|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1139/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 4
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUỐC GIA CÁC DỊCH VỤ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỀ NỘI DUNG CHĂM SÓC TRƯỚC KHI CÓ THAI VÀ TRƯỚC KHI
SINH”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn Quốc gia các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản về nội
dung Chăm sóc trước khi có thai và trước khi sinh”.
Điều
2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn Quốc gia
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản về nội dung Chăm sóc trước khi có thai
và trước khi sinh” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm
vi toàn quốc.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký, ban hành và thay thế các nội dung “Tư vấn, chăm sóc trước khi có thai;
Chăm sóc trước sinh; Tư vấn cho phụ nữ có thai; Sàng lọc, chẩn đoán trước sinh
và Quản lý thai” thuộc mục “Chăm sóc trước khi có thai và trước khi sinh” trong
Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ban hành kèm theo
Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016.
Điều
4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng
và Vụ trưởng các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Giám đốc các Bệnh viện Phụ Sản;
Giám đốc các bệnh viện Sản Nhi; Giám đốc các bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ
Y tế; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục Bà mẹ và Trẻ em;
- Hội Phụ Sản Việt Nam;
- Lưu: VT, BMTE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
HƯỚNG DẪN QUỐC GIA CÁC DỊCH VỤ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
Nội
dung
Chăm
sóc trước khi có thai và trước khi sinh
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1139/QĐ-BYT ngày23tháng 4 năm 2026)
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH
Chỉ
đạo biên soạn
|
PGS.TS.
Nguyễn Tri Thức
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế;
|
|
ThS.BS.
Đinh Anh Tuấn
|
Cục
trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế.
|
Tham
gia biên soạn và thẩm định
|
GS.TS.
Cao Ngọc Thành
|
Phó
Chủ tịch Hội Phụ Sản Việt Nam
|
|
ThS.BS.
Đinh Anh Tuấn
|
Cục
trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
BSCKII.
Phạm Thanh Hải
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Từ Dũ, Tp. Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS.
Phạm Thị Mai Anh
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
|
|
ThS.BSCKII.
Đỗ Xuân Vinh
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
|
|
BSCKII.
Phạm Chí Kông
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Phụ Sản-Nhi Đà Nẵng
|
|
BSCKII.
Huỳnh Xuân Nghiêm
|
Phó
Giám đốc Bệnh viện Hùng Vương
|
|
TS.BS.
Đào Thị Hoa
|
Trưởng
khoa khám bệnh, Bệnh viện Phụ Sản TƯ
|
|
TS.BS.
Đặng Thị Hồng Thiện
|
Trưởng
phòng KHTH, Bệnh viện Phụ Sản TƯ
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thị Mai Anh
|
Phòng
KHTH, Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng
|
|
ThS.BS.
Nguyễn Hương Trà
|
Phó
Trưởng phòng KHTH, Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thị Thu Hiền
|
Trưởng
phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
BSCKII.
Trịnh Nhựt Thư Hương
|
Trưởng
khoa khám bệnh, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
BSCKII.
Phạm Thị Hải Châu
|
Trưởng
khoa Khám bệnh, Bệnh viện Hùng Vương
|
|
BSCKII.
Trương Thị Bích Hà
|
Khoa
Sản bệnh, Bệnh viện Hùng Vương
|
|
BSCKII. Văn Thúy Cầm
|
Phó Trưởng khoa sinh, Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ
|
|
BSCKII.
Nguyễn Xuân Thảo
|
Trưởng
khoa khám bệnh, Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ
|
|
ThS.BS.
Dương Thị Hải Ngọc
|
Chuyên
viên chính, Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
Thư
ký biên soạn
|
ThS.BS.
Dương Thị Hải Ngọc
|
Chuyên
viên chính, Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
BS.
Nguyễn Tấn Đạt
|
Viên
chức Phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
ThS.
Huỳnh Thị Thanh Giang
|
Viên
chức Phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
CN.
Trần Minh Nghĩa
|
Cán
bộ Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
MỤC LỤC
TƯ
VẤN, CHĂM SÓC TRƯỚC KHI CÓ THAI
TIÊM
CHỦNG CHO PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH SẢN
TƯ
VẤN CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
CHĂM
SÓC TRƯỚC SINH
QUẢN
LÝ THÔNG TIN SỨC KHOẺ BÀ MẸ VÀ TRẺ EM
SÀNG
LỌC LỆCH BỘI NHIỄM SẮC THỂ TRONG THAI KỲ
TƯ
VẤN, DỰ PHÒNG CÁC TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA Ở PHỤ NỮ MANG THAI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
|
BH
|
Bạch
hầu
|
|
CTC
|
Cổ tử
cung
|
|
CĐTB
|
Cô đỡ
thôn bản
|
|
CSKBCB
|
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh
|
|
CSYT
|
Cơ sở
y tế
|
|
FASD
|
Hội
chứng rối loạn ở thai nhi do rượu (Fetal Alcohol Spectrum Disorders-FASD)
|
|
FAS
|
Hội
chứng ngộ độc rượu ở thai nhi (Fetal Alcohol Syndrome – FAS)
|
|
KHHGĐ
|
Kế
hoạch hóa gia đình
|
|
HG
|
Ho gà
|
|
HPV
|
Vi-rút
gây u nhú ở người
|
|
NKĐSS
|
Nhiễm
khuẩn đường sinh sản
|
|
NKLTQĐTD
|
Nhiễm
khuẩn lây truyền qua đường tình dục
|
|
NVYT
|
Nhân
viên y tế
|
|
NST
|
Nhiễm
sắc thể
|
|
NT
|
Độ mờ
da gáy
|
|
PNCT
|
Phụ
nữ có thai
|
|
TCMR
|
Tiêm
chủng mở rộng
|
|
T-ACE
|
Bảng
câu hỏi sàng lọc nhanh về sử dụng rượu, bia (Tolerance Annoyed
Cut down Eye-opener: T-ACE)
|
|
RSV
|
Respiratory
Syncytial Virus: Vi-rút hợp bào hô hấp
|
|
UV
|
Uốn
ván
|
TƯ
VẤN, CHĂM SÓC TRƯỚC KHI CÓ THAI
1.
ĐẠI CƯƠNG
Sức khỏe
trong thời gian có thai phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn chuẩn bị trước khi có
thai. Tư vấn, chăm sóc trước khi có thai là việc cung cấp các biện pháp can thiệp
y khoa, hành vi, xã hội cho phụ nữ và các cặp vợ chồng.
Người
phụ nữ nên được tư vấn, chăm sóc trước khi có thai 1 - 2 năm nhằm giúp phát hiện
những nguy cơ ảnh hưởng xấu tới thai kỳ, khuyến khích thúc đẩy những việc cần
làm cho phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ để chuẩn bị sức khỏe tốt trước khi có
thai. Qua tư vấn, người phụ nữ sẽ quyết định có thai hay không và thời điểm có
thai thích hợp.
2.
NỘI DUNG CHÍNH
Nội
dung chính cần tư vấn, chăm sóc trước khi có thai.
- Xác
định bệnh lý và các yếu tố nguy cơ trước khi có thai.
- Quản
lý tình trạng bệnh lý và các yếu tố nguy cơ.
- Chế
độ ăn uống, lối sống, thuốc đang dùng.
- Kế
hoạch hóa gia đình, tiền sử có thai trước đó.
2.1.
Nội dung cần tư vấn
Cần
khai thác đầy đủ các yếu tố nguy cơ để phát hiện và điều chỉnh trước khi có
thai, đối với phụ nữ có nguy cơ cao cần tư vấn lập kế hoạch mang thai và theo
dõi thai kỳ tại các cơ sở khám chữa bệnh có đủ điều kiện quản lý thai nghén
nguy cơ cao.
- Khai
thác tiền sử và tư vấn các yếu tố nguy cơ liên quan đến tiền sử:
+ Tiền
sử sản khoa: sẩy thai liên tiếp, thai lưu, đẻ non, băng huyết, tiền sản giật,
đái tháo đường thai kỳ…
+ Tiền
sử bản thân: nghề nghiệp, môi trường sống và làm việc; sử dụng thuốc trong quá
khứ, các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (chlamydia, lậu, giang
mai, herpes sinh dục, HPV, HIV, viêm gan B...) tiền sử nhiễm cúm, sởi, quai bị,
Rubella, toxoplasma, CMV, thủy đậu…
+ Tiền
sử gia đình: gia đình có người mắc các bệnh mãn tính (tăng huyết áp, đái tháo
đường, tim mạch…), bệnh lý di truyền.
- Sàng
lọc bệnh lý và các yếu tố nguy cơ:
+ Các
yếu tố di truyền do đột biến nhiễm sắc thể hoặc đột biến đơn gen, di truyền đa
yếu tố có thể gây sẩy thai, thai chết lưu và các dị tật bẩm sinh, đặc biệt ở
các cặp vợ chồng lớn tuổi hoặc quá trẻ tuổi, béo phì, những người tiếp xúc với
môi trường hóa chất độc hại, nhiễm chất độc da cam, sử dụng dược phẩm (các thuốc
an thần, chống co giật, chống sốt rét...), mẹ bị nhiễm vi-rút, vi khuẩn, ký
sinh trùng.....
+
Không tương hợp miễn dịch giữa mẹ và con: yếu tố Rh, nhóm máu ABO...
+ Các
bệnh mạn tính tiềm ẩn (bệnh lupus, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, thiếu máu,
thalassemia, đái tháo đường, viêm gan, viêm thận, lao, động kinh, rối loạn tâm
thần, bất thường về cấu trúc hoặc chức năng cơ quan sinh dục....).
+ Các
bệnh lý ác tính: ung thư cổ tử cung (CTC), ung thư vú …
-
Tuyên truyền dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất cho sức khỏe người phụ nữ và
sự phát triển của bào thai. Những phụ nữ thiếu dinh dưỡng có nguy cơ đẻ con nhẹ
cân và người mẹ sẽ không an toàn trong khi có thai và trong khi đẻ.
+ Ăn uống
lành mạnh, sử dụng muối iod trong các bữa ăn hàng ngày.
