|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1119/QĐ-UBND
|
Hòa Bình,
ngày 13 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT
NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÒA BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
951/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục và đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình tại Tờ trình số 1580/TTr-SGD&ĐT-VP ngày
12/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục
và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình.
(Có phụ lục chi tiết kèm
theo)
Phụ lục danh mục và nội dung cụ
thể của TTHC tại Quyết định này được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC (địa chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa
chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh
(địa chỉ: https://vpubnd.hoabinh.gov.vn), Trang thông tin điện tử của Sở
Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình (hoabinh.edu.vn) và các cơ quan có liên quan.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực
hiện tiếp nhận và trả kết quả tại các Cơ sở giáo dục nơi học sinh đang theo học
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 4.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đăng tải đầy đủ nội dung cụ
thể của từng TTHC tại Quyết định này trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị và
niêm yết, công khai theo quy định.
- Chỉ đạo các Cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu
TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC lên Cổng Dịch vụ công
tỉnh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân
tỉnh
Cập nhật dữ liệu TTHC tại Quyết
định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định; đăng tải công khai
Quyết định trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành Quyết định.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:
Giáo dục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC – VPCP;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Ng.15b)
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: 1119/QĐ-UBND ngày 13/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Hòa bình)
Phần I.
DANH MỤC TTHC
1. TTHC mới ban hành thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính/Mã TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm/cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)
|
Mức độ cung cấp dịch vụ công
|
|
Một phấn
|
Toàn trình
|
|
|
TTHC CẤP XÃ
|
|
|
|
1
|
Xét duyệt học sinh bán trú, học
viên bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo Mã: 2.002770.H28
|
07 ngày làm việc
|
Cơ sở giáo dục
|
Không
|
Nghị định số 66/2016/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ,
học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi
ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng
chính sách.
|
X
|
|
|
2
|
Xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán
trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
Mã: 2.002771.H28
|
05 ngày làm việc
|
Cơ sở giáo dục
|
Không
|
Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học
sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính
sách.
|
X
|
|
2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Quyết định công bố
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
1.004435
|
Xét, duyệt chính sách hỗ trợ
đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh
|
Nghị định số 66/2025/NĐ- CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 31/3/2023
|
|
2
|
1.004436
|
Xét, duyệt chính sách hỗ trợ
đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số
|
Nghị định số 66/2025/NĐ- CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 31/3/2023
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
huyện
|
|
1
|
1.004438
|
Xét, duyệt chính sách hỗ trợ
đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ở
xã, thôn đặc biệt khó khăn
|
Nghị định số 66/2025/NĐ- CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 31/3/2023
|
Phần II.
QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ
THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số:
1119/QĐ-UBND ngày 13/5/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết (ngày)
|
Trình tự thực hiện theo cơ chế một cửa (ngày)
|
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại cơ sở giáo dục
(B1: Tiếp nhận hồ sơ)
|
Bộ phận giải quyết hồ sơ tại cơ sở giáo dục
(B2: Thời gian giải quyết hồ sơ)
|
Lãnh đạo Cơ sở giáo dục
(B3: Ký duyệt kết quả giải quyết hồ sơ)
|
Bộ phận trả kết quả tại cơ sở giáo dục (B4: Trả kết quả)
|
|
|
TTHC CẤP XÃ
|
|
|
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
|
1
|
Xét duyệt học sinh bán trú, học
viên bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
|
07 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
|
2
|
Xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán
trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
|
05 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
03ngày làm việc
|
01 ngày làm việc
|
0,5 ngày làm việc
|
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
* TTHC CẤP XÃ
1. Xét
duyệt học sinh bán trú, học viên bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
1.1. Trình tự thực hiện:
- Vào đầu năm học, các trường
phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú và cơ sở giáo dục
thường xuyên có học viên bán trú tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn
cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ) và học sinh, học viên thuộc đối tượng được hưởng
chính sách chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú và
cơ sở giáo dục thường xuyên thông báo, mỗi đối tượng đề nghị được hưởng chính
sách nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này qua cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp cho cơ sở giáo dục (nộp 01 bộ hồ sơ
cho 01 lần đầu đề nghị xét hưởng chính sách cho cả cấp học). Trường hợp thuộc hộ
nghèo phải nộp bổ sung giấy tờ chứng minh hộ nghèo theo từng năm trong trường hợp
cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cơ sở giáo dục tiếp nhận, kiểm
tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản chụp chưa có chứng thực của
cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký
xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng
quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm yêu cầu, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục gửi thông báo không
tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Sau ngày hết hạn nhận hồ sơ,
trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ sở giáo dục tổ chức xét duyệt các hồ sơ đủ
điều kiện được hưởng chính sách học sinh bán trú, học viên bán trú theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Ngay sau khi có kết quả xét duyệt,
cơ sở giáo dục lập và thông báo công khai danh sách học sinh bán trú, học viên
bán trú theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này tại trụ sở làm việc trong thời hạn 03 ngày làm việc.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Học sinh, học viên thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định này nộp Đơn đề nghị hưởng
chính sách học sinh bán trú (theo Mẫu số
04), Đơn đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú (theo Mẫu số 05) quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định này;
b) Trường hợp học sinh, học
viên thuộc hộ nghèo phải nộp bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư
trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn 07 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện:
Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người
giám hộ của học sinh.
