Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 222/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Hà Lan Anh
Ngày ban hành: 23/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 222/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 23 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ VỀ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Thông báo số 444-TB/VPTW ngày 05/12/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật và Văn bản số 2699/BYT-BTXH ngày 15/4/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả nội dung Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ, các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật.

- Tạo sự thống nhất trong nhận thức, hành động và tăng cường trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với công tác người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.

- Góp phần giảm số lượng người khuyết tật mới, tạo ra một xã hội nhân văn, khỏe mạnh và phát triển.

2. Yêu cầu

- Các cấp, các ngành cần xác định công tác người khuyết tật là một nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị; cần xác định những nội dung trọng tâm, cụ thể hóa thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị.

- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp liên ngành; đồng thời huy động sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và doanh nghiệp trong công tác người khuyết tật.

- Đảm bảo nguồn lực để thực hiện công tác người khuyết tật tại địa phương; đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Kế hoạch, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để điều chỉnh phù hợp.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Phòng ngừa, giảm thiểu số người khuyết tật mới

- Xác định việc giảm số người khuyết tật mới là nhiệm vụ cốt lõi, căn cơ và mang ý nghĩa chiến lược; chuyển từ cách tiếp cận “tập trung xử lý hậu quả” sang “chủ động phòng ngừa khuyết tật ngay từ gốc” qua đó giảm gánh nặng cho gia đình, xã hội và hệ thống an sinh; đồng thời nâng cao chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng giống nòi.

- Tăng cường các hoạt động truyền thông, tư vấn, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; đẩy mạnh các dịch vụ phát hiện sớm khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; nâng cao tỷ lệ tiêm chủng mở rộng.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống bệnh tật, kiểm soát môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm; xây dựng môi trường an toàn trong trường học, khu dân cư và nơi làm việc.

- Lồng ghép nội dung phòng ngừa khuyết tật trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, y tế, giáo dục và an sinh xã hội của tỉnh.

2. Hoàn thiện và thực hiện chính sách theo hướng tiếp cận “xã hội - hòa nhập”

- Rà soát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, pháp luật hiện hành đối với người khuyết tật; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn triển khai theo hướng chuyển đổi cách tiếp cận từ “y tế - chăm sóc” sang tiếp cận “xã hội - hòa nhập”, hướng đến loại bỏ định kiến, giảm bất bình đẳng; đảm bảo người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật được tham gia ý kiến vào việc xây dựng, điều chỉnh và đánh giá các chính sách liên quan; tạo điều kiện để người khuyết tật được tiếp cận bình đẳng với các cơ hội sống, học tập, lao động và tham gia cộng đồng.

- Triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ người khuyết tật, bao gồm: giáo dục hòa nhập và giáo dục chuyên biệt, đào tạo nghề phù hợp; cơ chế ưu đãi trong tuyển dụng và tiếp cận việc làm; đảm bảo tiếp cận hạ tầng giao thông, công trình công cộng, dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng thiết bị công nghệ hỗ trợ; hỗ trợ sinh kế, nhà ở và trợ giúp pháp lý; bảo đảm mức sống tối thiểu cho người khuyết tật.

- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng tham gia hỗ trợ người khuyết tật, từ tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế đến tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ thân thiện, nhằm tạo điều kiện hòa nhập bền vững cho người khuyết tật.

3. Phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật

- Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập đáp ứng nhu cầu học tập cho trẻ em khuyết tật, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; triển khai các hoạt động sàng lọc, phát hiện sớm, can thiệp sớm và hỗ trợ hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại cộng đồng; Hoàn thiện khung pháp lý, chính sách ưu đãi đặc thù về giáo dục hòa nhập.

- Xây dựng hệ thống các trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập; xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp với từng dạng tật; đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá đảm bảo hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị hỗ trợ học tập chuyên biệt.

- Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên thông qua việc trang bị các kỹ năng về giáo dục hòa nhập, kỹ năng hỗ trợ trẻ em khuyết tật và phương pháp giáo dục đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và hỗ trợ trẻ khuyết tật.

