|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4472/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Lê Huyền
|
|
Ngày ban hành:
|
26/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4472/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
26 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU
TƯ KINH DOANH, NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH KHÁNH
HÒA GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU
ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn
2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 7059/KH-UBND
ngày 11/11/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thực hiện Chương trình hành động
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 14-KH/TU
ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Kế hoạch số 2712/KH-UBND
ngày 26/8/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP
ngày 16/5/2025, Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Kế hoạch
số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội
về hợp nhất tỉnh Ninh Thuận vào tỉnh Khánh Hòa và các văn bản hướng dẫn của
Chính phủ, Tỉnh ủy về tổ chức bộ máy, chuyển tiếp dữ liệu PCI sau hợp nhất địa
giới hành chính;
Nhằm tạo bước chuyển biến mạnh
mẽ và mang tính đột phá trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao
chất lượng điều hành kinh tế và năng lực cạnh tranh của tỉnh, hướng tới mục
tiêu đưa Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Khánh Hòa vào nhóm
10 địa phương dẫn đầu cả nước trong giai đoạn 2026–2030; trên cơ sở tổng hợp
báo cáo, tham mưu của Sở Tài chính tại Văn bản số 3115/STC-VP ngày 13/3/2026, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số PCI trên địa bàn tỉnh, với các nội
dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
a) Thực hiện đầy đủ, nhất quán
và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI theo tinh thần Nghị quyết số
01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy, Kế hoạch số 7059/KH-UBND ngày 11/11/2025
và Kế hoạch số 2712/KH-UBND ngày 26/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xác định khung hành động cụ
thể để tạo chuyển biến đồng bộ, thực chất trên các tiêu chí thành phần của Chỉ
số PCI, phấn đấu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh cải thiện sau mỗi
năm và nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
c) Tiếp tục nâng cao tinh thần
trách nhiệm, thái độ phục vụ doanh nghiệp, nhà đầu tư; không ngừng đổi mới,
nâng cao chất lượng điều hành nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026-2030.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Năm 2026: Điểm số PCI tỉnh
Khánh Hòa tăng ít nhất 03 bậc so với năm 2025.
b) Giai đoạn 2027-2030: Phấn đấu
điểm số PCI tỉnh Khánh Hòa nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố có chất lượng điều
hành tốt nhất cả nước.
c) Điểm số PCI giai đoạn
2026-2030 tăng từ 2-3 điểm trở lên trên năm.
d) Tất cả các chỉ số thành phần
PCI đạt mức điểm từ khá trở lên; trong đó có tối thiểu 4-5 chỉ số thành phần
thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu.
đ) Tập trung cải thiện mạnh điểm
số và xếp hạng đối với các chỉ số thành phần có trọng số cao như: (1) Tiếp cận
nguồn lực phát triển; (2) Chi phí tuân thủ; (3) Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
và nâng cao chất lượng lao động; (4) Thiết chế pháp lý.
II. YÊU CẦU
1. Việc triển khai Kế hoạch
phải được tổ chức thực hiện đồng bộ, xuyên suốt và liên tục trong toàn bộ giai
đoạn 2026-2030, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa nhiệm vụ nâng cao Chỉ số PCI với
công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
2. Xác định rõ trách nhiệm
của người đứng đầu các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu trong việc trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm
cải thiện các chỉ số thành phần PCI thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; gắn kết
quả cải thiện PCI với công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị và người đứng đầu.
