|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/VBHN-CT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Thông tư số
04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm
2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
46/2025/TT-BCT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Luật
Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số
105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực;
Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Thông tư quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp
điện.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đơn vị phân phối
điện.
2. Đơn vị bán lẻ điện.
3. Khách hàng sử dụng
điện.
4. Tập đoàn Điện lực
Việt Nam.
5. Đơn vị điều độ hệ
thống điện quốc gia.
6. Tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên bán điện là
đơn vị bán điện cho bên mua điện được quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bên mua điện bao
gồm: Đơn vị bán lẻ điện và Khách hàng sử dụng điện.
3. Công suất cực đại
đầu nguồn là công suất cực đại mà tổng công ty điện lực, công ty điện lực
cấp tỉnh nhận từ hệ thống điện quốc gia và nhập khẩu tại các vị trí đo đếm ranh
giới.
4. Công suất khả
dụng của hệ thống là tổng công suất khả dụng của toàn bộ các nguồn điện
trong hệ thống điện quy đổi về đầu cực máy phát và công suất điện nhập khẩu tại
các vị trí đo đếm ranh giới trong một khoảng thời gian xác định.
5. Công suất phân bổ
cho tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh là công suất cực đại
đầu nguồn mà các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh được phép sử
dụng trong khi hệ thống điện quốc gia thiếu công suất.
6. [2] Đơn vị phân
phối điện là
đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối,
bao gồm:
a) Tổng công ty Điện
lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
b) Công ty Điện lực
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công ty Điện lực cấp
tỉnh) trực thuộc Tổng công ty Điện lực;
7. Điện năng khả
dụng của hệ thống là tổng sản lượng điện có thể phát được của toàn bộ các
nguồn điện trong hệ thống điện quy đổi về đầu cực máy phát và sản lượng điện
nhập khẩu tại các vị trí đo đếm ranh giới tính theo năm, tháng, tuần, ngày.
8. Hệ thống điện
quốc gia thiếu công suất là trường hợp khi tỷ lệ dự phòng công suất của hệ
thống điện vào các giờ cao điểm thấp hơn 3% và xuất hiện ít nhất ba (03) ngày
trong một tuần.
9. Hệ thống điện
quốc gia thiếu điện năng là trường hợp điện năng khả dụng của hệ thống điện
thấp hơn tổng nhu cầu điện năng dự báo của phụ tải hệ thống điện (bao gồm cả
điện xuất khẩu) quy đổi về đầu cực máy phát.
10. Hệ thống điện
quốc gia thiếu nguồn điện là trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu điện
năng hoặc thiếu công suất hoặc vừa thiếu điện năng, vừa thiếu công suất.
11. Sản lượng điện
đầu nguồn là sản lượng điện mà tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp
tỉnh nhận từ hệ thống điện quốc gia tại các vị trí đo đếm ranh giới.
12. Sản lượng điện
phân bổ theo tháng, tuần, ngày cho tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp
tỉnh là sản lượng điện lớn nhất mà các tổng công ty điện lực, công ty điện
lực cấp tỉnh được phép sử dụng trong tháng, tuần, ngày khi hệ thống điện quốc
gia thiếu điện năng phải thực hiện phân bổ sản lượng điện.
13. [3] Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh là
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 4. Thông
báo ngừng, giảm mức cung cấp điện
1. Mọi trường hợp
ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua
điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Nội dung thông báo
ngừng, giảm mức cung cấp điện bao gồm:
a) Địa điểm ngừng, giảm
mức cung cấp điện; mức công suất giảm hoặc khả năng cung cấp tối đa trong
trường hợp giảm mức cung cấp điện;
b) Lý do ngừng, giảm
mức cung cấp điện;
c) Thời gian bắt đầu
ngừng, giảm mức cung cấp điện;
d) Thời điểm dự kiến
đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường.
3. Người của bên bán
điện ký thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện phải là một trong những người
sau:
a) Người đại diện theo
pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của bên bán điện;
b) Người giữ chức danh
được uỷ quyền ký thông báo ngừng, giảm cung cấp điện do hai bên thỏa
thuận trong hợp đồng mua bán điện.
4. Thông báo ngừng,
giảm mức cung cấp điện được thực hiện bằng hình thức do hai bên thoả thuận và
ghi trong hợp đồng mua bán điện.
Chương
II
CÁC TRƯỜNG HỢP NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Điều 5. Ngừng,
giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác
theo kế hoạch
Bên bán điện ngừng,
giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác
theo kế hoạch, cụ thể như sau:
1. Ngừng, giảm mức cung
cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại
tu, xây lắp các công trình điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch của bên bán
điện hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong trường hợp để bảo đảm an toàn
thi công các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2. Ngừng, giảm mức cung
cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện.
3. Ngừng cấp điện theo
yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn
phục vụ thi công các công trình không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này: Tổ
chức, cá nhân có liên quan phải phối hợp với bên bán điện xác định phạm vi ảnh
hưởng của việc ngừng giảm cung cấp điện để báo cáo cơ quan quản lý tại địa
phương thông qua trước khi thực hiện.
Điều 6. Ngừng,
giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện
không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang
thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện
Bên bán điện ngừng,
giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện
không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang
thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện, cụ thể
như sau:
1. Có sự cố xảy ra trên
lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà
bên bán điện không kiểm soát được.
2. Có nguy cơ gây sự
cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị và hệ thống điện.
3. Thiếu nguồn điện đe
dọa đến việc bảo đảm an toàn cân bằng cung cầu điện của hệ thống điện.
4. Có sự kiện bất khả
kháng.
Điều 7. Ngừng
cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật
Bên bán điện được ngừng
cấp điện khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật, cụ thể
như sau:
1. Bên mua điện không
thực hiện thanh toán tiền điện theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Điện lực.
2. Bên mua điện có hành
vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 4, 7, 8, 9 và khoản 11 Điều 9 của Luật
Điện lực (Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện);
3. Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng cấp điện
theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện
lực.
4. Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định
của luật khác và phải áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện theo quy định của
luật đó.
Chương
III
TRÌNH TỰ NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Điều 8. Trình
tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu
cầu khác theo kế hoạch
1. Trường hợp ngừng,
giảm mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác
theo kế hoạch, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm
ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày, bằng hình thức cụ thể như sau:
a) Gửi thông báo bằng
văn bản hoặc thông báo bằng hình thức khác đã được hai bên thoả thuận trong hợp
đồng mua bán điện cho khách hàng có sản lượng mua điện trung bình trên
100.000kWh/tháng;
b) Thông báo trong 03
ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác đã
được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện đối với các khách hàng còn lại.
Trong đó thời điểm thông báo đầu tiên phải đảm bảo trước thời điểm ngừng, giảm
mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày.
2. Sau khi thông báo
ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện có trách nhiệm tiến hành ngừng,
giảm mức cung cấp điện theo đúng nội dung đã thông báo. Trường hợp không thực
hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện theo nội dung đã thông báo, bên bán điện có
trách nhiệm thông báo lại cho bên mua điện trước thời điểm ngừng, giảm cung cấp
điện đã thông báo ít nhất 24 giờ.
3. Trường hợp bên mua
điện có đề nghị thay đổi thời gian ngừng, giảm mức cung cấp điện đã được thông
báo thì phải trao đổi với bên bán điện trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp
điện ít nhất 48 giờ. Bên bán điện có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề nghị
của bên mua điện, cụ thể như sau:
a) Trường hợp không thể
thay đổi việc ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện vẫn được ngừng, giảm
mức cung cấp điện theo kế hoạch nhưng phải thông báo lại cho bên mua điện và
nêu rõ lý do trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện đã thông báo ít nhất
24 giờ;
b) Trường hợp chấp nhận
thay đổi thời gian ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo
trước cho bên mua điện trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện đã thông
báo ít nhất 24 giờ.