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cơ sở trợ giúp xã hội trong quá trình chăm sóc, giáo dục, theo dõi sự phát triển của trẻ.

4. Mở rộng cơ hội việc làm và sinh kế cho người khuyết tật

- Nghiên cứu triển khai các giải pháp thiết thực nhằm mở rộng cơ hội việc làm và sinh kế cho người khuyết tật; xây dựng và nhân rộng các mô hình đào tạo nghề thích ứng với nhu cầu thị trường lao động, khả năng của người khuyết tật và điều kiện thực tiễn tại tỉnh.

- Hỗ trợ việc làm tại cộng đồng, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động là người khuyết tật; thúc đẩy các mô hình khởi nghiệp tự tạo việc làm, nâng cao tỷ lệ người khuyết tật có khả năng lao động có việc làm thu nhập ổn định và bền vững.

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, địa phương và các tổ chức xã hội, cộng đồng để đảm bảo việc triển khai các giải pháp việc làm, sinh kế đồng bộ hiệu quả.

5. Thực hiện các giải pháp căn bản về hạ tầng, giao thông, công trình công cộng và dịch vụ công trực tuyến thân thiện, dễ tiếp cận đối với người khuyết tật

- Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hạ tầng, giao thông, công trình công cộng và dịch vụ công trực tuyến đảm bảo tiêu chí thân thiện, dễ tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.

- Xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể, khả thi; xác định việc bảo đảm tiếp cận hạ tầng, công trình và dịch vụ công đối với người khuyết tật là trách nhiệm bắt buộc, được tính đến ngay từ khâu khảo sát, thiết kế và triển khai đối với mọi công trình mới, dịch vụ công mới.

6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trợ giúp và chuyển đổi số để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người khuyết tật

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ trợ giúp và chuyển đổi số nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin dịch vụ và chất lượng sống của người khuyết tật coi đây là một hướng đột phá để tăng cường hòa nhập xã hội.

- Từng bước hình thành, chuẩn hóa, tích hợp các nền tảng, tạo “hệ sinh thái” công nghệ trợ giúp đồng bộ trên toàn tỉnh, bao gồm: thiết bị cảnh báo an toàn, phần mềm và ứng dụng chuyển đổi ngôn ngữ ký hiệu, thiết bị điều khiển chuyên biệt và các giải pháp công nghệ hỗ trợ khác, đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận và sử dụng thuận lợi, phù hợp với nhu cầu thực tiễn.

- Khuyến khích phối hợp giữa các ngành, địa phương, doanh nghiệp và tổ chức xã hội trong việc phát triển, nhân rộng và tích hợp các giải pháp công nghệ, tạo điều kiện tiếp cận đồng bộ và bền vững cho người khuyết tật.

7. Phòng ngừa, phát hiện và xử lý bạo lực, xâm hại, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật

- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, phát hiện sớm và can thiệp kịp thời hành vi bạo lực, bỏ rơi, xâm hại, ngược đãi, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật; đặc biệt là người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em khuyết tật - nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất.

- Xây dựng cơ chế tiếp nhận thông tin, phản ánh và hỗ trợ thân thiện, kịp thời tại cơ sở.

- Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực, xâm hại và phân biệt đối xử đối với người khuyết tật trong các chương trình bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các chương trình an sinh xã hội khác nhằm tạo hệ thống giám sát và hỗ trợ toàn diện.

8. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức xã hội và cải cách hành chính

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật; nâng cao nhận thức xã hội, lan tỏa tinh thần tôn trọng, sẻ chia, đồng hành cùng người khuyết tật.

- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng trong công tác phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp sớm và giảm thiểu nguy cơ dẫn đến khuyết tật.

- Thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, loại bỏ các rào cản không cần thiết, tạo điều kiện để người khuyết tật dễ dàng tiếp cận quyền lợi, chính sách và dịch vụ công một cách đầy đủ kịp thời và thuận tiện.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép thực hiện với các Chương trình, Đề án, Kế hoạch khác có liên quan; nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật về người khuyết tật theo thẩm quyền; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh dịch vụ phát hiện sớm khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; nâng cao tỷ lệ tiêm chủng mở rộng; quản lý hiệu quả các bệnh không lây nhiễm và truyền nhiễm có nguy cơ gây di chứng khuyết tật.

