|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/NQ-HĐND
|
Vĩnh
Long, ngày 30 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến
công;
Căn cứ Thông tư số
20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công thương quy định chi
tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của
Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của
Bộ Tài chính quy định về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 9 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng
kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương;
Xét tờ trình số 39/TTr-UBND ngày
18 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa
phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi cho các
hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
4. Khi các văn bản được dẫn
chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo quy định tại các văn bản mới.
5. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 09
tháng 8 năm 2025.
6. Bãi bỏ
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Trà Vinh quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công thương;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND; UBND các phường, xã;
- Trung tâm thông tin điều hành; Cổng thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi cho
các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu
tư sản xuất và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp tại các xã và phường trên địa bàn tỉnh; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp
áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan đến quản lý, thực hiện các hoạt động khuyến công.
Điều 3. Nguồn kinh
phí đảm bảo hoạt động khuyến công
1. Ngân sách địa phương bảo đảm
kinh phí cho hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã,
phường (sau đây gọi chung là cấp xã) quản lý và tổ chức thực hiện.
2. Ngoài các nguồn kinh phí nêu
trên, Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác,
lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình
phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của khuyến công.
3. Đối với nguồn kinh phí cấp xã do
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm huy động, lồng ghép các dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có) và các Chương trình phát triển kinh tế
- xã hội khác để thực hiện hoạt động khuyến công.
Điều 4.
Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
Kinh phí khuyến công địa phương bảo
đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ
chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có tác động lan tỏa, thúc đẩy
sự phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp quy hoạch
phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Điều kiện
để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ
kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều
5 Thông tư số 28/2018/TT-BTC, cụ thể như sau:
a) Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp
với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù
hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định
số 45/2012/NĐ-CP;
b) Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Bộ
Công thương đối với khuyến công quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã đối
với khuyến công địa phương);
c) Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ
kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh
phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ);
d) Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng từ
đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước
cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ;
đ) Tổ chức dịch vụ khuyến công, tổ chức dịch vụ khác có
kinh nghiệm, năng lực để triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công (trừ
các hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp thực hiện).
2. Đối với hoạt động hỗ trợ chuyển
giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện tại khoản
3 Điều 4 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
về khuyến công, cụ thể như sau:
a) Công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật được lựa chọn hỗ trợ
chuyển giao, ứng dụng là những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến;
công nghệ để tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao được năng lực sản xuất, chất lượng
sản phẩm; tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng,
tài nguyên thiên nhiên; thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao do cơ
quan có thẩm quyền quyết định;
b) Hoạt động hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ, tiến bộ
khoa học kỹ thuật cho các cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện đúng quy trình,
thủ tục và các quy định khác theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ.
3. Đối với hoạt động hỗ trợ ứng dụng
máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện tại khoản
4 Điều 4 của Thông tư số 46/2012/TT-BCT, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 46/2012/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số
45/2012/NĐ-CP về khuyến công, cụ thể như sau:
a) Máy móc tiên tiến được hỗ trợ ứng
dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới. Riêng đối với dây chuyền
công nghệ được hỗ trợ ứng dụng còn phải đảm bảo là hệ thống các máy móc, thiết
bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ, vận
hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm;
b) Ứng dụng vào các khâu sản xuất,
xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu
quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường so
với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cơ sở sản xuất đang sử dụng hoặc tạo
ra sản phẩm mới.
Điều 6. Mức chi
chung hoạt động khuyến công
Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh
phí khuyến công cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức,
chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Cụ thể một số mức chi sau:
1. Chi biên soạn chương trình, giáo
trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ
biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn áp dụng theo Thông
tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo
trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền
nghề áp dụng theo Thông tư 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3
tháng (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học
viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành
giáo viên dạy nghề).
3. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo,
tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Nghị
quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (hợp nhất 03 tỉnh).
4. Chi tổ chức tham quan học tập
kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài
áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.