4. Sau khi tiến hành
ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải ghi đầy đủ thời gian, nội
dung, trình tự thao tác ngừng, giảm mức cung cấp điện vào sổ nhật ký công tác
hoặc nhật ký vận hành.
5. Bên bán điện phải
cấp điện trở lại theo đúng thời hạn đã thông báo. Trường hợp thời gian cấp điện
trở lại bị chậm so với thời gian đã thông báo từ 01 giờ trở lên, bên bán điện
phải thông báo cho khách hàng có sản lượng mua điện trung bình trên
100.000kWh/tháng thời gian cấp điện trở lại bằng điện thoại hoặc hình thức
thông báo khác do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.
6. [4] Bên bán điện và
Bên mua điện có trách nhiệm thỏa thuận chi phí liên quan trực tiếp của Bên bán
điện cho 01 (một) lần ngừng, cấp điện trở lại đối với các trường hợp ngừng cấp
điện tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư này. Tổ chức, cá
nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện có trách nhiệm thanh toán cho Bên bán
điện chi phí này.
Điều 9. Trình
tự ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên
bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho
người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống
điện
Khi xảy ra một trong
các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này, bên bán
điện có quyền ngừng, giảm mức cung cấp điện, sau đó thực hiện các công việc
sau:
1. Xác định nguyên
nhân, phạm vi ảnh hưởng, thời gian dự kiến cấp điện trở lại.
2. Thông báo cho bên
mua điện biết theo hình thức thông báo đã được hai bên thoả thuận trong hợp
đồng mua bán điện, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trong
thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy
ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ
làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện
đe dọa đến an toàn của hệ thống điện.
3. Bên bán điện phải
ghi đầy đủ thời gian, nguyên nhân, trình tự thao tác ngừng, giảm mức cung cấp
điện vào sổ nhật ký công tác hoặc nhật ký vận hành.
4. Trường hợp ngừng,
giảm mức cung cấp điện do hệ thống điện thiếu nguồn điện dẫn đến đe dọa bảo đảm
khả năng cân bằng cung cầu hệ thống điện, bên bán điện phải đảm bảo thực hiện
cắt, giảm đúng lượng công suất phụ tải được tính toán và phân bổ theo quy định
về việc lập và thực hiện phương án cung cấp điện khi hệ thống điện quốc gia
thiếu nguồn điện quy định tại Phụ lục I của Thông
tư này.
5. Phối hợp với các bên
có liên quan khẩn trương khắc phục các nguyên nhân dẫn đến ngừng, giảm mức cung
cấp điện để cấp điện trở lại trong thời gian nhanh nhất.
Điều
10. Trình tự ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật
1. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này
a) Trường hợp không có
thỏa thuận lùi ngày thanh toán tiền điện và bên mua điện đã được bên bán điện
thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 (hai) lần cách nhau không dưới 03
ngày, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện. Thời điểm bên bán
điện có quyền ngừng cấp điện do hai bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng
mua bán điện nhưng không vượt quá 10 ngày kể từ ngày bên bán điện có thông báo
đầu tiên.
b) Trường hợp bên mua
điện có đề nghị thoả thuận và được bên bán điện đồng ý lùi ngày thanh toán tiền
điện, nếu quá thời hạn thoả thuận lùi ngày thanh toán tiền điện mà bên mua điện
vẫn chưa thanh toán đủ tiền điện, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên
mua điện;
c) Khi thực hiện ngừng
cấp điện, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện trước thời điểm ngừng
cấp điện ít nhất 24 giờ và không phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc
ngừng cấp điện gây ra.
2. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này
Bên bán điện được ngừng
cấp điện khi nhận được biên bản vi phạm hành chính và đề nghị của người có thẩm
quyền theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
điện lực. Bên bán điện có trách nhiệm gửi thông báo ngừng cấp điện cho bên mua
điện trước thời điểm ngừng cấp điện ít nhất 24 giờ. Nếu quá thời hạn này mà bên
mua điện không chấm dứt hành vi vi phạm và không tiến hành khắc phục hậu quả do
hành vi vi phạm gây ra theo yêu cầu thì bên bán điện có quyền ngừng cấp điện
theo nội dung đã thông báo.
3. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư này
Bên bán điện phải thông
báo ngừng cấp điện cho bên mua trước thời điểm ngừng cấp điện ít nhất 24 giờ và
nêu rõ lý do ngừng cấp điện. Sau khi ngừng cấp điện, bên bán điện phải thông
báo bằng văn bản về việc ngừng cấp điện cho cơ quan nhà nước có yêu cầu ngừng
cấp điện.
4. Việc cấp điện trở
lại chỉ được tiến hành trong các trường hợp sau:
a) [5] Thanh toán đầy
đủ tiền điện cho bên bán điện đối với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định
tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và chi phí liên quan cho một
lần ngừng và cấp điện trở lại do hai bên thỏa thuận;
b) [6] Bên mua điện đã
thực hiện đầy đủ quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, đã chấm dứt hành vi vi phạm, đã tiến hành khắc phục hậu quả do hành
vi vi phạm gây ra với trường hợp ngừng cấp điện theo quy định tại khoản
2 Điều 7 Thông tư này và thanh toán cho bên bán điện chi phí liên quan cho
01 (một) lần ngừng và cấp điện trở lại do hai bên thỏa thuận;
c) Có yêu cầu cấp điện
trở lại bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp ngừng cấp
điện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7.
Chương
IV
BÁO CÁO VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN
Điều
11. Báo cáo định kỳ hằng tháng
1. [7] Trước ngày 15
hằng tháng, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành
phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực cấp tỉnh và các Đơn vị phân phối, Đơn vị bán
lẻ điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực có tổng quy mô công suất lắp đặt
của các trạm biến áp từ 03 MVA trở lên có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn
bản gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kết quả thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện tháng trước liền kề trong
phạm vi quản lý. Báo cáo bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp
thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo chi tiết
thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trước ngày 15 hằng
tháng, các Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử đến Bộ Công Thương về việc thực
hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện tháng trước liền kề trong phạm vi quản lý.
Báo cáo bao gồm các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
Điều
12. Báo cáo đột xuất
1. Khi phải thực hiện
ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên
bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho
người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống
điện trên diện rộng trong hệ thống điện quốc gia do sự cố nghiêm trọng, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương bằng thư điện tử
(email) hoặc fax ngay sau khi xảy ra sự cố và bằng văn bản trong thời hạn 36
giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố.
2. Khi phải thực hiện
ngừng, giảm mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên
bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho
người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống
điện trong trường hợp sự cố lưới điện truyền tải từ 220kV trở lên hoặc sự cố
các trạm biến áp 110kV có vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho một
khu vực:
a) Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương bằng thư
điện tử (email) hoặc fax ngay sau khi xảy ra sự cố và bằng văn bản trong thời
hạn 36 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố.
b) [8] Tổng công ty
Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty
Điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng thư điện
tử (email) hoặc fax ngay sau khi xảy ra sự cố và bằng văn bản trong thời hạn 36
giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố.
3. [9] Bên bán điện có
trách nhiệm báo cáo việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện bằng văn bản
qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống thư điện tử khi có yêu cầu của Bộ Công
Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Báo cáo đột xuất
phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư
này.
