|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9/2026/VBHN-NĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN SỐ 01/2016/QH14
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO LUẬT SỐ 37/2024/QH15
Nghị định
số 172/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 37/2024/QH15, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định
số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15, bao gồm:
1. Thu
hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản.
2. Yêu
cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và yêu cầu, điều kiện, việc
thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến; trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến; trình tự, thủ tục đấu
giá trực tuyến theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản.
3. Trả
giá, chấp nhận giá, lựa chọn cách thức trả giá, chấp nhận giá trong đấu giá quyền
sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
4. Xử
lý vi phạm người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản theo quy định
tại khoản 41 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này áp dụng với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản,
tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước về đấu
giá tài sản, đấu giá viên, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá,
người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan.
2.
Thương nhân, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thiết lập
trang thông tin đấu giá trực tuyến theo quy định của pháp luật về thương mại điện
tử không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.
Chương
II
THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THEO ĐỀ NGHỊ CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Điều
3. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá
tài sản theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
1. Trường
hợp Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá
tài sản đăng ký hoạt động nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị
thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản thì thực hiện
như sau:
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm
quyền, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản và yêu cầu người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp đấu giá tài sản đến trụ sở của Sở Tư pháp để giải trình;
b) Sau
10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong thông báo của Sở Tư
pháp mà người được yêu cầu không đến giải trình thì Sở Tư pháp ra quyết định
thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người được yêu cầu không thể đến giải
trình.
2. Trường
hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đấu giá tài sản đến giải
trình thì Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu
giá tài sản đăng ký hoạt động có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý
nhà nước, đơn vị, tổ chức có liên quan xem xét nội dung giải trình và xác định
doanh nghiệp đấu giá tài sản thuộc hoặc không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của doanh nghiệp trọng thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được nội dung giải trình và thực hiện như sau:
a) Sở
Tư pháp không thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
và thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp đấu giá tài sản, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đã đề nghị thu hồi trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xác định
doanh nghiệp đấu giá tài sản không thuộc trường hợp bị đề nghị thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị không thu hồi
Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;
b) Sở
Tư pháp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày không chấp thuận nội dung giải trình và
xác định doanh nghiệp đấu giá tài sản thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký
hoạt động của doanh nghiệp.
Điều
4. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động
của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đề nghị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động
của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
2. Phối
hợp với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu
giá tài sản đăng ký hoạt động trong quá trình xem xét nội dung giải trình và
xác định doanh nghiệp đấu giá tài sản thuộc hoặc không thuộc trường hợp bị thu
hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Chương
III
CỔNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN QUỐC
GIA, TRANG THÔNG TIN ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN
Điều
5. Yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu
giá trực tuyến
1. Yêu
cầu
a)
Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin;
b) Thời
gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là
thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá
trực tuyến;
c) Hoạt
động ổn định, liên tục và phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
d) Bảo
đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập;
đ) Đáp
ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin để kết nối,
tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
e) Đáp
ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự cần thiết
cho việc vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực
tuyến.
2. Điều
kiện
a) Đạt
cấp độ 3 theo quy định pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ;
b) Bảo
đảm việc mỗi cá nhân, tổ chức được đăng ký duy nhất một tài khoản tham gia đấu
giá, trả giá;
c) Bảo
đảm việc tham gia trả giá, hiển thị giá đã trả bằng mã số riêng của người tham
gia đấu giá;
d) Hiển
thị công khai thời điểm đăng ký tham gia đấu giá, thời điểm truy cập tài khoản
tham dự phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc phiên đấu giá;
đ) Hiển
thị công khai, trung thực các lần trả giá, giá đã trả của người tham gia đấu
giá theo mã số riêng, giá trả cao nhất; ghi lại và truy xuất được toàn bộ thông
tin của cuộc đấu giá, phiên đấu giá;
e) Hiển
thị liên tục giá khởi điểm của tài sản đấu giá, mức giá cao nhất đã trả đối với
phương thức trả giá lên và mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thấp nhất
đối với phương thức đặt giá xuống trong suốt phiên đấu giá để những người tham
gia đấu giá có thể xem được;
g) Bảo
đảm người tham gia đấu giá không thể nộp hồ sơ tham gia đấu giá sau thời điểm kết
thúc nộp hồ sơ và không thể thực hiện việc trả giá sau thời điểm kết thúc cuộc
đấu giá.
Điều
6. Thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến
1.[2] Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu
100% vốn điều lệ do ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ
chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có trụ sở hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ
bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến;
b) Đề
án xây dựng trang thông tin đấu giá trực tuyến. Đề án xây dựng trang thông tin
đấu giá trực tuyến phải mô tả được các yêu cầu, điều kiện của trang thông tin đấu
giá trực tuyến quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2.
Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trang thông tin đấu
giá trực tuyến và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định; thành phần
Hội đồng thẩm định gồm đại diện Sở Tư pháp làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ
quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực
đấu giá tài sản, công nghệ thông tin. Cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm
cử người tham gia Hội đồng thẩm định, theo đề nghị của Sở Tư pháp.
