|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 229/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/QĐ-TTG NGÀY
16/01/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG, HƯỚNG
DẪN NÔNG DÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG SẢN, THỰC PHẨM AN TOÀN VÌ SỨC KHỎE CỘNG
ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030”
Thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày
16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe
cộng đồng giai đoạn 2026-2030”. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 110/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh; phát huy vai trò của Hội Nông dân các cấp trong tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn hội viên, nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an
toàn.
- Kế hoạch này là cơ sở làm cơ
sở để các sở, ban, ngành, địa phương và Hội Nông dân các cấp xây dựng kế hoạch
hằng năm, tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án giai đoạn
2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 110/QĐ-TTg; bảo đảm phù
hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an toàn thực
phẩm và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Phân công rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định nhiệm vụ trọng tâm theo từng
năm, bảo đảm khả thi, thiết thực, hiệu quả, thu hút ngày càng nhiều hội viên,
nông dân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Nâng cao vai trò, hiệu quả tham
gia bảo đảm an toàn thực phẩm của Hội Nông dân; phát huy vai trò, khơi dậy tinh
thần trách nhiệm vì cộng đồng của hội viên, nông dân trong sản xuất, kinh
doanh; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá nhân và tổ chức tham gia
phát triển các chuỗi giá trị nông sản, cung ứng thực phẩm an toàn; nhân rộng
các mô hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng tiên tiến, chất lượng; góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm an toàn thực phẩm đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Trên 95% hộ hội viên nông
dân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm có kiến thức và thực
hành đúng về an toàn thực phẩm.
b) Tư vấn, hỗ trợ ít nhất 100
Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, 500 Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp sản xuất, chế biến,
kinh doanh nông sản, thực phẩm theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ ít nhất 50
hợp tác xã (HTX), 200 tổ hợp tác trong nông nghiệp sản xuất, chế biến, kinh
doanh theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn, trong đó có ít nhất 15 HTX
kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
d) 100% sản phẩm OCOP nông sản
thực phẩm do Hội Nông dân vận động, tư vấn, hỗ trợ được truy xuất nguồn gốc.
đ) 100% cán bộ Hội Nông dân làm
công tác tư vấn, hỗ trợ được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng
tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân sản xuất, bảo quản, chế biến,
kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
III. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng:
a) Hội viên, nông dân, chi Hội,
tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, chủ thể OCOP, hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông
nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
b) Cán bộ Hội Nông dân các cấp,
các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thông
tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức, vận động,
thu hút hội viên, nông dân tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm
a) Đẩy mạnh tuyên truyền chủ
trương, chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm; tổ chức các lớp tập huấn, hội
nghị, diễn đàn, tọa đàm nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức; xây dựng văn hóa sản
xuất, tiêu dùng thực phẩm an toàn trong nông dân.
b) Vận động hội viên nông dân
tham gia ký cam kết, thực hiện chứng nhận cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh
nông sản, thực phẩm an toàn; đưa an toàn thực phẩm vào sinh hoạt chi, tổ hội,
câu lạc bộ của nông dân; gắn tuyên truyền với xây dựng mô hình điểm.
c) Tăng cường tuyên truyền về
an toàn thực phẩm trên các nền tảng số, mạng xã hội như Zalo, Facebook; kết hợp
tuyên truyền trực quan bằng băng rôn, khẩu hiệu, áp phích, tờ rơi, tờ gấp; tổ
chức tham quan mô hình, trải nghiệm sản xuất và hưởng ứng Tháng hành động vì an
toàn thực phẩm, các đợt cao điểm hằng năm.
d) Phát huy hệ thống truyền
thông giới thiệu các mô hình, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực
phẩm, tầm quan trọng đối với sức khỏe; tuyên truyền chế tài xử phạt, lên án các
hành vi vi phạm; đăng tải danh sách các cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm bị xử
lý; tạo sự đồng thuận trong dư luận xã hội, không các sản phẩm, hàng hóa không
đảm bảo an toàn thực phẩm.
đ) Nâng cao chất lượng phong
trào “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm
nghèo bền vững”, phong trào “Cán bộ, hội viên nông dân tích cực tham gia
phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp” gắn với các mô hình an toàn
thực phẩm, phong trào “Nông dân nói không với thực phẩm bẩn”.
e) Tôn vinh, biểu dương hội
viên, nông dân, hợp tác xã tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn để tạo sức lan tỏa; chia sẻ thông tin, dữ liệu về an toàn thực phẩm.
