|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4330/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 -
2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Thực hiện Quyết định số
973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe
học đường giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình), Quyết định số
1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Kế hoạch triển
khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục, Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn
tỉnh với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình Sức khỏe học đường
giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết định số 973/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và
Kế hoạch triển khai của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với điều kiện thực tiễn
của tỉnh Tây Ninh.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác y tế trường học; tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục, bảo
vệ, chăm sóc và quản lý sức khỏe người học; xây dựng môi trường giáo dục an
toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần,
tầm vóc, thể lực và chất lượng cuộc sống của trẻ em, học sinh, học viên và sinh
viên.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm
của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, gia đình và toàn xã hội
trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người học; tăng cường phối
hợp liên ngành nhằm triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình trên địa
bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe người học;
từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu sức khỏe học đường đồng bộ, phục vụ công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 973/QĐ-TTg và
Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT; xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện
theo 02 giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn
vị; bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ giữa ngành Giáo dục với ngành Y tế và các sở, ban, ngành, địa phương trong
tổ chức thực hiện; lồng ghép có hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình với các
chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình mục
tiêu quốc gia và các chương trình có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên ứng dụng chuyển đổi số
trong quản lý, theo dõi, thống kê, đánh giá kết quả thực hiện; huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa và các nguồn lực
hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định
của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo theo quy định.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn
thiện cơ chế phối hợp và tổ chức triển khai công tác sức khỏe học đường
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp
thời các quy định của Trung ương về công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe
người học và Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035; cụ thể hóa
thành các kế hoạch, chương trình, văn bản hướng dẫn phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh.
- Rà soát việc thực hiện các
quy định về công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe người học tại các cơ sở
giáo dục; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu
quả triển khai Chương trình.
- Tăng cường phối hợp giữa
ngành Giáo dục với ngành Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ về sức khỏe học đường; bảo
đảm sự thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm
vụ của Chương trình với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, xây dựng trường học an toàn, trường học hạnh
phúc, chuyển đổi số và các chương trình có liên quan đang triển khai trên địa
bàn tỉnh.
2. Ưu
tiên bố trí nhân lực và nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện
công tác y tế trường học
- Rà soát, đánh giá thực trạng
đội ngũ nhân viên y tế trường học tại các cơ sở giáo dục; xây dựng lộ trình củng
cố, kiện toàn, bố trí nhân lực phù hợp với quy mô trường, lớp và điều kiện thực
tế của địa phương; ưu tiên các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn bán trú, trường
ở khu vực biên giới, vùng khó khăn và các trường có quy mô học sinh lớn.
- Bố trí vị trí việc làm, tuyển
dụng, sử dụng và phát huy hiệu quả đội ngũ nhân viên y tế trường học theo quy định
của pháp luật và phù hợp với khả năng cân đối biên chế của tỉnh. Ưu tiên tuyển
dụng, sắp xếp, bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách, có trình độ
chuyên môn y tế đạt chuẩn theo quy định cho các trường phổ thông dân tộc nội
trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật, nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán
trú.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên y tế trường học, cán bộ quản lý và
giáo viên phụ trách công tác y tế trường học; nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe
ban đầu, sơ cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, tư vấn tâm lý học đường và bảo đảm
an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục
tăng cường phối hợp với cơ sở y tế trên địa bàn trong việc hỗ trợ chuyên môn,
khám sức khỏe định kỳ, tư vấn, chăm sóc và quản lý sức khỏe người học.
3. Bổ sung,
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt động sức khỏe học đường
- Rà soát, đầu tư, cải tạo, sửa
chữa và nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác y tế trường học; bảo đảm phòng
y tế, phòng tư vấn tâm lý học đường, hệ thống cấp nước sạch, nhà vệ sinh, điều
kiện vệ sinh môi trường, ánh sáng phòng học, sân chơi, bãi tập và các công
trình phục vụ hoạt động giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu theo quy định.