3. Tăng cường phối hợp
chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị liên quan; bảo đảm công tác theo
dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch có trọng tâm, trọng
điểm, thực chất, kịp thời; lấy mức độ hài lòng của doanh nghiệp và nhà đầu tư
làm thước đo chủ yếu để đánh giá hiệu quả cải thiện môi trường đầu tư, kinh
doanh trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
A. Nhiệm vụ và giải pháp chỉ
đạo điều hành chung:
1. Tiếp tục quán triệt
và thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số
01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy, Kế hoạch số 7059/KH-UBND ngày 11/11/2025
và Kế hoạch số 2712/KH-UBND ngày 26/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tập trung thực hiện
có hiệu quả 3 khâu đột phá theo tinh thần Nghị quyết số 01-NQ/TU của Tỉnh uỷ:
(1) Tháo gỡ khó khăn, điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, trong đó ưu tiên công
nghiệp, dịch vụ, đẩy mạnh phân cấp, rà soát sửa đổi các quy định tạo thuận lợi
phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đầu tư; (2)Tạo đột
phá khơi thông các nguồn lực về đất đai, giải ngân vốn đầu tư gắn với đẩy nhanh
tiến độ các dự án trọng điểm, động lực, liên vùng; (3) Nâng cao tinh thần trách
nhiệm, dám nghĩ, dám làm trong thực hiện nhiệm vụ, nhất là trách nhiệm của người
đứng đầu.
3. Thực hiện có hiệu quả
cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, ứng
dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phát triển
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn theo lộ trình phù hợp, nâng cao sức
cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung vào bốn trụ cột động lực tăng trưởng kinh
tế: (1) Công nghiệp; (2) Năng lượng; (3) Du lịch, Dịch vụ; (4) Đô thị, Xây dựng.
4. Tiếp tục đổi mới
trong công tác xúc tiến đầu tư thực chất, hiệu quả, chú trọng xúc tiến đầu tư tại
chỗ, các ngành lĩnh vực trọng điểm, khu, cụm công nghiệp; cải thiện mạnh mẽ môi
trường đầu tư, kinh doanh, hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt phương châm “Chính quyền đồng hành cùng doanh
nghiệp”. Tăng cường sự tương tác của cơ quan nhà nước với doanh nghiệp, chủ động
cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, nhất là các quy định mới liên quan đến
các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. Duy trì, thường
xuyên gặp gỡ đối thoại doanh nghiệp định kỳ để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho
doanh nghiệp nhất là tháo gỡ điểm nghẽn trong các lĩnh vực: thu hút đầu tư, tiếp
cận đất đai, vật liệu san lấp, thuế, xây dựng, quy hoạch, lao động, tiếp cận
tín dụng; thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới,
sáng tạo.
5. Đẩy mạnh cải cách
hành chính, tập trung rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
kinh doanh nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp. Phát
huy hiệu quả hoạt động Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh;
Trung tâm dịch vụ phục vụ hành chính công của tỉnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu. Đẩy mạnh xây dựng chính
quyền điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan. Tiếp tục triển
khai các giải pháp đột phá, quyết liệt để duy trì, nâng cao các Chỉ số PAR
INDEX, PAPI, SIPAS, PCI trong thời gian đến.
6. Giám đốc các Sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường lắng nghe,
giải quyết quyết liệt hơn nữa các vướng mắc, nút thắt, điểm nghẽn của doanh
nghiệp; nội dung gì đã rõ, đồng thuận, thuận lợi cho doanh nghiệp và đảm bảo
đúng quy định pháp luật thì giải quyết ngay; những nội dung khó, chưa rõ, còn
có ý kiến khác nhau; các sở, ngành, xã, phường báo cáo, tham mưu, đề xuất lãnh
đạo UBND tỉnh chủ trì, họp giải quyết theo thẩm quyền, tuyệt đối không để xảy
ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong giải
quyết các vướng mắc của doanh nghiệp.
7. Phát huy vai trò,
trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường
trong việc lãnh đạo, chỉ đạo cải thiện chất lượng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI). Định kỳ hằng năm, chủ động rà soát đánh giá sâu kết quả công bố các
chỉ số nêu trên, trong đó tập trung phân tích các chỉ số thành phần gắn với các
tiêu chí định lượng như: thời gian giải quyết thủ tục hành chính; tỷ lệ hồ sơ
giải quyết đúng hạn; mức độ phát sinh chi phí không chính thức; kết quả giải
quyết kiến nghị của doanh nghiệp sau đối thoại...Phân tích kết quả đạt được, hạn
chế, yếu kém, chỉ rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có liên
quan; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phù hợp để khắc phục hạn chế, yếu kém góp phần
cải thiện các chỉ số; tích cực đồng hành, tạo điều kiện thuận lợi theo thẩm quyền
và nâng cao sự hài lòng của doanh nhân và doanh nghiệp đối với môi trường đầu
tư, kinh doanh của tỉnh.