3. Hội
đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
5 Nghị định này; tính khả thi, hiệu quả của Đề án khi đi vào vận hành bảo đảm
các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
4.[3] Trong thời hạn 80 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án hợp lệ
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt
trang thông tin đấu giá trực tuyến; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Kết quả phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến trả cho tổ
chức là bản giấy, bản điện tử và có giá trị như nhau.
5. Sở
Tư pháp đăng tải danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trang thông tin
đấu giá trực tuyến được phê duyệt trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp và
gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
Điều
7. Dừng việc thực hiện đấu giá trực tuyến
1. Định
kỳ hằng năm hoặc trong trường hợp đột xuất, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà
nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý
nợ xấu của tổ chức tín dụng có trụ sở kiểm tra việc quản lý, vận hành trang
thông tin đấu giá trực tuyến do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử
lý nợ xấu của tổ chức tín dụng xây dựng (sau đây gọi là tổ chức có trang thông
tin đấu giá trực tuyến).
2. Trường
hợp trang thông tin đấu giá trực tuyến không đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định
tại Điều 5 Nghị định này thì Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có văn bản yêu cầu tổ chức có trang thông tin đấu giá trực tuyến
nâng cấp hệ thống đấu giá trực tuyến. Văn bản yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại
khoản này được đồng thời gửi cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi tổ chức có trang thông tin đấu giá trực tuyến có trụ sở. Tổ chức có
trang thông tin đấu giá trực tuyến có trách nhiệm nâng cấp hệ thống đấu giá trực
tuyến trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trong
thời gian thực hiện việc nâng cấp hệ thống đấu giá trực tuyến, tổ chức có trang
thông tin đấu giá trực tuyến không được sử dụng trang thông tin đấu giá trực
tuyến này để tổ chức cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến.
3. Sau
thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà trang thông tin đấu giá trực tuyến
không đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này thì Giám đốc
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét dừng việc thực hiện đấu
giá trực tuyến đối với trang thông tin đấu giá trực tuyến do Giám đốc Sở Tư
pháp đã phê duyệt theo quy định của Nghị định số 62/2017/NĐ- CP ngày 16 tháng 5
năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu giá tài sản và Nghị định này.
Điều
8. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia,
tổ chức có trang thông tin đấu giá trực tuyến
1.
Trách nhiệm của Bộ Tư pháp:
a) Chủ
trì xây dựng và ban hành Đề án xây dựng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia trong đó có
chức năng đấu giá trực tuyến;
b) Quản
lý và hướng dẫn sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia; bảo trì, bảo dưỡng, nâng
cấp hệ thống đấu giá trực tuyến bảo đảm đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại
Điều 5 Nghị định này;
c) Lưu
trữ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhiệm vụ khác theo quy định
pháp luật;
d) Thực
hiện các nhiệm vụ khác về đấu giá tài sản được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao.
2.
Trách nhiệm của tổ chức có trang thông tin đấu giá trực tuyến trong việc xây dựng,
quản lý và vận hành trang thông tin đấu giá trực tuyến:
a) Xây
dựng, quản lý và vận hành trang thông tin đấu giá trực tuyến của mình; bảo đảm
tính kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tiếp diễn biến phiên đấu giá với Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia; chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật đối với cuộc đấu giá trực
tuyến được thực hiện trên trang thông tin đấu giá trực tuyến của mình;
b) Xây
dựng hồ sơ đề xuất cấp độ bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định tại
Điều 5 Nghị định này;
c) Bảo
mật thông tin về người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
d) Bồi
thường thiệt hại do lỗi mà tổ chức gây ra trong quá trình vận hành trang thông
tin đấu giá trực tuyến theo quy định của pháp luật;
đ) Ban
hành, hướng dẫn và công bố trên trang thông tin đấu giá trực tuyến cách thức
đăng ký tài khoản, việc sử dụng tài khoản, cách thức trả giá, phương thức đấu
giá, bước giá, thời điểm đăng ký tham gia đấu giá, thời điểm truy cập tài khoản
tham dự phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc việc trả giá, phiên trả
giá và công bố kết quả đấu giá trên hệ thống đấu giá trực tuyến;
e) Bảo
trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống đấu giá trực tuyến bảo đảm đáp ứng yêu cầu,
điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3.
Trách nhiệm của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia:
a) Bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật cơ sở dữ liệu của Cổng Đấu giá tài
sản quốc gia; ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, bất hợp pháp; quản trị rủi
ro an toàn thông tin, an ninh mạng, có cơ chế ghi lại thông tin và truy xuất
nguồn gốc thông tin theo thời gian, hoạt động trên Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia;
b) Xây
dựng chức năng đấu giá trực tuyến bảo đảm yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều
5 Nghị định này;
c) Chỉ
được sử dụng các thông tin về đấu giá tài sản và thông tin khác trên Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia để phục vụ cho các mục đích thuộc chức năng, nhiệm vụ của
tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
d)
Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn người có tài sản, tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản, người tham gia đấu giá thực hiện đấu giá trực tuyến và đăng ký, đăng tải
thông tin trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
đ)
Thông báo công khai điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của người sử dụng
khi tham gia đấu giá trực tuyến trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
e) Thực
hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, Nghị định này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
4. Tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập
để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng trang thông tin đấu giá
trực tuyến của tổ chức mình để tổ chức việc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực
tuyến đối với tài sản là nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định
của pháp luật.