- Trang bị, bổ sung thuốc thiết
yếu, trang thiết bị y tế, dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu và các điều kiện cần thiết
phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người học; ưu tiên các cơ sở giáo dục có tổ
chức bữa ăn bán trú, trường ở khu vực biên giới, vùng khó khăn và các cơ sở
giáo dục có quy mô học sinh lớn.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị phục vụ tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an
toàn thực phẩm; khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp để từng bước hoàn
thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe người học.
4. Công tác
truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng, nhân rộng các mô hình
- Tăng cường truyền thông, giáo
dục về chăm sóc sức khỏe, phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống bệnh, tật học đường;
dinh dưỡng hợp lý; vệ sinh cá nhân; sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của
thuốc lá, rượu, bia và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe; tổ chức các
hoạt động truyền thông phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và đặc điểm của
người học.
+ Đối với trẻ em mầm non, học
sinh phổ thông và học sinh trung cấp, chú trọng giáo dục vệ sinh cá nhân,
phòng, chống bệnh, tật học đường, phòng, chống tai nạn thương tích, giáo dục
dinh dưỡng học đường, sức khỏe sinh sản và phòng, chống các bệnh không lây nhiễm.
+ Đối với học sinh, sinh viên
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, tăng cường giáo dục về sức
khỏe sinh sản, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu,
bia; trang bị kiến thức, kỹ năng về dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực và
chăm sóc sức khỏe bản thân.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục
và chăm sóc sức khỏe tâm thần; tăng cường hoạt động tư vấn tâm lý học đường;
giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng ứng phó với bạo lực học đường,
bắt nạt trên môi trường mạng và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất,
tinh thần của người học.
- Rà soát, cập nhật và sử dụng
hiệu quả các tài liệu hướng dẫn chuyên môn, tài liệu truyền thông về chăm sóc sức
khỏe tâm thần; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,
không bạo lực; tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ sở y tế
trong việc theo dõi, phát hiện sớm, hỗ trợ và chuyển tuyến đối với người học có
nguy cơ hoặc có biểu hiện rối loạn tâm thần theo quy định.
- Tiếp tục xây dựng, duy trì và
nhân rộng các mô hình trường học an toàn, trường học nâng cao sức khỏe, trường
học hạnh phúc, y tế trường học thân thiện và bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng
hợp lý; gắn với việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, hoạt động thể thao
trường học và xây dựng văn hóa học đường.
- Tăng cường lồng ghép các nội
dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, vận động thể lực, sức khỏe
tâm thần, kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống bệnh,
tật học đường trong các môn học, hoạt động giáo dục và hoạt động trải nghiệm
theo Chương trình giáo dục phổ thông và các chương trình đào tạo hiện hành.
- Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường,
gia đình, cơ sở y tế, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội
trong công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người học;
huy động các nguồn lực xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn,
lành mạnh và nâng cao hiệu quả triển khai các hoạt động sức khỏe học đường.
5. Ứng dụng
công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học
- Triển khai thực hiện việc kiểm
tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định;
cập nhật, quản lý dữ liệu sức khỏe người học trên các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu và Sổ sức khỏe điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý hồ sơ sức khỏe người học; theo dõi, thống kê, tổng hợp
và đánh giá tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng, công tác y tế trường học và kết quả
triển khai Chương trình.
- Đẩy mạnh số hóa tài liệu truyền
thông, giáo dục sức khỏe; khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất,
trang thiết bị y tế trường học, công trình nước sạch, nhà vệ sinh, sân chơi,
bãi tập phục vụ công tác quản lý và chỉ đạo điều hành.
6. Tăng cường
phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn lực xã hội
- Tăng cường phối hợp giữa
ngành Giáo dục với ngành Y tế, Công an, Quân sự, các sở, ban, ngành, địa phương
và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc triển khai công tác chăm sóc sức
khỏe học đường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống
tai nạn thương tích và xây dựng môi trường giáo dục an toàn; tổ chức rà soát tiền
sử tiêm chủng và tổ chức tiêm bù liều cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học.
- Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia giám sát theo
chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật, đối với việc thực hiện các chính
sách, quy định có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng
của trẻ em, học sinh trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe học đường.
- Tăng cường công tác kiểm tra
của Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm và các cơ quan quản lý giáo dục,
y tế các cấp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
của các cơ sở giáo dục và các đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn bán trú cho
các cơ sở giáo dục; thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, giám sát nội bộ; phát
huy vai trò tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh, đoàn thanh niên nhà trường
trong việc giám sát công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm và chất lượng bữa ăn học
đường để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm trong các cơ sở giáo dục.
- Lồng ghép việc thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình với các chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình, đề án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có liên quan trên địa
bàn tỉnh nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
- Khuyến khích, huy động các tổ
chức, doanh nghiệp, cơ sở y tế, tổ chức xã hội, cá nhân tham gia hỗ trợ nguồn lực,
chuyên môn và các hoạt động chăm sóc sức khỏe học đường theo quy định của pháp
luật.
III. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ của Chương trình được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà
nước theo quy định tại Quyết định số 973/QĐ- TTg, bao gồm chi thường xuyên, chi
đầu tư phát triển và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác ngoài nguồn ngân sách
nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
và đảm bảo về thời hạn, tiến độ thực hiện.
2. Kinh phí chi sự nghiệp
giáo dục, các Chương trình mục tiêu quốc gia: hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035; chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026 - 2035; giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2030; xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
3. Kinh phí từ nguồn viện trợ,
tài trợ của các tổ chức và xã hội hoá từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các sở, ngành, địa phương và các cơ sở
giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm của
Sở triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này.
- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ về y tế trường học, chăm sóc sức
khỏe người học, sức khỏe tâm thần học đường, phòng chống bệnh, tật học đường,
an toàn thực phẩm và các nội dung khác theo Kế hoạch.
- Chủ trì tổng hợp tình hình thực
hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch
khi cần thiết.
2. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn
về công tác y tế trường học; phối hợp trong công tác khám sức khỏe đầu năm học,
khám sức khỏe định kỳ, phòng chống dịch bệnh, phòng chống bệnh, tật học đường
và chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người học.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho nhân viên y tế trường
học; chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn phối hợp, hỗ trợ các cơ sở giáo dục thực
hiện công tác chăm sóc sức khỏe người học.
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc
thực hiện các quy định về vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm, công tác phòng
chống dịch bệnh và các nội dung liên quan
3. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương, trên cơ sở đề nghị bố trí dự toán thực hiện nhiệm vụ của các
cơ quan, địa phương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Sở Nội
vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc bố trí vị trí việc làm, sử dụng
và phát triển đội ngũ nhân viên y tế trường học theo quy định của pháp luật và
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
5. Công
an tỉnh
Phối hợp với ngành Giáo dục và
ngành Y tế bảo đảm an ninh, an toàn trường học; phòng chống bạo lực học đường,
phòng chống ma túy, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật và bảo đảm an toàn
trên môi trường mạng đối với học sinh.
6. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực
thuộc trên địa bàn phối hợp với ngành Y tế và ngành Giáo dục hỗ trợ thực hiện
công tác y tế trường học; tham gia tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe đầu năm học
hoặc khám sàng lọc bệnh tật cho trẻ em, học sinh trong trường học; phòng, chống
dịch bệnh; tuyên truyền giáo dục sức khỏe và phòng, chống thương tích cho trẻ
em, học sinh. Huy động nguồn lực của Bộ Chỉ huy Quân sự để hỗ trợ các trường học,
điểm trường tại các xã biên giới, đất liền trong việc triển khai các hoạt động
chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực
phẩm và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ em, học sinh.