8. Nâng cao nhận thức,
trách nhiệm và chất lượng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa, đội
ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tiếp xúc với doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm quy
chế làm việc; tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ, nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các
hành vi sách nhiễu, gây phiền hà khi giải quyết công việc liên quan đến người
dân, doanh nghiệp, kiên quyết thay thế những người không đủ năng lực, trình độ
và phẩm chất. Tăng cường cơ chế giám sát và xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu,
đòi hỏi các khoản chi phí không chính thức từ doanh nghiệp đặc biệt trong lĩnh
vực thanh kiểm tra, giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép về điều kiện
kinh doanh.
9. Đề nghị Hội, Hiệp hội
doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa phối hợp, đồng hành cùng các sở, ngành, xã, phường;
tiếp tục phát huy vai trò tập hợp doanh nhân, doanh nghiệp trong tổ chức của Hội,
kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp hoặc kiến nghị những
nội dung về quy định, cơ chế, chính sách của Nhà nước chưa phù hợp.
10. Đề nghị các cơ quan,
đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và cấp cơ sở
(DDCI) tỉnh Khánh Hòa để cung cấp thông tin đánh giá làm cơ sở cho việc cải thiện
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa năm 2025.
B. Nhiệm vụ và giải pháp cụ
thể để cải thiện bền vững Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn
2026-2030
(Nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục
đính kèm)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng
kế hoạch cụ thể của ngành, xã, phường để duy trì và cải thiện các chỉ số thành
phần PCI theo nhiệm vụ được phân công, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu được giao sớm
hạn.
2. Các Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức phổ biến, nâng cao nhận thức cho đội
ngũ cán bộ, công chức, đồng thời đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao
Chỉ số DDCI của ngành, xã, phường mình; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính thực
hiện báo cáo hàng Quý theo yêu cầu.
3. Báo và Phát thanh
Truyền hình Khánh Hòa và các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn chủ động
hỗ trợ các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức truyền
thông, phổ biến Kế hoạch đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng cường
vai trò theo dõi, giám sát của các cơ quan báo chí, truyền thông về tình hình
thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch này.
4. Giao Sở Tài chính chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện
các nhiệm vụ cải thiện Chỉ số PCI theo từng năm; trên cơ sở kết quả công bố PCI
hằng năm và phản ánh của cộng đồng doanh nghiệp, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp, bảo đảm đạt mục
tiêu Kế hoạch đề ra.
Hàng Quý, Sở Tài chính báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo 05 nhóm chỉ tiêu: (i) Tỷ lệ hồ sơ giải
quyết đúng hạn; (ii) Mức độ hài lòng của doanh nghiệp (khảo sát DDCI); (iii) Số
vụ việc nhũng nhiễu, chi phí không chính thức được xử lý; (iv) Số dự án đầu tư
được tháo gỡ; (v) Xếp hạng các chỉ số thành phần PCI; đồng thời với gắn trách
nhiệm người đứng đầu khi chỉ số thành phần giảm 02 bậc liên tiếp.
5. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) tổng hợp xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với
tình hình thực tế.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030; đề nghị
các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Liên đoàn TM và CN Việt Nam (VCCI);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Mặt trận và khối đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- Các Hiệp hội DN trên địa bàn tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HT, NĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm Kế hoạch số 4472/KH-UBND ngày 26 tháng 06 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
I
|
Gia
nhập thị trường [1](Phấn
đấu đến năm 2030 đạt 8,6 điểm)
|
|
1
|
Rà soát, chuẩn hóa và số hóa
các biểu mẫu liên quan đến thủ tục đăng ký doanh nghiệp và các ngành nghề
kinh doanh có điều kiện; công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, cơ quan,
đơn vị. Đồng thời xây dựng các biểu mẫu điện tử có sẵn dữ liệu gợi ý để người
dân, doanh nghiệp dễ dàng kê khai thông tin, hạn chế sai sót khi chuẩn bị hồ
sơ.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành phụ trách những lĩnh vực cấp phép kinh doanh có điều
kiện
|
Thực hiện thường xuyên
|
- Thời gian đăng ký thành lập
doanh nghiệp mới, đăng ký thay đổi bổ sung nội dung đăng ký doanh nghiệp tối
đa không quá 03 ngày làm việc.