Điều
13. Chế độ báo cáo của Công ty điện lực cấp tỉnh trong trường hợp thực hiện
ngừng, giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện [10]
1. Báo cáo tuần
a) Trước 11h00 ngày thứ
Sáu tuần W, Công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Tổng công ty điện
lực miền, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tình hình cung cấp điện tại địa phương từ
ngày thứ Sáu tuần W-1 đến ngày thứ Năm tuần W.
b) Báo cáo tuần của
Công ty điện lực cấp tỉnh thực hiện theo Biểu mẫu báo cáo tuần về tình hình
cung cấp điện và tiết giảm điện quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tháng
Trước ngày 05 hàng
tháng, Công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Tổng công ty điện lực
miền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình cung cấp và tiết giảm điện tại địa phương
của tháng liền trước theo Biểu mẫu báo cáo tháng về tình hình cung cấp điện và
tiết giảm điện quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này và, bao gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện, công
suất cực đại phân bổ và thực hiện của Công ty điện lực cấp tỉnh trong tháng;
b) Ước tính sản lượng
điện, công suất phụ tải bị tiết giảm trong tháng;
c) Thực hiện phân bổ
sản lượng điện, công suất tiết giảm cho các khách hàng sử dụng điện lớn và các
khách hàng còn lại trên địa bàn tỉnh;
d) Phân tích, làm rõ
nguyên nhân trong trường hợp việc thực hiện cung cấp điện thực tế khác với kế
hoạch cung cấp điện tháng đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Điều
14. Chế độ báo cáo của Tổng công ty Điện lực trong trường hợp thực hiện ngừng,
giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện
1. Báo cáo tuần
a) [11] Tổng công ty
Điện lực thành phố Hà Nội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tình hình cung cấp điện tại địa phương theo quy
định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;
b) Trước 14h00 thứ sáu
tuần W, tổng công ty điện lực có trách nhiệm báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam
và Bộ Công Thương tình hình cung cấp và tiết giảm điện từ ngày thứ Sáu tuần W-1
đến ngày thứ Năm tuần W, gồm các nội dung sau:
- Sản lượng điện, công
suất cực đại phân bổ và thực hiện của tổng công ty điện lực từng ngày trong
tuần;
- Sản lượng điện, công
suất phân bổ cho các Công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc và tình hình thực hiện
tiết giảm phụ tải điện của các Công ty điện lực cấp tỉnh (đối với các tổng công
ty điện lực miền);
- Phân tích, làm rõ
nguyên nhân trong trường hợp sản lượng điện, công suất thực tế sai khác so với
mức được phân bổ từ 10% trở lên.
Báo cáo tuần của tổng
công ty điện lực được thực hiện theo Biểu mẫu báo cáo tuần về tình hình cung
cấp điện và tiết giảm điện quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tháng
a) [12] Tổng công ty
Điện lực thành phố Hà Nội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tình hình cung cấp điện tại địa phương theo quy
định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này;
b) Trước ngày 07 hàng
tháng, Tổng công ty điện lực có trách nhiệm báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam
và Bộ Công Thương về tình hình cung cấp điện của tháng trước. Nội dung báo cáo
bao gồm:
- Sản lượng điện, công
suất cực đại phân bổ và thực hiện của tổng công ty điện lực từng tuần trong
tháng và cả tháng;
- Ước tính sản lượng
điện, công suất phụ tải bị tiết giảm từng tuần trong tháng;
- Sản lượng điện, công
suất phân bổ cho các Công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc và tình hình thực
hiện tiết giảm phụ tải điện của các Công ty điện lực cấp tỉnh (đối với các tổng
công ty điện lực miền);
- Phân tích, làm rõ
nguyên nhân trong trường hợp tổng sản lượng điện, công suất cực đại thực tế sai
khác so mức được phân bổ từ 5% trở lên.
Báo cáo tháng của tổng
công ty điện lực được thực hiện theo Biểu mẫu báo cáo tháng về tình hình cung
cấp điện và tiết giảm điện quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
15. Chế độ báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong trường hợp thực hiện
ngừng, giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện
1. Báo cáo tuần
Trước 16h00 thứ sáu
tuần W, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về
tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện hệ thống điện quốc gia từ ngày thứ
Sáu tuần W-1 đến ngày thứ Năm tuần W, gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện, công
suất khả dụng của hệ thống và sản lượng điện, công suất phân bổ cho các tổng
công ty điện lực trong tuần;
b) Công suất cực đại,
sản lượng điện từng ngày và tổng sản lượng điện thực hiện của toàn hệ thống và
của từng tổng công ty điện lực trong tuần.
Báo cáo tuần của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam được thực hiện theo Biểu mẫu báo cáo tuần về tình hình
cung cấp điện và tiết giảm điện quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tháng
Trước ngày 10 hàng
tháng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương và Bộ
Công Thương về tình hình cung cấp điện của tháng trước, gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện, công
suất khả dụng của hệ thống và sản lượng điện, công suất phân bổ cho các tổng
công ty điện lực từng tuần trong tháng;
b) Công suất cực đại,
sản lượng điện từng tuần và tổng sản lượng điện thực hiện của hệ thống và của
từng tổng công ty điện lực trong tháng;
c) Ước tính sản lượng
điện, công suất cực đại bị tiết giảm của từng tổng công ty điện lực và của toàn
hệ thống từng tuần trong tháng;
d) Phân tích, làm rõ
nguyên nhân trong trường hợp sản lượng điện thực hiện của toàn hệ thống khác
với kế hoạch vận hành tháng và năm được duyệt từ 5% trở lên.
Báo cáo tháng của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam được thực hiện theo Biểu mẫu báo cáo tháng về tình hình
cung cấp điện và tiết giảm điện quy định tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
16. Giám sát thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện
1. Trường hợp thực hiện
ngừng, giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện, Tổng công ty Điện lực có
trách nhiệm:
a) Giám sát việc thực
hiện sản lượng điện tối đa cho phép và công suất phân bổ tại các công ty điện
lực cấp tỉnh, đảm bảo các Công ty điện lực cấp tỉnh thực hiện đúng sản lượng
điện, công suất được phân bổ;
b) [13] Giám sát công
tác tiết giảm điện của các Công ty điện lực cấp tỉnh, đảm bảo việc tiết giảm
điện tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
c) Trước 8:00 hàng
ngày, thông báo cho Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia kết quả thực hiện sản
lượng điện, công suất được phân bổ của ngày D-1.
2. Trường hợp thực hiện
ngừng, giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện Tập đoàn Điện lực Việt Nam có
trách nhiệm:
a) Giám sát việc thực
hiện sản lượng điện tối đa cho phép và công suất phân bổ tại các tổng công ty
điện lực, đảm bảo các tổng công ty điện lực thực hiện đúng sản lượng điện, công
suất được phân bổ;
b) [14] Giám sát công
tác cung cấp điện của các tổng công ty điện lực và các Công ty điện lực cấp
tỉnh, đảm bảo việc tiết giảm điện tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. [15] Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hằng năm, căn cứ vào
tầm quan trọng về chính trị, xã hội, an ninh và quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì và phối hợp với Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công
ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực cấp tỉnh phê duyệt danh
sách khách hàng thuộc diện ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng,
giảm mức cung cấp điện trong hệ thống điện;
b) Giám sát việc thực
hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện của Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội,
Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực cấp tỉnh, Đơn vị
phân phối và Đơn vị bán lẻ điện tại địa phương theo quy định tại Thông tư này.
c) Giám sát việc cung
cấp điện của đơn vị điện lực tại địa phương theo sản lượng điện, công suất được
phân bổ khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện;
d) Giám sát công tác
cung cấp điện tại địa phương theo phương án được duyệt và các nguyên tắc tiết
giảm điện quy định tại Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện;
đ) Giám sát việc sử
dụng điện của các khách hàng sử dụng điện có biểu đồ phụ tải điện đã thỏa thuận
với Công ty điện lực cấp tỉnh tại địa phương khi hệ thống điện quốc gia thiếu
nguồn điện.
