Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 6732/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Bùi Minh Thạnh
Ngày ban hành: 12/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6732/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bới Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 29916/TTr-SNNMT-CCBVMT ngày 10 tháng 9 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045” (chi tiết tại Kế hoạch kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, triển khai Kế hoạch.

2. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán của các đơn vị tham mưu bố trí nguồn kinh phí theo thẩm quyền.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch đảm bảo đạt hiệu quả cao.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: các PVP;
- Các Sở ban ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH;
- Lưu: VT, (ĐT-LHT)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Minh Thạnh

 

KẾ HOẠCH

VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
 (Kèm theo Quyết định số  6732/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thông số tổng bụi lơ lửng:

Trong giai đoạn 2021 -2025, tình trạng ô nhiễm bụi tổng vẫn tiếp tục xảy ra tại các trục giao thông, khu vực dân cư xung quanh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố; hàm lượng TSP dao động trong khoảng 20 - 619,8 μg/Nm3; có 92% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT và 8% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn; mức độ vượt quy chuẩn từ 1,56 – 2,02 lần.

Một số nút giao thông đông như khu vực Cát Lái có 84% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn; khu vực An Sương, Bình Phước, Suối Tiên, Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Văn Linh có 30% - 34% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn. Ngoài các điểm nêu trên, các khu vực khác đều có nồng độ bụi TSP đạt quy chuẩn cho phép

- Bụi PM2.5:

Giá trị trung bình 24 giờ các số liệu quan trắc của thông số PM2,5 dao động trong khoảng 10 – 269,5 µg/m³, với 16% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn QCVN (QCVN 05:2023/BTNMT nồng độ bụi PM2,5 trung bình 24 giờ: 50 μg/Nm3).

Giai đoạn từ 2021 - 2024 giá trị trung bình 24 giờ các số liệu quan trắc của thông số PM2,5 tại các vị trí quan trắc đều đạt quy chuẩn. Năm 2025, tại một số thời điểm và một số vị trí có giá trị vượt quy chuẩn, mức vượt khoảng 1,1 – 4,6 lần. Các vị trí có xu hướng nồng độ bụi PM2.5 tăng lên chủ yếu tập trung khu vực mật độ giao thông cao, gần khu công nghiệp và khu xử lý chất thải rắn.

- Bụi PM10:

Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi PM10 tại các vị trí quan trắc dao động từ 0 - 120,7 µg/m3, 99% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT, chỉ có khu vực Phú Lâm vào năm 2024 có một vài thời điểm chưa đạt, tuy nhiên mức độ vượt quy chuẩn không lớn (1,2 lần ).

- Chỉ số VN_AQI:

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí (tại các trạm tự động, liên tục) trong giai đoạn 2021 – 2025 cho thấy, chỉ số chất lượng môi trường không khí hàng ngày (AQIngày) đa phần duy trì tại mức tốt và trung bình (chiếm từ 68,75 – 85,05% tùy từng trạm quan trắc); Tuy nhiên, có một số ngày chỉ số AQI tại các trạm nằm ở mức kém (chiếm từ 2,35 – 7,17% tùy từng trạm quan trắc), chỉ số AQI ngày ở mức xấu dưới 1%.

Qua số liệu thống kê chỉ số VN_AQI TPHCM từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 13 tháng 12 năm 2025 tại 07 trạm quan trắc khí thải tự động, liên tục cho thấy: chỉ số chất lượng không khí AQI ngày hầu hết ở mức tốt và trung bình (VN_AQI ở mức tốt chiếm từ 53,5% - 88,6%, mức trung bình chiếm từ 8,7% - 36,5%), chỉ một số ngày chất lượng môi trường không khí ở mức kém và xấu (VN_AQI ở mức kém chiếm 0,6% - 11,3%, mức xấu chiếm 0,3 – 0,9%).

(Kết quả quan trắc chất lượng không khí qua các năm từ năm 2021 – 2025 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục I)

II. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

2.1. Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí

2.1.1. Công tác xây dựng thể chế, chính sách và các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí

a. Xây dựng thể chế, chính sách:

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18 tháng 1 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021-2025; Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất lượng môi trường không khí nói riêng, cụ thể:

- Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Chương trình Giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2020 – 2030; Kế hoạch số 1558/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh3.

- Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.

- Văn bản 2846/UBND-ĐT ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về khẩn trương triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Văn bản số 3298/UBND-ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tăng cường thực hiện các biện pháp nhằm phòng ngừa và giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí các tháng cuối năm 2025.

- Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu, phối hợp, đôn đốc các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ nhằm hoàn thành chỉ tiêu giảm ô nhiễm không khí do giao thông – lĩnh vực được xác định có đóng góp quan trọng nhất trong phát thải bụi, khí thải trên địa bàn Thành phố; các Sở ngành và Công an thành phố đã có các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện theo chức năng nhiệm vụ trong phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đã ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo triển khai tăng cường giải pháp nhằm phòng ngừa và giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí tại địa phương (tuyên truyền vận động, kiểm soát nguồn thải, tổ chức kênh thông tin tiếp nhận các phản ánh hành vi gây ô nhiễm không khí, kiểm tra xử phạt…..)

b. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường:

Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời gian qua được triển khai sâu rộng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với từng loại đối tượng nên đã đem lại những hiệu quả thiết thực. Trong thời gian qua, Thành phố triển khai thường xuyên các chương trình giáo dục và truyền thông về ô nhiễm không khí; bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý môi trường của các các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, bồi dưỡng báo cáo viên, tuyên truyền viên về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.

Các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thường xuyên tổ chức các Hội nghị, lớp tập huấn, các hoạt động với nhiều hình thức phổ biến, cập nhật các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định về quản lý chất lượng môi trường không khí: (1) Chương trình bồi dưỡng nguồn nhân lực triển khai chương trình Giảm ô nhiễm môi trường dành cho cán bộ, công chức ngành môi trường, đội ngũ báo cáo viên các cấp thành phố và lực lượng tuyên truyền viên nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên; (2) Các hội nghị tập huấn nâng cao năng lực về cải thiện chất lượng môi trường không khí thuộc Dự án TA-9068 về hỗ trợ kỹ thuật Nâng cao năng lực và hành động cải thiện chất lượng không khí do ADB tài trợ dành cho cán bộ, công chức các Sở ngành; (3) Tổ chức nhiều hội nghị triển khai Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành luật cho cán bộ, công chức các ngành, các cấp và cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Tổ chức nhiều hoạt động hưởng ứng Ngày môi trường thế giới, Ngày khí tượng Thế giới, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Giờ trái đất hàng năm tổ chức tuyên dương, vinh danh các doanh nghiệp, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường thông qua xét tặng Giải thưởng môi trường; Duy trì tổ chức hàng năm sự kiện Ngày hội Sống Xanh và Tháng hành động vì môi trường với nhiều hoạt động đa dạng trên toàn địa bàn thành phố với sự tham gia của cả hệ thống chính trị, chính quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị xã hội các cấp, góp phần tạo chuyển biến tích cực về ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng lối sống thân thiện môi trường, giảm ô nhiễm không khí; (4) Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, truyền thông về bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường không khí, phát triển mảng xanh đến tất cả các trường trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu lồng ghép tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm về quản lý chất lượng môi trường không khí trong các chương trình, hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường thông qua nhiều hình thức pano, trang website quận huyện, bảng điện tử Led, cuộc họp, đưa nội dung tuyên truyền vào các chương trình học của các cấp, nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng. Bên cạnh đó, Thành phố cũng tổ chức các kênh thông tin tiếp nhận phản ánh của người dân về các vấn đề môi trường, trong đó có tiếp nhận các phản ánh về các hành vi vi phạm liên quan đến chất lượng môi trường không khí.

c. Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm không khí:

- Công tác kiểm soát ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông:

Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập có diện tích tự nhiên khoảng 6.772 km2, dân số khoảng 14 triệu người với 1,28 triệu ô tô các loại và 11,5 triệu xe mô tô, xe gắn máy đăng ký (trong đó ô tô điện 85.656 xe và mô tô điện 175.148 xe). Hoạt động giao thông đường bộ kế đến là công nghiệp được xác định là nguồn gây ô nhiễm không khí chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhằm kiểm soát ô nhiễm không khí trong lĩnh vực giao thông, thành phố đã thực hiện nhiều giải pháp, trong đó tập trung:

(i) Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư phát triển hạ tầng giao thông công cộng như Đề án phát triển đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện đã có kế hoạch: Đến năm 2035 hoàn thành khoảng 470 km đường sắt đô thị; Đến năm 2045, hoàn thành các tuyến đường sắt đô thị phù hợp với lộ trình, kế hoạch đầu tư được xác định trong Quy hoạch chung Thành phố mới.

(ii) Tăng cường kiểm soát phát thải từ phương tiện giao thông cơ giới theo lộ trình áp dụng QCVN về khí thải đối với xe ô tô (theo QCVN 85:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ và Quyết định số 43/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ) và lộ trình áp dụng QCVN về khí thải xe mô tô, xe gắn máy (theo QCVN 99:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và Quyết định số 13/2026/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ).