- Thời gian cấp phép ngành
nghề kinh doanh có điều kiện thấp hơn so với văn bản quy định.
|
|
2
|
Triển khai các giải pháp ứng
dụng AI và công nghệ số nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh có điều kiện thuận tiện, nhanh
chóng. (Trong đó, xây dựng chức năng tự động kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp trên Cổng dịch vụ công, nâng cấp kiosk tra
cứu thủ tục hành chính thành kiosk thông minh hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời
xây dựng công cụ tra cứu trực tuyến về ngành nghề kinh doanh có điều kiện)
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Các Sở,
ban, ngành phụ trách những lĩnh vực cấp phép kinh doanh có điều kiện
|
Quý I/2027
|
Ứng dụng AI vào thực hiện các
thủ tục hành chính
|
|
3
|
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các cơ quan liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký kinh doanh có điều kiện và các thủ tục sau đăng ký nhằm giảm
yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong hệ thống.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành phụ trách những lĩnh vực cấp phép kinh doanh có điều
kiện
|
Quý I/2027
|
Ngân hàng dữ liệu chung trên
hệ thống
|
|
4
|
Thực hiện kiểm tra công tác
giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/cấp phép kinh
doanh có điều kiện trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác cải cách hành
chính trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành phụ trách những lĩnh vực cấp phép kinh
doanh có điều kiện
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo kiểm tra; văn bản chỉ
đạo của UBND tỉnh
|
|
5
|
Tổ chức thanh tra chuyên đề về
việc thực hiện công vụ của cán bộ, công chức trong giải quyết thủ tục cấp giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp phép kinh doanh có điều kiện tại các Sở,
ban, ngành, địa phương
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành phụ trách những lĩnh vực cấp phép kinh
doanh có điều kiện và các cơ quan có liên quan
|
Định kỳ thường xuyên và đột xuất
|
Báo cáo kết quả thanh tra; Kết
luận thanh tra
|
|
II
|
Tiếp
cận nguồn lực phát triển [2]
(Phấn đấu đến năm 2030 đạt 7,5 điểm)
|
|
6
|
Công khai quy định về đất đai,
thủ tục hành chính đất đai, nội dung hướng dẫn điền biểu mẫu, tờ khai trên
Website của Sở, liên kết Cổng Thông tin điện tử UBND các xã, phường; niêm yết
tại Bộ phận một cửa; chủ động gửi hướng dẫn qua email.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thực hiện thường xuyên
|
- 100% quy định, TTHC và các
nội dung hướng dẫn được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông
nghiệp và Môi trường và liên kết đến Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã.
- 100% quy định, TTHC và các
nội dung hướng dẫn được niêm yết, công khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và cấp xã.
|
|
7
|
Đề xuất các giải pháp, quy
trình nhằm duy trì, rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho doanh nghiệp. Giám sát việc chấp hành pháp luật, quy trình kiểm tra,
trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai, môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
8
|
Tăng cường tham mưu, đề xuất
thu hồi diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng đối tượng, không đúng thẩm
quyền, chậm đưa vào sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài
nguyên đất, tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ hàng quý kết
quả thực hiện.
|
|
9
|
Lựa chọn đơn vị tư vấn có
kinh nghiệm, năng lực để đảm bảo hồ sơ xác định giá đất cụ thể gửi Hội đồng
thẩm định giá đất tỉnh đảm bảo đầy đủ, hoàn chỉnh, qua đó giúp rút ngắn thời
gian xác định giá đất. Tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất theo quy định.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Thuế tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
10
|
Chỉ đạo các chi nhánh ngân
hàng thương mại chủ động tổ chức hiệu quả các chương trình kết nối ngân hàng
- doanh nghiệp.