4. Bộ Công Thương có
trách nhiệm:
a) Giám sát chung việc
thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện của các đơn vị điện lực theo quy định
tại Thông tư này.
b) Giám sát chung về
phân bổ và thực hiện sản lượng điện, công suất khi hệ thống điện quốc gia thiếu
nguồn điện đảm bảo theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 6
Phụ lục I của Thông tư này.
Chương
VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
17. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương có
trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Tập đoàn Điện lực
Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc ngừng,
giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Thông tư này.
3.[16] Cấp điều độ có
quyền điều khiển có trách nhiệm phối hợp với bên bán điện thực hiện việc ngừng,
giảm và cấp điện trở lại theo quy định tại Thông tư này.
Điều
18. Hiệu lực thi hành [17]
1.[18] Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025. Thông tư số
34/2011/TT-BCT ngày 07 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về việc lập và thực hiện kế hoạch cung cấp điện khi hệ thống điện quốc gia
thiếu nguồn điện, Thông tư số 22/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp
điện, Thông tư số 23/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định phương pháp xác định và mức chi phí ngừng, cấp điện trở lại hết
hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Bãi bỏ Điều 6, khoản 4, khoản 5 Điều
9 Thông tư số 12/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương liên quan
đến điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia và thị trường điện.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này,
nếu có vấn đề vướng mắc, nội dung mới phát sinh, các đơn vị có liên quan có
trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Trang thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý văn bản);
- Lưu: VTĐL.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Hoàng Long
|
PHỤ LỤC I
LẬP, THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
KHI HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA THIẾU NGUỒN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Điều 1. Phương
pháp xác định tổng điện năng, tổng công suất phân bổ cho các tổng công ty điện
lực khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện
1. Việc phân bổ điện
năng, công suất cho các tổng công ty điện lực và các Công ty điện lực cấp tỉnh
chỉ thực hiện khi hệ thống điện quốc gia ở tình trạng thiếu nguồn điện và theo
các căn cứ sau:
a) Phân bổ điện năng
căn cứ trên phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm, tháng được duyệt;
b) Phân bổ công suất
căn cứ trên phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng, tuần được duyệt.
2. Tổng sản lượng điện
phân bổ theo tháng cho các tổng công ty điện lực được xác định như sau:

Trong đó:
-
: Tổng sản lượng điện
đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tháng m;
-
: Hệ số tỷ lệ
giữa tổng sản lượng điện đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong
tháng m với tổng điện năng khả dụng của hệ thống trong tháng m.
Hệ số
được xác định
căn cứ trên việc ước tính:
(i) Sản lượng điện tự
dùng và tổn thất điện năng trên máy biến áp tăng áp của các nhà máy điện;
(ii) Tổng sản lượng
điện của các phụ tải tại chỗ do các nhà máy điện cung cấp;
(iii) Tổn thất điện
năng trên lưới điện truyền tải;
(iv) Tổng sản lượng
điện xuất khẩu qua lưới điện truyền tải của toàn hệ thống (điện xuất khẩu không
do các tổng công ty điện lực thực hiện).
-
: Tổng điện năng khả
dụng của hệ thống trong tháng m theo phương thức vận hành hệ thống điện
quốc gia tháng được duyệt (bao gồm cả các nhà máy điện nhỏ có hợp đồng mua bán
điện với tổng công ty điện lực hoặc Công ty điện lực cấp tỉnh).
3. Tổng công suất phân
bổ theo tuần cho các tổng công ty điện lực được xác định như sau:

Trong đó:
-
: Tổng công suất cực
đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tuần w;
-
: Hệ số tỷ lệ
giữa tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực
trong tuần w với tổng công suất khả dụng của hệ thống trong tuần w. Hệ
số
được xác định
căn cứ trên việc ước tính:
(i) Tổng công suất tự
dùng và tổn thất công suất trên máy biến áp tăng áp của các nhà máy điện;
(ii) Tổng công suất
cực đại của các phụ tải tại chỗ do các nhà máy điện cung cấp;
(iii) Tổn thất công
suất trên lưới điện truyền tải;
(iv) Công suất xuất
khẩu cực đại qua lưới điện truyền tải của toàn hệ thống (công suất xuất khẩu
không do các tổng công ty điện lực thực hiện).
-
: Công suất khả dụng của
hệ thống trong tuần w theo phương thức vận hành hệ thống điện quốc
gia tháng, tuần được duyệt (bao gồm cả các nhà máy điện nhỏ có hợp đồng mua bán
điện với các tổng công ty điện lực hoặc Công ty điện lực cấp tỉnh).
4. Đơn vị điều độ hệ
thống điện quốc gia có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt
Nam xác định các hệ số
và
căn cứ trên việc cập
nhật các thông tin vận hành hệ thống điện quốc gia nhằm đảm bảo phân bổ tối đa
điện năng, công suất khả dụng của hệ thống cho các tổng công ty điện lực và báo
cáo Bộ Công Thương để giám sát thực hiện.
Điều 2. Phương
pháp phân bổ sản lượng điện cho các tổng công ty điện lực
1. Sản lượng điện phân
bổ theo tháng cho từng tổng công ty điện lực được xác định căn cứ theo tổng sản
lượng điện đầu nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực và tỷ lệ thuận với
nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn của từng tổng công ty điện lực theo phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm, tháng được duyệt, có xét ưu tiên cấp
điện cho Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội và Tổng công ty điện lực thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Sản lượng điện phân
bổ theo tháng cho từng tổng công ty điện lực được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Sản lượng
điện đầu nguồn phân bổ cho Tổng công ty điện lực i trong tháng m;
KH
-
: Nhu cầu sản
lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành của Tổng công ty điện lực i trong
tháng m;
-
: Hệ số điều
chỉnh cho Tổng công ty điện lực i.
-
: Tổng nhu cầu
sản lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành của các tổng công ty điện
lực trong tháng m;
-
: Tổng sản lượng điện đầu
nguồn phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tháng m.

3. Tập
đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Đơn vị điều độ hệ
thống điện quốc gia xác định hệ số điều chỉnh
cho từng tổng công ty điện lực để đảm bảo
phân bổ hết tổng sản lượng điện đầu nguồn trong tháng m
, thông báo phương pháp
tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các tổng công ty điện lực, đồng
thời báo cáo Bộ Công Thương để giám sát thực hiện.
4. Sản lượng điện phân
bổ hàng tuần cho các tổng công ty điện lực được xác định căn cứ trên sản lượng
điện phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong phương án phân bổ sản lượng
điện tháng.
5. Sản lượng điện phân
bổ theo ngày cho các tổng công ty điện lực được xác định cho ngày làm việc và
ngày thứ Bảy, ngày Chủ Nhật căn cứ trên sản lượng điện phân bổ cho các tổng
công ty điện lực trong phương án phân bổ sản lượng điện tuần.
Điều 3. Phương
pháp phân bổ sản lượng điện cho các công ty điện lực cấp tỉnh
1. Sản lượng điện phân
bổ theo tháng cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được xác định căn cứ theo sản
lượng điện đầu nguồn phân bổ cho tổng công ty điện lực miền trong tháng và tỷ
lệ thuận với nhu cầu sản lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành được
duyệt của công ty điện lực cấp tỉnh đó trong tháng thực hiện phân bổ sản lượng
điện.