2. Tư vấn,
hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ hợp
tác, hợp tác xã nông nghiệp thực hành về an toàn thực phẩm
a) Tổ chức các lớp tập huấn, hướng
dẫn cho hội viên, nông dân các phương pháp chế biến, bảo quản khoa học, sử dụng
đúng cách hóa chất bảo vệ thực vật, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, hóa chất
xử lý nước nuôi; sử dụng chế phẩm hữu cơ, sinh học.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ hội viên,
nông dân xây dựng, nhân rộng các mô hình xanh, hữu cơ, tuần hoàn, ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ sinh học, VietGAP trong trồng trọt; mô hình 3F, VietGAP
trong chăn nuôi; nuôi hữu cơ, sinh thái, IMTA, Aquaponics, VietGAP trong nuôi
trồng thủy sản; tham gia chuỗi giá trị.
c) Tư vấn, hỗ trợ chi Hội, tổ Hội
Nông dân nghề nghiệp ứng dụng công nghệ cao, liên kết chuỗi giá trị; áp dụng
các quy trình GMP, GHP, biện pháp SPS trong sản xuất, chế biến, kinh doanh nông
sản, thực phẩm.
d) Tư vấn, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp
tác xã phát triển các vùng sản xuất tập trung theo tiêu chuẩn chất lượng
(VietGAP, GlobalGAP, HACCP…), áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ
cao, xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
đ) Hỗ trợ xây dựng thương hiệu,
nhãn hiệu hàng hóa nông sản, phát triển sản phẩm OCOP (được chứng nhận và
truy xuất nguồn gốc), đăng ký mã số vùng trồng, vùng nuôi, xây dựng mã QR
code truy xuất nguồn gốc nông sản.
e) Hỗ trợ hội viên, nông dân,
chi Hội, tổ Hội Nông dân, tổ hợp tác, HTX tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nguồn
lực trong sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm, xây dựng
chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
3. Hỗ trợ
chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn
a) Tổ chức các lớp tập huấn, hướng
dẫn cho hội viên, nông dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã các kiến thức, kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị thông minh, công nghệ mạng an toàn,
thay đổi tư duy và phương thức sản xuất, kinh doanh.
b) Tư vấn, hướng dẫn hội viên,
nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã ứng dụng sổ nhật ký điện tử, mã QR truy xuất
nguồn gốc, công nghệ IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, blockchain trong quản
lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc và phát triển các mô hình sản xuất thông minh
trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
c) Tăng cường chuyển giao khoa
học công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, bảo quản, chế biến;
tiêu thụ nông sản trên các nền tảng số, sàn thương mại điện tử; nhân rộng, kết
nối mô hình cửa hàng “Nông sản an toàn”.
4. Tăng cường
vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện xã
hội trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
a) Đẩy mạnh phong trào nông dân
phát hiện, tố giác, lên án hành vi vi phạm an toàn thực phẩm, bảo vệ người phát
hiện, tố giác; vận động, khuyến khích nông dân giám sát nội bộ trong sản xuất,
chế biến nông sản, thực phẩm.
b) Xây dựng, nhân rộng mô hình
nông dân giám sát cộng đồng về an toàn thực phẩm, tập trung giám sát đối với
các hộ, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ; việc sử dụng, kinh doanh vật tư đầu vào
trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
c) Tăng cường phối hợp kiểm
tra, giám sát an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông
nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản có quy mô lớn dựa trên đánh giá rủi ro,
phân loại nguy cơ; kiểm soát ngay từ yếu tố đầu vào trong sản xuất, kinh doanh.
d) Kiểm tra, giám sát an toàn
thực phẩm đối với các tổ, nhóm hộ nông dân vay vốn từ nguồn Quỹ Hỗ trợ nông
dân, vốn ủy thác từ các ngân hàng.
đ) Tập trung ngăn chặn, kiến
nghị xử lý kịp thời việc sử dụng chất cấm, lạm dụng kháng sinh, hoá chất không
rõ nguồn gốc trong tất cả các khâu, từ nguyên liệu đến sản xuất, chế biến, bảo
quản, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
e) Tham gia phản biện xã hội
trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; phối hợp kiểm tra việc thực hiện các hoạt động
của Đề án.
