|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 222/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
23 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ VỀ CHỦ TRƯƠNG,
CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác người khuyết tật; Thông báo số 444-TB/VPTW ngày 05/12/2025 của Văn phòng
Trung ương Đảng thông báo Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với
đại diện Đảng ủy Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết
tật và Văn bản số 2699/BYT-BTXH ngày 15/4/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai một
số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội năm
2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận của
đồng chí Tổng Bí thư về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả nội dung Thông báo kết luận của đồng chí Tổng
Bí thư tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ, các ban, bộ, ngành Trung ương về
tình hình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối
với người khuyết tật.
- Tạo sự thống nhất trong nhận
thức, hành động và tăng cường trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức,
cá nhân đối với công tác người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần giảm số lượng người
khuyết tật mới, tạo ra một xã hội nhân văn, khỏe mạnh và phát triển.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành cần xác định
công tác người khuyết tật là một nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị; cần xác định những nội dung
trọng tâm, cụ thể hóa thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong tổ
chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp liên ngành;
đồng thời huy động sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội, cộng đồng và doanh nghiệp trong công tác người khuyết tật.
- Đảm bảo nguồn lực để thực hiện
công tác người khuyết tật tại địa phương; đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám
sát kết quả thực hiện Kế hoạch, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để điều
chỉnh phù hợp.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Phòng
ngừa, giảm thiểu số người khuyết tật mới
- Xác định việc giảm số người
khuyết tật mới là nhiệm vụ cốt lõi, căn cơ và mang ý nghĩa chiến lược; chuyển từ
cách tiếp cận “tập trung xử lý hậu quả” sang “chủ động phòng ngừa khuyết tật
ngay từ gốc” qua đó giảm gánh nặng cho gia đình, xã hội và hệ thống an sinh; đồng
thời nâng cao chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng giống
nòi.
- Tăng cường các hoạt động truyền
thông, tư vấn, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; đẩy mạnh các dịch
vụ phát hiện sớm khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; nâng cao tỷ
lệ tiêm chủng mở rộng.
- Thực hiện đồng bộ các giải
pháp về an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống bệnh tật, kiểm soát
môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm; xây dựng môi trường an toàn trong trường
học, khu dân cư và nơi làm việc.
- Lồng ghép nội dung phòng ngừa
khuyết tật trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, y tế,
giáo dục và an sinh xã hội của tỉnh.
2. Hoàn
thiện và thực hiện chính sách theo hướng tiếp cận “xã hội - hòa nhập”
- Rà soát, đánh giá việc thực
hiện các chính sách, pháp luật hiện hành đối với người khuyết tật; kịp thời đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh những nội
dung chưa phù hợp với thực tiễn triển khai theo hướng chuyển đổi cách tiếp cận
từ “y tế - chăm sóc” sang tiếp cận “xã hội - hòa nhập”, hướng đến loại bỏ định
kiến, giảm bất bình đẳng; đảm bảo người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật
được tham gia ý kiến vào việc xây dựng, điều chỉnh và đánh giá các chính sách
liên quan; tạo điều kiện để người khuyết tật được tiếp cận bình đẳng với các cơ
hội sống, học tập, lao động và tham gia cộng đồng.
- Triển khai đồng bộ các chính
sách hỗ trợ người khuyết tật, bao gồm: giáo dục hòa nhập và giáo dục chuyên biệt,
đào tạo nghề phù hợp; cơ chế ưu đãi trong tuyển dụng và tiếp cận việc làm; đảm
bảo tiếp cận hạ tầng giao thông, công trình công cộng, dịch vụ công trực tuyến
và ứng dụng thiết bị công nghệ hỗ trợ; hỗ trợ sinh kế, nhà ở và trợ giúp pháp
lý; bảo đảm mức sống tối thiểu cho người khuyết tật.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức xã hội và cộng đồng tham gia hỗ trợ người khuyết tật, từ tạo việc làm, hỗ
trợ sinh kế đến tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ thân thiện, nhằm tạo điều kiện hòa
nhập bền vững cho người khuyết tật.
3. Phát triển
giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật
- Phát triển hệ thống cơ sở
giáo dục chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập đáp ứng nhu cầu học
tập cho trẻ em khuyết tật, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; triển
khai các hoạt động sàng lọc, phát hiện sớm, can thiệp sớm và hỗ trợ hòa nhập
cho trẻ khuyết tật tại cộng đồng; Hoàn thiện khung pháp lý, chính sách ưu đãi đặc
thù về giáo dục hòa nhập.
- Xây dựng hệ thống các trung
tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập; xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp
với từng dạng tật; đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá đảm bảo hiệu quả;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị hỗ trợ học tập chuyên biệt.
