|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5194/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
14 tháng 4 năm 2026
|
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN
NGÀNH DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Triển khai Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày
22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam
đến năm 2030; Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình củng cố và phát triển Hệ thống thông tin chuyên ngành
dân số đến năm 2030; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2306/TTr-SYT ngày
31/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình củng cố và phát triển Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:
Phát triển hệ thống thông tin số liệu dân số theo
hướng hiện đại và đồng bộ, bảo đảm cung cấp đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin
cậy phục vụ quản lý nhà nước về dân số góp phần xây dựng, thực hiện chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của các cơ
quan, tổ chức trên toàn tỉnh, thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến
năm 2030.
- 100% thông tin số liệu trực tuyến về dân số được
cập nhật, số hóa ở cấp xã; 90% cộng tác viên dân số thực hiện cập nhật thông
tin số liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh.
- Duy trì 100% kho dữ liệu chuyên ngành dân số được
hiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số và
phát triển đến năm 2030.
- 100% xã, phường xử lý, khai thác trực tuyến trên
môi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo, điều hành,
quản lý nhà nước về dân số.
- 100% ngành, lĩnh vực, địa phương sử dụng dữ liệu
chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai các ứng dụng trên thiết bị di động
thông minh đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số của các cơ quan,
tổ chức trong xã hội theo hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền liên
quan.
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến thông tin số liệu dân số và phát triển
- Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền, phổ
biến thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại, bảo đảm thông tin số liệu
dân số được cung cấp kịp thời, chính xác, dễ tiếp cận, phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành chính sách dân số.
- Tăng cường khai thác thông tin, số liệu từ hệ thống
thông tin chuyên ngành dân số để sản xuất các sản phẩm, ấn phẩm truyền thông có
chiều sâu như bản tin số, báo cáo chuyên đề, phóng sự,… phản ánh các vấn đề, xu
hướng và thách thức dân số trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục quản lý phần mềm Hệ thống thông tin
chuyên ngành dân số theo danh mục hành chính mới, định kỳ cập nhật, đồng bộ với
kho dữ liệu chuyên ngành dân số trung ương.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thông tin số liệu
dân số và phát triển trên các nền tảng số, mạng xã hội, trang thông tin điện tử
và các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận tới
các cơ quan, tổ chức và người dân.
- Phối hợp tổ chức các chương trình giao lưu, tọa
đàm; qua đó làm sâu sắc vai trò của thông tin số liệu dân số và phát triển
trong công tác chỉ đạo, điều hành để đạt các mục tiêu về dân số; lồng ghép yếu
tố dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Ban hành kế hoạch để bảo đảm nguồn lực; phân công
cụ thể từng địa phương, cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện chương trình.
- Hướng dẫn phương pháp, quy định kỹ thuật thu thập,
cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin chuyên
ngành dân số.
- Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế phối hợp,
chia sẻ, khai thác thông tin số liệu dân số và phát triển của các đơn vị, địa
phương; chính sách hỗ trợ việc thu thập, cập nhật thông tin số liệu đầu vào; quản
trị và vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung các quy định về tiêu
chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu.
- Giám sát, đánh giá, thẩm định chất lượng thông
tin số liệu.
- Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng thu thập
thông tin số liệu chuyên ngành dân số thông qua đội ngũ làm công tác dân số.
- Rà soát, thẩm định thông tin số liệu đầu vào của
hệ thống tại các địa phương; thực hiện đối chiếu thông tin với các hồ sơ hành
chính của các ngành liên quan. Chú trọng hồ sơ, dữ liệu của một số cơ quan như:
Thống kê, Bảo hiểm xã hội,…
- Cập nhật các chức năng của phần mềm tin học (MIS)
trên nền tảng Webbased do Cục Dân số hướng dẫn.