(iii) Thực hiện các chương trình, đề án chuyển đổi xanh trong giao thông như:

+ Thực hiện Đề án kiểm soát khí thải phương tiện giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn 1: Xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định về lộ trình thực hiện chuyển đổi và chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh. Giai đoạn 2: Xây dựng Đề án và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành chính sách giảm khí thải các phương tiện giao thông đường bộ còn lại trên địa bàn Thành phố gồm các nội dung: (1) Đề án đề xuất lộ trình thực hiện chuyển đổi phương tiện giao thông trên địa bàn Thành phố theo 04 khu vực, theo từng giai đoạn, ưu tiên chuyển đổi các nhóm phương tiện có cường độ khai thác và mức phát thải cao như xe buýt, taxi, xe tải và phương tiện kinh doanh vận tải trước khi mở rộng sang phương tiện cá nhân; (2) Đề xuất các chính sách hỗ trợ kết hợp giữa hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế, phí, lệ phí, hỗ trợ lãi suất vay tín dụng với phát triển giao thông công cộng (xe buýt, taxi, xe công nghệ hai bánh, xe hợp đồng, xe khách và xe tải, phương tiện cá nhân, ô tô và phương tiện thuộc quản lý bởi các đơn vị hành chính công, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân… trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh); (3) phân vùng kiểm soát khí thải phương tiện giao thông khu vực trung tâm thành phố (vùng phát thải thấp LEZ), khu vực Cần Giờ và Côn Đảo.

+ Thực hiện Đề án tăng cường vận tải hành khách công cộng: đến nay hệ thống xe buýt thành phố đã có 176 tuyến với 2.386 xe buýt tham gia hoạt động, trong đó có 47 tuyến xe buýt điện (với 627 xe) và 18 tuyến xe buýt sử dụng khí CNG (với 565 xe), chiếm 50% đoàn phương tiện sử dụng điện, năng lượng sạch và thân thiện với môi trường.

+ Ban hành hướng dẫn kỹ thuật thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành trạm sạc xe buýt điện trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh: Tài liệu Hướng dẫn kỹ thuật thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành trạm sạc xe buýt điện bao gồm các nội dung: (1) Hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến lắp đặt và vận hành trạm sạc gồm: Hệ thống truyền tải với lưới điện và các hệ thống hỗ trợ; (2) Hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến quản lý trạm sạc gồm các nội dung như: Hệ thống quản lý trung tâm; Phương thức xác thực: thẻ RFID, mã QR, ứng dụng di động, biển số xe, vân tay hoặc khuôn mặt; Phương thức thanh toán: tiền mặt, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, ví điện tử, thanh toán qua ứng dụng di động hoặc hóa đơn điện tử; phải đảm bảo tính an toàn, minh bạch và linh hoạt cho khách hàng; đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, lắp đặt; về an toàn trong khai thác, vận hành và bảo trì.

+ Ban hành Đề án nghiên cứu lộ trình phát triển hệ thống trạm sạc công cộng trên địa bàn thành phố: Đề án xác định vị trí tối ưu, loại hình sạc và công suất của các trạm sạc công cộng để đáp ứng nhu cầu sử dụng xe điện và nhu cầu năng lượng trong tương lai; Đề xuất 3 giai đoạn phát triển hạ tầng sạc điện, các mô hình đầu tư, giải pháp quản lý và 3 chính sách triển khai quy mô lớn cơ sở hạ tầng sạc điện công cộng trên địa bàn Thành phố: (1) Xây dựng khung chính sách cân bằng, kết hợp giữa quy định với các giải pháp tài chính (Hoàn thiện khung chính sách và quy định; ưu đãi về tài chính; cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục đầu tư; bố trí quỹ đất dành cho hệ thống trạm sạc/trạm đổi pin công cộng với các kế hoạch chiến lược); (2) Ưu tiên giải pháp tiếp cận công bằng và giải pháp sạc điện tại nhà; (3) Thiết lập hệ thống giám sát tích hợp và quản lý thích ứng nhằm thu hút nguồn vốn tư nhân một cách hiệu quả vào các dự án hạ tầng giao thông xanh.

- Công tác ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm không khí từ các cơ sở sản xuất, thương mại, dịch vụ:

Tổng số cơ sở sản xuất có phát sinh khí thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố khoản 2.264 cơ sở, chủ yếu các ngành xi măng, xử lý chất thải, giấy, giày da, thủy sản, khai khoáng, dệt nhuộm... Theo đó, tổng số nguồn thải đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục là 88 trạm và đã thực hiện việc kết nối, truyền dữ liệu quan trắc tự động về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, giám sát theo quy định.

Thành phố thường xuyên duy trì công tác ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn gắn với công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định, kiểm tra vận hành thử nghiệm các công trình xử lý bụi, khí thải đảm bảo các dự án, cơ sở thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về kiểm soát ô nhiễm; Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo khí thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

- Về kiểm soát khí thải từ hoạt động xây dựng, nông nghiệp, dân sinh:

Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đã tổ chức tuyên truyền, vận động người dân, đoàn viên, hội viên không đốt rác, lá cây, phụ phẩm nông nghiệp, đồng thời nâng cao nhận thức về tác hại của hành vi này đến môi trường không khí và sức khỏe, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ) phát sinh trong quá trình sản xuất, sinh hoạt theo đúng quy định. Đồng thời, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đã phối hợp Công an phường tăng cường các biện pháp giám sát phát hiện vi phạm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng, đốt chất thải, phụ phẩm nông nghiệp không đúng quy định.

2.1.2. Hiệu quả của các giải pháp quản lý chất lượng không khí đang được triển khai

Công tác quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố được sự chỉ đạo quyết liệt của Lãnh đạo nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố.

- Khung pháp lý và các hướng dẫn đầy đủ của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm kê nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất lượng môi trường không khí tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho việc triển khai công tác quản lý chất lượng môi trường không khí tại địa phương.

- Ô nhiễm không khí được sự quan tâm truyền thông tích cực từ các cơ quan báo đài; nhận thức về ô nhiễm không khí và sự tham gia của cộng đồng về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường không khí nói riêng có nhiều chuyển biến tích cực;

- Được sự quan tâm của các cơ quan, tổ chức, các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý chất lượng môi trường không khí;

- Đã thực hiện nhiều biện pháp kiểm soát và hạn chế phát thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua việc tăng cường công tác thanh, kiểm tra và qua hệ thống quan trắc môi trường không khí định kỳ và tự động; khuyến khích các cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu tái tạo; thực hiện điều tiết giao thông, kiểm soát chặt chẽ việc kiểm định các phương tiện giao thông theo tiêu chuẩn quy định; thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về ô nhiễm môi trường...

- Hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng, giao thông, dân sinh được các sở, ngành giám sát chặt chẽ, đặc biệt là giảm thiểu bụi, khí thải; xử lý vi phạm với các hành vi xây dựng mà không che chắn công trình, phương tiện vận chuyển vật liệu, phế thải xây dựng

- Bên cạnh đó, việc triển khai đồng bộ triển khai các giải pháp, dự án cắt giảm phát thải khí nhà kính gắn với thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình phát triển thành phố thải các-bon thấp... cũng đồng thời góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi xanh, giảm phát thải ô nhiễm không khí.

2.1.3. Các vấn đề bất cập, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng không khí

Mặc dù có nhiều nỗ lực, chất lượng không khí thành phố trong thời gian quan chưa có nhiều chuyển biến, công tác quản lý chất lượng môi trường không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh còn một số hạn chế liên quan đến các khó khăn vướng mắc:

- Mạng lưới trạm quan trắc liên tục tự động theo quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường của thành phố còn hạn chế do các khó khăn vướng mắc trong triển khai dự án nâng cao năng lực quan trắc;

- Công tác xử lý vi phạm đối với các vi phạm về đốt phụ phẩm nông nghiệp, đốt rác không đúng quy định, chưa kiểm soát bụi từ các công trình xây dựng… chưa được xử lý triệt để.

- Cơ chế chính sách tiếp cận hỗ trợ chuyển đổi công nghệ xử lý khí thải, chuyển đổi nhiên liệu đốt, sử dụng năng lượng tái tạo, tận dụng nhiệt, tái sử dụng chất thải hướng tới kinh tế tuần hoàn, các-bon thấp còn ít và chưa cụ thể.

- Đặc điểm về dân cư gây quá tải hạ tầng giao thông đô thị, mức độ ùn tắc giao thông khó được khắc phục triệt để ảnh hưởng đến mức độ phát thải ô nhiễm không khí; đồng thời cũng gây khó khăn cho công tác tuyên truyền, vận động giảm phát thải, bảo vệ môi trường không khí.

- Hạn chế về nhân sự chuyên trách thực hiện chương trình ở Sở ngành, địa phương ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng triển khai các nhiệm vụ, đặc biệt là trong công tác giám sát, xử lý vi phạm tại các địa phương.

- Tình hình triển khai các dự án, đề án liên quan đến nâng cao năng lực quan trắc môi trường của Thành phố, phát triển hạ tầng giao thông còn chậm, chưa tương xứng với điều kiện của Thành phố do những thay đổi các quy định pháp luật trong công tác đầu tư công và tính chất phức tạp của dự án; các khó khăn, vướng mắc về quy định dẫn đến chậm trễ trong phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ chuyên môn ảnh hưởng đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải, kiểm kê phát thải, xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí theo quy định.

