|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 851/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 14
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ KHI SINH CON; SÀNG LỌC BỆNH BẨM SINH TRƯỚC SINH, SƠ SINH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Dân số (sau đây gọi là Nghị định số 168/2026/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt Danh sách xã, thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 11/2026/TT-BYT ngày 15/05/2026
của Bộ Y tế về việc quy định danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới
tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị (sau đây gọi là Thông tư số
11/2026/TT-BYT);
Căn cứ Thông tư số 12/2026/TT-BYT ngày 15/05/2026
của Bộ Y tế về việc quy định Danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và
sơ sinh (sau đây gọi là Thông tư số 12/2026/TT-BYT);
Căn cứ Quyết định số 2141/QĐ-BYT ngày 14/7/2026 của
Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số
168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch thực
hiện chính sách hỗ trợ khi sinh con; sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh
trên địa bàn tỉnh Nghệ An với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện kịp
thời, đồng bộ, hiệu quả một số chính sách hỗ trợ theo quy định của Luật Dân số
và Nghị định số 168/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh,
đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,
người dân tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp
cận các dịch vụ y tế thiết yếu; từ đó góp phần giảm tỷ lệ trẻ em mắc các dị tật
bẩm sinh, nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
hệ thống đăng ký khai sinh liên thông và ứng dụng định danh quốc gia để giảm tối
đa giấy tờ người dân phải nộp lại, đồng thời bảo đảm phương án xử lý đối với trường
hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc hệ thống điện tử gặp sự cố.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai chính sách, phê duyệt danh sách
và chi trả kinh phí hỗ trợ phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, công khai,
minh bạch. Không để xảy ra tình trạng lạm dụng, trục lợi chính sách, trục lợi ngân
sách nhà nước, đồng thời không để bỏ sót đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng.
- Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh và ứng dụng định danh điện từ (VNeID).
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, trách
nhiệm giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và chính quyền địa phương các
cấp trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức
thực hiện.
- Bảo đảm việc tiếp cận và thực hiện chính sách
thuận lợi, đơn giản, dễ hiểu, hạn chế tối đa việc người dân phải đi lại, cung
cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước;
quan tâm đến phụ nữ là công nhân, người lao động làm việc theo ca, lao động
ngoại tỉnh đang làm việc, sinh sống tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trên
địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
- Đảm bảo 100% phụ nữ sinh con trên địa bàn tỉnh,
có đủ điều kiện theo quy định, được rà soát, phê duyệt và chi trả hỗ trợ kịp
thời.
- Đảm bảo 100% phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được
hỗ trợ sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh.
III. MỨC HỖ TRỢ, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN
1. Hỗ trợ tài chính khi sinh con
1.1. Mức hỗ trợ, đối tượng
Mức hỗ trợ: Thực hiện theo mức hỗ trợ tài chính tối
thiểu quy định tại khoản 1, Điều 3, Nghị định số 168/2026/NĐ-CP là 2.000.000
đồng/phụ nữ khi sinh con thuộc các trường hợp sau:
a) Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
b) Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức
sinh thay thế;
c) Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi.
Phụ nữ khi sinh con đồng thời thuộc các trường hợp trên
thì được hưởng một mức hỗ trợ.
1.2. Phạm vi, thời gian
- Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người sinh con
theo điểm a mục 1.1 Kế hoạch này được hỗ trợ từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
- Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức
sinh thay thế; Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi theo điểm b, điểm c mục 1.1
Kế hoạch này được hỗ trợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
1.3. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ kinh
phí khi sinh con
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp xã) căn cứ thông tin từ hệ thống liên thông thủ tục đăng ký
khai sinh, cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và
các cơ sở dữ liệu có sẵn để quyết định hỗ trợ kinh phí và thực hiện chi trả cho
phụ nữ sinh con theo quy định cùng với thời điểm đăng ký khai sinh.