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 10
|
Các chi nhánh ngân hàng thương mại
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ 6 tháng và 1
năm kết quả thực hiện.
|
|
11
|
Tăng cường tham vấn, lấy đầy
đủ ý kiến tham gia của các Hội, Hiệp hội trên địa bàn tỉnh trước khi tham mưu
ban hành quy định mới.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
III
|
Tính
minh bạch và trách nhiệm giải trình [3](Phấn đấu đến năm 2030 đạt 8,0 điểm)
|
|
12
|
Nâng cao chất lượng, tăng
tính thời sự, tiện ích và hấp dẫn để tăng tỷ lệ doanh nghiệp truy cập vào Cổng
Thông tin điện tử tỉnh, đảm bảo tin tức trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh cập
nhật nhanh chóng, chính xác, kịp thời nhất là các tin về ưu đãi, khuyến
khích, hỗ trợ nhà đầu tư.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kết quả tiêu chí thành phần
“Tỷ lệ DN thường xuyên truy cập vào website của UBND tỉnh” tăng mỗi năm; từ
năm 2029. nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu.
|
|
13
|
Công khai 100% thông tin, tài
liệu (trừ tài liệu mật): Các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, các văn bản
quy phạm pháp luật, các thủ tục hành chính, danh mục các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng, các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử của
tỉnh, trang thông tin của Sở, ban, ngành UBND xã, phường.
|
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Thực hiện công khai đầy đủ
theo quy định.
|
|
14
|
Tăng cường khả năng dự liệu được
thay đổi quy định pháp luật của tỉnh và việc thực thi của tỉnh với quy định
pháp luật của Trung ương.
|
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Tư pháp phối hợp góp ý
|
Thực hiện thường xuyên
|
Sớm tham mưu UBND tỉnh ban
hành văn bản quy phạm pháp luật theo sự thay đổi quy định pháp
luật của Trung ương.
|
|
15
|
Khai thác và vận hành tốt Cổng
thông tin Xúc tiến đầu tư tỉnh Khánh Hòa https://ipa.khanhhoa.gov.vn giúp Nhà
đầu tư tìm hiểu về tiềm năng thế mạnh của tỉnh, thông tin về các dự án kêu gọi
đầu tư, thông tin về quy hoạch, vị trí, tiềm năng của dự án, trình tự thủ tục
thực hiện đối với từng loại dự án, giúp các Nhà đầu tư thuận lợi, nhanh chóng
và hiệu quả trong việc nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Khánh Hòa.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ hàng năm.
|
|
16
|
Công khai kết quả xử lý phản
ánh, kiến nghị của doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử thành phần của
các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Thực hiện công khai đầy đủ
theo quy định.
|
|
17
|
Tạo thêm thư mục kết nối với
các website của các Hội, Hiệp hội trên địa bàn tỉnh trên Cổng Thông tin điện
tử tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Thư mục kết nối trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh.
|
|
18
|
Tham gia tích cực trong việc
xây dựng, phản biện các chính sách, quy định cải cách thủ tục hành chính của
tỉnh.
|
Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Phản hồi/góp ý bằng văn bản.
|
|
IV
|
Chi
phí tuân thủ [4](Phấn
đấu đến năm 2030 đạt 8,7 điểm)
|
|
19
|
Tăng cường mở các lớp đào tạo
về kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ công chức để cải thiện về thái độ phục
vụ người dân, doanh nghiệp với phương pháp đào tạo tiên tiến.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tổ chức tối thiểu 01 lớp/năm
|
|
20
|
Nghiên cứu ứng dụng trợ lý ảo
hỗ trợ cán bộ công chức thực thi công vụ hiệu quả.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Quý IV năm 2026
|
Báo cáo kết quả triển khai
trình UBND tỉnh.
|
|
21
|
Giải quyết các tranh chấp,
yêu cầu về kinh doanh, thương mại đảm bảo công bằng, khách quan.