1.6. Cơ quan thực hiện:
Cơ sở giáo dục.
1.7. Kết quả thực hiện:
Thông báo công khai danh sách học
sinh bán trú, học viên bán trú theo Mẫu
số 06 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị hưởng chính sách học
sinh bán trú (theo Mẫu số 04); Đơn
đề nghị hưởng chính sách học viên bán trú (theo Mẫu số 05).
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
1. Học sinh bán trú phải đảm bảo
một trong các điều kiện sau:
a) Học sinh tiểu học và học
sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường)
thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo, nhà ở xa trường từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học
và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, hoặc địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua
vùng sạt lở đất, đá, thuộc một trong các trường hợp sau:
Bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người
giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Người dân tộc thiểu số thuộc hộ
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ mà bản thân và bố
hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Học sinh trung học phổ thông
đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông, nhà ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc địa
hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua
đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, thuộc một trong các trường hợp sau:
Người dân tộc thiểu số mà bản
thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó
khăn;
Người dân tộc Kinh thuộc hộ
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ mà bản thân và bố
hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Người dân tộc thiểu số thuộc hộ
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ mà bản thân và bố
hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Học viên bán trú đang học tại
cơ sở giáo dục thường xuyên mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường
trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn, nhà ở xa nơi học tập từ 7 km trở lên đối với
học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, 10 km trở
lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông; hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biến, hồ,
sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá thuộc một trong các trường
hợp sau:
Là người dân tộc thiểu số;
Là người dân tộc Kinh thuộc hộ
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học
sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính
sách.
Mẫu
số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC SINH BÁN TRÚ
(Dùng
cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
Kính
gửi: Trường ………………..
Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ
……………………………………………………
Số định danh cá nhân/căn cước
công dân/căn cước/chứng minh nhân dân: ……………….
Họ và tên học
sinh:……………….……………….……………….………………..
Số định danh cá nhân/căn
cước công dân/căn cước/: ……………….………………
Thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu X
vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo).
Năm học………………. ; là học sinh lớp:……………….,
Trường ……………….……………….
Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do
sau):
- Nhà ở xa trường không thể đến
trường và trở về nhà trong ngày (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km):
……………….……………….……………….
- Địa hình giao thông khó khăn:
□
Nên em phải ở lại trường hoặc
khu vực gần trường để học tập.
Vì vậy, em làm đơn này đề nghị
các cấp quản lý xem xét cho em được hưởng chính sách học sinh bán trú theo quy
định tại Nghị định số ………/2025/NĐ-CP ngày… tháng….. năm 2025 của Chính phủ, gồm:
1. Tiền ăn □
2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp
học sinh phải tự lo chỗ ở) □
3. Gạo: □
|
|
… , ngày…
tháng… năm ….
Người làm đơn
(Học sinh hoặc cha/mẹ/người giám hộ của học sinh khai ký, ghi rõ họ tên
hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu
số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC VIÊN BÁN TRÚ
(Dùng
cho học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên)
Kính
gửi: Trung tâm ……………….
Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ
……………….……………….……………….…
Số định danh cá nhân/căn cước
công dân/căn cước/chứng minh nhân dân: ……………….
Họ và tên học viên:
……………….……………….……………….……………….
Số định danh cá nhân/căn cước
công dân/căn cước: ……………….
Thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu X
vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo).
Năm học:………………. , là học viên lớp:……………….
, Trung tâm ………………………….
Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do
sau):
- Nhà ở xa nơi học tập không thể
đi học và trở về nhà trong ngày (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km):
……………….……………….
- Địa hình giao thông khó khăn:
□ Nên em phải ở lại gần nơi học tập.
Vì vậy, em làm đơn này đề nghị
các cấp quản lý xem xét cho em được hưởng chính sách học viên bán trú theo quy
định tại Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày…. tháng…… năm 2025 của Chính phủ, gồm:
1. Tiền ăn □
2. Tiền nhà ở □
3. Gạo: □
|
|
…., ngày…
tháng…. năm ....