Điều
9. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản,
tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng khi sử dụng trang thông tin đấu
giá trực tuyến
1.
Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tổ chức hình thức
đấu giá trực tuyến.
2. Quản
lý và bảo mật thông tin về người tham gia đấu giá, tài khoản, mật khẩu được cấp,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp bị mất hoặc phát hiện tài
khoản của mình đang bị sử dụng trái phép thì phải thông báo ngay cho cơ quan, tổ
chức vận hành trang thông tin đấu giá trực tuyến.
3. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin
đã đăng ký, đăng tải lên trang thông tin đấu giá trực tuyến khi đăng nhập bằng
tài khoản truy cập của mình; kết quả đấu giá trực tuyến do mình thực hiện.
4. Dừng
việc tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến, dừng cuộc đấu giá trực
tuyến và thông báo ngay cho người có tài sản quyết định thời gian tổ chức đấu
giá lại trong trường hợp do lỗi kỹ thuật của hệ thống đấu giá trực tuyến khiến
cuộc đấu giá không bắt đầu được hoặc người tham gia đấu giá không trả giá được;
thông báo cho người có tài sản biết để hủy cuộc đấu giá trực tuyến trong trường
hợp do lỗi kỹ thuật của hệ thống đấu giá trực tuyến khiến người tham gia đấu
giá không thể trả giá, trả giá hợp lệ nhưng không được hệ thống ghi nhận hoặc
ghi nhận sai thời gian trả giá.
5.
Tuân thủ quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
10. Trách nhiệm của người tham gia đấu giá khi tham gia Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến
1. Bảo
đảm trang thiết bị của mình khi tham gia đấu giá; chịu trách nhiệm trong trường
hợp hệ thống mạng của mình gặp sự cố dẫn đến không thể tham gia đấu giá, trả
giá.
2. Quản
lý và bảo mật tài khoản, mật khẩu được cấp. Trường hợp bị mất hoặc phát hiện
tài khoản của mình đang bị sử dụng trái phép thì phải thông báo ngay cho tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu
100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ
chức tín dụng đã cấp tài khoản, mật khẩu.
3. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin
đã đăng ký, đăng tải khi đăng nhập bằng tài khoản được cấp.
4.
Tuân thủ quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản, quy định khác của pháp luật có liên quan và Quy chế cuộc
đấu giá.
Chương
IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TRỰC
TUYẾN
Điều
11. Trình tự tổ chức đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến
1. Người
tham gia đấu giá mua hồ sơ mời tham gia đấu giá và đăng ký tài khoản truy cập
trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin điện tử đấu giá trực
tuyến.
Người
tham gia đấu giá sử dụng tài khoản truy cập để được hướng dẫn cách thức mua hồ
sơ, nộp hồ sơ tham gia đấu giá trực tuyến, nộp tiền đặt trước, cách thức tham
gia đấu giá, trả giá và các nội dung cần thiết khác khi tham gia cuộc đấu giá
trực tuyến trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực
tuyến.
2. Người
tham gia đấu giá nộp hồ sơ tham gia đấu giá và tiền đặt trước hợp lệ thì được sử
dụng tài khoản truy cập để tham dự phiên đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá.
Người
đủ điều kiện tham gia đấu giá có trách nhiệm truy cập tài khoản đã được cấp để
điểm danh việc tham dự phiên đấu giá theo thời gian quy định trong Quy chế cuộc
đấu giá. Người đủ điều kiện tham gia đấu giá trả giá theo mã số riêng.
Trường
hợp người đủ điều kiện tham gia đấu giá không truy cập tài khoản đã được cấp để
điểm danh theo thời gian quy định trong Quy chế cuộc đấu giá thì được coi là
không tham dự phiên đấu giá quy định tại điểm a khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá
tài sản, trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Thời
gian trả giá của phiên đấu giá do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận
với người có tài sản đấu giá nhưng tối thiểu là 15 phút. Trường hợp người trả
giá cao nhất rút lại giá đã trả trong khoảng thời gian 01 phút trước thời điểm
kết thúc phiên đấu giá thì thời gian trả giá được gia hạn thêm 03 phút sau thời
điểm kết thúc phiên đấu giá.
4. Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên, Hội đồng đấu giá tài sản,
tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công thành viên điều hành
phiên đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá
trực tuyến. Tại thời điểm kết thúc phiên đấu giá, việc xác định người trúng đấu
giá được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu
giá là người có mức trả giá cao nhất được hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận;
b) Trường
hợp việc trả giá được thực hiện bằng phương thức đặt giá xuống thì người trúng
đấu giá là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giá đã giảm được hệ
thống đấu giá trực tuyến ghi nhận.