2.1.4. Hiện trạng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường không khí

Chương trình quan trắc môi trường năm 2026 được thực hiện theo Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố gồm:

a) Chương trình quan trắc chất lượng không khí định kỳ:

- Số lượng: 157 điểm, trạm quan trắc trong đó có 124 điểm quan trắc định kỳ và 33 trạm quan trắc tự động liên tục (đang tạm thời triển khai quan trắc định kỳ trong quá trình chờ phát triển thành trạm tự động).

- Thông số quan trắc:

+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-GT) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-GT) giao thông).

+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh nền: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), NH3, H2S, Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn (Mức âm 3 tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).

+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí dân cư, đô thị: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).

+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh chịu ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp:

++ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).

++ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).

++ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động chế biến thủy hải sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, NH3, H2S, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).

+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh các Bãi chôn lấp, Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, NH3, H2S, Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)) giao thông và khu công nghiệp và đô thị).

b) Chương trình quan trắc chất lượng không khí tự động:

- Số lượng: 03 trạm gồm 02 trạm đánh giá tác động bởi hoạt động giao thông (Trạm Ngã tư Giếng nước tại phường Tam Thắng, Trạm Ngã tư Phan Đăng Lưu - 27/4 tại phường Bà Rịa) và 01 trạm đánh giá tác động bởi khu xử lý chất thải Tóc Tiên (Trạm Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên tại trường tiểu học Tóc Tiên, xã Châu Pha).

- Thông số quan trắc: Bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO; NO2; NOx, SO2, CO, BTEX, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió.

2.2. Xác định, đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính và kết quả kiểm kê các nguồn thải

2.2.1. Phát thải nguồn điểm

Theo số liệu điều tra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh[1] với kết quả kiểm kê phát thải cho thấy tổng tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn điểm là:

- Bụi PM10 là 6.935,78 tấn/năm;

- PM2.5 là 4.187,59 tấn/năm;

- SO2 là 20.822,25 tấn/năm;

- CO là 54.739,51 tấn/năm,

- NOx là 40.109,46 tấn/năm.

2.2.2. Phát thải nguồn di động

Nguồn phát thải di động trên địa bàn Thành phố do hoạt động của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (xe tải nặng, xe tải nhẹ, xe container, xe buýt, xe khách, xe ô tô, xe máy), các phương tiện giao thông đường thủy (tàu thủy, xà lan) và phương tiện giao thông đường sắt (tàu hoả).

Kết quả kiểm kê cho thấy hoạt động đường bộ là nguồn phát thải các chất ô nhiễm không khí di động, đặc trưng của khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chứa bụi, CO, SO2, NOx và hợp chất hữu cơ hydrocarbon (HC). Tổng tải lượng bụi và khí thải của các nguồn di động phát sinh ước tính:

- Bụi PM10 là 7.509,18 tấn/năm;

- PM2.5 là 6.900,14 tấn/năm;

- SO2 là 1.865,15 tấn/năm;

- CO là 288.890,38 tấn/năm;

- NOx là 68.755,9 tấn/năm;

- HC là 47.070,35 tấn/năm.

2.2.3. Phát thải nguồn diện

Trên địa bàn Thành phố chủ yếu là khí thải từ hoạt động nấu ăn của các hộ dân, quán ăn, nhà hàng; hoạt động đốt hở rác và phụ phẩm nông nghiệp tại khu vực nông thôn; hoạt động khai thác khoáng sản; các bãi chôn lấp chất thải rắn tại Khu xử lý chất thải rắn. Kết quả kiểm kê cho thấy tổng tải lượng bụi và khí thải của các nguồn diện như sau:

- Bụi PM10 là 3.859,03 tấn/năm;

- PM2.5 là 2,098,73 tấn/năm;

- SO2 là 454,96 tấn/năm;

- CO là 7.551,17 tấn/năm;

- NOx là 973,03 tấn/năm.

2.2.4. Tổng hợp kết quả kiểm kê các nguồn phát thải ô nhiễm không khí

Kết quả điều tra và kiểm kê cho thấy tổng tải lượng các nguồn ô nhiễm không khí trên địa bàn như sau:

- Bụi PM10 là 18.303,96 tấn/năm;

- PM2.5 là 11.087,73 tấn/năm;

- SO2 là 23.142,36 tấn/năm;

- CO là 351.181,06 tấn/năm;

- NOx là 109.838,39 tấn/năm.

- HC là 47.070,35 tấn/năm.

2.3. Mô hình hóa chất lượng môi trường không khí

2.3.1. Khu vực tỉnh Bình Dương trước sáp nhập:

Hệ thống mô hình khí tượng - chất lượng không khí 3D (WRF - CMAQ) và công cụ GIS được sử dụng để xây dựng bản đồ phân bố nồng độ ô nhiễm không khí trong không gian trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo 3 kịch bản: (1) Kịch bản hiện trạng: theo số liệu khí tượng và kết quả kiểm kê phát thải tính cho năm nền 2022; (2) Kịch bản phát thải cao: theo số liệu phát thải tính cho năm 2030 trên cơ sở các dữ liệu và tài liệu quy hoạch đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương và mức tăng nhiệt độ 1,4°C theo kịch bản biến đổi khí hậu tương lai RCP8.5; (3) Kịch bản phát thải thấp: theo số liệu phát thải tính cho năm 2030 kịch bản phát thải thấp và mức tăng nhiệt độ 0,7°C kịch bản biến đổi khí hậu tương lai RCP4.5. Kết quả như sau:

2.3.1.1. Đối với kịch bản hiện trạng nền năm 2022

Kết quả mô phỏng cho thấy chất lượng không khí tại các khu vực trên địa bàn tỉnh cơ bản đạt quy chuẩn cho phép về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2023/BTNMT. Tuy nhiên, một số khu vực gần các nút giao thông có mật độ phương tiện giao thông cao như: vòng xoay An Phú, ngã tư Miếu Ông Cù, ... một số thời điểm nồng độ bụi vượt quy chuẩn lên đến 1,2 - 1,5 lần.

2.3.1.2. Đối với kịch bản phát thải đến năm 2030

a. Theo kịch bản phát thải cao:

Chất lượng không khí tại các khu vực trên địa bàn tỉnh nhìn chung vẫn chưa vượt quy chuẩn cho phép về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2023/BTNMT. Tuy nhiên, vào một số thời điểm thì các khu vực gần các nút giao thông lớn (Đường Mỹ Phước Tân Vạn - Thủ Dầu Một, vòng xoay An Phú, đường Vành đai 3, đường Vành đai 4, ngã tư Miếu Ông Cù,...), các khu vực đô thị phía Nam (Ủy ban nhân dân thành phố Dĩ An, Thuận An,...), các khu vực công nghiệp (Khu công nghiệp Sóng Thần II, Khu công nghiệp Mỹ Phước I & II, Khu công nghiệp Bàu Bàng, Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, Khu công nghiệp Đất Cuốc), các khu vực thác đá Thường Tân, Tân Mỹ của huyện Bắc Tân Uyên,... có thể bị ô nhiễm bụi, nồng độ bụi vượt quy chuẩn lên đến 1.5 - 2.5 lần.

b. Theo kịch bản phát thải thấp

Chất lượng không khí tại các khu vực trên địa bàn tỉnh nằm trong quy chuẩn cho phép về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2023/BTNMT. Tuy nhiên, vào một số thời điểm thì một số khu vực có thể bị ô nhiễm bụi nhẹ như các khu vực gần các nút giao thông lớn (Đường Mỹ Phước - Tân Vạn, đường Vành đai 4, vòng xoay An Phú, ngã tư Miếu Ông Cù,...), các khu vực khai thác đá Thường Tân, Tân Mỹ của huyện Bắc Tân Uyên, nồng độ bụi vượt quy chuẩn lên đến 1.1 - 1.5 lần.

Với cả 3 kịch bản các thông số ô nhiễm còn lại (NO2, SO2, CO, O3, Pb) đều có nồng độ thấp hơn so với quy chuẩn cho phép.

2.3.2. Khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trước sáp nhập

Mô hình FVM-TAPOM đã được hiệu chỉnh và kiểm định với kết quả quan trắc khí tượng tại Trạm khí tượng Vũng Tàu, kết quả quan trắc không khí xung quanh các trạm quan trắc tự động của tỉnh và kết quả quan trắc bổ sung từ nhiệm vụ này; kết quả kiểm định mô hình FVM-TAPOM với hệ số tương quan khá tốt. Kết quả cụ thể như sau:

a. Đối với bụi PM2.5

Giá trị nồng độ bụi PM2.5 trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô và mùa mưa lần lượt đạt 68 µg/m3 và 46 µg/m3. Vào mùa khô, ô nhiễm bụi PM2.5 có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu vực có nồng độ bụi PM2.5 cao nhất là thị xã Phú Mỹ; vào mùa mưa, hướng lan truyền chính của bụi PM2.5 là hướng đông, đông bắc của tỉnh do ảnh hưởng của điều kiện khí tượng, khu vực có nồng độ PM2.5 cao vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ và 1 phần huyện Châu Đức. Kết quả mô phỏng lan truyền nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm 2019 cao nhất đạt 18 µg/m3 tại thị xã Phú Mỹ, nồng độ này thấp hơn so với ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (25 µg/m3).