+ Vận
động uống bổ sung sắt và a-xít folic để dự phòng thiếu máu và giảm nguy cơ dị tật
ống thần kinh ở thai nhi.
+ Giải
thích cho phụ nữ trước khi có thai hiểu được việc cần thiết tẩy giun 1 đến 2 lần
mỗi năm và thực hiện vệ sinh cá nhân (rửa tay xà phòng), vệ sinh môi trường nhằm
giảm khả năng tái nhiễm giun trở lại.
+ Vận
động phụ nữ không uống các thức uống có cồn, không hút/nghiện thuốc lá, thuốc
lào (kể cả tiếp xúc với khói thuốc lá), các chất gây nghiện khác ảnh hưởng đến
thai, những chất này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới.
+ Tập
thể dục thường xuyên.
+ Đạt
và duy trì cân nặng khỏe mạnh.
- Giáo
dục truyền thông về tình dục an toàn và áp dụng các biện pháp phòng tránh lây
nhiễm các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (NKLTQĐTD).
+ Hướng
dẫn các biện pháp tránh thai khi cặp vợ chồng chưa muốn có thai.
+ Tăng
cường sự hiểu biết về: Hậu quả của phá thai đặc biệt là phá thai không an toàn
(nhất là tuổi vị thành niên), hậu quả của các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
(NKĐSS) và bệnh NKLTQĐTD.
+ Phụ
nữ nhiễm HIV chưa muốn có thai cần áp dụng biện pháp tránh thai.
Biện
pháp tránh thai tốt nhất là bao cao su. Phụ nữ nhiễm HIV muốn có thai cần được
tư vấn tại cơ sở chăm sóc điều trị HIV/AIDS để chọn thời điểm có thai hợp lý nhằm
hạn chế tối đa lây truyền HIV cho con.
2.2.
Nội dung chăm sóc sức khỏe trước khi có thai
- Bảo
đảm dinh dưỡng đầy đủ cho phụ nữ trước khi có thai. Thực hiện chế độ ăn hợp lý,
đa dạng, đủ 4 nhóm thực phẩm (đạm, mỡ, đường, vitamin và muối khoáng) nhằm đạt
chỉ số khối cơ thể (BMI) bình thường từ 18,5-24 kg/m2.
- Uống
bổ sung viên sắt (30-60mg/ngày) và a-xít folic (400-800 mcg/ngày) ít nhất trong
3 tháng trước khi có thai (hoặc viên đa vi chất có chứa sắt và a-xít folic để
phòng chống thiếu máu và thiếu vi chất). Những người có tiền sử sinh con có dị
tật về ống thần kinh nên uống a-xít folic liều 4 mg/ngày ít nhất 3 tháng trước
khi có thai.
- Xét
nghiệm công thức máu cơ bản tầm soát bệnh thiếu máu, thiếu sắt, Thalassemia.
- Sử dụng
muối iod, bột canh iod hàng ngày.
- Tẩy
giun: 1 đến 2 lần mỗi năm.
- Tiêm
vắc-xin phòng uốn ván theo hướng dẫn của chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR).
- Đối
với tiêm phòng cúm, rubella, thủy đậu, bạch hầu, ho gà, HPV, viêm gan B phụ nữ
nên tiêm trước khi có thai từ 1-3 tháng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Thực
hiện chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý, tránh tiếp xúc với các chất độc hại,
kể cả thuốc kháng sinh mạnh và các thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc.
- Khám
sức khỏe định kỳ hàng năm và điều trị các bệnh huyết áp, tim mạch và các bệnh
mãn tính (như đái tháo đường và một số bệnh khác), phát hiện các yếu tố có thể ảnh
hưởng đến khả năng có thai và sinh con khỏe mạnh.
- Khám
phụ khoa định kỳ hàng năm và điều trị thích hợp các bệnh phụ khoa, bệnh NKĐSS
và NKLTQĐTD.
-
Trang bị kiến thức làm mẹ và chăm sóc con cho phụ nữ.
- Khi
người phụ nữ muốn có thai có thể hướng dẫn xác định thời gian có khả năng thụ
thai cao nhất theo chu kỳ kinh nguyệt, lập đồ thị biểu diễn nhiệt độ cơ thể,
chú ý đến tiết chất nhầy âm đạo. Người chồng nên mặc những quần áo rộng rãi
không bị chật và nóng để tinh hoàn sản xuất tinh trùng bình thường.
3.
VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ Y TẾ
- Tất
cả cán bộ y tế của các phòng khám, trạm y tế, trung tâm y tế, bệnh viện đều có
trách nhiệm tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc trước khi có thai.
- Các
cán bộ y tế phải được đào tạo về quy trình chăm sóc trước khi có thai.
Cung cấp
các dịch vụ chăm sóc trước khi có thai cho những phụ nữ được xác định có tình
trạng bệnh lý và/hoặc có yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, tình trạng bệnh lý phức tạp
với nhiều bệnh lý đi kèm cần được chuyển đến các bệnh viện chuyên khoa tương ứng.
- Tư vấn
giáo dục, nâng cao sức khỏe, sàng lọc phù hợp để can thiệp, điều trị sớm các bệnh
lý nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong mẹ và chu sinh.
- Hỗ
trợ các phụ nữ trong độ tuổi sinh sản lên kế hoạch có thai.
- Nhấn
mạnh việc thực hành lối sống lành mạnh, an toàn hơn cho các bậc cha mẹ tương
lai và các thành viên trong gia đình.
TIÊM CHỦNG CHO PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH SẢN
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Định nghĩa
- Tiêm
chủng là biện pháp giúp con người tạo dựng khả năng miễn dịch đặc hiệu, chủ
động phòng chống các bệnh truyền nhiễm, cải thiện sức khỏe con người thông qua
các loại vắc xin.
- Vắc-xin
là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, có nguồn gốc từ vi sinh vật dùng
để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một
số tác nhân gây bệnh cụ thể.
- Tầm
quan trọng của tiêm chủng cho phụ nữ độ tuổi sinh sản: tiêm chủng là một
trong những biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất, đặc biệt đối với phụ nữ trước
và trong khi mang thai. Việc tiêm phòng không chỉ bảo vệ sức khỏe của bà mẹ, mà
còn giúp trẻ sơ sinh có được miễn dịch thụ động, bảo vệ trẻ chống lại các bệnh
ngay từ khi sinh ra tránh khỏi những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trong những
tháng đầu đời.
1.2.
Sự cần thiết của tiêm vắc xin cho phụ nữ trước và trong khi mang thai
-
Trong thời gian mang thai, hệ miễn dịch của người phụ nữ có sự điều hòa, các loại
vi khuẩn, vi-rút dễ xâm nhập và gây bệnh truyền nhiễm. Nếu mắc bệnh, phụ nữ có
thai dễ có biến chứng nặng hơn.
- Sức
khỏe của mẹ liên quan chặt chẽ với tình trạng thai nhi. Khi phụ nữ có thai mắc
các bệnh truyền nhiễm như: sởi, rubella, thủy đậu… thì có thể gây bất thường
thai hoặc các bệnh lý của thai.
- Tiêm
phòng trước và trong khi mang thai giúp trẻ có được miễn dịch thụ động từ mẹ
ngay sau khi chào đời, bảo vệ trẻ, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm
hoặc giảm độ nặng khi mắc bệnh
2. CÁC LOẠI VẮC-XIN SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH SẢN
2.1.
Nguyên tắc:
Các vắc-xin
sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực không được sử dụng trong thời kỳ mang thai
do có nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi: vắc xin phòng bệnh sởi, quai bị, rubella
(MMR), thủy đậu… Các loại vắc-xin này cần phải tiêm trước khi có kế hoạch mang
thai từ 1-3 tháng (theo khuyến cáo của nhà sản xuất).
2.2.
Các loại vắc-xin sử dụng cho phụ nữ trước khi mang thai
2.2.1.
Vắc-xin phòng ngừa bệnh bạch hầu, ho gà và uốn ván
- Vắc-xin
đơn giá hoặc đa giá của các bệnh nói trên;
- Vắc-xin
phòng ba bệnh uốn ván - bạch hầu - ho gà có thành phần ho gà không bào (Tdap).
2.2.2.
Vắc-xin phòng ngừa cúm
Tiêm
phòng cúm bất kỳ thời điểm nào trong năm cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đặc
biệt là cho phụ nữ trước khi có thai.
2.2.3.
Vắc-xin phòng ngừa bệnh sởi, quai bị, Rubella
- Tiêm
phòng vắc-xin Sởi, quai bị, Rubella cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu trước
đây chưa từng tiêm vắc-xin này.
- Thời
điểm tiêm: trước khi có kế hoạch mang thai từ 1-3 tháng (theo khuyến cáo của
nhà sản xuất).
2.2.4.
Vắc-xin phòng ngừa thủy đậu
- Chỉ
định tiêm phòng: đối với những người chưa từng tiêm phòng vắc-xin ngừa thủy đậu
hoặc chưa từng mắc bệnh thủy đậu.
- Thời
điểm tiêm: trước khi có kế hoạch mang thai từ 1-3 tháng (theo khuyến cáo của
nhà sản xuất).
2.2.5.
Vắc-xin phòng ngừa vi-rút gây u nhú ở người (HPV)
Tiêm
phòng cho phụ nữ từ 9-45 tuổi chưa tiêm phòng trước đó hoặc tiêm chưa đủ liều.
2.2.6.
Vắc-xin vi-rút viêm gan B
Tiêm
cho phụ nữ chưa từng tiêm.
2.3.
Các loại tiêm chủng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai
Tiêm
chủng cho phụ nữ mang thai có tác dụng bảo vệ bà mẹ, đồng thời tạo miễn dịch thụ
động đặc hiệu cho thai nhi. Người cung cấp dịch vụ khám thai cần tư vấn tiêm
phòng các vắc-xin cần thiết cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
2.3.1.
Vắc-xin có chứa thành phần uốn ván
Tiêm
theo lịch của Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.
2.3.2.