Mã số
của người trúng đấu giá và giá trúng đấu giá quy định tại điểm a, điểm b khoản
4 Điều này được công bố trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin
đấu giá trực tuyến ngay sau khi phiên đấu giá kết thúc.
5. Kết
quả cuộc đấu giá trực tuyến được đăng công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử
của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội
đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng sau khi mã số
của người trúng đấu giá và giá trúng đấu giá được công bố trên Cổng Đấu giá tài
sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến.
Điều
12. Thông báo kết quả đấu giá trực tuyến
1. Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của
tổ chức tín dụng thông báo kết quả đấu giá cho người trúng đấu giá ngay sau khi
cuộc đấu giá kết thúc.
2.
Thông báo phải ghi rõ các thông tin về tài sản đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết
thúc việc trả giá, thời điểm hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận mã số trúng đấu
giá, giá khởi điểm của tài sản đấu giá, giá trúng đấu giá.
Điều
13. Biên bản đấu giá trực tuyến
Biên bản
đấu giá trực tuyến phải được lập tại thời điểm kết thúc phiên đấu giá và phải
ghi nhận thời điểm bắt đầu tiến hành phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu trả giá,
kết thúc việc trả giá, số người tham gia đấu giá, giá trúng đấu giá, người
trúng đấu giá. Nhật ký của phiên đấu giá được hệ thống đấu giá trực tuyến ghi
nhận phải được trích xuất, có xác nhận của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia hoặc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản vận hành trang thông tin đấu
giá trực tuyến và được đính kèm biên bản đấu giá.
Việc sử
dụng chữ ký số trong biên bản đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử. Biên bản đấu giá trực tuyến được trích xuất từ
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Chương
V
TRẢ GIÁ, CHẤP NHẬN GIÁ TRONG
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Mục
1. LỰA CHỌN CÁCH THỨC TRẢ GIÁ, CHẤP NHẬN GIÁ
Điều
14. Lựa chọn cách thức trả giá, chấp nhận giá
1. Việc
trả giá theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi,
bổ sung theo khoản 26 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản được áp dụng khi đấu giá một khối băng tần.
2. Việc
trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại Mục 2 Chương này được áp dụng khi đấu
giá một hoặc nhiều băng tần, trong đó mỗi băng tần có hai khối băng tần trở lên
và các khối băng tần có độ rộng bằng nhau, liên tục.
3. Việc
trả giá theo quy định tại Mục 3 Chương này được áp dụng cho các trường hợp
không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Mục
2. TRẢ GIÁ, CHẤP NHẬN GIÁ THEO HAI GIAI ĐOẠN
Điều
15. Cách thức trả giá, chấp nhận giá
1. Việc
trả giá, chấp nhận giá theo hai giai đoạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 của
Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 38 Điều 1 của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản được thực hiện đồng thời đối với tất
cả các khối băng tần.
2.
Giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá gồm các vòng chấp nhận
giá quy định tại Điều 16 Nghị định này và vòng đấu giá quy định tại Điều 17 Nghị
định này.
3.
Giai đoạn xác định vị trí khối băng tần trúng đấu giá gồm một vòng đấu giá thực
hiện sau khi kết thúc giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá.
4. Tại
lần tổ chức đấu giá lần đầu:
a)
Không tiếp tục tổ chức cuộc đấu giá trong trường hợp một trong những băng tần đấu
giá có tổng số khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá nhỏ hơn hoặc
bằng số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó;
b)
Không tiếp tục tổ chức phiên đấu giá trong trường hợp tại vòng chấp nhận giá đầu
tiên mà một trong những băng tần đấu giá có tổng số khối băng tần đăng ký mua
nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó.
5. Tại
lần tổ chức đấu giá lại các khối băng tần chưa đấu giá theo quy định tại khoản
4 Điều này hoặc các khối băng tần đã đấu giá nhưng không thành thì việc đấu giá
lại được thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19 và 20 Nghị định
này.
Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định trong phương án tổ chức đấu giá việc áp
dụng hoặc không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này khi tổ chức
đấu giá theo quy định tại khoản này.
Điều
16. Các vòng chấp nhận giá của giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng
đấu giá
1. Giá
của một khối băng tần của một băng tần tại các vòng chấp nhận giá (sau đây gọi
là giá của vòng chấp nhận giá) được xác định như sau:
a) Tại
vòng chấp nhận giá đầu tiên, giá của vòng chấp nhận giá bằng giá khởi điểm của
một khối băng tần của một băng tần quy định tại Quy chế cuộc đấu giá;
b) Từ
vòng chấp nhận giá thứ hai trở đi:
Trường
hợp đấu giá một băng tần, giá của vòng chấp nhận giá bằng giá của vòng chấp nhận
giá trước liền kề cộng với một bước giá.