2. Sản lượng điện phân
bổ theo tháng cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Sản lượng điện đầu
nguồn phân bổ cho công ty điện lực j trong tháng m;

-
: Hệ số điều chỉnh cho
công ty điện lực j;
-
: Nhu cầu sản
lượng điện đầu nguồn theo phương thức vận hành của công ty điện lực j trong
tháng m, được công ty điện lực j tính toán (bao gồm cả các phụ
tải điện đấu nối vào lưới điện 110kV), đăng ký với Tổng công ty điện lực miền.
Tổng công ty điện lực miền có trách nhiệm chuẩn xác nhu cầu sản lượng điện đầu
nguồn theo phương thức vận hành của các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc để
thực hiện phân bổ sản lượng điện;
-
: Hệ số tổn thất điện
năng trên lưới điện phân phối của Tổng công ty điện lực miền i trong
tháng m, tính từ điểm giao nhận điện của Tổng công ty điện lực miền i
với hệ thống điện quốc gia đến điểm giao nhận với các công ty điện lực cấp
tỉnh trực thuộc;
-
: Sản lượng
điện đầu nguồn phân bổ cho Tổng công ty điện lực miền i trong tháng m.
3. Tổng công ty điện
lực miền i có trách nhiệm xác định hệ số điều chỉnh (
) cho từng công ty điện lực trực
thuộc để đảm bảo phân bổ hết sản lượng điện đầu nguồn trong tháng m
, thông báo phương
pháp tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực
thuộc, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo và giám sát thực
hiện.
4. Sản lượng điện phân
bổ hàng tuần cho các công ty điện lực cấp tỉnh được xác định căn cứ trên sản
lượng điện phân bổ cho các công ty điện lực cấp tỉnh trong phương án phân bổ
sản lượng điện tháng của Tổng công ty điện lực miền.
5. Sản lượng điện phân
bổ theo ngày cho các công ty điện lực cấp tỉnh được xác định cho ngày làm việc
và ngày thứ Bảy, ngày Chủ Nhật căn cứ trên sản lượng điện phân bổ cho các công
ty điện lực cấp tỉnh trong phương án phân bổ sản lượng điện tuần.
Điều 4. Phương
pháp phân bổ công suất cho tổng công ty điện lực
1. Công suất phân bổ
cho từng tổng công ty điện lực trong tuần xảy ra tình trạng thiếu công suất
được xác định căn cứ theo tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng
công ty điện lực trong tuần tương ứng và tỷ lệ thuận với nhu cầu công suất đầu
nguồn của tổng công ty điện lực tại các giờ cao điểm của hệ thống theo phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng, tuần được duyệt, có xét ưu tiên cấp
điện cho Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội và Tổng công ty điện lực thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Công suất phân bổ
theo tuần cho từng tổng công ty điện lực được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Công suất cực đại đầu
nguồn phân bổ cho tổng công ty điện lực i trong tuần w tại các
giờ cao điểm của hệ thống;
-
: Nhu cầu công
suất đầu nguồn theo phương thức vận hành của tổng công ty điện lực i trong
tuần w tại các giờ cao điểm của hệ thống;
-
:Hệ số điều chỉnh cho
tổng công ty điện lực i;
-
: Tổng nhu cầu
công suất đầu nguồn của các tổng công ty điện lực trong tuần w tại các
giờ cao điểm của hệ thống;
-
: Tổng công suất cực đại đầu nguồn
phân bổ cho các tổng công ty điện lực trong tuần w.
3. Tập đoàn Điện lực
Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc
gia xác định hệ số điều chỉnh (
) cho từng tổng công ty
điện lực để đảm bảo phân bổ hết tổng công suất cực đại đầu nguồn trong tuần w
(
), thông báo
phương pháp tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các tổng công ty điện
lực, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để giám sát thực hiện.
Điều 5. Phương
pháp phân bổ công suất cho công ty điện lực cấp tỉnh
1. Công suất phân bổ
theo tuần cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được xác định căn cứ theo công suất
cực đại đầu nguồn phân bổ cho tổng công ty điện lực miền và tỷ lệ thuận với nhu
cầu công suất đầu nguồn của công ty điện lực cấp tỉnh tại các giờ cao điểm của
hệ thống trong tuần thực hiện phân bổ công suất.
2. Công suất phân bổ
theo tuần cho từng công ty điện lực cấp tỉnh được tính toán như sau:

Trong đó:
-
: Công suất cực đại đầu
nguồn phân bổ cho công ty điện lực j trong tuần w tại các giờ cao
điểm của hệ thống;
-
: Hệ số điều
chỉnh cho công ty điện lực j.
-
: Nhu cầu công
suất đầu nguồn theo phương thức vận hành của công ty điện lực j trong
tháng m tại các giờ cao điểm của hệ thống, được công ty điện lực j
tính toán (bao gồm cả các phụ tải điện đấu nối vào lưới điện 110kV), đăng
ký với Tổng công ty điện lực miền. Tổng công ty điện lực miền có trách nhiệm
chuẩn xác nhu cầu công suất đầu nguồn của các công ty điện lực cấp tỉnh trực
thuộc tại các giờ cao điểm của hệ thống để thực hiện phân bổ công suất;
-
: Hệ số tổn thất công
suất trên lưới điện phân phối của Tổng công ty điện lực miền i trong tuần
w, tính từ điểm giao nhận điện của Tổng công ty điện lực miền i với
hệ thống điện quốc gia đến điểm giao nhận với các công ty điện lực cấp tỉnh
trực thuộc;
-
: Công suất cực
đại đầu nguồn phân bổ cho Tổng công ty điện lực i trong tuần w tại
các giờ cao điểm của hệ thống.
3. Tổng công ty điện
lực miền i có trách nhiệm xác định hệ số điều chỉnh (
) cho từng công ty điện lực trực
thuộc để đảm bảo phân bổ hết công suất cực đại đầu nguồn trong tuần w (
), thông báo
phương pháp tính và kết quả tính hệ số điều chỉnh cho các công ty điện lực cấp
tỉnh trực thuộc, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo và
giám sát thực hiện.
Điều 6. Nguyên
tắc thực hiện điều hoà, tiết giảm điện
1. Trường hợp hệ thống
điện quốc gia thiếu nguồn điện, các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp
tỉnh có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng của việc
tiết giảm điện tới hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân, cụ thể như sau:
a) Thực hiện các biện
pháp tiết kiệm điện và quản lý nhu cầu phụ tải điện;
b) Thoả thuận với khách
hàng sử dụng điện có nguồn điện dự phòng tại chỗ để khai thác các nguồn điện này
khi xảy ra thiếu điện;
c) Thoả thuận với khách
hàng công nghiệp - xây dựng về phương thức tiết giảm điện luân phiên khi hệ
thống thiếu điện năng hoặc điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh để giảm công
suất tiêu thụ điện tại các giờ cao điểm khi hệ thống thiếu công suất; bố trí kế
hoạch sản xuất hợp lý, xây dựng và thực hiện các phương án giảm nhu cầu sử dụng
điện phù hợp với khả năng cung cấp điện.
2. Trong trường hợp đã
thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này mà sản lượng điện, công
suất tiêu thụ của các tổng công ty điện lực, công ty điện lực cấp tỉnh vẫn có
khả năng vượt mức sản lượng điện, công suất được phân bổ thì việc tiết giảm
điện phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Ưu tiên cấp điện cho
các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng và các sự kiện khác theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Thực hiện tiết giảm
điện theo phương án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đảm bảo luân phiên,
công bằng, không tiết giảm điện kéo dài đối với một khu vực hoặc một phụ tải
điện, đáp ứng hợp lý nhu cầu điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân
dân.