Trường hợp thông tin trong các cơ sở dữ liệu chưa
đầy đủ, chưa thống nhất hoặc có sai lệch, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với
cơ quan công an, cơ quan y tế và cơ quan có liên quan để xác minh, hoàn thiện thông
tin trước khi quyết định hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng; thời gian phối hợp xác
minh giữa các cơ quan không quá từ 03 đến 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện
sai lệch; không làm phát sinh thêm thủ tục không cần thiết cho người dân. Không
yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, hệ thống đăng ký khai sinh liên thông, ứng dụng định danh quốc
gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
2. Hỗ trợ sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ
sinh
2.1. Mức hỗ trợ, đối tượng
2.1.1. Sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh
- Phụ nữ mang thai được khám và thực hiện các
phương pháp sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh cơ bản: Hội chứng Down, hội chứng
Edwards, hội chứng Patau, bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) (sau đây gọi là
gói dịch vụ sàng lọc trước sinh).
- Mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh
được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp
(theo Điều 9 và điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP).
2.1.2. Sàng lọc bệnh bẩm sinh sơ sinh (sau đây
gọi là gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh)
- Trẻ sơ sinh được khám và thực hiện các phương
pháp sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh cơ bản: Suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men
G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm
sinh nặng.
- Mức hỗ trợ khám gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh được
thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp (theo
Điều 9 và điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá
gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê
duyệt tại mục 2.1.1 và 2.1.2 của Kế hoạch này.
2.2. Phạm vi, thời gian
2.2.1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến ngày 31
tháng 12 năm 2026, phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, bảo trợ xã hội; phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh là người dân tại thôn
đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải
đảo được hỗ trợ sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh theo quy định (Kinh
phí do ngân sách địa phương chi trả).
2.2.2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027: Phụ nữ mang
thai và trẻ sơ sinh được hỗ trợ sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh theo
quy định tại Điều 9, Nghị định số 168/2026/NĐ-CP (Kinh phí do ngân sách nhà
nước từ Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026 - 2035 chi trả).
2.3. Phương thức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh
được chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế thu thập mẫu và cơ sở y tế thực hiện các
kỹ thuật sàng lọc (điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP).
- Phương thức thực hiện khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh
trước sinh, sơ sinh thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên. Đối với cơ sở y tế thực hiện sàng lọc trước sinh,
sơ sinh khi được giao nhiệm vụ mà chưa đủ năng lực thực hiện toàn bộ gói dịch
vụ thì được phép ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với các cơ sở y tế khác đáp ứng
đủ năng lực chuyên môn (điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 168/2026/NĐ-CP).
IV. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính
khi sinh con do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp;
- Kinh phí hỗ trợ khám sàng lọc bệnh bẩm sinh trước
sinh, sơ sinh:
+ Từ ngày 01/7/2026 đến ngày 31/12/2026, ngân sách
địa phương chi trả cho đối tượng tại mục 2.2.1 Kế hoạch này theo Quyết định số 1999/QĐ-
TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mở rộng tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030;
+ Từ ngày 01/01/2027, ngân sách Nhà nước từ Chương trình
mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 -
2035 chi trả cho đối tượng quy định tại mục 2.1 Kế hoạch này đến khi danh mục
các bệnh khám sàng lọc bệnh bẩm sinh và sơ sinh được cấp có thẩm quyền quy định
trong danh mục bệnh được hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình tăng mức đóng bảo
hiểm y tế và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế.
- Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp
luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã,
phường chỉ đạo các cơ sở y tế, Trạm Y tế tổng hợp danh sách đối tượng dự kiến
được hỗ trợ khi sinh con và hỗ trợ sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh
của các xã, phường, đề xuất bố trí kinh phí thực hiện hàng năm.
- Chủ trì phối hợp liên ngành, với các địa phương
định kỳ kiểm tra, giám sát, hỗ trợ việc triển khai thực hiện; tổ chức các phiên
họp đánh giá, sơ kết kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực thi
chính sách.
- Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ sàng lọc
trước sinh, sàng lọc sơ sinh tại cơ sở y tế các cấp tạo tính thuận tiện cho
người dân, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ. Rà soát, lập danh sách, công khai
cơ sở y tế đủ điều kiện chuyên môn thực hiện sàng lọc trước sinh, sơ sinh. Tổ chức
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng hoặc đấu thầu khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước
sinh và sơ sinh theo các quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng chuyên môn, việc tuân thủ quy trình kỹ
thuật, quản lý thông tin trong quá trình sàng lọc.