- Nâng cao năng lực đội ngũ
giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên thông qua việc trang bị các kỹ năng về
giáo dục hòa nhập, kỹ năng hỗ trợ trẻ em khuyết tật và phương pháp giáo dục đặc
thù nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và hỗ trợ trẻ khuyết tật.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và cơ sở trợ giúp xã hội trong quá trình chăm sóc, giáo dục,
theo dõi sự phát triển của trẻ.
4. Mở rộng
cơ hội việc làm và sinh kế cho người khuyết tật
- Nghiên cứu triển khai các giải
pháp thiết thực nhằm mở rộng cơ hội việc làm và sinh kế cho người khuyết tật;
xây dựng và nhân rộng các mô hình đào tạo nghề thích ứng với nhu cầu thị trường
lao động, khả năng của người khuyết tật và điều kiện thực tiễn tại tỉnh.
- Hỗ trợ việc làm tại cộng đồng,
khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động
là người khuyết tật; thúc đẩy các mô hình khởi nghiệp tự tạo việc làm, nâng cao
tỷ lệ người khuyết tật có khả năng lao động có việc làm thu nhập ổn định và bền
vững.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
các ngành, địa phương và các tổ chức xã hội, cộng đồng để đảm bảo việc triển
khai các giải pháp việc làm, sinh kế đồng bộ hiệu quả.
5. Thực hiện
các giải pháp căn bản về hạ tầng, giao thông, công trình công cộng và dịch vụ
công trực tuyến thân thiện, dễ tiếp cận đối với người khuyết tật
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hạ tầng, giao thông, công trình công cộng và
dịch vụ công trực tuyến đảm bảo tiêu chí thân thiện, dễ tiếp cận và đáp ứng nhu
cầu của người khuyết tật.
- Xây dựng lộ trình thực hiện cụ
thể, khả thi; xác định việc bảo đảm tiếp cận hạ tầng, công trình và dịch vụ
công đối với người khuyết tật là trách nhiệm bắt buộc, được tính đến ngay từ
khâu khảo sát, thiết kế và triển khai đối với mọi công trình mới, dịch vụ công
mới.
6. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ trợ giúp và chuyển đổi số để nâng cao chất lượng cuộc sống
cho người khuyết tật
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ trợ giúp và chuyển đổi số nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin dịch vụ
và chất lượng sống của người khuyết tật coi đây là một hướng đột phá để tăng cường
hòa nhập xã hội.
- Từng bước hình thành, chuẩn
hóa, tích hợp các nền tảng, tạo “hệ sinh thái” công nghệ trợ giúp đồng bộ trên
toàn tỉnh, bao gồm: thiết bị cảnh báo an toàn, phần mềm và ứng dụng chuyển đổi
ngôn ngữ ký hiệu, thiết bị điều khiển chuyên biệt và các giải pháp công nghệ hỗ
trợ khác, đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận và sử dụng thuận lợi, phù hợp
với nhu cầu thực tiễn.
- Khuyến khích phối hợp giữa
các ngành, địa phương, doanh nghiệp và tổ chức xã hội trong việc phát triển,
nhân rộng và tích hợp các giải pháp công nghệ, tạo điều kiện tiếp cận đồng bộ
và bền vững cho người khuyết tật.
7. Phòng ngừa,
phát hiện và xử lý bạo lực, xâm hại, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật
- Tăng cường các biện pháp
phòng ngừa, phát hiện sớm và can thiệp kịp thời hành vi bạo lực, bỏ rơi, xâm hại,
ngược đãi, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật; đặc biệt là người cao tuổi,
phụ nữ và trẻ em khuyết tật - nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất.
- Xây dựng cơ chế tiếp nhận
thông tin, phản ánh và hỗ trợ thân thiện, kịp thời tại cơ sở.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống
bạo lực, xâm hại và phân biệt đối xử đối với người khuyết tật trong các chương
trình bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các
chương trình an sinh xã hội khác nhằm tạo hệ thống giám sát và hỗ trợ toàn diện.
8. Đẩy mạnh
truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội và cải cách hành chính
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật;
nâng cao nhận thức xã hội, lan tỏa tinh thần tôn trọng, sẻ chia, đồng hành cùng
người khuyết tật.
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng trong
công tác phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp sớm và giảm thiểu nguy cơ dẫn đến
khuyết tật.
- Thực hiện cải cách hành
chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, loại bỏ các rào cản không cần thiết, tạo
điều kiện để người khuyết tật dễ dàng tiếp cận quyền lợi, chính sách và dịch vụ
công một cách đầy đủ kịp thời và thuận tiện.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép thực hiện với các
Chương trình, Đề án, Kế hoạch khác có liên quan; nguồn xã hội hóa và các nguồn
hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về người khuyết tật
theo thẩm quyền; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về công tác người khuyết
tật trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh dịch vụ phát hiện sớm
khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; nâng cao tỷ lệ tiêm chủng mở
rộng; quản lý hiệu quả các bệnh không lây nhiễm và truyền nhiễm có nguy cơ gây
di chứng khuyết tật.