Vắc-xin phòng cúm
Các vắc-xin
cúm bất hoạt đã được Bộ Y tế cấp phép sử dụng cho phụ nữ có thai có thể tiêm
vào bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ.
2.3.3.
Vắc xin Ho gà - Bạch hầu - Uốn ván (HG-BH-UV)
- Vắc
xin UV-BH-HG có thành phần ho gà không bào (Tdap) đã được Bộ Y tế cấp phép sử dụng
cho phụ nữ có thai: cần một liều vắc-xin trong mỗi lần mang thai.
- Thời
điểm tiêm: từ 26-36 tuần thai hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất và được cấp
phép của Bộ Y tế.
2.3.4.
Vắc-xin phòng COVID-19
- Vắc-xin
phòng COVID-19 không chứa vi-rút sống được Bộ Y tế cấp phép tiêm cho phụ nữ có
thai.
- Thời
điểm tiêm, liều lượng: theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Lưu
ý: chỉ tiêm trong trường hợp có dịch hoặc
có khuyến cáo của Bộ Y tế.
2.3.5.
Tiêm phòng RSV (Vi-rút hợp bào hô hấp - Respiratory Syncytial Virus)
- Vắc-xin
phòng RSV được Bộ Y tế cấp phép tiêm cho phụ nữ có thai.
- Thời
điểm tiêm: từ 28 - 36 tuần của thai kỳ, trường hợp có nguy cơ sinh non hoặc
đang ở trong vùng dịch lưu hành thì có thể tiêm từ tuần thai thứ 24. Để tối ưu
hiệu quả của vắc-xin, nên tiêm trước thời điểm sinh ít nhất 2 tuần.
2.3.6.
Tiêm phòng cho phụ nữ có thai trong trường hợp đặc biệt
Trong
một số hoàn cảnh đặc biệt (ví dụ: phụ nữ mang thai phải đi đến vùng dịch hoặc
có nguy cơ mắc bệnh cao…), cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
trước khi quyết định tiêm phòng.
2.4.
Tiêm phòng cho phụ nữ trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ
- Một
số loại vắc-xin được Bộ Y tế cấp phép tiêm cho phụ nữ trong thời kỳ nuôi con bằng
sữa mẹ: vắc-xin sởi, thủy đậu, Rubella, cúm, COVID-19, phế cầu.
- Thời
điểm tiêm, liều lượng: theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
2.5.
Xử trí khi tiêm các loại vắc-xin không khuyến cáo trong thai kỳ
- Nếu
phụ nữ vô tình tiêm chủng các loại vắc-xin không khuyến cáo trong thời kỳ mang
thai, bất kể loại vắc-xin nào, kể cả vắc-xin sống giảm độc lực thì cũng không
có chỉ định đình chỉ thai nghén.
- Phụ
nữ có thai cần thông báo cho bác sĩ để theo dõi thai kỳ theo lịch phù hợp.
3.
Chống chỉ định và thận trọng
Chống
chỉ định:
-
Shock phản vệ.
- Dị ứng
với thành phần vắc-xin.
Thận
trọng:
- Tình
trạng cấp tính: Sốt ≥ 38–38.5°C, nhiễm trùng cấp.
TƯ VẤN CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
1.
ĐẠI CƯƠNG
Tư vấn
cho phụ nữ có thai là quá trình giao tiếp, trao đổi hai chiều, nhằm mục tiêu
giúp họ xác định được những điều cần thiết về theo dõi, chăm sóc thai nghén, từ
đó có những quyết định phù hợp và an toàn cho sức khỏe bà mẹ và thai nhi.
2.
NỘI DUNG CHÍNH
2.1.
Những nội dung tư vấn chung
- Sàng
lọc và dự phòng
+ Sự cần
thiết của việc khám thai định kỳ, lịch khám thai.
+ Sàng
lọc trước sinh và sơ sinh.
+ Sự cần
thiết của việc khám thai định kỳ, lịch khám thai.
+ Tiêm
phòng trong thai kỳ.
+ Tư vấn
về các bệnh NKLTQĐTD.
+ Dự
phòng các bệnh lây truyền từ mẹ sang con theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Chăm
sóc và sinh hoạt
+ Chế
độ dinh dưỡng phù hợp trong thai kỳ.
+ Tầm
quan trọng của việc bổ sung sắt, a-xít folic, đa vi chất.
+ Chế
độ lao động, sinh hoạt, vệ sinh, quan hệ tình dục an toàn.
+ Nhận
biết những dấu hiệu nguy hiểm thường gặp khi có thai.
- Sức
khỏe tâm thần và xã hội
+ Chuẩn
bị sẵn sàng cho cuộc sinh sắp tới.
+ Tư vấn
lựa chọn cách thức sinh phù hợp dựa trên lợi ích và nguy cơ đối với từng trường
hợp.
+ Nuôi
con bằng sữa mẹ: xem chủ đề “Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ” trong phần Chăm
sóc sơ sinh.
+ Nhận
biết sớm các dấu hiệu trầm cảm trong khi mang thai và sau sinh.
+ Tư vấn
về vai trò và trách nhiệm của người chồng và các thành viên khác trong gia đình.
2.2.
Những nội dung tư vấn một số trường hợp cụ thể
Đối với
các trường hợp thai nghén có nguy cơ cao thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn cụ
thể của từng nội dung. Trong một số trường hợp đặc biệt, có yếu tố xã hội cần
lưu ý tư vấn các nội dung sau:
Đối
với thai ngoài ý muốn
- Nếu
muốn đình chỉ thai nghén: tư vấn thời điểm và phương pháp thích hợp.
- Nếu
muốn giữ thai hoặc không có chỉ định đình chỉ thai nghén: tư vấn theo hướng dẫn
ở mục 2.1.
Đối
với những người ở vùng sâu, vùng xa, khó tiếp cận cơ sở y tế
- Tư vấn
về việc chuẩn bị phương tiện vận chuyển, người hộ tống, phương thức liên hệ với
nhân viên y tế (NVYT), Cô đỡ thôn bản (CĐTB) khi cần thiết, khi chuyển đến cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh cấp cao hơn hoặc đến bệnh viện sớm trước ngày dự sinh.
- Phụ
nữ có thai sống ở những nơi còn tập tục đẻ tại nhà: tư vấn về lợi ích của việc
đẻ tại cơ sở y tế, đẻ được NVYT hỗ trợ. Trường hợp phụ nữ có thai vẫn không muốn
đến đẻ tại cơ sở y tế, tư vấn nên mời CĐTB hoặc NVYT đã được đào tạo về đỡ đẻ đến
đỡ đẻ tại nhà.
Đối
với những trường hợp phụ nữ có thai bị bạo hành
Cần tư
vấn cho gia đình nhất là với người chồng về nhiệm vụ bảo vệ bà mẹ và trẻ em: xem
chủ đề “Tư vấn cho phụ nữ bị bạo hành” ở phần Những nội dung khác.
Đối
với những phụ nữ có thai có sử dụng chất gây nghiện
Tư vấn
về các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi và trẻ sơ sinh, giới thiệu nơi có
thể chăm sóc ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cao hơn, hướng dẫn cách phòng
tránh hoặc hạn chế nguy cơ và biến chứng.
Đối
với trường hợp có thai do bị hiếp dâm
- Động
viên người phụ nữ và thảo luận vấn đề giữ thai hoặc phá thai.
- Tư vấn
về giảm nguy cơ và an toàn cho phụ nữ: xem chủ đề “Tư vấn cho phụ nữ bị bạo
hành” ở phần Những nội dung khác.
- Dự
phòng các bệnh NKLTQĐTD.
Đối
với phụ nữ có thai nhiễm HIV, viêm gan B hoặc giang mai
Tư vấn
điều trị dự phòng lây truyền mẹ con theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2.3.
Những việc cần làm
- Thái
độ vui vẻ thân mật, thông cảm.
- Nắm
vững nội dung tư vấn, thông tin chính xác.
- Kiên
trì giải thích.
2.4.
Những việc cần tránh
- Phê
phán, gò ép, chỉ trích.
- Dùng
lời khuyên quá chung chung.
- Đưa
quá nhiều thông tin hoặc đưa các thông tin không phù hợp với trình độ phụ nữ có
thai.
CHĂM SÓC TRƯỚC SINH
1.
ĐẠI CƯƠNG
Chăm
sóc trước sinh (chăm sóc tiền sản) là chăm sóc trong quá trình mang thai:
- Chuẩn
bị tâm lý cho phụ nữ có thai và gia đình, giáo dục cho phụ nữ có thai về những
thay đổi trong thai kỳ và chuyển dạ, tránh tâm lý lo lắng.
- Sàng
lọc phát hiện các trường hợp nguy cơ cao, bất thường để có những can thiệp xử
trí phù hợp.
- Mỗi
phụ nữ có thai phải được quản lý thai và khám thai ít nhất 6 lần trong thai kỳ
(2 lần trong 3 tháng đầu, 2 lần trong 3 tháng giữa, 2 lần trong 3 tháng cuối).
- Lịch
khám thai: ít nhất 4 lần (1 lần ở 3 tháng đầu, 1 lần ở 3 tháng giữa và 2 lần ở
3 tháng cuối); khuyến cáo 6-8 lần/1 thai kỳ; 3 tháng đầu (tính từ ngày đầu kinh
cuối đến 13 tuần 6 ngày).
+ Khám
lần đầu: sau trễ kinh 2-3 tuần.
+ Khám
lần 2: lúc thai 11-13 tuần 6 ngày.
- 3
tháng giữa (tính từ tuần 14 đến 27 tuần 6 ngày).
+ Tuần
18-20: khám 1 lần.
+ Tuần
24-27 tuần 6 ngày: khám 1 lần.
- 3
tháng cuối: (tính từ tuần 28 đến 40 tuần 6 ngày) tái khám:
+ Tuần
28-32: khám 1 lần.
+ Tuần
36-40 tuần: khám 1 lần.
Lưu
ý: thai nghén nguy cơ cao có thể khám
thai nhiều lần hơn (xem chủ đề Thai nghén có nguy cơ cao trong mục Các bất
thường trong thai nghén, chuyển dạ và sinh đẻ).