Người làm đơn
(Học viên hoặc cha/mẹ/người giám hộ của học viên khai ký, ghi rõ họ tên
hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu
số 06
|
PHÒNG/SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO……….
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC………….
-------
|
|
DANH
SÁCH HỌC SINH, HỌC VIÊN ĐỀ NGHỊ
HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC SINH BÁN TRÚ, HỌC VIÊN BÁN TRÚ
(Dùng cho cơ sở
giáo dục có học sinh bán trú, học viên bán trú)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Tiền ăn được hỗ trợ/tháng
|
Tiền ở được hỗ trợ/tháng
|
Gạo được hỗ trợ/tháng (kg)
|
Số tháng
|
Tổng số tiền ăn được hỗ trợ/năm
|
Tổng số tiền ở được hỗ trợ/năm
|
Tổng số gạo được hỗ trợ/ năm (kg)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày.....
tháng… năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên/đóng dấu)
|
2. Xét
duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
2.1. Trình tự thực hiện:
- Tháng 8 hằng năm, cơ sở giáo
dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị hưởng chính sách trẻ
em nhà trẻ bán trú;
- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày
cơ sở giáo dục mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
nhà trẻ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ sở giáo dục mầm non. Mỗi đối
tượng nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả thời gian học tại
cơ sở giáo dục mầm non. Riêng đối tượng trẻ em nhà trẻ hộ nghèo nộp bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo theo từng năm trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể
khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
- Cơ sở giáo dục mầm non tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản chụp chưa có
chứng thực của cấp có thẩm quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với
bản chính, ký xác nhận vào bản chụp để đưa vào hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa đúng quy định thì yêu cầu bổ sung. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm yêu cầu,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hưởng chính
sách trẻ em nhà trẻ bán trú, cơ sở giáo dục mầm non gửi thông báo không tiếp nhận
hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
2.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ:
2.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Cha mẹ hoặc người chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này nộp
Đơn đề nghị hưởng chính sách trẻ em nhà trẻ bán trú theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định này;
b) Đối với trẻ em nhà trẻ thuộc
đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều
4 Nghị định này thì cha mẹ hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ phải nộp thêm một trong các giấy tờ
sau trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
Bản chụp kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo do
Ủy ban nhân dân cấp xã cấp;
Bản chụp kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường
hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội; bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi
hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số
136/2013/NĐ-CP;
Bản chụp kèm bản chính để đổi
chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng
con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người
hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính
sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu
có);
Bản chụp kèm theo bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc
2.5. Đối tượng thực hiện: Học
sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ sở giáo dục.
2.7. Kết quả thực hiện: Thông
báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do cho cha mẹ hoặc người chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ em nhà trẻ.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị hưởng chính sách trẻ
em nhà trẻ bán trú theo Mẫu số 01
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
Trẻ em nhà trẻ bán trú phải đảm
bảo một trong các điều kiện sau:
a) Trẻ em nhà trẻ thường trú tại
xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc
xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo;
b) Trẻ em nhà trẻ người dân tộc
thiểu số thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc xã khu vực III,
khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thuộc
một trong các trường hợp sau:
Trẻ em thuộc hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;
Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng
được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
xã hội;
Trẻ em là con liệt sĩ, con Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách
như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);
Trẻ em khuyết tật học hòa nhập.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học
sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính
sách.
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH TRẺ EM NHÀ TRẺ BÁN TRÚ
(Dùng
cho trẻ em nhà trẻ)
Kính
gửi: Cơ sở giáo dục mầm non …………………….
Tôi là
...................................................................................................................
Số định danh cá nhân/căn cước
công dân/căn cước/chứng minh nhân dân: ....................
Là cha/mẹ/người chăm sóc trẻ
(ghi rõ họ và tên trẻ em): ...................................
Số định danh cá nhân của trẻ
em: .......................................................................
Năm học............ ; là trẻ em
nhóm/lớp:......... ; Cơ sở giáo dục mầm non..............
Thuộc đối tượng quy định tại:
1. Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định
số …………../2025/NĐ-CP □
2. Điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định
số …………./2025/NĐ-CP (Ghi rõ thuộc trường hợp nào):
...............................................................................................
...........
................................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị các cấp
quản lý xem xét cho em............................................ được hưởng
tiền ăn cho trẻ em nhà trẻ bán trú theo quy định tại Nghị định số
……./2025/NĐ-CP ngày …..tháng….. năm 2025 của Chính phủ.
|
|
… , ngày…
tháng…. năm ....
Người làm đơn
(Cha/mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em ký, ghi rõ học tên hoặc điểm chỉ)
|