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
22
|
Quán triệt đội ngũ cán bộ
công chức thực thi công vụ, nhất là cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, thanh
tra nghiêm túc thực hiện việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Đặc biệt lưu
ý trong các lĩnh vực: đăng ký doanh nghiệp, cấp phép kinh doanh có điều kiện,
phòng cháy chữa cháy, đất đai, môi trường, xây dựng, thuế, quản lý thị trường,
thi hành án.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tổ chức/lồng ghép tuyên truyền
phòng chống tham nhũng tại các cuộc họp.
|
|
V
|
Môi
trường cạnh tranh bình đẳng [5](Phấn
đấu đến năm 2030 đạt 8,0 điểm)
|
|
23
|
Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
“mối quan hệ” để có được những ưu đãi đặc biệt, chính sách riêng (hợp
đồng kinh tế; khai thác tài nguyên; đấu thầu, chỉ định thầu; giao, cho thuê đất
đầu tư, sản xuất kinh doanh,…) gây bất bình đẳng giữa doanh nghiệp lớn và
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
24
|
Công khai các điều kiện và
tiêu chí để mọi loại hình doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tiếp cận nguồn lực của
nhà nước, nhất là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, tiếp cận đất đai, tín
dụng.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Thực hiện công khai theo quy
định.
|
|
25
|
Tăng cường tuyên truyền nâng
cao vai trò của các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh để hỗ trợ cộng đồng doanh
nghiệp trong việc tiếp cận các nguồn lực, thủ tục và chính sách của tỉnh.
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
VI
|
Chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao chất lượng lao động [6](Phấn đấu đến năm 2030 đạt
8,5 điểm)
|
|
26
|
Triển khai hoạt động tư vấn và
đào tạo khởi nghiệp, các kỹ năng quản trị doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu
doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hỗ trợ, tư vấn thủ tục đăng ký
thành lập doanh nghiệp; hướng dẫn hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình tìm hiểu
và đầu tư.
|
Sở Tài chính
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Theo kế hoạch hàng năm
|
Tổ chức tối thiểu 02 khóa đào
tạo/năm.
|
|
27
|
Triển khai Chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ/đột xuất kết
quả thực hiện.
|
|
28
|
Tuyên truyền để doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh biết về các văn bản thực thi các hiệp định thương mại tự do
(FTA); các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội của các FTAs; tạo
điều kiện thuận lợi để những doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng hỗ trợ từ chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ các FTAs
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
29
|
Đổi mới, nâng cao hiệu quả, hỗ
trợ thực chất các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (vườn ươm, kết nối
quỹ đầu tư) để nhiều doanh nghiệp được tiếp cận.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
30
|
Thực hiện tốt công tác quản
lý nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
VII
|
Thiết
chế pháp lý [7](Phấn
đấu đến năm 2030 đạt 8,0 điểm)
|
|
31
|
Nâng cao chất lượng hỗ trợ pháp
lý, đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tư pháp
|
Các Sở, ban, ngành
|
Thực hiện theo lộ trình, thời gian quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn
của Bộ Tư pháp
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
32
|
Chủ động rà soát, giải quyết
các khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp liên quan đến các hành vi tham nhũng,
sách nhiễu, thiếu trách nhiệm trong giải quyết công việc, gây khó khăn, thiệt
hại cho doanh nghiệp.
|
Thanh tra tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
33
|
Phối hợp các đơn vị có liên
quan đẩy nhanh công tác giải quyết hồ sơ thi hành án có đủ điều kiện thi
hành.
|
Thi hành án dân sự tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
34
|
Nâng cao chất lượng hoạt động
xét xử theo tinh thần cải cách tư pháp, rút ngắn thời gian giải quyết tranh
chấp, phán quyết công bằng, đúng pháp luật để cộng đồng doanh nghiệp tin tưởng,
tôn trọng sự bảo vệ của pháp luật.