- Phối hợp rà soát và đánh giá các chính sách về phục hồi chức năng và bảo hiểm y tế cho người khuyết tật; nâng cao năng lực các cơ sở bảo trợ xã hội; đảm bảo mức sống tối thiểu và triển khai các chính sách hỗ trợ người khuyết tật.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi bạo lực, xâm hại đối với người khuyết tật, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em theo thẩm quyền.

- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực thiện; định kỳ hoặc đột xuất, phát sinh (nếu có) tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành, các quy định của pháp luật có liên quan và tình hình thực tế của địa phương.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng mô hình dạy nghề thích ứng, phù hợp với người khuyết tật; chỉ đạo rà soát nhu cầu học nghề và tổ chức đào tạo nghề cho người khuyết tật; phối hợp với các đơn vị có liên quan hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật.

- Rà soát, chuyển đổi, phát triển hệ thống trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập; đảm bảo mọi trẻ em khuyết tật đều được tiếp cận giáo dục; xây dựng phát triển học liệu chuyên biệt cho trẻ khiếm thị, khiếm thính; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, phương pháp giảng dạy chuyên biệt cho đội ngũ giáo viên; đảm bảo cập nhật các công nghệ mới, phù hợp với từng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật và yêu cầu của giáo dục cá thể hóa, nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên, viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.

4. Sở Nội vụ

Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động tư vấn, giới thiệu và kết nối việc làm cho người khuyết tật có khả năng lao động; triển khai các chính sách hỗ trợ, khuyến khích sử dụng lao động là người khuyết tật.

5. Sở Xây dựng

Xây dựng lộ trình cụ thể để nâng cấp các công trình hiện có đảm bảo tiêu chí thân thiện với người khuyết tật; chú trọng việc đảm bảo tiếp cận hạ tầng là trách nhiệm bắt buộc ngay từ khâu khảo sát, thiết kế các công trình công cộng, giao thông mới.

6. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp thực hiện các thủ tục pháp lý thuộc thẩm quyền nhằm tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận các chính sách an sinh xã hội; chủ động phòng ngừa, phát hiện, tiếp nhận, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi bạo lực, bỏ rơi, xâm hại, ngược đãi, phân biệt đối xử đối với người khuyết tật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an toàn cho người khuyết tật.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

Tăng cường việc ứng dụng công nghệ trợ giúp và chuyển đổi số nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, dịch vụ và chất lượng sống của người khuyết tật; hình thành hệ sinh thái công nghệ trợ giúp như: phần mềm chuyển ngôn ngữ ký hiệu, thiết bị cảnh báo, thiết bị điều khiển chuyên biệt; đảm bảo người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thuận tiện các dịch vụ công trực tuyến.

8. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Chỉ đạo triển khai thực hiện, cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chức rà soát, thống kê nhu cầu học nghề của người khuyết tật trên địa bàn; phối hợp triển khai các mô hình đào tạo nghề thích ứng.

- Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quan tâm tạo việc làm cho người khuyết tật phù hợp với khả năng lao động; triển khai nhân rộng các mô hình giải quyết việc làm, hỗ trợ việc làm tại cộng đồng

- Quan tâm, tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, tập luyện thể dục, thể thao, nâng cao sức khỏe và hòa nhập cộng đồng; thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho người khuyết tật đảm bảo thuận tiện, đúng quy định; thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin người khuyết tật trên địa bàn; kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.

9. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này và tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh (số 99/KH-UBND ngày 09/10/2025 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và số 106/KH-UBND ngày 20/10/2025 thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình) nhằm từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật, chăm lo cho người khuyết tật với tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau” góp phần đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng xã hội nhân văn, an toàn và phát triển.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện, đạt kết quả; định kỳ hằng năm (trước ngày 25/12) hoặc đột xuất, phát sinh gửi kết quả triển khai thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo theo quy định; trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, VP6, VP2.
NP_VP6_KHYT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Lan Anh

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 222/KH-UBND ngày 23/06/2026 thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

13

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.111