- Phối hợp rà soát và đánh giá
các chính sách về phục hồi chức năng và bảo hiểm y tế cho người khuyết tật;
nâng cao năng lực các cơ sở bảo trợ xã hội; đảm bảo mức sống tối thiểu và triển
khai các chính sách hỗ trợ người khuyết tật.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi bạo lực, xâm hại đối với người
khuyết tật, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em theo thẩm quyền.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị triển khai thực thiện; định kỳ hoặc đột xuất, phát sinh (nếu có) tổng
hợp kết quả thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí kinh phí thực hiện các
chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật theo phân cấp của Luật Ngân sách
nhà nước hiện hành, các quy định của pháp luật có liên quan và tình hình thực tế
của địa phương.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng mô hình dạy nghề
thích ứng, phù hợp với người khuyết tật; chỉ đạo rà soát nhu cầu học nghề và tổ
chức đào tạo nghề cho người khuyết tật; phối hợp với các đơn vị có liên quan hỗ
trợ tạo việc làm cho người khuyết tật.
- Rà soát, chuyển đổi, phát triển
hệ thống trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập; đảm bảo mọi trẻ em khuyết tật đều
được tiếp cận giáo dục; xây dựng phát triển học liệu chuyên biệt cho trẻ khiếm
thị, khiếm thính; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, phương pháp giảng dạy
chuyên biệt cho đội ngũ giáo viên; đảm bảo cập nhật các công nghệ mới, phù hợp
với từng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật và yêu cầu của giáo dục cá thể hóa,
nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên, viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết
tật.
4. Sở Nội
vụ
Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn
việc thực hiện các hoạt động tư vấn, giới thiệu và kết nối việc làm cho người
khuyết tật có khả năng lao động; triển khai các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
sử dụng lao động là người khuyết tật.
5. Sở Xây
dựng
Xây dựng lộ trình cụ thể để
nâng cấp các công trình hiện có đảm bảo tiêu chí thân thiện với người khuyết tật;
chú trọng việc đảm bảo tiếp cận hạ tầng là trách nhiệm bắt buộc ngay từ khâu khảo
sát, thiết kế các công trình công cộng, giao thông mới.
6. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp thực hiện các
thủ tục pháp lý thuộc thẩm quyền nhằm tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận
các chính sách an sinh xã hội; chủ động phòng ngừa, phát hiện, tiếp nhận, điều
tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi bạo lực, bỏ rơi, xâm
hại, ngược đãi, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật; phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan bảo đảm an toàn cho người khuyết tật.
7. Sở
Khoa học và Công nghệ
Tăng cường việc ứng dụng công
nghệ trợ giúp và chuyển đổi số nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, dịch vụ
và chất lượng sống của người khuyết tật; hình thành hệ sinh thái công nghệ trợ
giúp như: phần mềm chuyển ngôn ngữ ký hiệu, thiết bị cảnh báo, thiết bị điều
khiển chuyên biệt; đảm bảo người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thuận tiện các
dịch vụ công trực tuyến.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo triển khai thực hiện,
cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương; tổ chức rà soát, thống kê nhu cầu học nghề của người
khuyết tật trên địa bàn; phối hợp triển khai các mô hình đào tạo nghề thích ứng.
- Tuyên truyền, vận động doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quan tâm tạo việc
làm cho người khuyết tật phù hợp với khả năng lao động; triển khai nhân rộng
các mô hình giải quyết việc làm, hỗ trợ việc làm tại cộng đồng
- Quan tâm, tạo điều kiện để
người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, tập luyện thể dục, thể thao,
nâng cao sức khỏe và hòa nhập cộng đồng; thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính cho người khuyết tật đảm bảo thuận tiện, đúng quy định; thường xuyên
rà soát, cập nhật thông tin người khuyết tật trên địa bàn; kịp thời hướng dẫn,
hỗ trợ tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.
9. Các sở,
ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này và tiếp tục tổ
chức thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và
các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh (số 99/KH-UBND ngày 09/10/2025 thực hiện
Chương trình trợ giúp người khuyết tật đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
và số 106/KH-UBND ngày 20/10/2025 thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục
hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa
vào cộng đồng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình) nhằm từng bước nâng cao
chất lượng cuộc sống của người khuyết tật, chăm lo cho người khuyết tật với
tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau” góp phần đảm bảo an sinh xã hội, xây
dựng xã hội nhân văn, an toàn và phát triển.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân
dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện,
đạt kết quả; định kỳ hằng năm (trước ngày 25/12) hoặc đột xuất, phát sinh gửi kết
quả triển khai thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo theo quy định; trong
quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Y tế để
tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, VP6, VP2.
NP_VP6_KHYT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
|