- Giám sát chất lượng dịch vụ của các cơ sở y tế,
bao gồm cả khu vực tư nhân. Nâng cao năng lực đội ngũ dân số y tế các cấp đặc
biệt là cơ sở trong quản lý, phối hợp, tuyên truyền về chính sách; xóa bỏ tư
tưởng tự sinh con tại nhà, nâng cao nhận thức về việc đăng ký hộ tịch số để
nhận quyền lợi an sinh xã hội từ Nhà nước.
- Tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, giám sát,
hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh tại các cơ sở y tế.
Tổng hợp kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế
theo quy định.
2. Công an tỉnh
- Bảo đảm thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư của công dân, đặc biệt là trường thông tin về dân tộc của phụ nữ người dân
tộc thiểu số luôn “đúng, đủ, sạch, sống”.
- Tăng cường công tác cấp, đồng thời hướng dẫn, hỗ
trợ kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức 2 đảm bảo việc thực hiện chính
sách hỗ trợ khi sinh con; sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh cho phụ nữ
trong độ tuổi sinh đẻ, nhất là phụ nữ đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế và các địa phương,
tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước, phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý,
sử dụng, kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, kế toán và các quy định tài chính có liên quan.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã
định kỳ rà soát, cập nhật danh sách địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đặc biệt là quản lý dữ liệu biến động
của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thuộc dân tộc thiểu số rất ít người trên địa
bàn tỉnh để làm cơ sở đối chiếu, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng chính
sách hỗ trợ, tránh bỏ sót hoặc sai đối tượng.
- Tổ chức lồng ghép nội dung phổ biến chính sách y
tế, dân số vào các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý. Chỉ đạo đẩy mạnh
công tác truyền thông bằng nhiều hình thức, ưu tiên sử dụng tiếng dân tộc để tuyên
truyền, khuyến khích phụ nữ mang thai đến các cơ sở y tế để được chăm sóc thai
kỳ, sinh đẻ an toàn và thụ hưởng các dịch vụ sàng lọc trước sinh, sơ sinh.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát
thanh Truyền hình Nghệ An
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng
thời lượng, chất lượng các chương trình tuyên truyền về chính sách dân số, đặc
biệt là Luật Dân số và Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân
số. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền nhằm cung cấp thông tin,
kiến thức giúp người dân hiểu rõ về chính sách hỗ trợ khi sinh con; sàng lọc
bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh góp phần nâng cao nhận thức và chuyển đổi
hành vi của cộng đồng về công tác dân số và các chính sách hỗ trợ của nhà nước.
6. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan liên quan hướng dẫn vận hành, theo dõi, hỗ trợ kỹ
thuật đối với quy trình liên thông điện tử phục vụ đăng ký khai sinh và thực
hiện chính sách hỗ trợ khi sinh con; tổng hợp khó khăn, vướng mắc về hệ thống
thông tin để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và các tổ chức chính trị xã hội tỉnh
- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên, các tổ
chức chính trị - xã hội trực thuộc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số nói
chung, chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con, sàng lọc bệnh bẩm sinh trước
sinh, sơ sinh.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền về dân số và phát
triển, chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con, sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh,
sơ sinh với xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc vào các phong trào,
cuộc vận động do Mặt trận và các tổ chức thành viên phát động.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội theo quy
định; tham gia góp ý xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính
sách về hỗ trợ tài chính khi sinh con, sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ
sinh; kịp thời phản ánh kiến nghị của Nhân dân với cơ quan có thẩm quyền.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm về việc triển khai kế hoạch trên
địa bàn quản lý. Chỉ đạo các bộ phận, đơn vị thực hiện rà soát, lập danh sách,
quản lý phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc diện được hỗ trợ trên địa bàn.
- Xây dựng dự toán, đề xuất bố trí kinh phí địa phương
và chỉ đạo các phòng ban chức năng phối hợp giám sát việc thực hiện chi trả, hỗ
trợ tại chỗ cho người dân, không để xảy ra hiện tượng chậm chi trả hay trục lợi
chính sách an sinh. Chỉ đạo tổ chức tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt và chi trả kinh
phí hỗ trợ khi sinh con theo kế hoạch.
- Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo về Sở Y tế
trước ngày 25/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ
khi sinh con; sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ
An, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
thực hiện theo kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát
sinh, vướng mắc, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các đơn vị tại mục V;
- Cục Dân số - Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT VX UBND tỉnh;
- Các sở, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX (TP, P).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thái Văn Thành
|