3. Trong quá trình thực
hiện điều hoà, tiết giảm điện, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phối
hợp với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia cập nhật điện năng, công suất khả
dụng và tăng trưởng phụ tải thực tế của toàn hệ thống để kịp thời điều chỉnh
phương án cung cấp điện; chỉ đạo các tổng công ty điện lực, công ty điện lực
cấp tỉnh thực hiện phương án cung cấp điện đã được điều chỉnh để đảm bảo vận
hành ổn định hệ thống điện quốc gia và cung cấp điện tối đa khi điều kiện cho
phép.
Điều 7. Phương
án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới
1. Căn cứ phương thức
vận hành hệ thống điện năm tới được duyệt, trường hợp hệ thống điện quốc gia có
nguy cơ thiếu điện năng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia tính toán phương án phân bổ
sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới theo tháng theo phương pháp
quy định tại Điều 2 Phụ lục này, công bố cho các tổng
công ty điện lực và báo cáo Bộ Công Thương chỉ đạo, giám sát thực hiện.
2. Phương án phân bổ
sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới gồm các nội dung sau:
a) Thời gian dự kiến áp
dụng phân bổ sản lượng điện;
b) Nhu cầu sản lượng
điện đầu nguồn của từng tổng công ty điện lực trong các tháng hệ thống điện quốc
gia thiếu điện năng;
c) Điện năng khả dụng
của hệ thống điện quốc gia từng tháng trong giai đoạn hệ thống điện quốc gia
thiếu điện năng;
d) Sản lượng điện phân
bổ theo tháng cho từng tổng công ty điện lực trong giai đoạn thiếu điện năng
tương ứng với điện năng khả dụng của hệ thống từng tháng.
Điều 8. Phương
án cung cấp điện tại địa phương năm tới
1. Căn cứ phương án
phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia năm tới do Tập đoàn Điện lực
Việt Nam công bố, các Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam có
trách nhiệm tính toán, phân bổ sản lượng điện theo tháng cho các công ty điện
lực cấp tỉnh trực thuộc theo phương pháp quy định tại Điều
3 Phụ lục này, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Công
Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
2. Trước ngày 05 tháng
12 hàng năm, căn cứ phương án phân bổ sản lượng điện theo tháng của các Tổng
công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, các công ty điện lực cấp tỉnh
có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện tại địa phương năm tới, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Trước ngày 05 tháng
12 hàng năm, căn cứ phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia
năm tới được công bố, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện
lực thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện năm tới,
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Phương án cung cấp
điện tại địa phương năm tới phải bao gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện hoặc
công suất được phân bổ, tỷ lệ sản lượng điện hoặc công suất điều hòa, tiết giảm
theo tháng và thời gian điều hòa, tiết giảm điện dự kiến tại địa phương;
b) Phương án điều hòa,
tiết giảm điện dự kiến đối với khách hàng sử dụng điện lớn và các khách hàng
còn lại theo sản lượng điện, công suất được phân bổ.
5. [19] Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt và công bố phương án cung cấp điện tại địa
phương năm tới trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
Điều 9. Phương
án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới
1. Căn cứ phương thức
vận hành hệ thống điện quốc gia tháng tới được duyệt, trường hợp tháng tới hệ
thống điện quốc gia thiếu điện năng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm
phối hợp với Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia thực hiện phân bổ và công bố
sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới theo tuần cho các tổng công
ty điện lực, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi và giám sát thực
hiện.
Trường hợp tháng tới hệ
thống điện quốc gia thiếu điện năng có thể gây ra suy giảm công suất khả dụng
của các nhà máy thuỷ điện dẫn đến nguy cơ thiếu công suất toàn hệ thống, Đơn vị
Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm xác định và công bố công suất khả
dụng của hệ thống, tổng công suất cực đại đầu nguồn phân bổ cho các tổng công
ty điện lực theo tuần theo phương pháp quy định tại Điều 1 Phụ
lục này.
2. Phương án phân bổ
sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới gồm các nội dung sau:
a) Thời gian dự kiến
thực hiện phân bổ sản lượng điện;
b) Điện năng khả dụng
của hệ thống từng tuần trong tháng;
c) Sản lượng điện phân
bổ cho các tổng công ty điện lực từng tuần trong tháng;
d) Ước tính sản lượng
điện tiết giảm dự kiến của hệ thống điện quốc gia trong tháng;
đ) Công suất phân bổ
cho các tổng công ty điện lực từng tuần trong tháng và ước tính lượng công suất
tiết giảm trong trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng dẫn đến nguy
cơ thiếu công suất toàn hệ thống.
Điều 10. Phương
án cung cấp điện tại địa phương tháng tới
1. Trường hợp tháng tới
hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, căn cứ trên phương án phân bổ sản lượng
điện của hệ thống điện quốc gia tháng tới, Tổng công ty điện lực Miền Bắc, Miền
Trung và Miền Nam phải thực hiện phân bổ sản lượng điện từng tuần trong tháng
tới cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc theo phương pháp quy định tại Điều 3 Phụ lục này, công bố trên trang thông tin điện tử
của đơn vị, đồng thời báo cáo Tập đoàn điện lực Việt Nam và Bộ Công Thương để
theo dõi và giám sát thực hiện.
2. Trường hợp tháng tới
hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, căn cứ trên phương án cung cấp điện tại
địa phương năm được duyệt theo quy định tại Điều 8 Phụ lục
này và sản lượng điện được Tổng công ty điện lực miền phân bổ trong tháng
tới, các công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện
tại địa phương trong tháng tới trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Trường hợp tháng tới
hệ thống điện quốc gia thiếu điện năng, căn cứ trên phương án cung cấp điện tại
địa phương năm được duyệt theo quy định tại Điều 8 Phụ lục
này và phương án phân bổ sản lượng điện của hệ thống điện quốc gia tháng
tới được duyệt, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội và Tổng công ty điện lực
thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm lập phương án cung cấp điện tại địa phương
trong tháng tới trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Phương án cung cấp
điện tại địa phương trong tháng tới được duyệt theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này và phải bao gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện phân
bổ cho các khách hàng sử dụng điện lớn, các khách hàng còn lại và các đơn vị
phân phối và đơn vị bán lẻ điện;
b) Phương thức điều
hoà, tiết giảm điện đối với các khách hàng sử dụng điện lớn và các khách hàng
còn lại.
5. [20] Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt và công bố phương án cung cấp điện tại địa
phương trong tháng tới.
Điều 11. Lập và
thực hiện phương án cung cấp điện tuần tại địa phương
1. Trường hợp hệ thống
điện quốc gia thiếu điện năng, trước 11h00 ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ phương
thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần được duyệt, Tổng công ty điện lực
miền có trách nhiệm hoàn thành việc lập phương án phân bổ sản lượng điện cho
các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc trong tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh
phương án phân bổ sản lượng điện tuần W+1 nếu cần thiết, đồng thời báo cáo Tập
đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Công Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
2. [21] Trường hợp hệ
thống điện quốc gia thiếu điện năng, trước 16h00 ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ
phương án phân bổ sản lượng điện của Tổng công ty điện lực miền, công ty điện
lực cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thành phương án cung cấp điện cho tuần W+2 và
cập nhật, điều chỉnh phương án cung cấp điện tuần W+1 nếu cần thiết, báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi và giám sát thực hiện.