b. Đối với bụi PM10

Giá trị nồng độ bụi PM10 trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô và mùa mưa lần lượt đạt 90 µg/m3 và 62 µg/m3, ô nhiễm tập trung tại thị xã Phú Mỹ. Vào mùa khô, bụi PM10 có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam, và vào mùa mưa, hướng lan truyền chính của bụi PM10 là về hướng đông, đông bắc của tỉnh. Kết quả mô phỏng lan truyền nồng độ bụi PM10 trung bình năm 2019 cao nhất đạt 33 µg/m3, thấp hơn so với ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (50 µg/m3).

c. Đối với khí NO2

Giá trị nồng độ NO2 trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô và mùa mưa lần lượt đạt 56 µg/m3 và 46 µg/m3, thấp hơn so với ngưỡng cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ 200 µg/m3). Do ảnh hưởng của điều kiện khí tượng mùa khô với hướng gió chính là đông và đông bắc nên ô nhiễm NO2 có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu vực có nồng độ NO2 cao nhất là thị xã Phú Mỹ. Vào mùa mưa, hướng lan truyền chính của NO2 là hướng đông, đông bắc của tỉnh, khu vực có nồng độ NO2 cao vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ.

d. Đối với khí SO2

Giá trị nồng độ SO2 trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô và mùa mưa lần lượt đạt 140 µg/m3 và 88 µg/m3, thấp hơn so với ngưỡng cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ 350 µg/m3). Vào mùa khô, ô nhiễm SO2 có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu vực có nồng độ SO2 cao nhất là thị xã Phú Mỹ, vào mùa mưa, hướng lan truyền chính của SO2 là hướng đông, đông bắc của tỉnh, khu vực có nồng độ SO2 cao vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ.

e. Đối với khí CO

Giá trị nồng độ CO trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô và mùa mưa lần lượt đạt 2.950 µg/m3 và 2.280 µg/m3, thấp hơn so với ngưỡng cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ 30.000 µg/m3). Do ảnh hưởng của điều kiện khí tượng, vào mùa khô ô nhiễm CO có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu vực có nồng độ CO cao nhất là thị xã Phú Mỹ, vào mùa mưa, hướng lan truyền chính của CO là hướng đông, đông bắc của tỉnh, khu vực có nồng độ CO cao vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ.

Kết quả xây dựng bản đồ phân đồ phân bố nồng độ các chất ô nhiễm không khí sử dụng hệ mô hình FVM - TAPOM tại khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy: Đối với kịch bản hiện trạng năm 2019, nồng độ các chất ô nhiễm không khí PM2.5, PM10, NO2, SO2, CO tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện chưa vượt ngưỡng cho phép so với QCVN 05:2023/BTNMT; tuy nhiên, đối với kịch bản phát thải năm 2025, khi phát thải các nguồn công nghiệp, giao thông và nguồn diện tăng lên lần lượt 1,1%, 2,7% và 5,6% thì giá trị nồng độ bụi PM2.5 và PM10 có nồng độ trung bình năm mô phỏng đạt 22 và 41 µg/m3 cũng đã gần tiệm cận với ngưỡng cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình năm (25 và 50 µg/m3).

Có thể thấy rằng nồng độ của các chất gây ô nhiễm không khí tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay thấp hơn quy chuẩn cho phép trừ TSP bị ô nhiễm cục bộ tại một số vị trí gần nguồn thải lớn (ví dụ: trục giao thông...). Vì vậy, trong thời gian tới cần có các giải pháp kiểm soát tốt các nguồn thải để đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm không khí nằm trong phạm vi cho phép, đặc biệt là đối với PM2.5 và PM10.

2.3.3. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập

Nguồn thải công nghiệp: có khoảng 2.264 cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp, chủ yếu các ngành xi măng, xử lý chất thải, giấy, giày da, thủy sản, khai khoáng, dệt nhuộm...

Nguồn thải giao thông: có khoảng 12,78 triệu phương tiện giao thông gồm 1,28 triệu ô tô các loại và 11,5 triệu xe mô tô, xe gắn máy đăng ký.

III. PHÂN TÍCH, NHẬN ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

3.1. Tác động từ các yếu tố khí tượng, thời tiết và yếu tố khác

Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cho thấy ô nhiễm không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu liên quan đến bụi. Một số thời điểm nồng độ bụi tổng (TSP) và bụi mịn (PM10 và PM2.5) tại các vị trí có mật độ giao thông cao vượt ngưỡng cho phép, các thông số ô nhiễm khác đều trong ngưỡng cho phép. Chất lượng không khí có sự biến đổi theo thời gian trong ngày và có xu hướng biến đổi theo mùa trong năm (liên quan đến mật độ giao thông và các yếu tố khí tượng); mức độ ô nhiễm vào mùa khô cao hơn mùa mưa, nồng độ PM2.5 trong không khí có xu hướng đạt mức cao nhất trong khoảng thời gian cuối và đầu năm.

Ngoài ra, ảnh hưởng của các điều kiện khí tượng bất lợi như (nắng nóng, áp thấp nhiệt đới và các quá trình hóa lý khí quyển diễn biến phức tạp hơn trong các năm trở lại đây cũng gây tác động đến chất lượng không khí cụ thể:

- Nắng nóng, nhiệt độ cao làm gia tăng khả năng lan truyền các chất ô nhiễm từ các nguồn thải do tăng tính linh động của không khí. Áp thấp nhiệt đới và thời tiết cực đoan (nghịch nhiệt, elnino,...) góp phần xáo trộn bầu khí quyển khiến cho các chất ô nhiễm bị giữ lại trong môi trường không khí không thể khuếch tán lên cao hoặc gia tăng nguy cơ phát tán vào khí quyển các hợp chất ô nhiễm.

- Quá trình quang hóa gắn liền với các hợp chất của Nitơ có thể trở lên nghiêm trọng ở khu vực đô thị, khu công nghiệp nơi mà lượng phát thải lớn đồng thời có cường độ bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp xuống mặt đất cao. Quá trình này kết hợp với hiện tượng nghịch đảo nhiệt và hiện tượng đảo nhiệt sẽ dẫn tới những vùng ô nhiễm cục bộ ở tỉnh vào những ngày thời tiết đặc biệt.

3.2. Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn phát thải khí thải ra môi trường không khí xung quanh

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn thành phố chủ yếu do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, nhất là quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra với tốc độ cao trong những năm qua. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí chính tại thành phố Hồ Chí Minh được xác định bao gồm: (i) Hoạt động giao thông vận tải; (ii) Hoạt động sản xuất công nghiệp; (ii) Hoạt động xây dựng; (iv) Hoạt động nông nghiệp, dân sinh (đốt sinh khối, đốt rác không kiểm soát…). Trong đó, giao thông đường bộ và kế đến là công nghiệp được xác định là nguồn gây ô nhiễm không khí chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếu là từ quá trình sử dụng nhiên liệu.

IV. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

Ô nhiễm không khí là một trong năm nguy cơ hàng đầu gây ra gánh nặng bệnh tật và tử vong sớm, chỉ xếp sau cao huyết áp, hút thuốc, đái tháo đường và nguy cơ liên quan đến yếu tố dinh dưỡng. Theo Tổ chức Y tế thế giới tác động mãn tính do phơi phơi nhiễm bởi PM2.5 gây ra tử vong do ung thư phổi (LC), đột quỵ (stroke), bệnh tim thiếu máu cục bộ (IHD), Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Tác động cấp tính do phơi nhiễm PM2.5 là nhập viện do các bệnh liên quan đến tim mạch và hô hấp.

Kết quả đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ cộng đồng bằng mô hình AirQ+ của Tổ chức y tế thế giới (WHO) chưa có báo cáo ghi nhận ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thành phố; do đó cần tiếp tục theo dõi và đánh giá trương tương lai.

V. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

5.1. Mục tiêu tổng thể giai đoạn 2026 – 2030

Kiểm soát, phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, góp phần xây dựng Thành phố xanh, phát triển bền vững.

5.2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030

a) Nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm sau giảm so với năm trước.

b) Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình: 80%.

c) Chỉ số VN_AQI năm sau tốt hơn năm trước.

d) 95% người dân được tiếp cận thông tin về chất lượng không khí thông qua các nền tảng công nghệ số của Thành phố.

đ) 100% các nguồn phát sinh khí thải lớn thuộc các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí cao: xi măng, nhiệt điện, luyện thép, lò hơi… tại Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý, kiểm soát chặt chẽ và từng bước có lộ trình giảm phát thải.

e) 100% phương tiện tham gia giao thông (bao gồm xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy) tại Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý, kiểm soát về khí thải theo lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

g) Phấn đấu đến năm 2030, 100% phương tiện giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phương tiện vận tải hàng hóa và hành khách bằng hình thức xe công nghệ được hỗ trợ chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, xanh, thân thiện môi trường.

h) Công tác vệ sinh khu vực công cộng được tăng cường, tình trạng tồn đọng cát bụi, rác thải tại dọc các tuyến đường giao thông, khu vực công cộng được xử lý triệt để; hệ thống cây xanh được bổ sung, hoàn thiện theo hướng đa tầng, tạo cảnh quan đô thị và giảm phát tán bụi; tỷ lệ cây xanh, mặt nước, công viên khu vực đô thị đảm bảo quy định và quy hoạch được phê duyệt.

i) 100% các công trường thi công xây dựng được quản lý chặt chẽ; các biện pháp bảo vệ môi trường, che chắn, rửa xe công trường được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng quy định; 100% chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng được quản lý chặt chẽ theo quy định.

k) Chấm dứt hoạt động đốt rác và đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời không đúng quy định; phấn đấu 100% phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt trên đồng ruộng (rơm, rạ...) được tái sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù hợp; 100% các cơ sở tâm linh, tôn giáo có giải pháp giảm bụi, khí thải từ hoạt động đốt vàng mã.

l) Thực hiện “xanh hoá” công trình xây dựng[2], phấn đấu đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh có tối thiểu 500 công trình.

m) Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng và ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số vào quan trắc, giám sát, dự báo và cảnh báo về nguồn thải và chất lượng môi trường không khí.