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
35
|
Tăng cường phòng ngừa và đấu
tranh với các loại tội phạm, tạo môi trường an ninh, an toàn, lành mạnh để
doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh; chỉ đạo các lực lượng chức năng
chỉ thực hiện việc kiểm tra các doanh nghiệp trong trường hợp thực sự cần thiết
nhằm cải thiện chỉ tiêu bảo đảm an ninh trật tự tại tỉnh; rà soát, phát hiện,
trấn áp các loại tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là tội phạm có
tổ chức, hoạt động bảo kê trên địa bàn tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trên địa bàn; tạo
môi trường an ninh, lành mạnh; không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự.”
|
Công an tỉnh
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
VIII
|
Động
lực tăng trưởng bền vững và đổi mới sáng tạo [8](Phấn đấu đến năm 2030 đạt 7,0 điểm)
|
|
36
|
Rà soát, đề xuất đầu tư, nâng
cấp hạ tầng các khu xử lý chất thải tập trung (rắn, lỏng) đáp ứng yêu cầu theo
quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác
động môi trường (tiết kiệm năng lượng, xử lý chất thải, sử dụng năng lượng
tái tạo...).
|
Sở Nông nghiệp và môi trường
|
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện.
|
|
37
|
Phát triển mạnh doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp về nghiên cứu và phát triển, đổi mới
sáng tạo trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số
và tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Hội, Hiệp hội trên địa bàn tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
38
|
Phát triển các cụm liên kết
ngành, chuỗi giá trị có sự tham gia của kinh tế tư nhân, tăng tỷ lệ doanh
nghiệp tư nhân tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI hoặc
doanh nghiệp lớn.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành; các Hội, Hiệp hội trên địa bàn tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
39
|
Tổ chức các Hội nghị kết nối
giữa các doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Sở Tài chính và Ban quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Các Hội, Hiệp hội
trên địa bàn tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tổ chức tối thiểu 01 Hội nghị
kết nối/năm.
|
|
IX
|
Quy
mô, hiệu quả và đóng góp của kinh tế tư nhân [9](Phấn đấu đến năm 2030 đạt 8,0 điểm)
|
|
40
|
Thực hiện hiệu quả Chương
trình hành động của Tỉnh ủy Thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW Bộ Chính trị
ngày 04 tháng 5 năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Khánh Hòa và Kế
hoạch số 2712/KH-UBND ngày 26/8/2025 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch hành động Số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực
hiện.
|
|
X
|
Sự
năng động và vai trò kiến tạo của chính quyền tỉnh [10](Phấn đấu đến năm 2030
đạt 8,0 điểm)
|
|
41
|
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức đối
thoại doanh nghiệp để giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị
của doanh nghiệp, trường hợp phát hiện những bất cập trong quy định pháp luật
cần kịp thời đề xuất tới các cơ quan có thẩm quyền; công khai kết quả theo
dõi, giám sát quá trình xử lý sau đối thoại với doanh nghiệp.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện thường xuyên
|
Hội nghị đối thoại, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc hàng tháng, quý, năm.
|
|
42
|
Tham mưu UBND tỉnh triển khai
khảo sát Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh các Sở, ngành, địa phương
(DDCI) hàng năm nhằm tạo sự cạnh tranh, nâng cao năng lực điều hành giữa các
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo năng lực cạnh tranh
các Sở, ngành, địa phương (DDCI) hàng năm .
|
|
43
|
Ứng dụng công nghệ số trong
đánh giá, cải thiện Chỉ số PCI và theo dõi, giám sát kết quả thực hiện trên Trung
tâm Giám sát điều hành thông minh IOC
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc
khu; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
Hệ thống theo dõi, phân tích
dữ liệu PCI tích hợp trên Trung tâm IOC; Báo cáo kết quả ứng dụng công nghệ số
trong hoạt động khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng, cải thiện Chỉ số PCI và
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về môi trường đầu tư,
kinh doanh của tỉnh
|
[1] Kế
thừa PCI: Tên cũ là Chỉ số gia nhập thị trường (trọng số 5%), kết quả xếp hạng
năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 8,1 điểm, xếp vị trí 20/63; Ninh Thuận (cũ) đạt
7,25 điểm, xếp vị trí 50/63 tỉnh, thành phố.