3. [22] Trước 16h00
ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần
được duyệt, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện lực thành
phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hoàn thành phương án cung cấp điện cho tuần W+2
và cập nhật, điều chỉnh phương án cung cấp điện tuần W+1 nếu cần thiết, báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh để theo
dõi và giám sát thực hiện.
4. Phương án cung cấp
điện tuần tại địa phương được duyệt theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này và căn cứ trên phương án cung cấp điện
tháng tại địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, có xét đến
những thay đổi về nhu cầu phụ tải điện tại địa phương trong các tuần trước đó.
5. Phương án cung cấp
điện tuần tại địa phương bao gồm các nội dung sau:
a) Sản lượng điện được
phân bổ cho tuần W+1 và tuần W+2;
b) Kế hoạch cung cấp
điện hàng ngày trên địa bàn tỉnh, thành phố bao gồm:
- Sản lượng điện phân
bổ cho các khách hàng sử dụng điện lớn và các khách hàng còn lại;
- Danh mục khách hàng
sử dụng điện lớn bị tiết giảm điện;
- Sản lượng điện bị
tiết giảm hàng ngày đối với các khách hàng sử dụng điện lớn, các khách hàng còn
lại, đơn vị phân phối và đơn vị bán lẻ điện;
- Các khu vực bị tiết
giảm điện;
- Thời gian dự kiến
tiết giảm điện.
Điều 12. Phương
án phân bổ công suất của hệ thống điện quốc gia
1. Trường hợp hệ thống
điện quốc gia có nguy cơ thiếu công suất theo kết quả đánh giá khả năng bảo đảm
cung cấp điện ngắn hạn:
a) Đơn vị Điều độ hệ
thống điện quốc gia có trách nhiệm xác định công suất khả dụng của hệ thống
điện quốc gia từng ngày trong 02 tuần tới, mức thiếu hụt công suất hàng ngày và
khoảng thời gian thiếu hụt công suất; công bố trên trang thông tin điện tử hệ
thống điện tình trạng thiếu công suất;
b) Tập đoàn Điện lực
Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia tính
toán phương án phân bổ công suất cho các tổng công ty điện lực theo phương pháp
quy định tại Điều 4 Phụ lục này, công bố phương án phân
bổ công suất cho các tổng công ty điện lực, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương để
theo dõi và giám sát thực hiện.
2. Phương án phân bổ
công suất cho các tổng công ty điện lực bao gồm các nội dung sau:
a) Khoảng thời gian hệ
thống điện quốc gia thiếu công suất;
b) Công suất khả dụng
của hệ thống điện quốc gia từng ngày trong tuần;
c) Công suất phân bổ
cho các tổng công ty điện lực;
d) Ước tính lượng công
suất sẽ tiết giảm hàng ngày toàn hệ thống.
Điều 13. Lập và
thực hiện phương án tiết giảm công suất tại địa phương
1. Trường hợp hệ thống
điện quốc gia thiếu công suất, trước 9h00 ngày thứ Sáu tuần W, căn cứ trên
phương án phân bổ công suất do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố, các Tổng
công ty điện lực Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam có trách nhiệm hoàn thành
việc thực hiện phân bổ công suất cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh mức công
suất phân bổ tuần W+1 cho các công ty điện lực cấp tỉnh trực thuộc theo phương
pháp quy định tại Điều 5 Phụ lục này.
2. [23] Trước 16h00
ngày thứ Sáu tuần W, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện
lực thành phố Hồ Chí Minh và các Công ty điện lực cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn
thành phương án tiết giảm công suất tại địa phương cho tuần W+2 và cập nhật, điều
chỉnh phương án tiết giảm công suất tuần W+1 theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
theo dõi và giám sát thực hiện.
3. Trường hợp công suất
thực tế vận hành theo giờ của các tổng công ty điện lực và các công ty điện lực
cấp tỉnh lớn hơn công suất phân bổ theo phương án phân bổ công suất thì Đơn vị Điều
độ hệ thống điện quốc gia và các đơn vị điều độ hệ thống điện miền được phép
thực hiện các biện pháp cắt tải khẩn cấp để bảo đảm cung cấp điện.
Điều 14. Phân
bổ công suất và tiết giảm điện khi xảy ra thiếu công suất cục bộ
1. Trường hợp có nguy
cơ xảy ra nghẽn mạch trên lưới điện truyền tải dẫn đến thiếu công suất cục bộ
hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện, Đơn vị điều độ hệ thống
điện quốc gia có trách nhiệm xác định và thông báo cho Tập đoàn Điện lực Việt
Nam:
a) Các khu vực thiếu
công suất cục bộ và các khu vực có nguy cơ không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành hệ
thống điện, khoảng thời gian xảy ra thiếu công suất cục bộ;
b) Công suất cực đại có
thể cung cấp cho khu vực thiếu công suất và ước tính lượng công suất thiếu hụt;
2. Tập đoàn Điện lực
Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia tính
toán và công bố phương án phân bổ công suất tại khu vực thiếu công suất cục bộ
cho các tổng công ty điện lực chịu ảnh hưởng, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương
để theo dõi, giám sát thực hiện.
3. Trước 9h00 ngày thứ
Sáu tuần W, các tổng công ty điện lực miền trong khu vực thiếu công suất cục bộ
có trách nhiệm hoàn thành việc thực hiện phân bổ công suất cho tuần W+2 và cập
nhật, điều chỉnh mức công suất phân bổ tuần W+1 cho các công ty điện lực cấp
tỉnh trực thuộc chịu ảnh hưởng căn cứ phương án phân bổ công suất tại khu vực
thiếu công suất cục bộ được công bố, đồng thời báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt
Nam để theo dõi và giám sát thực hiện.
4. [24] Trước 16h00
ngày thứ Sáu tuần W, Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội, Tổng công ty điện
lực thành phố Hồ Chí Minh và các Công ty điện lực cấp tỉnh trong khu vực thiếu
công suất cục bộ có trách nhiệm hoàn thành phương án tiết giảm công suất tại
địa phương cho tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh phương án tiết giảm công suất
tuần W+1 theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Phụ lục này
và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi và giám sát thực hiện.
5. Trong quá trình điều
độ vận hành hệ thống điện, Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia và các đơn vị điều
độ hệ thống điện miền được phép thực hiện các biện pháp sa thải phụ tải khẩn
cấp để bảo đảm cung cấp điện trong các trường hợp sau đây:
a) Trong trường hợp
khẩn cấp khi xảy ra nghẽn mạch trên lưới điện truyền tải dẫn đến nguy cơ thiếu
công suất cục bộ hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện;
b) Công suất thực tế
vận hành theo giờ của các tổng công ty điện lực và các công ty điện lực cấp
tỉnh lớn hơn công suất được phân bổ theo kế hoạch.
PHỤ LỤC II
BIỂU MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN
NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN HẰNG THÁNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Số thứ tự
|
Các trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện
|
Tổng số lần bị ngừng, giảm mức cung cấp điện (Lần)
|
Tổng điện năng bị ngừng, giảm mức cung cấp điện (Triệu kWh)
|
Tổng công suất bị ngừng, giảm mức cung cấp điện (MW)
|
Tổng thời gian bị ngừng, giảm mức cung cấp điện
(Giờ)
|
Tổng số lượng khách hàng bị ảnh hưởng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khi có nhu
cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Khi xảy ra sự
kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm
mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện
đe dọa đến an toàn của hệ thống điện
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Vi phạm quy
định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Thời
gian chốt số liệu báo cáo tổng hợp thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng
tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo.