2.
NỘI DUNG CHÍNH
Chăm
sóc trước sinh cần được thực hiện theo 9 nội dung sau:
2.1.
Hỏi
2.1.1.
Bản thân
- Họ
và tên.
- Tuổi.
- Nghề
nghiệp, điều kiện lao động: Tư thế làm việc ngồi hay đứng, chế độ nghỉ ngơi, có
tiếp xúc độc hại không.
- Địa
chỉ (chú ý vùng sâu, xa).
- Dân
tộc (chú ý dân tộc thiểu số).
-
Trình độ học vấn.
- Điều
kiện sống, kinh tế (chú ý hoàn cảnh đói nghèo…).
2.1.2.
Sức khỏe
a)
Hiện tại
Hiện mắc
có dấu hiệu gì bất thường, nếu có, mắc từ bao giờ, diễn biến thế nào, đã điều
trị gì, kết quả điều trị, có ảnh hưởng gì đến sức khỏe, đang dùng thuốc gì. Chú
ý các bệnh nhiễm khuẩn đang lưu hành ở địa phương và các bệnh mãn tính. b)
Tiền sử bệnh.
Mắc những
bệnh gì? Lưu ý những bệnh phải nằm viện, phải phẫu thuật, phải truyền máu, các
tai nạn, dị ứng, nghiện rượu, thuốc lá, ma túy, các bệnh đái tháo đường, tim mạch,
tâm thần, nội tiết, bệnh về máu, gan, thận.
c)
Tiền sử sản khoa (PARA)
- Đã
có thai bao nhiêu lần, ghi theo 4 số (không kể lần có thai này):
+ Số
thứ nhất là số lần sinh đủ tháng.
+ Số
thứ hai là số lần sinh non.
+ Số
thứ ba là số lần sẩy thai hoặc phá thai, thai ngoài tử cung.
+ Số
thứ tư là số con hiện sống.
Ví dụ
2012: Đã sinh đủ tháng 2 lần, không sinh non, 1 lần sẩy hoặc phá thai, hiện 2
con sống.
- Với
từng lần có thai:
+ Tuổi
thai khi kết thúc (để biết sinh non hay đủ tháng).
+ Nơi
sinh: Bệnh viện, trạm y tế, tại nhà, sinh rớt.
+ Thời
gian chuyển dạ.
+ Cách
sinh: Thường, khó (forceps, ventouse, phẫu thuật lấy thai…).
+ Các
bất thường khi mang thai (ra máu, tiền sản giật…), khi sinh (ngôi bất thường,
sinh khó, thai dị dạng), sau sinh (chảy máu, nhiễm khuẩn).
+ Cân
nặng con khi sinh.
+ Giới
tính con.
+ Tình
trạng con khi sinh ra: khóc ngay, ngạt, chết…
+ Tình
trạng trẻ hiện tại.
d)
Hỏi về tiền sử phụ khoa
Có điều
trị vô sinh, điều trị nội tiết, các bệnh NKĐSS, bệnh NKLTQĐTD, thủ thuật ở cổ tử
cung (đốt nhiệt, đốt điện, laser, áp lạnh) các khối u phụ khoa, sa sinh dục,
các phẫu thuật phụ khoa…
e)
Hỏi về các biện pháp tránh thai (BPTT) đã dùng
- Loại
biện pháp tránh thai.
- Thời
gian sử dụng của từng biện pháp.
- Lý
do ngừng sử dụng.
- BPTT
dùng ngay trước lần có thai này (nếu có dùng, lý do mang thai).
f)
Hỏi về lần có thai này
- Chu
kỳ kinh nguyệt có đều không và ngày đầu của kỳ kinh cuối.
- Các
triệu chứng nghén.
- Ngày
thai máy, cử động thai.
- Trằn
bụng (xuất hiện 1 tháng trước sinh, do ngôi thai xuống thấp).
- Các
dấu hiệu bất thường như đau bụng, ra máu, dịch tiết âm đạo tăng
- Mệt
mỏi, uể oải, đau đầu, ăn kém ngon (dấu hiệu thiếu máu).
- Nhức
đầu, hoa mắt, đau thượng vị, nôn mửa (dấu hiệu tiền sản giật).
g)
Tiền sử tiêm vắc-xin
- Tiền
sử tiêm vắc-xin của phụ nữ có thai.
- Các
dị ứng khi tiêm vắc-xin.
2.1.3.
Gia đình
- Sức
khỏe bố mẹ, anh chị em.
- Có
ai mắc bệnh nội khoa: Tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, gan, thận..
- Có
ai mắc bệnh nhiễm khuẩn: Lao, bệnh NKLTQĐTD, HIV/AIDS, sốt rét,
- Các
tình trạng bệnh lý khác: Sinh đôi, sinh con dị dạng, dị ứng...
- Hỏi
để sàng lọc bạo hành phụ nữ, nếu phát hiện, xử lý các bước theo hướng dẫn trong
chủ đề “Sàng lọc và đáp ứng của nhân viên y tế đối với bạo hành phụ nữ” ở
phần Những nội dung khác.
2.1.4.
Tiền sử hôn nhân
- Lấy
chồng năm bao nhiêu tuổi.
- Họ
tên, tuổi, nghề nghiệp, sức khỏe, bệnh tật của chồng.
2.1.5.
Dự tính ngày sinh theo ngày đầu của kỳ kinh cuối
- Tính
đúng 40 tuần kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối (chu kỳ kinh đều 28 ngày).
- Theo
Dương lịch, lấy ngày đầu của kỳ kinh cuối cộng 7, tháng trừ 3, năm cộng 1. (Nếu
tổng tháng nhỏ hơn 12 trừ 3, năm không cộng) hoặc có thể sử dụng bảng quay tính
ngày dự kiến sinh.
Thí
dụ: Ngày đầu của kỳ kinh cuối 15/9/2023.
Ngày dự
kiến sinh 22/6/2024.
- Nếu
không nhớ ngày đầu của kỳ kinh cuối hoặc chu kỳ kinh không đều thì có thể dựa
trên kết quả siêu âm để xác định tuổi thai (chính xác nhất là trong 3 tháng đầu
của thai kỳ).
- Nếu
sản phụ không nhớ ngày Dương lịch, chỉ nhớ ngày Âm lịch thì cán bộ y tế dựa vào
lịch mà chuyển ngày âm sang ngày dương.
-
Trong trường hợp bơm tinh trùng vào tử cung, ngày đầu của kỳ kinh cuối được
tính là trước ngày bơm 14 ngày. Dự tính ngày sinh được tính như cách trên.
-
Trong trường hợp IVF, tính theo công thức:
o Ngày
3: ngày chuyển phôi + 266 - 3
o Ngày
5: ngày chuyển phôi + 266 - 5 ngày
2.2.
Khám toàn thân
- Khám
tri giác.
- Khám
dấu hiệu sinh tồn.
- Khám
da, niêm mạc, đánh giá có phù hoặc thiếu máu hay không (cho mỗi lần khám thai).
- Đo
chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu). Cân nặng (cho mỗi lần khám thai).
- Tính
chỉ số khối cơ thể (BMI) cho phụ nữ có thai trước mang thai nhằm đưa ra mức
tăng cân phù hợp cho từng đối tượng tùy vào BMI trước sinh. Dựa trên tiêu chuẩn
BMI dành riêng cho người Châu Á (IDI&WPRO):
+ Phụ
nữ suy dinh dưỡng (BMI <18,5 kg/m2) nên tăng 12,5-18kg.
+ Phụ
nữ có cân nặng bình thường (BMI 18,5-22,9 kg/m2) nên tăng 11,5- 16kg.
+ Phụ
nữ thừa cân (BMI 23-24,9 kg/m2) nên tăng 7-11,5kg, và phụ nữ béo phì
(BMI >25 kg/m2) nên tăng 5-9kg.
- Khám
tim phổi.
- Khám
vú.
- Phát
hiện các phụ nữ có thai có nguy cơ bệnh lý thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (xem
chủ đề Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong mục Các bất thường trong thai nghén,
chuyển dạ và sinh đẻ).
- Khám
các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường.
2.3.
Khám sản khoa
2.3.1.
Ba tháng đầu
- Nắn
trên mu xem đã thấy đáy tử cung chưa.
- Xem
có vết sẹo phẫu thuật bụng dưới.
- Đặt
mỏ vịt xem cổ tử cung có viêm không nếu nghi ngờ viêm nhiễm đường sinh dục,
polype cổ tử cung, ung thư cổ tử cung.
- Chỉ
thăm âm đạo nếu các dấu hiệu có thai chưa rõ, cần xác định thêm.
2.3.2.
Ba tháng giữa
- Đo
chiều cao tử cung.
- Nghe
tim thai khi đáy tử cung đã đến rốn (tốt nhất là bằng máy nghe tim thai nếu có).
- Cử động
thai, số lượng thai, tình trạng ối.
- Nếu
nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục hoặc ra huyết âm đạo nên quan sát âm đạo,
cổ tử cung qua đặt mỏ vịt.
2.3.3.
Ba tháng cuối
- Tốt
nhất nên khám thai mỗi tháng một lần.
- Đo
chiều cao tử cung, vòng bụng.
- Khám
Leopold để xác định ngôi thế và tình trạng lọt của thai.
- Nghe
tim thai.
- Số
lượng thai, tình trạng ối.
- Nếu
nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục hoặc ra huyết âm đạo cần quan sát âm đạo,
cổ tử cung qua đặt mỏ vịt.
2.4.
Tiến hành xét nghiệm và cận lâm sàng
2.4.1.
Thử huyết đồ, nhóm máu ABO, Rh
- Thử
huyết đồ/công thức máu ngoại vi nhằm phát hiện sớm thiếu máu, bệnh lý
Thalassemia…3 tháng đầu và 3 tháng cuối lúc 28 tuần thai.
- Xét
nghiệm: Tìm kháng thể bất thường mẹ con trong 3 tháng đầu tùy điều kiện cơ sở y
tế (CSYT).