5.3. Tầm nhìn đến năm 2045

Chất lượng không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh được duy trì ở mức tốt.

VI. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

6.1. Phòng ngừa giảm thiểu phát thải gây ô nhiễm không khí

6.1.1. Quản lý phát thải từ hoạt động giao thông, tăng cường hệ thống giao thông công cộng và chuyển đổi giao thông xanh, thân thiện môi trường:

- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan:

+ Thiết lập và triển khai thực hiện “vùng phát thải thấp” (LEZ), tiến tới hạn chế phương tiện giao thông không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải.

+ Quy hoạch và điều tiết các tuyến đường chuyên dụng cho xe trọng tải lớn, xe chở vật liệu xây dựng; tổ chức điều tiết giao thông khu vực địa bàn cấp phường vào giờ cao điểm.

+ Xây dựng phương án khuyến khích việc chuyển đổi phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận tải hành khách cố định.

+ Nghiên cứu, thí điểm các phương tiện vận chuyển vật liệu phục vụ hoạt động xây dựng được lắp đặt định vị và thiết bị theo dõi phát thải trong quá trình hoạt động.

+ Hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các tuyến đường giao thông, nghiên cứu, chuyển giao giống cây có khả năng hấp thu bụi, khí thải; thí điểm tích hợp hệ thống phun tưới tự động để tăng khả năng hấp thụ bụi trong hệ thống cây xanh giao thông đô thị.

+ Xây dựng chính sách ưu đãi, xã hội hóa cho người dân và doanh nghiệp trong chuyển đổi xe mô tô, xe gắn máy cũ sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ miễn giảm phí cho học sinh, sinh viên sử dụng giao thông công cộng; phát triển hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng (huy động xã hội hoá thông qua chính sách ưu đãi, hỗ trợ).

6.1.2. Kiểm soát, giảm thiểu nguồn phát sinh khí thải từ hoạt động công nghiệp:

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các Khu chế xuất và Khu Công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm kê khí thải công nghiệp toàn diện trên địa bàn Thành phố. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phối hợp triển khai Kế hoạch đến các đối tượng cần thực hiện kiểm kê khí thải công nghiệp theo phạm vi quản lý.

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và đơn vị liên quan:

+ Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc tự động liên tục tại các nguồn thải lớn (tập trung vào các ngành: nhiệt điện, than, xi măng, luyện thép, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt và các ngành theo Phụ lục II kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ), theo dõi việc kết nối dữ liệu vào hệ thống tích hợp thông tin của các Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Giao Sở Tài chính, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, đánh giá các quỹ đất cơ sở sản xuất trong khu vực nội thành phải di dời để đề xuất chức năng quy hoạch đô thị phù hợp, đảm bảo mục tiêu sử dụng có hiệu quả quỹ đất sau di dời trên nguyên tắc ưu tiên xây dựng công trình công cộng, phúc lợi xã hội, đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).

6.1.3. Quản lý hoạt động xây dựng, tăng cường vệ sinh khu vực công cộng, khu dân cư tập trung, xây dựng cảnh quan đô thị thông minh và góp phần cải thiện chất lượng môi trường không khí:

- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:

+ Áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ bụi tại công trường thi công và khu vực lân cận (rào chắn quanh khu vực xây dựng; che phủ phế thải xây dựng và vật liệu; rửa sạch những phương tiện ra vào công trình; đào ẩm; phương tiện vận chuyển chất thải từ hoạt động xây dựng phải được che chắn…)..

+ Đầu tư bổ sung trang thiết bị chuyên dụng (xe hút bụi, phun rửa đường) để vệ sinh mặt đường định kỳ, đảm bảo không làm phát tán bụi trong quá trình vệ sinh, đầu tư thiết bị phun sương giảm bụi phát thải từ hoạt động giao thông; tăng tần suất vệ sinh đường từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tập trung tại khu vực mật độ giao thông cao, công trình xây dựng, bến xe, chợ dân sinh.

+ Nghiên cứu và thí điểm triển khai hệ thống vệ sinh phương tiện giao thông (tại chỗ, lưu động) nhằm hạn chế phát sinh bụi; thí điểm công nghệ phun sương giảm bụi tại công trường xây dựng, khu dân cư, công viên và đường giao thông.

+ Bổ sung vật liệu che phủ (cây xanh hoặc vật liệu chuyên dụng) cho bề mặt đất trống tại công trường xây dựng, vỉa hè, khuôn viên cơ sở giáo dục, cơ sở hành chính, công ích và các công trình công cộng khác.

- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu bổ sung hệ số lao động đặc biệt cho cán bộ vệ sinh đường phố trong khung giờ cao điểm ô nhiễm.

6.1.4. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động đốt mở (đốt phụ phẩm nông nghiệp, chất thải sinh hoạt và các hoạt động đốt tại làng nghề):

- Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn kiểm soát hoạt động đốt mở trên địa bàn; đồng thời chủ động phát hiện, cảnh báo và xử lý nghiêm các trường hợp đốt mở vi phạm quy định thông qua nhiều hình thức (như phản ánh qua Cổng 1022, mạng xã hội, ứng dụng di động...);

- Giao Công an Thành phố chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường sử dụng hệ thống theo dõi, giải pháp công nghệ và năng lực kỹ thuật giám sát từ xa (camera giao thông, máy bay không người lái, ứng dụng di động, mạng xã hội…) để kiểm soát và xử lý nghiêm hoạt động đốt mở trên địa bàn.

6.2. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm:

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu giám sát chặt chẽ, thường xuyên tình trạng xả thải của các nguồn thải lớn theo thẩm quyền quản lý, đảm bảo 100% các vụ việc vi phạm được xử lý theo quy định;

- Giao Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ bụi tại công trường xây dựng.

- Giao Công an Thành phố chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, đặc biệt là Công an cấp xã tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi đốt rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu xây dựng không đúng quy định.

6.3. Nâng cao năng lực quan trắc, cảnh báo, dự báo nhằm kiểm soát phát thải:

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan:

+ Hoàn thành việc đầu tư, xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường không khí tự động, liên tục theo quy hoạch, đảm bảo dữ liệu liên tục, không gián đoạn.

+ Đầu tư, huy động xã hội hóa triển khai các thiết bị cảm biến giám sát, đo nhanh chất lượng không khí. Tích hợp, chia sẻ dữ liệu về Hệ thống Cảnh báo, dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Quốc gia.

+ Ứng dụng công nghệ AI, công nghệ IoT, Big Data, mô hình hóa kết hợp dữ liệu từ quan trắc môi trường, nguồn thải... để phân tích, xác định rõ các nguyên nhân, dự báo ô nhiễm và cảnh báo, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng môi trường không khí.

+ Chủ trì tham mưu ứng phó khẩn cấp khi môi trường không khí ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng theo Quy trình ứng phó khẩn cấp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành; phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan báo đài tổ chức chiến dịch truyền thông khẩn cấp khi AQI ≥ 300 trong 03 ngày liên tiếp qua ứng dụng di động và truyền hình địa phương.

- Giao Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức chiến dịch truyền thông khẩn cấp khi AQI ≥ 300 trong 03 ngày liên tiếp qua ứng dụng di động và truyền hình địa phương.

6.4. Tăng cường hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế; tuyên truyền, vận động nhân dân hạn chế phát sinh khí thải, bảo vệ môi trường không khí, bảo vệ sức khỏe trong điều kiện không khí bị ô nhiễm:

Hợp tác quốc tế:

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở ngành, đơn vị liên quan tăng cường nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm với các quốc gia về quản lý chất lượng không khí;

- Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan, Viện Nghiên cứu, Trường Đại học có liên quan đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ về kiểm kê phát thải, giám sát và xử lý khí thải hiện đại trong khuôn khổ hợp tác của Thành phố với các đối tác nước ngoài theo quy định pháp luật.

Thông tin và truyền thông:

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặt khu chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình truyền thông cộng đồng hiệu quả;

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì công bố thông tin chất lượng không khí tại khu vực công cộng.

- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tăng cường lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục và truyền thông về ô nhiễm không khí, các giải pháp hạn chế phát sinh khí thải, bảo vệ môi trường không khí, thực hành lối sống xanh và biện pháp bảo vệ sức khỏe trong điều kiện chất lượng không khí bị ô nhiễm vào các môn học, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm và hoạt động truyền thông phù hợp với chương trình, kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục.

- Giao Sở Văn hóa và Thể thao chỉ đạo các đơn vị truyền thông thuộc phạm vi quản lý của Sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng về chất lượng môi trường không khí, các nguy cơ và tác hại của ô nhiễm không khí tới sức khỏe con người, các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm không khí; phối hợp lồng ghép các nội dung truyền thông về bảo vệ môi trường không khí.