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT THỰC HIỆN
NGỪNG, GIẢM MỨC CUNG CẤP ĐIỆN HẰNG THÁNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Số thứ tự
|
Tên đường dây/Trạm biến áp bị ngừng, giảm mức cung cấp
điện
|
Phạm vi/ Địa điểm
|
Nguyên nhân
|
Thời gian bắt đầu ngừng, giảm mức cung cấp điện
|
Thời gian cấp điện trở lại
|
Tổng thời gian bị ngừng, giảm mức cung cấp điện
|
Số lượng khách hàng bị ảnh hưởng
|
Ghi chú
|
|
Ngày
|
Giờ
|
Ngày
|
Giờ
|
|
I
|
Ngừng, giảm
mức cung cấp điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo
kế hoạch
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Ngừng, giảm
mức cung cấp điện khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện
không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang
thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Ngừng cung
cấp điện do vi phạm quy định của pháp luật
|
|
1
|
Khách hàng A
|
|
|
|
|
|
|
|
Nếu có
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Thời
gian chốt số liệu báo cáo chi tiết thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện hằng
tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo.
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU CÁC BÁO CÁO VỀ PHÂN BỔ ĐIỆN VÀ
THỰC HIỆN CUNG CẤP ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Biểu mẫu báo cáo
tuần về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
(Đơn
vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày
|
Phân
bổ
|
Thực
hiện
|
Ngừng,
giảm cung cấp điện
|
Ước
sản lượng điện (A) không cung cấp được
|
|
Do
sửa chữa
|
Do
sự cố hoặc sa thải phụ tải
|
Do
tiết giảm điện
|
|
A
|
Pmax
|
A
|
Pmax
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
|
Thứ
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ
nhật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Biểu mẫu báo cáo
tháng về phân bổ điện và thực hiện tiết giảm điện của Công ty điện lực
(Đơn
vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày
|
Phân
bổ
|
Thực
hiện
|
Ngừng,
giảm cung cấp điện
|
Ước
sản lượng điện (A) không cung cấp được
|
|
Do
sửa chữa
|
Do
sự cố hoặc sa thải phụ tải
|
Do
tiết giảm điện
|
|
A
(1*)
|
Pmax
(2*)
|
A
(1*)
|
Pmax
(2*)
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
|
Tuần
1 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần
2 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần
3 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần
4 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện
trung bình ngày.
- (2*) : Công suất cực
đại ngày trong tuần.
Phụ lục V
BIỂU MẪU CÁC BÁO CÁO VỀ
PHÂN BỔ ĐIỆN NĂNG VÀ THỰC HIỆN CUNG CẤP ĐIỆN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Biểu mẫu báo cáo
tuần về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
(Đơn
vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày
|
Phân
bổ
|
Thực
hiện
|
Ngừng,
giảm cung cấp điện
|
Ước
sản lượng điện (A) không cung cấp được
|
|
Do
sửa chữa
|
Do
sự cố hoặc sa thải phụ tải
|
Do
tiết giảm điện
|
|
A
|
Pmax
|
A
|
Pmax
|
Pmax
|
Thời
gian
cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
|
Thứ
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ
nhật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thứ
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Biểu mẫu báo cáo
tháng về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
a) Biểu mẫu báo cáo
tháng về phân bổ điện và thực hiện cung cấp điện của Tổng công ty điện lực
(Đơn
vị: A - Triệu kWh/ Pmax - MW)
|
Ngày
|
Phân
bổ
|
Thực
hiện
|
Ngừng,
giảm cung cấp điện
|
Ước
sản lượng điện (A) không cung cấp được
|
|
Do
sửa chữa
|
Do
sự cố hoặc sa thải phụ tải
|
Do
tiết giảm điện
|
|
A
(1*)
|
Pmax (2*)
|
A
(1*)
|
Pmax
(2*)
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
Pmax
|
Thời
gian cắt
|
|
Tuần
1 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần
2 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần
3 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuần
4 (Từ ngày…đến…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
tháng
|
------
|
|
------
|
|
|
|
|
|
|
|
------
|
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện
trung bình ngày.
- (2*) : Công suất cực
đại ngày trong tuần.
b) Biểu mẫu báo cáo
tháng về phân bổ sản lượng điện cho các Công ty điện lực và thực hiện cung cấp
điện
(Đơn
vị: Triệu kWh)
|
|
Tuần
1 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
2 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
3 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
4 (Từ ngày…đến…)
|
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
|
Công ty điện
lực A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện
lực B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện
lực C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện
trung bình ngày.
- (2*) : Sản lượng điện
trung bình ngày.
c) Biểu mẫu báo cáo
tháng về phân bổ công suất (Pmax) cho các Công ty điện lực và thực hiện cung
cấp điện
(Đơn
vị: MW)
|
|
Tuần
1 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
2 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
3 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
4 (Từ ngày…đến…)
|
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
|
Công ty điện
lực A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện
lực B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công ty điện
lực C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Công suất cục
đại ngày.
- (2*) : Công suất cực
đại ngày trong tuần.
PHỤ LỤC VI
BIỂU MẪU CÁC BÁO CÁO VỀ PHÂN BỔ ĐIỆN
NĂNG VÀ THỰC HIỆN CUNG CẤP ĐIỆN CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Biểu mẫu báo cáo
tuần về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
a) Biểu mẫu báo cáo
tuần về phân bổ sản lượng điện và thực hiện cung cấp điện
(Đơn
vị: Triệu kWh)
|
|
Phân
bổ
|
Thực
hiện
|
Ước
tổng sản lượng điện không cung cấp được
|
|
Thứ
6
|
Thứ
7
|
Chủ
nhật
|
Thứ
2
|
Thứ
3
|
Thứ
4
|
Thứ
5
|
|
Tổng CTĐL
Miền Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền Trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp.
Hà
Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống
điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Biểu mẫu báo cáo
tuần về phân bổ công suất và thực hiện cung cấp điện:
(Đơn
vị: MW)
|
|
Phân
bổ
|
Thực
hiện
|
Ước
công suất bị cắt giảm
|
|
Thứ
6
|
Thứ
7
|
Chủ
nhật
|
Thứ
2
|
Thứ
3
|
Thứ
4
|
Thứ
5
|
|
Tổng CTĐL
Miền
Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền
Trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền
Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp.
Hà
Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp. HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống
điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Biểu mẫu báo cáo
tháng về tình hình cung cấp điện và tiết giảm điện
a) Biểu mẫu báo cáo
tháng về phân bổ sản lượng điện và thực hiện cung cấp điện
(Đơn
vị: Triệu kWh)
|
|
Tuần
1 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
2 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
3 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
4 (Từ ngày…đến…)
|
Ước
sản lượng điện không cung cấp được (3*)
|
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
|
Tổng CTĐL
Miền Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền Trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp.
HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống
điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Sản lượng điện
trung bình ngày.
- (2*) : Sản lượng điện
trung bình ngày
- (3*) : Tổng sản lượng
điện ước tính không cung cấp được.
b) Biểu mẫu báo cáo
tháng về phân bổ công suất và thực hiện cung cấp điện
(Đơn
vị: MW)
|
|
Tuần
1 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
2 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
3 (Từ ngày…đến…)
|
Tuần
4 (Từ ngày…đến…)
|
Ước
công suất bị cắt giảm (3*)
|
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
Phân
bổ (1*)
|
Thực
hiện (2*)
|
|
Tổng CTĐL
Miền Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền Trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL
Miền Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp.
Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng CTĐL Tp.
HCM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn Hệ thống
điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1*) : Công suất cục
đại ngày.
- (2*) : Công suất cực
đại ngày trong tuần.
- (3*) : Ước công suất
bị cắt giảm lớn nhất trong tháng.