- Phụ
nữ có RhD âm nên được tiêm globulin miễn dịch kháng (D) dự phòng vào tuần thứ
28 và khi có chỉ định lâm sàng để ngăn ngừa hiện tượng tan máu ở thai nhi trong
những thai kỳ sau.
2.4.2.
Thử protein nước tiểu
- Lấy
nước tiểu buổi sáng, giữa dòng.
- Ở cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu có thể dùng que thử protein (so với gam màu
mẫu) hoặc dùng phương pháp đốt.
- Thử
nước tiểu cần làm cho mọi phụ nữ có thai vào mỗi lần khám thai.
- Nếu
có sẵn que thử, nên hướng dẫn phụ nữ có thai tự làm.
2.4.3.
Các xét nghiệm khác
a) Xét
nghiệm
- Xét
nghiệm HIV, giang mai, viêm gan B, và các bệnh NKLTQĐTD khác nếu cần, càng sớm
càng tốt. Điều trị các bệnh NKLTQĐTD và điều trị dự phòng các bệnh lây truyền từ
mẹ sang con theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Khuyến
khích xét nghiệm TORCH (Toxoplasmosis, Rubella, Cytomegalovirus, Herpes simplex
virus, Other agents) đối với những phụ nữ có thai có nguy cơ.
- Nếu
có thiếu máu thì xét nghiệm ferritine.
- Ở
các CSKBCB cấp ban đầu và cơ bản có thiết bị, cần làm thêm nhóm máu,
hematocrit, tiểu cầu, sinh sợi huyết, chức năng tuyến giáp, chức năng gan và chức
nặng thận.
- Xét
nghiệm khí hư (nếu nhiễm khuẩn đường sinh sản). b) Các xét nghiệm sàng lọc
- Sàng
lọc lệch bội: xem chủ đề “Sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể trong thai kỳ”.
- Khuyến
khích xét nghiệm tầm soát nguy cơ tiền sản giật (xem “Hướng dẫn sàng lọc, chẩn
đoán và xử trí tăng huyết áp ở phụ nữ có thai, tiền sản giật và sản giật” của Bộ
Y tế).
- Sàng
lọc đái tháo đường thai kỳ: xem “Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản
lý đái tháo đường thai kỳ” của Bộ Y tế.
- Nếu
có điều kiện, sàng lọc vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm B.
c)
Siêu âm
- Siêu
âm 3 tháng đầu: lần thứ 1 sau trễ kinh nhằm xác định có thai, lần thứ 2 khi
thai khoảng 11-13 tuần 6 ngày, để xác định tuổi thai, số lượng thai và sàng lọc
dị tật.
- Siêu
âm 3 tháng giữa: khảo sát chi tiết hình thái học thai nhi nhằm phát hiện các dị
tật của thai, đo chiều dài kênh cổ tử cung
- Siêu
âm 3 tháng cuối: đánh giá tình trạng nước ối; tim, đường tiêu hóa và não thất của
thai nhi.
2.5.
Tiêm phòng: Xem chủ đề “Tiêm chủng
cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ”.
2.6.
Cung cấp thuốc thiết yếu
- Viên
sắt/folic: uống trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau sinh, liều khuyến
nghị sắt 30-60mg/ngày, a-xít folic 400-1000mcg/ngày và vi chất.
- Bổ
sung Canxi 1000-1500mg/ngày sau tuần lễ thứ 12 của thai kỳ khi có chỉ định.
- Thuốc
sốt rét (vùng sốt rét lưu hành) theo phác đồ qui định của Bộ Y tế.
2.7.
Giáo dục sức khỏe
2.7.1.
Dinh dưỡng
Chế độ
ăn khi có thai.
- Lượng
tăng ít nhất 25% so với trước khi mang thai, đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng
cho sự phát triển của mẹ và con (đủ 4 nhóm thực phẩm Protein, Gluxit, Lipit,
Vitamin và khoáng chất).
- Uống
ít nhất 02 lít nước mỗi ngày.
- Giảm
lượng muối trong khẩu phần ăn.
-
Không sử dụng các chất kích thích và không tự ý sử dụng thuốc nếu không có chỉ
định của thầy thuốc.
-
Tránh táo bón bằng chế độ ăn, uống, sinh hoạt hợp lý.
- Đối
với phụ nữ có thai đái tháo đường, tăng huyết áp có chế độ ăn phù hợp theo khuyến
nghị của thầy thuốc.
2.7.2.
Chế độ làm việc khi có thai
- Làm
theo khả năng, xen kẽ nghỉ ngơi nhưng không quá nặng nhọc, tránh làm ban đêm
(nhất là từ tháng thứ bảy).
-
Không mang vác nặng trên đầu, trên vai. Không để kiệt sức.
-
Không làm việc dưới nước hoặc trên cao.
-
Không tiếp xúc với các yếu tố độc hại.
-
Tránh đi xa, tránh xóc xe hay va chạm mạnh.
- Tập
thể dục vừa phải, phù hợp.
- Quan
hệ tình dục thận trọng, lựa chọn tư thế phù hợp, an toàn. Hạn chế quan hệ tình
dục trong ba tháng cuối của thai kỳ, nên sử dụng bao cao su, tránh kích thích
núm vú.
-
Không quan hệ tình dục trong các trường hợp có nguy cơ sẩy thai, sinh non.
- Duy
trì cuộc sống thoải mái, tránh căng thẳng.
- Ngủ
ít nhất 8 giờ mỗi ngày. Chú trọng ngủ trưa.
- Khi
nằm nghỉ, ngủ nên nằm nghiêng và tốt hơn là nghiêng bên trái, hai chân kê gối
hơi cao nếu có phù chân do ứ đọng. Cần tư vấn phụ nữ có thai hạn chế nằm ngửa
sau 28 tuần.
2.7.3.
Vệ sinh khi có thai
- Nhà ở
phải thoáng khí sạch sẽ, tránh ẩm, nóng, khói.
- Mặc
quần áo rộng và thoáng.
- Tắm
rửa thường xuyên, giữ sạch vú và bộ phận sinh dục hàng ngày.
-
Tránh bơm rửa trong âm đạo.
2.7.4.
Khác:
Tư vấn
nuôi con sữa mẹ, chọn phương pháp sinh và nơi sinh phù hợp, biện pháp tránh
thai…
2.8.
Ghi chép sổ khám thai
Ghi
vào Sổ khám thai và Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em (bản giấy hoặc bản điện
tử) (xem chủ đề Quản lý thông tin Sức khỏe Bà mẹ- Trẻ em).
2.9.
Kết luận - dặn dò
Thông
báo cho phụ nữ có thai biết kết quả của lần khám thai bình thường hay bất thường,
tình trạng mẹ và sự phát triển của thai, những điểm cần lưu ý cho đến lần khám
tiếp theo. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, cần xử trí nếu cơ sở đủ điều
kiện. Ở trạm y tế xã hoặc những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (CSKBCB) chưa đủ điều
kiện, cần tư vấn và chuyển sản phụ lên CSKBCB cấp cao hơn.
Cung cấp
thuốc thiết yếu và hướng dẫn cách dùng (nếu cần thiết). Dặn dò các nội dung sau
đây:
2.9.1.
Với thai ba tháng đầu
- Hẹn
tiêm phòng.
- Hẹn
khám lần 2.
- Dự
kiến ngày sinh.
-
Thông báo cơ sở y tế gần nhà nhất để đến khám nếu cần.
2.9.2.
Với thai ba tháng giữa
- Hẹn
khám lần sau.
- Hẹn
tiêm phòng.
2.9.3.
Với thai ba tháng cuối
- Hẹn
khám lại.
- Dự
kiến ngày sinh (nhắc lại).
- Tư vấn
lựa chọn nơi sinh phù hợp.
- Hướng
dẫn chuẩn bị các vật dụng cho mẹ và con khi sinh.
- Hướng
dẫn phát hiện các dấu hiệu bất thường cần thăm khám lại ngay như đau bụng, ra
máu, ra nước âm đạo, cử động thai bất thường và phù.
- Hướng
dẫn cách nằm, cách thở khi chuyển dạ và rặn đẻ.
- Hướng
dẫn phối hợp với nhân viên y tế thực hiện chăm sóc sơ sinh thiết yếu trong và
ngay sau sinh./.
QUẢN LÝ THÔNG TIN SỨC KHOẺ BÀ MẸ VÀ TRẺ EM
Quản
lý thông tin sức khỏe bà mẹ và trẻ em là các biện pháp giúp cán bộ y tế xã nắm
chắc số người có thai trong từng thôn xóm. Trong đó, ai có thai bình thường, ai
có thai nguy cơ cao, việc khám thai của phụ nữ có thai thế nào; hàng tháng sẽ
có bao nhiêu người đẻ tại trạm y tế hoặc phải đẻ ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp
cao hơn; theo dõi, chăm sóc bà mẹ khi sinh đẻ và sau đẻ cho tới hết thời kỳ hậu
sản.
Quản
lý thông tin sức khỏe bà mẹ và trẻ em là một trong những công việc quan trọng
nhất góp phần bảo vệ sức khỏe sinh sản cho mọi gia đình, giảm tỷ lệ tử vong bà
mẹ.
Ba
công cụ dùng để thực hành công tác quản lý thông tin sức khỏe bà mẹ và trẻ em
là:
+ Sổ
khám thai (sổ giấy hoặc sổ điện tử).
+ Sổ
theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em (sổ giấy hoặc sổ điện tử).
+ Bảng
Quản lý thai sản (bảng vật lý hoặc bảng điện tử).
1.
Sổ khám thai
Sổ
Khám thai dùng để ghi chép hoạt động theo dõi, quản lý thai, khám thai. Sổ khám
thai là nguồn số liệu để tổng hợp, thống kê và báo cáo các chỉ số về chăm sóc
trước sinh.
Sổ
khám thai theo mẫu được quy định cụ thể tại thông tư số 23/2025/TT-BYT của Bộ Y
tế và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có). Sổ được sử dụng tại các cơ sở y tế
có cung cấp dịch vụ khám thai. Nhân viên y tế mỗi khi cung cấp dịch vụ thăm
khám có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các thông tin đã quy định trong sổ. Người đứng
đầu cơ sở cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc ghi chép sổ
khám thai.
