã Đức Lĩnh thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Mai Hoa.
60. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Đức Bồng, xã Đức Hương và xã Đức Liên thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Thượng Đức.
61. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương Khê, xã Hương Long và xã Phú Gia thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Hương Khê.
62. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Hương Giang, xã Hương Thủy và xã Gia Phố thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Hương Phố.
63. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Lộc Yên, xã Hương Đô và xã Hương Trà thành một đơn
vị hành chính, đặt tên là xã Hương Đô.
64. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Điền Mỹ và xã Hà Linh thành một đơn vị hành chính,
đặt tên là xã Hà Linh.
65. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Hải, xã Hương Bình và xã Phúc Đồng thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Hương Bình.
66. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Hương Trạch, xã Phúc Trạch và xã Hương Liên thành
một đơn vị hành chính, đặt tên là xã Phúc Trạch.
67. Nhập toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Hương Lâm, xã Hương Vĩnh và xã Hương Xuân thành một
đơn vị hành chính, đặt tên là xã Hương Xuân.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ
Nghị quyết này và những quy định của pháp luật hiện hành, hoàn chỉnh hồ sơ đề
án sắp xếp, thành lập đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 của tỉnh Hà Tĩnh trình
cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, kỳ họp thứ 27 thông qua ngày 29 tháng 4 năm
2025 và có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND,
- UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII;
- Các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Cổng thông tin điện tử, Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ2, TH, TH3.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Tú Anh
|