Trường
hợp đấu giá từ hai băng tần trở lên: đối với băng tần có tổng số khối đăng ký
mua tại vòng chấp nhận giá trước liền kề lớn hơn số lượng khối băng tần đấu giá
thì giá của vòng chấp nhận giá của băng tần đó bằng giá của vòng chấp nhận giá
trước liền kề cộng với một bước giá; đối với băng tần có tổng số khối đăng ký
mua tại vòng chấp nhận giá trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần
đấu giá thì giá của vòng chấp nhận giá của băng tần đó bằng giá của vòng chấp
nhận giá trước liền kề.
2. Tại
từng vòng chấp nhận giá, người tham gia đấu giá đăng ký số lượng khối băng tần
muốn mua theo giá của vòng chấp nhận giá như sau:
a) Trường
hợp đấu giá một băng tần:
Tại
vòng chấp nhận giá đầu tiên, số lượng khối băng tần đăng ký mua phải bằng số lượng
khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá.
Từ
vòng chấp nhận giá thứ hai trở đi, số lượng khối băng tần đăng ký mua không lớn
hơn số lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá trước liền kề.
b) Trường
hợp đấu giá từ hai băng tần trở lên:
Tại
vòng chấp nhận giá đầu tiên, số lượng khối băng tần đăng ký mua trong từng băng
tần phải bằng số lượng khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá đối
với băng tần đó.
Từ
vòng chấp nhận giá thứ hai trở đi, người tham gia đấu giá được quyền thay đổi số
lượng khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần nhưng không lớn hơn số lượng
khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá đối với băng tần đó và tổng
số điểm của tất cả các khối băng tần đăng ký mua tại vòng không lớn hơn tổng số
điểm của tất cả các khối băng tần đăng ký mua tại vòng trước liền kề.
Điểm của
các khối băng tần quy định tại điểm này được xác định theo một hoặc một số yếu
tố về độ rộng khối băng tần, giá khởi điểm, tính tương đồng về đặc tính truyền
sóng của các băng tần do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tại
phương án tổ chức đấu giá.
3. Kết
thúc từng vòng chấp nhận giá, đấu giá viên công bố tổng số khối băng tần đăng
ký mua trong từng băng tần và thông báo cho từng người tham gia đấu giá tổng số
điểm của tất cả các khối băng tần đăng ký mua tại vòng của người đó.
4.
Vòng chấp nhận giá cuối cùng là vòng có tổng số khối băng tần đăng ký mua trong
từng băng tần nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó.
5. Số lượng
khối băng tần trúng đấu giá của người tham gia đấu giá trong từng băng tần là số
lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng.
Điều
17. Vòng đấu giá của giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá
1.
Vòng đấu giá quy định tại Điều này chỉ tiến hành khi tại vòng chấp nhận giá cuối
cùng, tổng số khối băng tần đăng ký mua của một trong những băng tần nhỏ hơn số
lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó.
2. Số
lượng khối băng tần đấu giá của từng băng tần tại vòng đấu giá quy định tại Điều
này là số lượng khối băng tần còn lại sau vòng chấp nhận giá cuối cùng.
3. Chỉ
những người tham gia vòng chấp nhận giá trước liền kề vòng chấp nhận giá cuối
cùng mới được tham gia trả giá và được đăng ký một hoặc nhiều phương án mua khối
băng tần quy định tại khoản 4 Điều này.
4.
Phương án mua khối băng tần phải xác định số lượng khối băng tần đăng ký mua
trong từng băng tần và giá trả tương ứng theo quy định sau:
a) Trường
hợp đấu giá một băng tần:
Giá trả
cho một khối băng tần phải lớn hơn hoặc bằng giá của vòng chấp nhận giá cuối
cùng.
Số lượng
khối băng tần đăng ký mua không lớn hơn số lượng khối băng tần quy định tại khoản
2 Điều này.
Số lượng
khối băng tần đăng ký mua cộng với số lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng
chấp nhận giá cuối cùng không lớn hơn số lượng khối băng tần đăng ký mua tại
vòng chấp nhận giá liền kề vòng chấp nhận giá cuối cùng.
b) Trường
hợp đấu giá từ hai băng tần trở lên:
Giá trả
cho một khối băng tần đối với từng băng tần phải lớn hơn hoặc bằng giá của vòng
chấp nhận giá cuối cùng tương ứng với băng tần đó.
Số lượng
khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần không lớn hơn số lượng khối băng
tần quy định tại khoản 2 Điều này.
Số lượng
khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần cộng với số lượng khối băng tần
đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng của băng tần đó không lớn hơn số
lượng khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá đối với băng tần đó.
Tổng số
điểm của các khối băng tần đăng ký mua cộng với tổng số điểm của các khối băng
tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng không lớn hơn tổng số điểm tại
vòng chấp nhận giá trước liền kề vòng chấp nhận giá cuối cùng.