Sổ
khám thai phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo bí mật
thông tin cá nhân của khách hàng. Khuyến khích số hóa Sổ khám thai.
|
A3/CSYT
|
Ban
hành kèm theo Thông tư 23/2025/2025 ngày 28/6/2025
|
SỔ KHÁM THAI
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
ĐDCN/ Giấy tờ tùy thân
|
Thẻ BHYT
|
Địa chỉ
|
Nghề nghiệp
|
Dân tộc
|
Ngày khám thai
|
Tiền sử sức khỏe & sinh đẻ
|
Ngày đầu kinh cuối cùng/ Tuần thai/Dự kiến
ngày sinh
|
Lần có thai thứ mấy
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SỔ KHÁM THAI (tiếp)
|
Phần khám mẹ
|
Phần khám thai
|
Tiên lượng đẻ
|
Người khám
|
Ghi chú
|
|
Trọng lượng mẹ
|
Chiều cao mẹ
|
Huyết áp
|
Chiều cao TC
|
Vòng bụng
|
Khung chậu
|
Thiếu máu/ Huyết sắc tố
|
Protein niệu
|
XN HIV
|
XN GM
|
XN VGB
|
XN đường huyết
|
Tim thai
|
Ngôi thai
|
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Xem chủ
đề “Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em” ở phần Những nội dung khác.
3.
Bảng quản lý thai sản
Bảng
quản lý thai sản là một bảng (vật lý hoặc điện tử) có gắn “con tôm” ghi các
thông tin về phụ nữ có thai vào tháng dự kiến sinh của phụ nữ có thai đó.
Bảng
có 13 cột dọc, trong đó cột đầu tiên là tên thôn (xóm), 12 cột sau là các tháng
ghi từ tháng 1 đến tháng 12.
- Các
ô ngang dành cho mỗi thôn (xóm) một ô. Xã có nhiều thôn thì số ô ngang phải nhiều
để đủ số thôn trong xã.
- Mỗi
"con tôm" được ghi sáu thông tin chính là: Họ và tên, tuổi, PARA, số
đăng ký thai, ngày kinh cuối cùng, ngày sinh dự kiến. Thường dùng tôm màu xanh
cho trường hợp phụ nữ có thai chưa sinh lần nào (thai con so); tôm màu vàng cho
phụ nữ có thai sẽ sinh lần 2 và tôm mầu đỏ cho phụ nữ có thai sẽ sinh từ lần 3
trở lên. Ngoài ra nếu là trường hợp thai nghén có nguy cơ cao thì đánh một dấu
hoa thị ở góc. Tôm sẽ được gắn (hay dán) vào một ô nằm trong tháng dự kiến sinh
của phụ nữ có thai, phù hợp với ô có vị trí thôn (xóm) của phụ nữ có thai đang
cư trú.
- Phần
cuối của bảng quản lý thai sản là các ô "Sau đẻ". Sau khi sản phụ đã
đẻ thì con tôm ghi các thông tin về sản phụ đó được gỡ ra chuyển xuống đây theo
dõi, chăm sóc sau đẻ.
Bảng
quản lý thai sản giúp cho cán bộ y tế biết được:
- Số sản
phụ dự kiến sẽ sinh mỗi tháng (và cả số có nguy cơ cao trong thai nghén). Trên
cơ sở đó chủ động có kế hoạch chuẩn bị chu đáo cho việc sinh đẻ của nhân dân
trong xã (nhất là vào những tháng có thể xảy ra thiên tai, bão lụt).
- Tình
hình thực hiện kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) của toàn xã (thông qua số tôm màu
xanh, vàng, đỏ).
- Phát
hiện kịp thời số sản phụ có thai quá hạn, hoặc đã sinh ở nơi khác… (khi đến hết
tháng mà "con tôm" vẫn còn nằm tại chỗ chưa được lột ra chuyển xuống
dưới).
- Nắm
chắc số lượng sản phụ đã đẻ để có kế hoạch thăm cả mẹ và con tại nhà.
SÀNG LỌC LỆCH BỘI NHIỄM SẮC THỂ TRONG THAI KỲ
1.
ĐẠI CƯƠNG
Phát
hiện sớm những thai kỳ bị dị tật bẩm sinh nặng, bệnh lý gen hoặc những trẻ giảm
thiểu trí tuệ: Hội chứng Down, Trisomy 13, Trisomy 18, bệnh Thalassemia,… từ đó
tư vấn cho phụ nữ có thai và gia đình hướng kết thúc thai kỳ nhằm giảm gánh nặng
cho gia đình và xã hội.
Việc
chẩn đoán sớm những khuyết tật có thể điều trị phục hồi chức năng được sau sinh
như: Sức môi, chẻ vòm, tay chân khoèo… sẽ giúp gia đình và phụ nữ có thai chuẩn
bị tâm lý tốt hơn.
1.1.
Định nghĩa:
- Sàng
lọc trước sinh để phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể (NST) là quá trình sử
dụng các xét nghiệm nhằm đánh giá nguy cơ thai nhi mắc các bất thường về số lượng
hoặc cấu trúc NST.
- Bình
thường, mỗi tế bào cơ thể có 46 NST (23 cặp) chứa vật liệu di truyền (DNA). Bất
kỳ sự thay đổi nào về số lượng hoặc cấu trúc NST đều có thể dẫn đến các rối loạn
di truyền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của
trẻ sau sinh
1.2.
Phân loại và mức độ phổ biến của các lệch bội NST thường gặp
Trong
thực hành lâm sàng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu, sàng lọc tiêu chuẩn
được áp dụng cho mọi thai kỳ nhằm tập trung phát hiện 3 hội chứng lệch bội thường
gặp nhất (Trisomy 13, 18, 21), do các bất thường NST khác thường hiếm gặp hoặc
dẫn đến sảy thai tự nhiên rất sớm. Các bất thường chính bao gồm:
a) Trisomy (Tam nhiễm sắc thể): Tình trạng có 3 NST ở một cặp thay vì 2 NST.
-
Trisomy 21 (Hội chứng Down): Dạng bất thường phổ biến nhất với tỷ lệ 1/700 trẻ
sinh sống. Tần suất mắc bệnh tăng rõ rệt theo tuổi mẹ.
-
Trisomy 18 (Hội chứng Edward): Tỷ lệ 1/3.000 trẻ sinh sống. Đa phần thai nhi
không sống sót đến lúc sinh; chỉ 5-10% trẻ sống sót qua năm đầu đời.
-
Trisomy 13 (Hội chứng Patau): Tỷ lệ 1/6.000 trẻ sinh sống. Tiên lượng rất nặng,
nhiều thai nhi tử vong trước sinh và chỉ 5-10% trẻ sinh ra sống sót qua năm đầu
đời.
b) Monosomy (Đơn nhiễm sắc thể): Tình trạng thiếu một NST trong cặp (chỉ còn 1 thay vì 2), ví
dụ hội chứng Turner (nữ giới chỉ có một NST X).
c) Bất thường cấu trúc NST: Bao
gồm mất đoạn, nhân đôi, đảo đoạn hoặc chuyển đoạn NST, gây ra các dị tật bẩm
sinh hoặc chậm phát triển trí tuệ.
1.3.
Các yếu tố nguy cơ
Cán bộ
y tế cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (CSKBCB) cấp ban đầu cần khai thác kỹ tiền sử để
phát hiện các yếu tố nguy cơ sau:
- Tuổi
mẹ cao: Đây là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất. Nguy cơ sinh con mắc Trisomy
21 ở phụ nữ dưới 30 tuổi là thấp, nhưng tăng nhanh sau 35 tuổi (ở tuổi 35 là
1/294; ở tuổi 40 tăng lên 1/86).
- Tiền
sử gia đình: Có người thân mắc các bất thường di truyền có sẵn (ví dụ: chuyển
đoạn NST cân bằng).
- Tiền
sử sản khoa: Phụ nữ có thai đã từng sinh con mắc các hội chứng lệch bội NST
sẽ có nguy cơ tái mắc cao hơn trong những lần mang thai tiếp theo.
- Yếu
tố môi trường và lối sống: Tiếp xúc với các hóa chất gây đột biến hoặc tia
phóng xạ trong giai đoạn đầu của thai kỳ.
2.
TRIỆU CHỨNG
2.1.
Triệu chứng lâm sàng
- Các
bất thường nhiễm sắc thể (NST) của thai nhi thường không biểu hiện triệu chứng
lâm sàng trên cơ thể phụ nữ có thai (PNCT).
-
Trong một số ít trường hợp, PNCT có thể có các triệu chứng quá tải thể tích do
tình trạng đa ối đi kèm với thai lệch bội.
2.2.
Triệu chứng cận lâm sàng
Sàng lọc
lệch bội chủ yếu dựa vào các xét nghiệm máu mẹ và siêu âm hình thái thai nhi.
Cán bộ y tế ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu cần nắm rõ các thông số cơ
bản sau để tư vấn và chuyển CSKBCB cấp cao hơn kịp thời.
a)
Các xét nghiệm máu và đo độ mờ da gáy (Sàng lọc ban đầu)
|
Tên xét nghiệm
|
Tuần tuổi thai
|
Khả năng phát hiện (Trisomy 21)
|
Đặc điểm và Lưu ý cho tuyến cơ sở
|
|
cfDNA (NIPT)
|
9 – 10 tuần
|
99%
|
Phương pháp sinh học phân tử có độ chính xác
cao nhất, tỷ lệ dương tính giả thấp (2-4%).
|
|
Double test kết hợp siêu âm NT
|
11 – 13 tuần 6 ngày
|
82 – 87%
|
Sàng lọc sớm trong quý I, cần kết hợp với siêu
âm đo độ mờ da gáy (NT).
|
|
Triple test
|
15 – 20 tuần
|
70%
|
Sàng lọc trong quý II, không đòi hỏi siêu âm
chuyên biệt, nhưng tỷ lệ phát hiện thấp hơn.
|
|
Chỉ siêu âm đo NT
|
11 – 13 tuần 6 ngày
|
70%
|
Hữu ích tính nguy cơ riêng cho từng thai (đa
thai), nhưng độ nhạy và đặc hiệu kém nếu không kết hợp xét nghiệm máu.
|
b)
Các dấu hiệu gợi ý trên siêu âm (Soft markers): Khi siêu âm định kỳ, nếu phát hiện các bất thường hình
thái hoặc dấu hiệu gợi ý dưới đây, cần tư vấn cho PNCT thực hiện xét nghiệm lệch
bội và chuyển CSKBCB có siêu âm chuyên sâu:
♦ Bất
thường vùng đầu - mặt - cổ:
- Độ mờ
da gáy (NT) dày: Kích thước ≥ 3 mm. Nguy cơ lệch bội tăng theo độ dày, cần siêu
âm tim thai chuyên khoa nếu NT ≥ 3.5 mm.