5. Nâng cao
chất lượng tham gia hỗ trợ thực hành về an toàn thực phẩm của Hội Nông dân các
cấp
a) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng cho cán bộ Hội các kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ
trợ nông dân sản xuất, bảo quản, chế biến kinh doanh nông sản, thực phẩm an
toàn.
b) Xây dựng và lồng ghép các nội
dung an toàn thực phẩm trở thành nhiệm vụ trọng tâm công tác Hội Nông dân, ưu
tiên vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân cho sản xuất, kinh doanh an toàn thực phẩm.
c) Kết nối, phối hợp với các
doanh nghiệp, bảo lãnh cung ứng vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp có chất
lượng tốt cho nông dân.
d) Phối hợp tổ chức cho nông
dân tham gia giới thiệu, quảng bá nông sản, thực phẩm an toàn tại các hội chợ,
tuần hàng, lễ hội nông sản, điểm du lịch.
đ) Tổ chức cho hội viên, nông
dân thăm quan, học tập kinh nghiệm từ các mô hình điểm, mô hình sản xuất tiên
tiến giữa các địa phương, vùng, miền.
6. Tăng cường
vai trò của Hội Nông dân trong hợp tác quốc tế về an toàn thực phẩm
a) Vận động, thu hút các nguồn
lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ nông dân chuyển giao khoa học, công nghệ; sản
xuất, chế biến nông sản, thực phẩm an toàn.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo,
học tập, chia sẻ kinh nghiệm về an toàn thực phẩm với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Mở rộng quan hệ với các đối tác, tổ chức quốc tế để hợp tác
trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
7. Phát huy
vai trò của các tổ chức trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp thống nhất
hành động tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm
a) Các tổ chức chính trị - xã hội
trong tỉnh tăng cường phối hợp với Hội Nông dân tuyên truyền, vận động, tập huấn
cho hội viên, đoàn viên về an toàn thực phẩm, lồng ghép thực hiện nội dung Đề
án phù hợp với nhiệm vụ, chương trình, đề án của từng tổ chức.
b) Hội Nông dân các xã, phường
chủ động phối hợp với các Hội trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đẩy mạnh
tuyên truyền, vận động hội viên, gia đình và nhân dân thực hiện chủ trương,
chính sách, pháp luật, tham gia giám sát, phản biện xã hội về an toàn thực phẩm.
c) Các cấp Hội đề xuất, phối hợp
biểu dương, khen thưởng các điển hình tiên tiến, xuất sắc trong tham gia bảo đảm
an toàn thực phẩm gắn với các phong trào thi đua, các cuộc vận động.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành và lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có liên quan;
nguồn vốn tín dụng, đóng góp của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Hội
Nông dân tỉnh
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết
thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh
nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030” theo kế
hoạch này. Lập dự toán kinh phí thực hiện hằng năm gửi Ủy ban MTTQ tỉnh tổng hợp
gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bố trí để tổ chức thực hiện.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết các hoạt động
của Đề án.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng chương trình phối hợp tổ chức thực hiện Đề
án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; tổ chức các diễn đàn, hội
thảo chia sẻ kinh nghiệm, các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ... được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn Hội Nông dân các xã, phường xây dựng kế hoạch,
phối hợp với các ngành chức năng ở địa phương thực hiện Đề án; định kỳ kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện tại địa phương.
d) Chỉ đạo Hội Nông dân các xã,
phường trong tỉnh phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành ở địa phương đề xuất, bố
trí kinh phí, nguồn lực từ ngân sách địa phương, lồng ghép với các chương
trình, dự án, xây dựng chương trình phối hợp để triển khai thực hiện Đề án tại
địa phương; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất trong quá
trình thực hiện Đề án.
đ) Chủ trì xây dựng các nội
dung, chương trình, dự án thông tin, truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,
xây dựng các mô hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng bảo đảm an toàn thực phẩm
và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
e) Tham mưu, đề xuất khen thưởng
các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện Đề án; tôn vinh nông
dân, hợp tác xã tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh an toàn thực phẩm gắn với
các sự kiện do Hội Nông dân tổ chức; kiến nghị các biện pháp bảo vệ người phát
hiện, tố giác hành vi vi phạm an toàn thực phẩm khi cần thiết.