5. Đấu
giá viên xác định các tổ hợp khối băng tần đăng ký mua từ các phương án mua khối
băng tần của người tham gia đấu giá. Tổ hợp có tổng số khối băng tần đăng ký
mua nhiều nhất và có tổng số khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần
không lớn hơn số lượng khối băng tần quy định tại khoản 2 Điều này là tổ hợp khối
băng tần trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu giá.
Trường
hợp có từ hai tổ hợp trở lên có tổng số khối băng tần đăng ký mua nhiều nhất và
bằng nhau thì tổ hợp có tổng số tiền trả giá lớn nhất là tổ hợp khối băng tần
trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu giá.
Trường
hợp có từ hai tổ hợp trở lên có tổng số khối băng tần đăng ký mua nhiều nhất, bằng
nhau và có tổng số tiền trả giá lớn nhất bằng nhau thì đấu giá viên tổ chức bốc
thăm để xác định tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu
giá.
6. Số
lượng khối băng tần trúng đấu giá tại từng băng tần của người tham gia đấu giá
là số lượng khối băng tần đăng ký mua trong tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá
của tất cả người tham gia đấu giá quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
18. Xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá của giai đoạn xác định số lượng
khối băng tần trúng đấu giá
Số lượng
khối băng tần trúng đấu giá của người trúng đấu giá tại từng băng tần là tổng của
số lượng khối băng tần quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này và số lượng
khối băng tần quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định này.
Điều
19. Vòng đấu giá của giai đoạn xác định vị trí khối băng tần trúng đấu giá
1. Vị
trí các khối băng tần còn lại (nếu có) sau giai đoạn xác định số lượng khối
băng tần trúng đấu giá do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tại
phương án tổ chức đấu giá.
2.
Vòng đấu giá được thực hiện đối với từng băng tần khi băng tần đó có từ hai người
trúng đấu giá trở lên như sau:
a) Đấu
giá viên xác định các tổ hợp sắp xếp vị trí khối băng tần trúng đấu giá của tất
cả người trúng đấu giá dựa trên số lượng khối băng tần trúng đấu giá tại giai
đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá theo nguyên tắc các khối
băng tần của từng người trúng đấu giá là liên tục;
b) Người
tham gia đấu giá trả giá cho vị trí sắp xếp khối băng tần trúng đấu giá của
mình theo từng tổ hợp. Giá trả lớn hơn hoặc bằng 0 (không) Đồng Việt Nam. Trường
hợp người tham gia đấu giá không trả giá thì được coi là trả giá bằng 0 (không)
Đồng Việt Nam;
c) Đấu
giá viên xác định tổng số tiền mà tất cả người tham gia đấu giá trả giá cho từng
tổ hợp;
d) Tổ
hợp có tổng số tiền trả giá lớn nhất là tổ hợp vị trí khối băng tần trúng đấu
giá của tất cả người trúng đấu giá.
Trường
hợp có từ hai tổ hợp trở lên có tổng số tiền trả giá lớn nhất và bằng nhau thì đấu
giá viên tổ chức bốc thăm để xác định tổ hợp vị trí khối băng tần trúng đấu giá
của tất cả người trúng đấu giá.
Điều
20. Xác định tiền trúng đấu giá
Tiền
trúng đấu giá của từng người trúng đấu giá tại từng băng tần được xác định theo
công thức sau:
T = A x M + B x N + P
Trong
đó:
T
là tiền trúng đấu giá;
A
là số lượng khối băng tần trúng đấu giá quy
định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này;
M
là giá của vòng chấp nhận giá cuối cùng;
B
là số lượng khối băng tần trúng đấu giá quy
định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định này. B bằng 0 (không) trong trường hợp
tổng số khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng bằng số lượng
khối băng tần đấu giá của băng tần đó;
N
là giá trả cho một khối băng tần mà người
tham gia đấu giá trả trong tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người
tham gia đấu giá quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định này;
P là giá mà người tham gia đấu giá trả giá trong tổ hợp vị trí
khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người trúng đấu giá quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
Mục
3. TRẢ GIÁ THEO SỐ LƯỢNG CÁC KHỐI BĂNG TẦN ĐĂNG KÝ MUA
Điều
21. Cách thức trả giá
1. Việc
trả giá theo số lượng các khối băng tần đăng ký mua quy định tại điểm c khoản 1
Điều 59 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 38 Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản được thực hiện đồng
thời, nhiều vòng đối với tất cả các khối băng tần.
2. Tại
lần tổ chức đấu giá lần đầu:
a)
Không tiếp tục tổ chức cuộc đấu giá trong trường hợp tổng số khối băng tần đăng
ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu
giá;
b)
Không tiếp tục tổ chức phiên đấu giá trong trường hợp tại vòng đấu giá đầu tiên
mà tổng số khối băng tần đăng ký mua nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu
giá.
3. Tại
lần tổ chức đấu giá lại các khối băng tần chưa đấu giá theo quy định tại khoản
2 Điều này hoặc các khối băng tần đấu giá không thành thì việc đấu giá lại được
thực hiện theo quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này.
Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định trong phương án tổ chức đấu giá việc áp
dụng hoặc không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này khi tổ chức
đấu giá theo quy định tại khoản này.
Điều
22. Các vòng đấu giá
1. Giá
khởi điểm của các vòng đấu giá đối với từng khối băng tần:
a) Giá
khởi điểm của vòng đấu giá đầu tiên là giá khởi điểm của từng khối băng tần được
quy định tại Quy chế cuộc đấu giá;
b) Giá
khởi điểm của vòng đấu giá từ vòng đấu giá thứ hai trở đi là giá cao nhất đã trả
của vòng đấu giá trước liền kề.
Trường
hợp tại vòng đấu giá trước liền kề không có người trả giá nhưng tại các vòng đấu
giá trước đó đã có ít nhất một người trả giá và chưa chuyển sang trả giá cho khối
băng tần khác thì giá khởi điểm của vòng đấu giá là giá trả cao nhất trong số
các giá trả của người chưa chuyển sang trả giá cho khối băng tần khác; trường hợp
tất cả những người này chuyển sang trả giá cho khối băng tần khác thì giá khởi
điểm của vòng đấu giá là giá khởi điểm quy định tại Quy chế cuộc đấu giá.
2. Người
tham gia đấu giá được quyền trả giá cho khối băng tần bất kỳ theo quy định sau:
a) Tại
vòng đấu giá đầu tiên, số lượng khối băng tần mà người tham gia đấu giá trả giá
phải bằng số lượng khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá;
b) Giá
trả cho từng khối băng tần bằng giá khởi điểm của khối băng tần đó cộng với số
nguyên lần bước giá (số nguyên bắt đầu từ số 0 (không) đối với vòng đấu giá đầu
tiên và bắt đầu từ số 1 (một) đối với các vòng đấu giá từ vòng đấu giá thứ hai
trở đi) và phải cao hơn giá cao nhất mà chính người tham gia đấu giá đã trả cho
khối băng tần đó ít nhất một bước giá;
c) Tại
vòng đấu giá thứ hai trở đi, tổng số điểm của các khối băng tần khi kết thúc
vòng đấu giá của người tham gia đấu giá được xác định theo quy định tại khoản 2
Điều 24 Nghị định này không lớn hơn tổng số điểm của các khối băng tần tại vòng
đấu giá đó của người tham gia đấu giá được xác định theo quy định tại khoản 3
Điều 24 Nghị định này.
3. Kết
thúc từng vòng đấu giá, đấu giá viên công bố giá trả cao nhất cho từng khối
băng tần, thông báo cho từng người tham gia đấu giá về tổng số điểm của các khối
băng tần của người đó tại vòng đấu giá tiếp theo và các khối băng tần mà người
tham gia đấu giá đó đang là người trả giá cao nhất (nếu có).
4.
Phiên đấu giá kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá. Người trả giá cao nhất
tại vòng trước liền kề vòng đấu giá cuối cùng là người trúng đấu giá.
Điều
23. Xác định người trả giá cao nhất đối với từng khối băng tần
Việc
xác định người trả giá cao nhất đối với từng khối băng tần tại vòng đấu giá được
thực hiện như sau:
1. Trường
hợp có người trả giá thì người có giá trả cao nhất trong số những người trả giá
được xác định là người trả giá cao nhất. Trường hợp có từ hai người trở lên
cùng trả giá cao nhất và bằng nhau thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để xác định
người trả giá cao nhất.
2. Trường
hợp không có ai trả giá và người trả giá cao nhất tại vòng đấu giá trước liền kề
không chuyển sang trả giá cho khối băng tần khác thì người này tiếp tục được
xác định là người trả giá cao nhất.
3. Trường
hợp không có ai trả giá và người trả giá cao nhất tại vòng đấu giá trước liền kề
chuyển sang trả giá cho khối băng tần khác thì người có giá trả cao nhất trong
số những người trả giá cho khối băng tần này tại các vòng đấu giá trước đó mà
không chuyển sang trả giá cho khối băng tần khác là người trả giá cao nhất; trường
hợp có từ hai người cùng trả giá cao nhất và bằng nhau thì đấu giá viên tổ chức
bốc thăm để xác định người trả giá cao nhất.
Điều
24. Điểm khối băng tần
1. Điểm
khối băng tần được xác định theo một hoặc một số yếu tố về độ rộng khối băng tần,
giá khởi điểm, tính tương đồng về đặc tính truyền sóng của các băng tần do Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tại phương án tổ chức đấu giá.