- Nếp
gấp da gáy dày: Kích thước ≥ 6 mm (đo ở 15 – 20 tuần).
- Nang
bạch huyết vùng cổ (Cystic hygroma): Tụ dịch một hoặc nhiều nang, khoảng 50%
liên quan đến lệch bội NST.
- Bất
sản hoặc thiểu sản xương mũi: Không thấy hoặc xương mũi ngắn (gặp ở 30-60% thai
nhi Trisomy 21).
- Giãn
não thất bên nhẹ - trung bình: Kích thước 10 – 15 mm.
- Nang
đám rối mạch mạc: Thường ở một hoặc hai bên.
♦ Bất
thường nội tạng và các cơ quan khác:
- Nốt
tăng âm thất trái: Mô tăng âm trong tim thai.
- Ruột
tăng âm: Mật độ âm tương đương mô xương.
- Giãn
bể thận: Đường kính trước sau ≥ 4 mm (đo trước 20 tuần).
-
Xương đùi ngắn: Chiều dài dưới bách phân vị thứ 2.5.
♦
Lưu ý xử trí trên siêu âm cho CSKBCB cấp ban đầu:
- Nếu
phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào đơn độc hoặc kết hợp, cần đề nghị PNCT làm xét
nghiệm lệch bội NST (nếu trước đó chưa làm), giới thiệu tham vấn di truyền và
thực hiện siêu âm hình thái học chi tiết ở tuần 18 – 22.
- Một
số dấu hiệu đơn độc (như nang đám rối mạch mạc, nốt tăng âm thất trái) có thể
chỉ là khác biệt bình thường của thai nhi khỏe mạnh, tuy nhiên vẫn cần tuân thủ
quy trình sàng lọc lệch bội để loại trừ rủi ro.
3.
LỰA CHỌN XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC
3.1.
Nguyên tắc chung trong chỉ định sàng lọc
-
Không chỉ định nhiều xét nghiệm sàng lọc cùng một lúc cho cùng một PNCT.
- Tất
cả PNCT nên được tư vấn di truyền trước và sau khi làm xét nghiệm để hiểu rõ lợi
ích, rủi ro và giới hạn của phương pháp sàng lọc.
- Tất
cả PNCT đều có quyền được tư vấn để lựa chọn xét nghiệm chẩn đoán trước sinh
(sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối) ngay từ đầu, bất chấp tuổi tác hoặc nguy cơ
bất thường NST.
- Dù lựa
chọn phương pháp xét nghiệm máu nào, siêu âm vẫn là công cụ bắt buộc:
+ Quý I: Siêu âm ít nhất 1
lần trước khi làm xét nghiệm cfDNA để xác định tuổi thai, số lượng thai và sự sống
của thai.
+ Quý II: Siêu âm hình
thái học chi tiết (lý tưởng từ 18 – 22 tuần) cho tất cả PNCT để phát hiện các dị
tật cấu trúc.
3.2.
Lựa chọn xét nghiệm cụ thể
Căn cứ
vào điều kiện cơ sở y tế và mong muốn của PNCT, cán bộ y tế tư vấn các lựa chọn
sau:
a) Xét nghiệm cfDNA (NIPT):
- Là
phương pháp sàng lọc có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất cho các Trisomy 13, 18
và 21.
- Thực
hiện từ tuần thai thứ 10. Có thể dùng làm sàng lọc chính ban đầu hoặc sàng lọc
bước hai nếu xét nghiệm sinh hóa truyền thống có nguy cơ cao.
b) Sàng lọc bằng Double Test / Triple Test:
- Chỉ
định: Hữu ích ở những cơ sở y tế không có sẵn cfDNA hoặc PNCT không muốn/không
có điều kiện thực hiện cfDNA.
- Nếu
không làm cfDNA, khuyến cáo kết hợp siêu âm đo độ mờ da gáy (NT) với xét nghiệm
sinh hóa huyết thanh quý I (Double test) để tăng độ chính xác.
c) Đối với đa thai: cfDNA vẫn
có thể áp dụng nhưng cần tư vấn kỹ vì độ nhạy và đặc hiệu có thể thấp hơn thai
đơn. Siêu âm NT kết hợp xét nghiệm máu là phương pháp rất hữu ích để tính toán
nguy cơ cho từng thai trong trường hợp này.
3.3.
Tư vấn và quản lý kết quả sàng lọc tại CSKBCB cấp ban đầu
Các
xét nghiệm cfDNA, Double test hay Triple test chỉ là xét nghiệm sàng lọc,
không phải là chẩn đoán xác định. CSKBCB cấp ban đầu cần xử trí kết quả như
sau:
a) Trường hợp kết quả Âm tính (Nguy cơ thấp):
- Tư vấn
cho PNCT biết nguy cơ mắc các lệch bội NST đã giảm đáng kể, nhưng không đồng
nghĩa là thai nhi "hoàn toàn bình thường" hay loại trừ được các bất
thường di truyền khác.
- Tiếp
tục khám thai và siêu âm định kỳ. Nếu sau này siêu âm phát hiện bất thường giải
phẫu, PNCT vẫn có thể cần làm thủ thuật xâm lấn chẩn đoán.
b) Trường hợp kết quả Dương tính (Nguy cơ cao):
-
Không dùng kết quả sàng lọc để ra quyết định đình chỉ thai.
- Cần
chuyển PNCT lên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa để được tham vấn di truyền,
siêu âm đánh giá toàn diện và thực hiện xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn (chọc ối/sinh
thiết gai nhau) để khẳng định kết quả.
c) Trường hợp cfDNA không ra kết quả (No-call / Thất bại):
-
Không được bỏ qua vì đây có thể là dấu hiệu gia tăng nguy cơ thai mắc lệch bội
NST.
- Cần
chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cao hơn để tham vấn di truyền chuyên sâu,
siêu âm chi tiết và xem xét chỉ định xét nghiệm chẩn đoán.
d) Trường hợp có bất thường trên siêu âm (Ví dụ: NT dày):
- Dù
PNCT chưa làm hoặc có kết quả xét nghiệm máu âm tính, CSKBCB cấp ban đầu vẫn phải
chuyển đến CSKBCB cấp cao hơn để tham vấn di truyền, xét nghiệm chẩn đoán bất
thường di truyền và siêu âm giải phẫu chi tiết ở tuần 18 – 22.
4.
XỬ TRÍ
4.1.
Xử trí ban đầu tại CSKBCB cấp ban đầu
- Giải
thích kết quả: Khi PNCT có kết quả tầm soát dương tính hoặc phát hiện dấu hiệu
bất thường, cán bộ y tế CSKBCB cấp ban đầu cần giải thích rõ ràng về ý nghĩa của
kết quả sàng lọc (đây chỉ là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ cao, không phải là chẩn
đoán xác định bị bệnh).
- Chuyển
CSKBCB: Tư vấn và chuyển PNCT đến CSKBCB cấp chuyên khoa để được chuyên gia
tham vấn di truyền, giúp PNCT hiểu rõ về nguy cơ cũng như các bước xét nghiệm
tiếp theo.
4.2.
Xử trí tại CSKBCB cấp cơ bản và chuyên sâu
- Tham
vấn di truyền: Chuyên gia di truyền sẽ tư vấn chi tiết các lựa chọn can thiệp y
khoa dựa trên kết quả sàng lọc ban đầu.
- Xét
nghiệm chẩn đoán: Thực hiện các thủ thuật chẩn đoán xâm lấn như sinh thiết gai
nhau (CVS) hoặc chọc ối đối với các trường hợp có kết quả tầm soát dương tính
hoặc siêu âm có phát hiện bất thường để khẳng định bệnh.
5.
DỰ PHÒNG
- Sàng
lọc tổng quát: Việc tầm soát lệch bội nhiễm sắc thể trước sinh được khuyến
cáo thực hiện thường quy cho tất cả các phụ nữ có thai, hoàn toàn không phân biệt
độ tuổi hay tiền sử y khoa trước đó.
- Tư
vấn đầy đủ thông tin: Cán bộ y tế có trách nhiệm tư vấn chi tiết cho PNCT về
những nguy cơ, lợi ích và giới hạn của từng loại xét nghiệm (cả sàng lọc lẫn chẩn
đoán). Việc cung cấp thông tin rõ ràng sẽ giúp PNCT và gia đình đưa ra những
quyết định y khoa phù hợp và an toàn nhất.
TƯ VẤN, DỰ PHÒNG NGỘ ĐỘC RƯỢU THAI NHI
1.
ĐẠI CƯƠNG
Theo Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) và Hiệp hội các nhà sản khoa và phụ khoa thế giới
(FIGO), khoảng 10% phụ nữ mang thai trên toàn cầu có sử dụng rượu, 1– 5% trẻ
sinh ra có biểu hiện trong Hội chứng rối loạn ở thai nhi do rượu (Fetal Alcohol
Spectrum Disorders – FASD), đây là nguyên nhân hàng đầu gây chậm phát triển trí
tuệ có thể phòng ngừa. Ngoài ra, rượu, bia có thể gây ra sảy thai, thai chết
lưu, thai chậm phát triển trong tử cung...
