|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
07 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH
SỬ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp Luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH14;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BNV ngày 26 tháng 7
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 173/TTr-SNV ngày 28 tháng 7 năm 2025.
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết
định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng là
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng; có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về
tổ chức, số lượng người làm việc và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng thực
hiện các chức năng: Giúp Giám đốc Sở Nội vụ trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ
lịch sử của thành phố; tổ chức thực hiện các hoạt động thu nộp, sưu tầm, chỉnh
lý, bảo quản, khai thác, sử dụng, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố; cung cấp hoạt
động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn sau:
1. Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ lưu trữ đối với
tài liệu lưu trữ vĩnh viễn được tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương trên địa bàn thành phố; tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật
và các tài liệu khác được cấp thẩm quyền giao quản lý;
2. Sưu tầm, bổ sung tài liệu lưu trữ đối với các
phông thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao hàng năm;
3. Trực tiếp quản lý phần mềm, cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ số thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao:
a) Quản lý, nâng cấp, cập nhật, vận hành, sử dụng,
chia sẻ cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ số;
b) Quản lý và vận hành Kho lưu trữ số (nếu có).
4. Trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ số dự phòng
thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao:
a) Tạo lập tài liệu lưu trữ dự phòng;
b) Bảo quản, bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ dự
phòng;
c) Tạo lập và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
dự phòng;
d) Cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ dự phòng theo
quy định của pháp luật.
5. Chỉnh lý, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu đối với
các tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.
6. Tu bổ, bồi nền, phục chế tài liệu lưu trữ đối với
các tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.
7. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu
vào lưu trữ lịch sử; thẩm định mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu do cơ quan, tổ
chức đề nghị giao nộp; thu hồ sơ, tài liệu hoặc từ chối thu hồ sơ, tài liệu
không đảm bảo quy định khi nộp lưu vào lưu trữ lịch sử; báo cáo cơ quan quản lý
nhà nước về lưu trữ việc thu nộp, sưu tầm tài liệu vào lưu trữ lịch sử.
8. Tổ chức thực hiện kế hoạch sưu tầm, thu thập hồ
sơ, tài liệu dài hạn, định kỳ hàng năm;
9. Thực hiện việc thống kê, kiểm tra định kỳ và đột
xuất đối với tài liệu lưu trữ lịch sử.
10. Lập bản sao bảo hiểm tài liệu; lập danh mục tài
liệu hạn chế sử dụng đối với các tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi nhiệm vụ được
giao.
11. Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị đối với
các tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
12. Công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ gồm: Giới
thiệu, trưng bày và triển lãm tài liệu lưu trữ; công bố tài liệu lưu trữ bằng ấn
phẩm.
13. Tổ chức phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu
trữ thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật gồm: Tổ chức
phục vụ độc giả tại phòng đọc; cấp bản sao và cấp chứng thực tài liệu lưu trữ
theo quy định của pháp luật.
14. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong quản
lý tài liệu lưu trữ.
15. Báo cáo, đề xuất Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định Danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện
tại lưu trữ lịch sử; việc mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài; hủy tài liệu lưu
trữ hết thời hạn và giải mật tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử
theo quy định.
16. Tổ chức thực hiện đề án, dự án, chương trình, kế
hoạch về nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi nhiệm vụ được
giao.
17. Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ và các
hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật:
a) Bảo quản, tu bổ, khử trùng, khử axit, khử nấm mốc;
b) Chỉnh lý, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ;
b) Nghiên cứu, tư vấn, ứng dụng khoa học và chuyển
giao công nghệ lưu trữ tài liệu;
c) Các hoạt động dịch vụ lưu trữ khác theo quy định
của pháp luật.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội
vụ giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 03
Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
của Trung tâm.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật
và phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.
b) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc Giám đốc
Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm
phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về kết
quả công tác được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc
được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với Phó Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng do Giám
đốc Sở Nội vụ quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý cán bộ của thành phố.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm
gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Phòng nghiệp vụ (Thu thập, chỉnh lý; Bảo quản,
khai thác)
c) Phòng Công nghệ thông tin.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm bố
trí tối thiểu từ 07 người làm việc là viên chức trở lên, gồm: Trưởng phòng, Phó
trưởng phòng và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. số lượng Phó trưởng phòng
thuộc các phòng thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều
6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Viên chức, người lao động trong Trung tâm
a) Viên chức, người lao động trong Trung tâm chịu
trách nhiệm trước Lãnh đạo Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với viên
chức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản
lý hiện hành.
c) Việc bố trí công tác đối với viên chức và người
lao động của Trung tâm phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các
quy định của pháp luật.
Điều 4. Vị trí việc làm và số
lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc của Trung tâm Lưu trữ lịch
sử thành phố Hải Phòng được Ủy ban nhân dân thành phố giao hằng năm trong tổng
số lượng người làm việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của
thành phố; số lao động hợp đồng thực hiện theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Số lượng người làm việc của Trung tâm được giao
trên cơ sở vị trí việc làm theo Đề án vị trí việc làm đã được Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung
tâm, nằm trong tổng số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập
ngành Nội vụ được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm. Hàng năm, căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, tính chất, đặc điểm tình hình
đối tượng phục vụ và khối lượng công việc, Trung tâm xây dựng kế hoạch số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của đơn vị mình, báo cáo cấp
có thẩm quyền giao biên chế sự nghiệp theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Giám đốc Trung tâm
Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng triển khai thực hiện các hoạt động theo quy
định của pháp luật.
2. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải
Phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật để chỉ đạo
thực hiện Quyết định này; xây dựng Đề án vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp
viên chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ
sung, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng báo cáo Giám đốc Sở
Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế Quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải
Phòng và Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hải Dương về việc tổ chức lại Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Sở
Nội vụ.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thi hành
Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ
lịch sử thành phố Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Công báo TP; Cổng TTĐT TP;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các Phòng: NV, HCQT;
- Lưu: VT, NVKTGS, P.T.Nguyệt.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|