- Giao Sở Y tế chủ trì hướng dẫn, tuyên truyền các biện pháp ứng phó, bảo vệ sức khỏe trong trường hợp không khí bị ô nhiễm.

- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tuyên truyền nâng cao nhận thức về ô nhiễm không khí, vận động nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường, giảm phát thải, áp dụng lối sống xanh góp phần bảo vệ môi trường không khí và chủ động ứng phó, bảo vệ sức khỏe trong điều kiện không khí bị ô nhiễm.

6.5. Phát triển công viên và cây xanh công cộng, tăng cường mảng xanh trên địa bàn Thành phố:

- Giao Sở Xây dựng tiếp tục thực hiện Chương trình phát triển công viên và cây xanh công cộng trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2020-2030.

- Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì và phối hợp với Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các Ban quản lý khu đô thị trong công tác lập, thẩm định, ý kiến đối với các đồ án quy hoạch; đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu không gian cây xanh, mặt nước trong đô thị.

6.6. Ưu tiên nguồn lực tài chính, đa dạng hóa nguồn lực cho hoạt động quản lý chất lượng môi trường không khí:

Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị về các dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường không khí, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất khả năng cân đối nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm của Thành phố cho các dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030 theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành phố.

6.7. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ:

Giao Sở Khoa học và công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở ngành, các đơn vị liên quan tổ chức có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cho các hoạt động về quản lý và kiểm soát chất lượng không khí; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp, nghiên cứu các chủng loại thực vật có tác dụng tích cực cải thiện chất lượng môi trường không khí phù hợp với điều kiện Thành phố.

6.8. Danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện

Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

7.1. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:

- Tổ chức triển khai hiệu quả, quyết liệu các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Phần I, II, III, IV Kế hoạch này. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các cơ quan, tổ chức được phân công có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định hiện hành, trình phê duyệt để triển khai thực hiện.

- Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

- Hàng năm, trước ngày 25 tháng 11, các đơn vị chủ trì tổng hợp thông tin, báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu cần thiết bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành các chỉ tiêu do đơn vị mình chủ trì tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này - Phân công thực hiện đối với các chỉ tiêu thuộc Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

7.2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền.

 

PHỤ LỤC I

DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 (Kèm theo Quyết định số 6732/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng môi trường không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025 vẫn duy trì ổn định, chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQIngày) đạt mức trung bình và tốt hơn 90%, các khu vực có mật độ giao thông cao, khu vực cảng biển và khai thác khoáng sản vẫn tiếp tục bị ô nhiễm bụi, nhất là bụi mịn (Hàm lượng bụi tổng TSP vượt quy chuẩn từ 1,1 – 2,02 lần, PM2.5 vượt quy chuẩn từ 1,1 - 4,6 lần), một số điểm có mật độ giao thông cao còn có thông số Benzen vượt quy chuẩn từ 1,6 - 2,5 lần, các thông số quan trắc khác ( SO2, NO2, CO, O3, Pb ) đề nằm trong quy chuẩn cho phép. Diễn biến các thông số đặc trưng chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố trong thời gian qua như sau:

1. Chỉ số chất lượng môi trường không khí

Kết quả quan trắc từ các Trạm quan trắc không khí tự động, liên tục cho thấy chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQIngày) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021 - 2025 duy trì tại mức tốt và trung bình trên 90%, mức kém từ 1,21 – 7,17%, mức xấu và rất xấu dưới 1%.

Biểu đồ 01. Diễn biến chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQIngày) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025

 

Biểu đồ 02. Phân bố chỉ số chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025

2. Tổng bụi lơ lửng (TSP)

Trong giai đoạn 2021 -2025, tình trạng ô nhiễm bụi tổng vẫn tiếp tục xảy ra tại các trục giao thông, khu vực dân cư xung quanh các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố; hàm lượng TSP dao động trong khoảng 20 - 619,8 μg/Nm3; có 92% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT và 8% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn; mức độ vượt quy chuẩn từ 1,56 – 2,02 lần.

Một số nút giao thông đông như khu vực Cát Lái có 84% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn; khu vực An Sương, Bình Phước, Suối Tiên, Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Văn Linh có 30% - 34% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn. Ngoài các điểm nêu trên, các khu vực khác đều có nồng độ bụi TSP đạt quy chuẩn cho phép.

Biểu đồ 03. Diễn biến nồng độ bụi tổng khu vực chịu ảnh hưởng giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025

Biểu đồ 3. Diễn biến nồng độ bụi các khu vực đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025

3. Bụi PM10

Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi PM10 tại các vị trí quan trắc dao động từ 0 - 120,7 µg/m3, 99% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT, chỉ có khu vực Phú Lâm vào năm 2024 có một vài thời điểm chưa đạt, tuy nhiên mức độ vượt quy chuẩn không lớn (1,2 lần ).

Biểu đồ 04. Diễn biến nồng độ bụi PM10 khu vực chịu ảnh hưởng giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025

4. Bụi PM2.5

Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi PM2.5 tại các vị trí quan trắc dao động từ 10 - 269,5 µg/m³, 84% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT. Giai đoạn từ 2021 - 2024 giá trị trung bình 24 giờ các số liệu quan trắc của thông số PM2,5 tại các vị trí quan trắc đều đạt quy chuẩn. Năm 2025, tại một số thời điểm và một số vị trí có giá trị vượt quy chuẩn, mức vượt khoảng 1,1 – 4,6 lần. Các vị trí có xu hướng nồng độ bụi PM2.5 tăng lên chủ yếu tập trung khu vực mật độ giao thông cao, gần khu công nghiệp và khu xử lý chất thải rắn.

5. Benzen

Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ Benzen tại các vị trí giao thông đông dao động 6,1 – 55,6 µg/m3, có 90% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn môi trường (QCVN 06:2009/BTNMT và QCVN 05:2023/BTNMT), 10% số liệu quan trắc chưa đạt quy chuẩn chủ yếu vào một số thời điểm năm 2025, mức độ vượt quy chuẩn từ 1,6 – 2,5 lần.

 


PHỤ LỤC II

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU THUỘC KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
 (Kèm theo Quyết định số 6732/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

TT

Mục tiêu

Chỉ tiêu

Sở, ngành chủ trì triển khai, báo cáo

Đơn vị thực hiện

1

Nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm sau giảm so với năm trước

Nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm sau giảm so với năm trước

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2

Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình

80%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3

Chỉ số VN_AQI năm sau tốt hơn năm trước

Năm sau tốt hơn năm trước

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường

4

Tỷ lệ người dân được tiếp cận thông tin về chất lượng không khí thông qua các nền tảng công nghệ số của Thành phố

95%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- UBND các xã, phường, đặc khu

5

100% các nguồn phát sinh khí thải lớn thuộc các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí cao: xi măng, nhiệt điện, luyện thép, lò hơi… tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý, kiểm soát chặt chẽ và từng bước có lộ trình giảm phát thải

Tỷ lệ các nguồn phát sinh khí thải lớn (thuộc Phụ lục 2 kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và thuộc đối tượng quan trắc khí thải liên tục, tự động) có hệ thống xử lý khí thải và hệ thống quan trắc tự động liên tục theo quy định đạt 100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp

- Ban Quản lý khu công nghệ cao

- UBND các xã, phường, đặc khu

6

100% phương tiện tham gia giao thông (bao gồm xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy) tại Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý, kiểm soát về khí thải theo quy chuẩn và lộ trình thực hiện của Thủ tướng Chính phủ

Tỷ lệ phương tiện tham gia giao thông được quản lý, kiểm soát về khí thải theo quy chuẩn và lộ trình thực hiện của Thủ tướng Chính phủ đạt 100%.

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

7

Phấn đấu đến năm 2030, 100% phương tiện giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, 100% phương tiện vận tải hàng hoá và hành khách bằng hình thức xe công nghệ được hỗ trợ chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, xanh, thân thiện môi trường

- Tỷ lệ phương tiện giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường đạt 100%;

- Tỷ lệ phương tiện vận tải hàng hoá và hành khách bằng hình thức xe công nghệ được hỗ trợ chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, xanh, thân thiện môi trường đạt 100%.

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

8

Công tác vệ sinh khu vực công cộng được tăng cường, tình trạng tồn đọng cát bụi, rác thải tại dọc các tuyến đường giao thông, khu vực công cộng được xử lý triệt để

- Cơ quan, địa phương có triển khai đầy đủ công tác vệ sinh tuyến đường, khu vực công cộng theo phân cấp quản lý đạt 100%;

- 100% phản ánh được tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý và phản hồi theo quy định.

Sở Xây dựng

- Sở Xây dựng

- UBND các xã, phường, đặc khu

9

Hệ thống cây xanh được bổ sung, hoàn thiện theo hướng đa tầng, tạo cảnh quan đô thị và giảm phát tán bụi; tỷ lệ cây xanh, công viên khu vực đô thị đảm bảo quy định và quy hoạch được phê duyệt

- Phát triển công viên công cộng (ha);

- Phát triển mảng xanh công cộng (ha);

- Trồng mới và cải tạo cây xanh công cộng (cây).