5. Chi tổ chức trao đổi, học tập
kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản
lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thông
qua hội nghị, hội thảo, diễn đàn tại Việt Nam áp dụng theo Nghị quyết số 184/2019/NQ-HĐND ngày 12
tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành quy định mức
chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế, chi tiếp khách trong nước
đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
6. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận
động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 55/2013/TT-BTC ngày
06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng các
nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu
công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
7. Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập
huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công
nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến
công áp dụng theo Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy
định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long và Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về
sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND.
8. Chi tổ chức các khóa đào tạo khởi
sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 52/2023/TT-BTC ngày 08 tháng
8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại
Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
9. Chi ứng dụng công nghệ thông tin
áp dụng theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì
hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
10. Chi thuê chuyên gia áp dụng
theo Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
11. Chi nâng cấp cơ sở vật chất,
phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh. Mức chi theo dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Mức chi
cho các hoạt động khuyến công địa phương
1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn theo qui định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh;
dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình
trình diễn kỹ thuật
a) Mô hình trình diễn để phổ biến
công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy
móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất,
phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% chi phí nhưng không quá
1.000 triệu đồng/mô hình;
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp
nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để
các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về
quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn
kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch
hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí:
Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ;
đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công
nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình
sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% chi phí nhưng
không quá 500 triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết
bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 300
triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ
không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao
công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp.
5. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển
lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ
trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của
Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ
điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp
nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê
gian hàng.
6. Chi tổ chức, tham gia hội chợ
triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ 100% các
khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí
chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ
chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp,
trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo,
trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí
cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá
đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
7. Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy
bay nhưng không quá 40 triệu đồng/ 01 cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia
khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
8. Chi tổ chức bình chọn và trao giấy
chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.
a) Chi tổ chức bình chọn, trao giấy
chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp xã. Mức chi tổ
chức cấp tỉnh không quá 180 triệu đồng/lần, cấp xã không quá 50 triệu đồng/lần;
b) Chi thưởng cho sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp tỉnh được thưởng không
quá 4,5 triệu đồng/sản phẩm, đạt giải cấp xã được thưởng không quá 2 triệu đồng/sản
phẩm.
9. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký
nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ không quá 35
triệu đồng/nhãn hiệu.
10. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ
giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư;
marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao
bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng
không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
11. Chi xây dựng các chương trình
truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các
hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với
cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo đặt hàng giao nhiệm vụ
thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp
hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 40
triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh, không quá 20 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp
xã.
13. Chi hỗ trợ để hình thành cụm
liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 150
triệu đồng/cụm liên kết.
14. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho
các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm
công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu
tư); Mức hỗ trợ 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ
sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng
đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay
đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất
trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng phát triển Việt Nam.
15. Chi hỗ trợ, sửa chữa, nâng cấp
hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ
30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
16. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ
thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ 30% chi phí,
nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
17. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết
cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm
công nghiệp.
18. Chi hỗ trợ
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường
giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi
trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 6.000 triệu đồng/cụm công
nghiệp.
19. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng,
tập huấn, đào tạo:
a) Chi đào tạo nâng cao tay nghề
cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 40/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ
trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân
tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng
viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông
thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
20. Chi thù lao cho Cộng tác viên
khuyến công: Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng
tác viên khuyến công không quá 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
21. Chi hỗ trợ các phòng trưng bày
để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại
và cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến
thương mại: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để
trưng bày. Mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/phòng trưng bày;
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu
trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ không quá 70 triệu
đồng/phòng trưng bày;
c) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang
thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/phòng
trưng bày.
22. Chi quản lý chương trình đề án
khuyến công:
a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến
công được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm
để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu:
Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn
phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê
xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án
khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động
dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi 3%
dự toán đề án khuyến công (riêng đề án ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được chi không quá
4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
23. Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho
các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 và Khoản
2 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu
tiên nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây.
24. Đối với các mức chi khác cho hoạt
động khuyến công không được quy định tại Điều này thì được thực hiện theo các
quy định hiện hành.