2. Sở Tài
chính
Căn cứ vào tình hình thực tế và
khả năng cân đối của ngân sách địa phương, phối hợp với các đơn vị liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch
theo phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
thực hiện một số hoạt động của Đề án, lồng ghép theo lĩnh vực, nhiệm vụ của Sở
trong hợp phần Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc trách nhiệm của Sở được
giao chủ trì.
b) Phối hợp lồng ghép, đề xuất
bố trí kinh phí cho Hội Nông dân thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, tập huấn,
thăm quan học tập mô hình, xây dựng mô hình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn thực phẩm từ nguồn kinh phí của Sở
được cấp hằng năm.
c) Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn; xây
dựng cơ sở dữ liệu, thông tin vùng trồng, vùng nuôi phục vụ truy xuất nguồn gốc;
kiểm tra, giám sát đầu vào trong sản xuất.
d) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban
nhân dân các xã, phường trong tỉnh phối hợp với Hội Nông dân thực hiện Đề án
phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý của Sở.
4. Sở Y tế
a) Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
thực hiện một số hoạt động của Đề án, lồng ghép các hoạt động của Đề án theo
lĩnh vực, nhiệm vụ của Sở và trong Chương trình Sức khỏe Việt Nam, Chương trình
truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn thực phẩm; đề xuất bố trí
kinh phí cho Hội Nông dân thực hiện thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm
từ nguồn kinh phí của Sở được cấp hằng năm; phối hợp bồi dưỡng, tập huấn kiến
thức về an toàn thực phẩm, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện, xác nhận kiến thức,
đánh giá, kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban
nhân dân các xã, phường trong tỉnh phối hợp với Hội Nông dân thực hiện Đề án
phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý của Sở.
5. Sở
Công Thương
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại; hướng dẫn xây dựng thương hiệu, kết
nối thị trường, quảng bá, tiêu thụ nông sản, thực phẩm an toàn tại thị trường
trong nước và ngoài nước.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
thực hiện các hoạt động của Đề án để tổng hợp trong Chương trình chuyển đổi số
quốc gia; hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong
tuyên truyền, phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực truyền thông về an toàn thực phẩm
cho cán bộ Hội Nông dân.
7. Sở Du
lịch
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
triển khai các chương trình, hoạt động phát triển du lịch; hướng dẫn, hỗ trợ
các cấp Hội Nông dân về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động du lịch.
8. Sở Văn
hóa và Thể thao
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan
báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên
báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng và tài khoản mạng xã hội chính thức
của cơ quan, đơn vị về an toàn thực phẩm.
9. Sở Nội vụ
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
lồng ghép thực hiện các hoạt động của Đề án trong thực hiện các chương trình, đề
án, chính sách về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo có liên quan và trong hợp phần
Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc trách nhiệm của Sở được giao chủ trì.
10. Công
an tỉnh
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh
thực hiện các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về an toàn thực
phẩm; ngăn chặn, xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm quy định về an ninh,
an toàn thực phẩm.
11. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với Hội Nông
dân tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về sản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn trên đa nền tảng; xây dựng các chương trình phối hợp truyền thông;
tổ chức thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
12. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung của Kế hoạch
này, chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án phù hợp với điều kiện
tại địa phương.
b) Chủ động bố trí ngân sách địa
phương, nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển
nông, lâm, ngư nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để Hội Nông dân cấp cơ sở
trên địa bàn triển khai thực hiện Đề án.
c) Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
và UBND tỉnh theo quy định.
13. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức chính
trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Cựu chiến binh), Mặt trận Tổ quốc ở địa phương, các tổ chức xã hội nghề
nghiệp, các hội, hiệp hội liên quan phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền,
vận động, hỗ trợ đoàn viên, hội viên tham gia thực hiện Đề án; lồng ghép các hoạt
động của Đề án trong thực hiện các chương trình, đề án có liên quan. Tổng hợp
nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hằng năm gửi Sở Tài chính và các sở, ngành
liên quan theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày
16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe
cộng đồng giai đoạn 2026-2030”. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua
Hội Nông dân tỉnh) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Trung ương HND Việt Nam (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy ( để b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, VP3,VP5, VP6.
Bh_VP3_KH08
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|