Sở Xây dựng

- UBND các xã, phường, đặc khu

10

- 100% các công trường thi công xây dựng được quản lý chặt chẽ; các biện pháp bảo vệ môi trường, che chắn, rửa xe công trường được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng quy định;

- 100% chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng được quản lý chặt chẽ theo quy định

- Kết quả thanh, kiểm tra và kết quả xử lý vi phạm (nếu có)

- Tỉ lệ công trường thi công xây dựng có biện pháp giảm thiểu bụi, che chắn, rửa xe công trường đúng quy định đạt 100%;

- Tỉ lệ chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng được quản lý chặt chẽ theo quy định đạt 100%.

Sở Xây dựng

- Công an Thành phố.

- UBND các xã, phường, đặc khu

11

- 100% phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt trên đồng ruộng (rơm, rạ...) được tái sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù hợp.

- 100% các cơ sở tâm linh, tôn giáo có giải pháp giảm bụi, khí thải từ hoạt động đốt vàng mã.

- Tỉ lệ phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt trên đồng ruộng (rơm, rạ...) được tái sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù hợp là 100%;

- Tỉ lệ các cơ sở tâm linh, tôn giáo có giải pháp giảm bụi, khí thải đạt 100%.

UBND các xã, phường, đặc khu

- Sở Nông nghiệp và Môi trường

- UBND các xã, phường, đặc khu

12

Thực hiện “xanh hoá” công trình xây dựng, phấn đấu đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh có tối thiểu 500 công trình.

- Số công trình xây dựng được công nhận công trình xanh.

Sở Xây dựng

UBND các xã, phường, đặc khu

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
 (Kèm theo Quyết định số  6732/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Tên dự án, nhiệm vụ

Nội dung chính

Cơ quan chủ trì[3]

Cơ quan phối hợp

Tình trạng

Thời gian thực hiện

Nguồn lực thực hiện[4]

I

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

1

Phân vùng kiểm soát xả khí thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo sức chịu tải môi trường không khí

- Yêu cầu: Rà soát cơ sở pháp lý, khoa học và xây dựng bộ tiêu chí phân vùng kiểm soát xả khí thải công nghiệp; Chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm kê phát thải khí theo không gian và thời gian; Đánh giá hiện trạng và mô phỏng phân bố chất lượng môi trường không khí; Xác định sức chịu tải và khả năng tiếp nhận khí thải theo không gian.

- Sản phẩm:

+ Xây dựng bản đồ phân vùng kiểm soát xả khí thải TP.HCM;

+ Xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý và đề xuất cơ chế áp dụng.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Giai đoạn 2026 – 2030

I

II

NHÓM QUAN TRẮC, QUẢN LÝ DỮ LIỆU, DỰ BÁO VÀ ỨNG PHÓ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

2

Đầu tư và mở rộng Mạng lưới quan trắc chất lượng không khí, tích hợp các trạm tự động và hệ thống cảm biến đo nhanh

- Yêu cầu: Đầu tư, xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng không khí tự động, liên tục.

- Sản phẩm:

+ Hoạt động đầu tư, xây dựng mạng lưới quan trắc đảm bảo mật độ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị liên quan

Đang thực hiện

Giai đoạn 2026 – 2030

I, II, III, IV

- Yêu cầu: Đầu tư, huy động xã hội hóa triển khai các thiết bị cảm biến giám sát, đo nhanh chất lượng môi trường không khí

- Sản phẩm: Mạng lưới thiết bị cảm biến đo nhanh chất lượng môi trường không khí (LCS) được lắp đặt bổ sung tại các điểm nóng ô nhiễm không khí và các điểm phù hợp khác; Chính sách, cơ chế khuyến khích xã hội hóa đầu tư LCS được ban hành.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Giai đoạn 2026 - 2030

I, II, III, IV

III

KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP

3

Kiểm kê khí thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Yêu cầu:

- Báo cáo kiểm kê khí thải cấp tỉnh được xây dựng, công bố;

- Cập nhật kết quả vào cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm kê khí thải.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Giai đoạn 2027 - 2028

I, II, IV

4

Kiểm soát và quản lý nguồn thải công nghiệp

- Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc tự động liên tục tại các nguồn thải lớn (tập trung vào các ngành: nhiệt điện, thanh, xi măng, luyện thép, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt), theo dõi việc kết nối dữ liệu vào hệ thống tích hợp thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị liên quan

Đang thực hiện

Thực hiện thường xuyên

I, II, III, IV

- Yêu cầu: Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn phát thải, tích hợp dữ liệu kiểm kê, mô hình hóa, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để cảnh báo, dự báo phân tích mức độ đóng góp của các nguồn phát thải.

- Sản phẩm:

+ Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn thải, có khả năng tích hợp đang dạng nguồn dữ liệu và vận hành ổn định.

+ Thông tin về chất lượng môi trường không khí được công khai minh bạch, dễ tiếp cận cho cộng đồng.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Giai đoạn 2026 - 2030

I, II, III, IV

5

Rà soát, đánh giá các quỹ đất cơ sở sản xuất trong khu vực nội thành phải di dời để đề xuất chức năng quy hoạch đô thị phù hợp

- Yêu cầu: rà soát, đánh giá các quỹ đất cơ sở sản xuất trong khu vực nội thành phải di dời để đề xuất chức năng quy hoạch đô thị phù hợp, đảm bảo mục tiêu sử dụng có hiệu quả quỹ đất sau di dời trên nguyên tắc ưu tiên xây dựng công trình công cộng, phúc lợi xã hội, đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp)

Sở Tài chính, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

- Các Sở ngành, đơn vị liên quan

Thực hiện mới

2026 - 2030

I, II, III, IV

6

Triển khai di dời các cơ sở công nghiệp không phù hợp quy hoạch

- Yêu cầu: Chủ trì triển khai kế hoạch di dời các cơ sở công nghiệp không phù hợp quy hoạch khỏi khu vực nội thành, khu dân cư.

- Sản phẩm: kết quả thực hiện di dời theo quy hoạch.

Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

 

 

2026 - 2030

 

IV

NHÓM DỰ ÁN QUẢN LÝ PHÁT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG, TĂNG CƯỜNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG VÀ CHUYỂN ĐỔI GIAO THÔNG XANH

7

Ban hành quy định về vùng phát thải thấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh[5]

- Thiết lập các vùng LEZ tại TP.HCM. Trong đó xây dựng và ban hành các Đề án tổng thể triển khai LEZ tại Tp.HCM bao gồm: (1) Đánh giá tác động kinh tế - xã hội; (2) Xây dựng các chính sách hỗ trợ chuyển đổi; (3) Quy hoạch và đầu tư hạ tầng giao thông thay thế (bãi đỗ xe, trạm trung chuyển, mạng lưới mini bus…); (4) Xây dựng hệ thống giám sát thực thi bằng công nghệ (camera, AI, nhận diện biến số,…)

- Quy hoạch và tổ chức điều tiết theo quy hoạch đối với các tuyến đường chuyên dụng riêng cho xe trọng tải lớn, xe chở vật liệu xây dựng; tổ chức điều tiết hoạt động giao thông khu vực trên địa bàn cấp phường vào giờ cao điểm.

- Sản phẩm: Quy định LEZ, hệ thống kiểm soát.

Sở Xây dựng

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Ban hành quy định trong năm 2026 và triển khai từ năm 2027

I, II, III, IV

8

Đề án kiểm soát khí thải phương tiện giao thông

- Giai đoạn 1: Xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định về lộ trình thực hiện chuyển đổi và chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.

- Giai đoạn 2: Xây dựng Đề án và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành chính sách giảm khí thải các phương tiện giao thông đường bộ còn lại trên địa bàn Thành phố gồm các nội dung: (1) lộ trình thực hiện chuyển đổi phương tiện giao thông; (2) các chính sách để hỗ trợ thực hiện việc chuyển đổi phương tiện giao thông từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh (xe taxi, xe công nghệ, xe hợp đồng, xe khách và xe tải, phương tiện cá nhân, ô tô và phương tiện thuộc quản lý bởi các đơn vị hành chính công, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân… trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh); (3) phân vùng kiểm soát khí thải phương tiện giao thông khu vực trung tâm thành phố, khu vực Cần Giờ và Côn Đảo);

Sở Xây dựng

Các đơn vị liên quan

Đang thực hiện

2026 - 2030

I, II, III, IV

9

Dự án phát triển các cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Ban hành lộ trình phát triển các cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Sở Xây dựng

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

2026 - 2029

I, II, III, IV

10

Triển khai thực hiện Thông tư số 50/2025/TT- BCT ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Công Thương về quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam

Ban hành lộ trình cung cấp nhiên liệu có chất lượng đáp ứng các mức khí thải cho phương tiện giao thông

Sở Công thương

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

2026 - 2030

I, II, III, IV

11

Dự án tăng cường năng lực và tần suất làm sạch, giảm bụi đô thị và từ hoạt động xây dựng, giao thông

- Đầu tư bổ sung trang thiết bị (xe và thiết bị chuyên dụng) hút bụi, phun rửa đường định kỳ[6], tăng tần suất vệ sinh đường từ tháng đến tháng 4 năm sau, tập trung thực hiện khu vực có mật độ giao thông cao, công trình xây dựng, bến xe, chợ dân sinh.