Ở người
trưởng thành khỏe mạnh thì việc uống nhiều rượu, bia cũng sẽ gây ra những hệ lụy
cho sức khỏe từ nhẹ đến nặng. Tác động tiêu cực từ rượu, bia còn nguy hiểm hơn
nữa nếu người phụ nữ mang thai uống rượu, bia.
Khi một
phụ nữ mang thai uống rượu, một phần rượu sẽ dễ dàng đi qua nhau thai vào cơ thể
thai nhi. Tuy nhiên, quá trình phân giải rượu ở cơ thể thai nhi lại không giống
như ở người lớn. Một lượng rượu lớn tích tụ trong cơ thể thai nhi có thể ngăn cản
thai nhi hấp thụ đủ dinh dưỡng và lượng oxy cần thiết để hình thành nên các cơ
quan trong cơ thể. Theo Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ, phụ nữ nếu uống rượu tại bất
kỳ thời điểm nào trong quá trình mang thai đều có nguy cơ gây hại cho thai nhi.
Đặc biệt, nếu người phụ nữ nghiện rượu nặng và uống rượu trong 3 tháng đầu mang
thai, khi người phụ nữ chưa biết mình có thai.
Việc uống
rượu, bia khi mang thai và cho con bú có thể dẫn đến nhiều hậu quả nguy hiểm đối
với sức khỏe của mẹ và bé. Không có một giới hạn an toàn nào cho việc uống bia,
rượu trong thời gian mang thai. Vì vậy, việc phòng chống tác hại của rượu bia đối
với phụ nữ mang thai và cho con bú là vô cùng cần thiết.
2. ẢNH
HƯỞNG CỦA RƯỢU, BIA ĐỐI VỚI PHỤ NỮ MANG THAI, THAI NHI VÀ TRẺ SƠ SINH
2.1.
Tác hại của rượu bia đối với thai nhi
Hội chứng
rối loạn ở thai nhi do rượu (Fetal Alcohol Spectrum Disorders – FASD) là một
thuật ngữ được dùng để miêu tả một loạt các vấn đề ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh mà
nguyên nhân do mẹ uống rượu trong lúc mang thai mà hậu quả có thể gây hệ lụy suốt
đời. Những rối loạn này có biểu hiện từ nhẹ đến nghiêm trọng và có thể gây ra
những dị tật về thể chất cũng như trí tuệ cho trẻ sơ sinh ngay giai đoạn còn
bào thai.
Một số
dạng của FASD:
+ Hội
chứng ngộ độc rượu ở thai nhi (Fetal Alcohol Syndrome - FAS).
+ Hội
chứng ngộ độc rượu một phần.
+ Những
dị tật bẩm sinh do rượu.
+ Rối
loạn phát triển thần kinh do rượu.
+ Rối
loạn hành vi thần kinh liên quan tới việc sử dụng rượu của người mẹ trước khi
mang thai.
FAS là
trường hợp nặng của hội chứng rối loạn ở thai nhi do rượu.
2.2.
Tác hại của rượu bia đối với trẻ sơ sinh
Trẻ sơ
sinh sinh ra từ các bà mẹ có uống rượu, bia khi mang thai có nguy cơ bị tăng động,
thiếu tập trung, kém phối hợp vận động hoặc có thể chậm phát triển trí tuệ khiến
cho tư duy, ngôn ngữ, chuyển động và các kỹ năng xã hội kém, từ đó gây ra giảm
khả năng học tập, trí tuệ.
Những
trẻ sơ sinh mắc FAS có thể gặp phải những vấn đề về thị giác, thính giác, trí
nhớ, độ tập trung, khả năng học tập và giao tiếp. Mặc dù mức độ khuyết tật ở mỗi
người là khác nhau nhưng các tổn thương thường là vĩnh viễn.
Các bà
mẹ đang cho con bú không nên uống rượu bia hay hút thuốc lá, vì có thể làm ảnh
hưởng đến giấc ngủ và sự phát triển thể chất của trẻ.
Các tổn
thương này là vĩnh viễn, không hồi phục, nhưng có thể dự phòng 100%.
2.3.
Các triệu chứng của hội chứng ngộ độc rượu thai nhi
- Đầu
nhỏ.
- Môi
trên mỏng đôi khi bị chẻ, khoảng cách giữa các mắt nhỏ và các bất thường khác
trên khuôn mặt.
- Chiều
cao và cân nặng dưới mức trung bình.
- Tăng
động, thiếu tập trung; Kém phối hợp vận động.
- Chậm
phát triển trí tuệ và gặp phải những vấn đề về tư duy, ngôn ngữ, chuyển động và
các kỹ năng xã hội.
- Khả
năng đánh giá yếu kém.
- Gặp
phải các vấn đề về thị giác, thính giác.
- Khuyết
tật khả năng học tập và trí tuệ.
- Các
bệnh tim mạch.
- Dị tật
tiết niệu.
- Dị tật
chi và ngón tay, ngón chân.
- Dễ
thay đổi tâm trạng.
2.4.
Tác hại của rượu bia đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ
Rượu,
bia không chỉ gây hại cho thai nhi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của
phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.
Việc sử
dụng rượu, bia có thể làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng, rối loạn giấc ngủ, trầm
cảm và các rối loạn tâm thần ở phụ nữ mang thai và bà mẹ nuôi con bú.
Hiện
nay, nhiều người quan niệm uống bia sẽ khiến nguồn sữa dồi dào, tuy nhiên không
có bằng chứng khoa học nào chứng minh điều này.
Thực tế,
việc sử dụng rượu, bia còn làm giảm tiết sữa do ảnh hưởng đến các hormone liên
quan đến quá trình tạo sữa. Tình trạng say rượu cũng làm giảm khả năng chăm sóc
trẻ an toàn, làm tăng nguy cơ tai nạn và bỏ sót các dấu hiệu bất thường ở trẻ.
3.
DỰ PHÒNG
3.1.
Dự phòng hội chứng ngộ độc rượu ở thai nhi (FAS) đối với phụ nữ trước mang thai:
- Phụ
nữ có thói quen uống rượu, bia hoặc đôi khi cần uống xã giao, hãy ngừng và từ bỏ
rượu, bia trước khi có dự định mang thai;
- Phụ
nữ nghiện rượu, bia nặng, nếu muốn mang thai cần đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
để được tư vấn, khám và đánh giá trước khi mang thai;
- Phụ
nữ đang mang thai có uống rượu, bia thì cần ngừng tuyệt đối việc sử dụng rượu,
bia ở bất cứ thời điểm nào của thai kỳ để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu mắc Hội chứng
ngộ độc rượu ở thai nhi (FAS).
- Phụ
nữ có uống rượu, bia khi phát hiện có thai cần đi khám chuyên khoa sản để đánh
giá sức khỏe thai nhi, sàng lọc dị tật, bổ sung dinh dưỡng và hỗ trợ tâm lý để
từ bỏ rượu, bia hoàn toàn.
- Nói
không với đồ uống có cồn, kể cả rượu vang và rượu trứng để đảm bảo sức khỏe cho
cả mẹ và thai nhi; Từ bỏ thói quen uống rượu, bia khi mang thai và khi cho con
bú.
- Người
thân trong gia đình, đặc biệt là chồng hạn chế tối đa việc uống rượu, bia khi vợ
mang thai. Để chuẩn bị một thai kỳ khỏe mạnh. ngoài việc từ bỏ thói quen uống
rượu, bia thì cả vợ và chồng đều nên kiểm tra sức khỏe sinh sản từ
3-5
tháng trước khi mang thai.
3.2.
Hướng dẫn xử trí và can thiệp cụ thể với phụ nữ mang thai có uống rượu, bia:
tham khảo bảng câu hỏi sàng lọc nhanh T-ACE
- Tư vấn,
trao đổi, xác định tình trạng có uống rượu bia không?
+ Hỏi
– khuyên – hỗ trợ:
• “Bạn
có đang uống rượu không?”
• “Dừng
uống rượu bia càng sớm càng tốt, càng giúp giảm nguy cơ cho bé”
+
Không trách móc, không gây mặc cảm.
- Ngừng
rượu, bia tuyệt đối:
+ Dừng
ngay khi phát hiện mang thai. Dừng ở bất kỳ thời điểm nào cũng có lợi.
+ Dừng
càng sớm, rủi ro cho bé càng giảm.
BẢNG CÂU HỎI SÀNG LỌC T-ACE
(Công cụ được ACOG khuyến nghị sử dụng phổ biến nhất cho
phụ nữ mang thai.)
Hướng
dẫn: Nhân viên y tế hỏi trực tiếp PNCT và
ghi nhận câu trả lời
Câu
1. (T – Tolerance: Khả năng dung nạp)
Chị cần
uống bao nhiêu ly rượu hoặc bia thì cảm thấy say?
- Ít
hơn 2 ly → 0 điểm
- Từ
2 ly trở lên → 2 điểm
Câu
2. (A – Annoyed: Bị góp ý/phàn nàn)
Có bao
giờ người thân hoặc bạn bè phàn nàn về việc chị uống rượu hoặc bia không?
-
Không → 0 điểm
-
Có → 1 điểm
Câu
3. (C – Cut down: Giảm uống)
Chị có
bao giờ cảm thấy cần giảm uống rượu hoặc bia không?
-
Không → 0 điểm
-
Có → 1 điểm
Câu
4. (E – Eye-opener: Uống giải tỏa)
Chị có
bao giờ uống rượu hoặc bia vào buổi sáng sau khi thức dậy để tỉnh táo hoặc
để bớt cảm giác nôn nao do nghén không?
-
Không → 0 điểm
-
Có → 1 điểm
Cách
tính điểm và diễn giải kết quả:
Tổng
điểm = Điểm của 4 câu hỏi.
- Tổng
điểm < 2: Sàng lọc âm tính
→ Tiếp
tục tư vấn phòng ngừa.
- Tổng
điểm ≥ 2: Sàng lọc dương tính
→ Thực
hiện tư vấn ngừng sử dụng rượu, bia và theo dõi.