2. Tổng
số điểm của các khối băng tần khi kết thúc vòng đấu giá của người tham gia đấu
giá được xác định như sau:
Qn = A + B
Trong
đó:
n
là thứ tự vòng đấu giá;
Qn là tổng số điểm của
các khối băng tần khi kết thúc vòng đấu giá thứ n của người tham gia đấu
giá;
A
là tổng số điểm của các khối băng tần mà
người tham gia đấu giá đang là người trả giá cao nhất tại vòng đấu giá thứ n-1
nhưng không chuyển sang trả giá cho các khối băng tần khác tại vòng đấu giá
thứ n; A = 0 tại vòng đấu giá đầu tiên;
B là tổng số điểm của các khối băng tần mà người tham gia đấu
giá trả giá tại vòng đấu giá thứ n, không bao gồm các khối băng tần mà
người tham gia đấu giá đang là người trả giá cao nhất tại vòng đấu giá thứ n-1
và tiếp tục trả giá cho khối băng tần đó tại vòng đấu giá thứ n.
3. Từ
vòng đấu giá thứ hai trở đi, tổng số điểm của các khối băng tần tại vòng đấu
giá của người tham gia đấu giá được xác định như sau:
Pn = Qn-1 + C
Trong
đó:
n
là thứ tự vòng đấu giá;
Pn là tổng số điểm của
các khối băng tần tại vòng đấu giá thứ n của người tham gia đấu giá;
Qn-1 là tổng số điểm của
các khối băng tần khi kết thúc vòng đấu giá thứ n-1 của người tham gia đấu
giá được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này;
C
là tổng số điểm của các khối băng tần mà người
tham gia đấu giá được xác định là người trả giá cao nhất tại vòng đấu giá thứ n-1
theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này; C bằng 0 (không) tại
vòng đấu giá đầu tiên và vòng đấu giá thứ hai.
Chương
VI
XỬ LÝ VI PHẠM NGƯỜI TRÚNG ĐẤU
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ, QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều
25. Hình thức xử lý vi phạm
1. Người
trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền
trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy, tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm thì bị cấm tham gia đấu giá đối với loại tài sản đó
như sau:
a) Cấm
tham gia đấu giá từ 02 năm đến 05 năm đối với trường hợp người trúng đấu giá
không nộp tiền trúng đấu giá;
b) Cấm
tham gia đấu giá từ 06 tháng đến 03 năm đối với trường hợp người trúng đấu giá
nộp không đầy đủ tiền trúng đấu giá.
2.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định hủy quyết định công nhận
kết quả đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản, cơ quan có thẩm quyền quyết
định cấm tham gia đấu giá xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia đấu giá đối
với người trúng đấu giá đối với loại tài sản đó theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Quyết
định cấm tham gia đấu giá bao gồm các nội dung:
a) Tên
cơ quan có thẩm quyền;
b) Tên
tổ chức, cá nhân bị cấm;
c) Thời
gian cấm;
d) Phạm
vi cấm;
đ) Hiệu
lực thi hành: ngày có hiệu lực và ngày kết thúc hiệu lực.
4.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấm tham gia đấu
giá, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấm tham gia đấu giá có trách nhiệm gửi
quyết định cấm tham gia đấu giá đến tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức
có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp và phải đăng tải trên Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia.
5. Trường
hợp tổ chức, cá nhân bị cấm tham gia đấu giá không đồng ý với quyết định cấm
tham gia đấu giá thì có quyền khiếu nại, khởi kiện ra Tòa án theo quy định của
pháp luật.
Điều
26. Thời hiệu xử lý vi phạm
Thời
hiệu xử lý vi phạm đối với người trúng đấu giá quy định tại Điều 25 Nghị định
này là 01 năm kể từ ngày ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả đấu
giá.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều
27. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường
hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đã nộp Đề án thực hiện hình thức đấu giá
trực tuyến hợp lệ theo quy định của Nghị định số 62/2017/NĐ- CP ngày 16 tháng 5
năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu giá tài sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục thẩm định điều kiện và phê duyệt đủ điều
kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến theo quy định của Nghị định số
62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.
2. Trường
hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đã nộp Đề án xây dựng trang thông tin đấu
giá trực tuyến đến Bộ Tư pháp theo quy định của Nghị định số 47/2023/NĐ-CP ngày
03 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 62/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được thẩm định, phê duyệt thì Bộ Tư pháp chuyển Đề án của tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở để thực hiện việc thẩm định điều
kiện đối với trang thông tin đấu giá trực tuyến theo quy định tại Nghị định số
47/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản và phê duyệt Đề án trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày nhận được Đề án.
3. Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản được phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức
đấu giá trực tuyến theo Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài
sản hoặc có trang thông tin đấu giá trực tuyến đã được phê duyệt theo Nghị định
số 47/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản phải hoàn thành việc bảo trì, bảo
dưỡng, nâng cấp hệ thống đấu giá trực tuyến đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định
tại Điều 5 Nghị định này và báo cáo kết quả cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đã phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều
28. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Nghị
định này thay thế Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản và
Nghị định số 47/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.
Điều
29. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật);
- Báo Pháp luật Việt Nam, Bộ Tư pháp (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
BỘ TƯ PHÁP
-----------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
[1]
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
18/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
18/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[4]
Khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
16. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Điều 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì
thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực
đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.”.
“Điều
17. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.”.
“Điều
18. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.