- Thí điểm công nghệ phun sương giảm bụi tại các khu vực công cộng, khu xây dựng, công viên và đường giao thông.

- Áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ bụi tại các công trình thi công và hoạt động phá dỡ.

- Bổ sung vật liệu che phủ cho bề mặt đất đang thi công tại công trường, vỉa hè, khu công cộng.

- Sản phẩm: Trang thiết bị chuyên dụng (xe hút bụi, phun rửa) được đầu tư; tổ chức thực hiện quy trình vệ sinh tăng cường (theo giờ, theo mùa) tại các tuyến đường trọng điểm.

- Sở Xây dựng

- Sở Tài chính

- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

2026 - 2030

I, II, III, IV

- Bổ sung hệ số lao động đặc biệt cho cán bộ làm công tác vệ sinh đường phố trong khung giờ cao điểm ô nhiễm[7];

- Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

2026 - 2030

I, II, III, IV

12

Dự án thí điểm các cơ chế, chính sách tài chính để thúc đẩy giao thông xanh tại Tp.HCM

- Hỗ trợ đổi xe máy cũ tại TP.HCM.

- Xây dựng cơ chế, chính sách để hỗ trợ chuyển đổi xe máy cũ.

- Thiết lập cơ chế hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng cho các doanh nghiệp sản xuất phương tiện giao thông xanh, trên cơ sở đó sẽ có hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng.

- Thí điểm hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên sử dụng giao thông công cộng; phát triển mạng lưới quản lý, vận hành, kinh doanh xe đạp, phương tiện cộng cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường tại các điểm nút giao thông

- Thí điểm đồng bộ các chính sách hỗ trợ lệ phí trước bạ, trợ giá về giao thông công cộng, hỗ trợ lãi suất vay chuyển đổi xe, xây dựng quỹ phát triển giao thông xanh.

- Sản phẩm: Báo cáo thí điểm, chính sách ưu đãi.

Sở Xây dựng

- Sở Tài chính

- Các đơn vị liên quan

- Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý)

Thực hiện mới

2026 - 2030

I, II, III, IV

V

NHÓM DỰ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CẢI THIỆN KHÔNG GIAN XANH

13

Tăng cường giám sát và thực thi các biện pháp giảm thiểu bụi tại các công trình xây dựng

- Ứng dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc áp dụng các biện pháp giảm bụi tại công trường thi công và khu vực lân cận; quy định và kiểm soát chặt chẽ hoạt động phá dỡ công trình xây dựng (đặc biệt hạn chế vào khung giờ cao điểm của ô nhiễm không khí).

- Xây dựng hệ thống giám sát bụi (cảm biến, camera, AI) tại 100% công trình lớn (>10.000 m²), trong đó có các nội dung về cơ chế, chính sách, đầu tư thiết bị giám sát, cơ chế xử lý vi phạm qua hình ảnh hoặc dữ liệu quan trắc. Triển khai biện pháp giảm bụi (rào chắn, phun sương, rửa xe…) các công trình thi công.

- Bổ sung vật liệu che phủ (cây xanh hoặc vật liệu chuyên dụng) cho 100% các bề mặt đất trống khu vực công cộng (bao gồm cả gốc cây dọc vỉa hè, khuôn viên cơ sở giáo dục, cơ sở hành chính, công ích và các công trình công cộng khác).

- Sản phẩm: Các công trình xây dựng lớn được lắp đặt hệ thống giám sát và có biện pháp giảm bụi. Ban hành quy định/ hướng dẫn kỹ thuật về che phủ bề mặt đất đang thi công tại công trường.

Sở Xây dựng

Các đơn vị liên quan

- Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý)

Thực hiện mới

Thực hiện thường xuyên, liên tục

I, II, III, IV

14

Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm các mô hình kinh tế tuần hoàn trong quản lý chất thải rắn xây dựng

- Triển khai thí điểm các mô hình phù hợp tại địa phương

- Sản phẩm: Báo cáo thí điểm, triển khai các dự án

Sở Xây dựng

- Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

(Thực hiện các nghiên cứu trong giai đoạn 2026- 2027.) Tổ chức hoạt động thí điểm từ sau năm 2027

I, II, IV

15

Chương trình trồng cây xanh và phát triển không gian công cộng xanh tại đô thị giai đoạn 2026-2030

- Thực hiện các yêu cầu theo Chương trình được ban hành. Đồng thời, hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các tuyến đường giao thông, chú trọng các giống cây có khả năng hấp thu bụi; bổ sung, tích hợp hệ thống phun tưới tự động (từ ngọn) để tăng khả năng hấp thụ bụi tích hợp vào hệ thống cây xanh giao thông đô thị.

- Sản phẩm: hệ thống cây xanh, công viên trên toàn quốc

- Sở Xây dựng

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

- Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

2026 - 2030

I, II, IV

VI

NHÓM DỰ ÁN KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG ĐỐT MỞ

16

Đầu tư mạng lưới thu gom và tái chế phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương

- Yêu cầu: đầu tư, xây dựng cơ sở tái chế phụ phẩm trồng trọt tại vùng nông nghiệp trọng điểm.

- Sản phẩm: Danh sách các cơ sở tái chế; hướng dẫn tái chế.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên, liên tục

I, II, III, IV

17

Xây dựng hệ thống giám sát đốt mở tại chỗ và dựa vào cộng đồng thông qua tích hợp camera và các nền tảng số

- Tăng cường các giải pháp công nghệ, năng lực kỹ thuật giám sát từ xa (camera, thiết bị bay không người lái…); tiếp nhận và sử dụng dữ liệu từ hệ thống ứng dụng giám sát công nghệ cao của quốc gia để tăng cường hiệu quả giám sát tại địa phương.

- Thiết lập hệ thống báo cáo và theo dõi (có thể tích hợp qua camera giao thông, nhà dân, kênh truyền thông mạng xã hội…), hệ thống giám sát qua ứng dụng di động.

- Sản phẩm: Hệ thống giám sát, báo cáo dữ liệu.

- Công an Thành phố

Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan

Thực hiện mới

Triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên, liên tục

I, II, III, IV

VIII

NHÓM DỰ ÁN TRUYỀN THÔNG

18

Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường không khí và sức khỏe cộng đồng

- Xây dựng và tổ chức hiệu quả chương trình truyền thông cộng đồng về ô nhiễm không khí.

- Sử dụng hệ thống truyền thông cấp xã, phường để cảnh báo và hướng dẫn người dân; sử dụng mạng lưới an ninh cấp xã để phát hiện, thông báo, cảnh báo các trường hợp đốt vi phạm quy định.

- Sản phẩm: Các tin, bài, chương trình, ấn phẩm truyền thông về cải thiện, quản lý chất lượng không khí được đăng tải trên các đài truyền hình, phát thanh và các kênh truyền thông.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Thực hiện thường xuyên, liên tục

I, II, IV

19

Công bố thông tin chất lượng không khí tại các khu vực công cộng

- Công bố thông tin chất lượng không khí tại các khu vực công cộng; thiết lập công cụ thông tin về chất lượng không khí trên nền tảng công nghệ số của Thành phố

- Sản phẩm: Thông tin được công bố

- Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Sở Văn hóa và Thể thao

- Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

Triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên, liên tục

I, II, III, IV

IX

NHÓM DỰ ÁN PHỐI HỢP LIÊN TỈNH

20

Quy chế phối hợp vùng đô thị đặc biệt trong quản lý môi trường

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các địa phương trong vùng Đô thị đặc biệt gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Lâm Đồng, Đồng Tháp trong quản lý môi trường đối với các vấn đề có tính chất liên tỉnh, phát sinh hoặc có nguy cơ tác động từ hai địa phương trở lên; không thay thế chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của từng địa phương theo quy định pháp luật.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các đơn vị liên quan

Thực hiện mới

2026-2030

-

 



[1] Trên cơ sở tổng hợp của địa bàn tỉnh Bình Dương cũ và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, riêng Thành phố Hồ Chí Minh cũ sẽ triển khai thực hiện kiểm kê dự kiến trong năm 2027.

[2] Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

[3] Cơ quan chủ trì thực hiện toàn bộ nhiệm vụ hoặc đảm nhiệm thực hiện theo từng nội dung, hợp phần, lĩnh vực, khu vực … theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công theo thẩm quyền. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương chủ động xác định các nội dung cần thực hiện, xây dựng dự toán kinh phí trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn ngân sách Trung ương (nếu có) để các Bộ, ngành và các địa phương triển khai thực hiện các nội dung theo phân công của Thủ tướng Chính phủ. Các địa phương chủ động bố trí ngân sách địa phương triển khai thực hiện theo chỉ đạo

[4] Nguồn lực dự kiến bao gồm: (I) Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; (II) Nguồn hỗ trợ quốc tế, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi; (III) Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân gồm tín dụng xanh, trái phiếu doanh nghiệp xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân khác; (IV) Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn huy động công - tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng và xã hội hợp pháp khác

[5] Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết và quy định các nội dung được giao tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên

[6] Thời gian hoạt động trong khung giờ cao điểm ô nhiễm từ 0h đến 6h sáng trong khoảng thời gian các tháng 10, 11, 12, 1, 2, và 3 hàng năm

[7] Từ 0h sáng đến 6h sáng

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 6732/QĐ-UBND ngày 12/10/2026 phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

34

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.111