- Hướng dẫn phần mềm ứng dụng (App) dành cho cộng
tác viên dân số, cán bộ dân số thực hiện thu thập, cập nhật thông tin số liệu
và khai thác thông tin dữ liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh do Cục
Dân số triển khai thực hiện. Cấp xã, tỉnh chịu trách nhiệm nhập, kiểm tra, giám
sát dữ liệu trên phần mềm, phát hiện kịp thời thiếu sót, sai lệch để xử lý.
- Bổ sung, nâng cấp, hiện đại hóa, bảo đảm an ninh
thông tin, an toàn dữ liệu kho dữ liệu chuyên ngành dân số các cấp. Công tác sửa
chữa, bảo trì thiết bị phải được thực hiên thường xuyên, bảo đảm hệ thống hoạt
động ổn định, an toàn, bảo mật.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hỗ trợ các đơn vị
trong quá trình thực hiện việc nâng cao chất lượng thông tin số liệu kho dữ liệu
dân cư.
- Tiếp tục bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ, ưng dụng công nghệ thông tin để khai thác và xử lý số liệu;
phân tích và dự báo dân số; quản trị cơ sở dữ liệu, vận hành thiết bị kỹ thuật.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn nâng cao năng lực,
cán bộ, cộng tác viên tham gia chương trình về thống kê dân số, nhân khẩu học,
công nghệ thông tin thành thạo trong nhập liệu, cập nhật, sử dụng dữ liệu cho
phân tích, báo cáo.
Đa dạng hóa nguồn vốn thực hiện Chương trình, lồng
ghép với các kế hoạch, chương trình, đề án, ưu tiên đầu tư cho tuyến cơ sở, nơi
trực tiếp thu thập và cập nhật dữ liệu. Khuyến khích hợp tác ứng dụng khai thác
dữ liệu; các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin số liệu.
Kinh phí thực hiện Chương trình sử dụng từ nguồn
ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị
và địa phương; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
1.
Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các cơ quan, đơn
vị có liên quan và UBND xã, phường, đặc khu, trên cơ sở kế hoạch này chủ động
xây dựng/ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện hàng năm.
- Có trách nhiệm tổ chức các hoạt động tuyên truyền,
phổ biến, tập huấn và hướng dẫn các nội dung liên quan đến Kế hoạch này.
- Thực hiện định kỳ công tác kiểm tra, giám sát và
đánh giá tình hình triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, nhằm kịp thời
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế hoặc các cơ quan có thẩm quyền
theo diện định kỳ hoặc đột xuất; đồng thời chủ trì tổ chức tổng kết toàn diện
việc thực hiện Kế hoạch để báo cáo kết quả về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh
theo đúng quy định hiện hành.
2.
Sở Tài chính
Trên cơ sở xây dựng dự toán hàng năm của các cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách từng năm để thực hiện Kế
hoạch bảo đảm theo đúng quy định.
3.
Sở Khoa học và Công nghệ, Thống kê tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các quy định, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuyên môn về chia sẻ, kết nối kho dữ liệu điện tử
chuyên ngành dân số với cơ sở dữ liệu của các ngành liên quan.
4.
Công an tỉnh, Sở Tư pháp và Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chia sẻ, kết nối với
kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số.
5. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch.
6.
UBND các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ nội dung của Kế hoạch này và tình hình thực
tế của địa phương, xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo triển khai thực hiện
có hiệu quả các nội dung Kế hoạch.
- Sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng
và thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
- Bố trí đủ nguồn lực, đầu tư thiết bị và kinh phí
nhằm đáp ứng hiện đại hóa, bảo đảm hiệu quả khai thác, vận hành dữ liệu chuyên
ngành dân số.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
tại địa phương và báo cáo theo quy định.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị-xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình, tham gia triển khai và giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình củng cố
và phát triển Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa; đề nghị các sở, ngành và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm
vụ để tổ chức thực hiện hiệu quả. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn,
vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi văn bản về Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh; đồng thời, Kế hoạch này thay
thế và làm hết hiệu lực thi hành đối với Kế hoạch số 5748/KH-UBND ngày
29/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Kế hoạch số 1463/KH-UBND ngày
30/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- BHXH tỉnh; Thống kê tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|