[2] Kế
thừa PCI: Tên cũ là Chỉ số Tiếp cận đất đai (trọng số 10%), kết quả xếp hạng
năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 6,05 điểm, xếp vị trí 52/63 tỉnh, thành phố; Ninh
Thuận (cũ) đạt 6,80 điểm, xếp vị trí 20/63 tỉnh, thành phố.
[3] Kế
thừa PCI: Tên cũ là Chỉ số Tính minh bạch (trọng số 5%), kết quả xếp hạng năm
2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 6,78 điểm, xếp vị trí 21/63 tỉnh, thành phố; Ninh Thuận
(cũ) đạt 6,84 điểm, xếp vị trí 16/63 tỉnh, thành phố.
[4] Kế
thừa PCI: Kết hợp giữa Chỉ số Chi phí thời gian (trọng số 5%), kết quả xếp hạng
năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 7,41 điểm, xếp vị trí 33/63 tỉnh, thành phố; Ninh
Thuận (cũ) đạt 8,67 điểm, xếp vị trí 2/63 tỉnh, thành phố và Chỉ số Chi phí
không chính thức (trọng số 15%), kết quả xếp hạng năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt
6,43 điểm, xếp vị trí 51/63 tỉnh, thành phố; Ninh Thuận (cũ) đạt 7,03 điểm, xếp
vị trí 20/63 tỉnh, thành phố.
[5] Kế
thừa PCI: Tên cũ là Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng (trọng số 10%), kết quả xếp hạng
năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 5,06 điểm, xếp vị trí 59/63 tỉnh, thành phố; Ninh
Thuận (cũ) đạt 7,08 điểm, xếp vị trí 2/63 tỉnh, thành phố.
[6] Kế
thừa PCI: Kết hợp giữa Chỉ số Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (trọng số 15%), kết
quả xếp hạng năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 8,28 điểm, xếp vị trí 1/63 tỉnh,
thành phố; Ninh Thuận (cũ) đạt 6,00 điểm, xếp vị trí 61/63 tỉnh, thành phố và
Chỉ số Đào tạo lao động (trọng số 10%), kết quả xếp hạng năm 2024: Khánh Hòa
(cũ) đạt 6,77 điểm, xếp vị trí 19/63 tỉnh, thành phố; Ninh Thuận (cũ) đạt 6,26
điểm, xếp vị trí 34/63 tỉnh, thành phố.
[7] Kế
thừa PCI: Tên cũ là Chỉ số thiết chế pháp lý và an ninh trật tự (trọng số 10%),
kết quả xếp hạng năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 7,47 điểm, xếp vị trí 36/63 tỉnh,
thành phố; Ninh Thuận (cũ) đạt 7,43 điểm, xếp vị trí 38/63 tỉnh, thành phố.
[8] Kế
thừa PGI: Năm 2024 chỉ số PGI là chỉ số độc lập được cấu tạo bởi 4 chỉ số thành
phần, theo kết quả xếp hạng năm 2024, Khánh Hòa (cũ) đạt 24,84 điểm (thang điểm
100), xếp vị trí 33/63 tỉnh, thành phố. Ninh Thuận (cũ) đạt 23,37 điểm (thang
điểm 100), xếp vị trí 56/63 tỉnh, thành phố.
[9] Chỉ
số mới được bổ sung.
[10] Kế
thừa PCI: Tên cũ là Chỉ số tính năng động và tiền phong của chính quyền (trọng
số 15%), kết quả xếp hạng năm 2024: Khánh Hòa (cũ) đạt 6,06 điểm, xếp vị trí
42/63 tỉnh, thành phố; Ninh Thuận (cũ) đạt 7,41 điểm, xếp vị trí 1/63 tỉnh,
thành phố.
Kế hoạch 4472/KH-UBND năm 2026 triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 4472/KH-UBND ngày 26/03/2026 triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
05/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2024
14
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|