7. Các sở,
ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các nội dung của Kế
hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình với các chương trình, kế hoạch của
ngành, lĩnh vực; định kỳ cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác tổng hợp,
báo cáo.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch triển khai
Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
thuộc phạm vi quản lý triển khai đầy đủ các nhiệm vụ của Kế hoạch; bố trí nguồn
lực theo phân cấp; tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ phối hợp với ngành Giáo dục, ngành Y tế và chính quyền địa phương tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người học; tham gia giám sát việc thực hiện các chính
sách có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học; phối hợp
tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ nguồn lực thực hiện
Kế hoạch trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch và theo quy định của
pháp luật.
10. Đề
nghị các tổ chức kinh tế, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
người học phối hợp với ngành Giáo dục, ngành Y tế và chính quyền địa phương
trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan của Chương trình;
xây dựng các chương trình, dự án hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động của Chương
trình tại các ngành, địa phương.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTTU; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT. PHAT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 4330/KH-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Sản phẩm
|
Kết quả
|
Thời gian
|
|
I. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO
|
|
1
|
Tham mưu ban hành kế hoạch,
văn bản chỉ đạo triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh
|
Sở GD&ĐT
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch, văn bản hướng dẫn
|
100% văn bản được ban hành đúng tiến độ
|
Quý 3/2026
|
|
2
|
Rà soát việc thực hiện các
quy định về công tác y tế trường học; đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ
|
Báo cáo rà soát
|
Báo cáo đúng tiến độ
|
Hằng năm
|
|
3
|
Lồng ghép các mục tiêu của
Chương trình vào kế hoạch phát triển ngành, địa phương
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sở GD&ĐT
|
Kế hoạch của ngành, địa phương
|
100% đơn vị thực hiện
|
2026 - 2035
|
|
II. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ THỰC
HIỆN CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
|
|
1
|
Rà soát đội ngũ nhân viên y tế
trường học
|
Sở GD&ĐT
|
UBND cấp xã
|
Kế hoạch, văn bản hướng dẫn
|
100% cơ sở giáo dục được rà soát
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tham mưu bố trí vị trí việc
làm, nhân lực y tế trường học
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế
|
Báo cáo rà soát
|
Đáp ứng lộ trình theo quy định
|
2026 - 2035
|
|
3
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Y tế
|
Kế hoạch của ngành, địa phương
|
100% nhân viên y tế trường học được bồi dưỡng định kỳ
|
Hằng năm
|
|
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐIỀU
KIỆN BẢO ĐẢM
|
|
1
|
Rà soát cơ sở vật chất phục vụ
y tế trường học
|
Sở GD&ĐT
|
UBND cấp xã
|
Báo cáo rà soát
|
100% cơ sở giáo dục được rà soát
|
Hằng năm
|
|
2
|
Đầu tư, nâng cấp phòng y tế,
nước sạch, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập
|
Sở GD&ĐT
|
UBND cấp xã, Sở Tài chính
|
Các hạng mục được đầu tư
|
Theo kế hoạch đầu tư công và khả năng cân đối ngân sách
|
2026 - 2035
|
|
3
|
Trang bị thuốc thiết yếu, dụng
cụ sơ cấp cứu và thiết bị y tế
|
Sở GD&ĐT
|
UBND cấp xã, Sở Y tế
|
Thiết bị được bổ sung
|
100% trường đủ điều kiện tối thiểu theo quy định
|
Hằng năm
|
|
IV. TRUYỀN THÔNG, GIÁO DỤC
SỨC KHỎE VÀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC ĐƯỜNG
|
|
1
|
Tổ chức truyền thông về chăm
sóc sức khỏe học đường
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Y tế, các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch, tài liệu truyền thông
|
100% cơ sở giáo dục triển khai
|
Hằng năm
|
|
2
|
Triển khai tư vấn tâm lý học
đường
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Y tế
|
Báo cáo kết quả
|
100% cơ sở giáo dục có hoạt động tư vấn theo quy định
|
Hằng năm
|
|
3
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
trường học an toàn, trường học hạnh phúc, bữa ăn học đường
|
Sở GD&ĐT
|
UBND cấp xã
|
Mô hình được triển khai
|
Số mô hình tăng qua từng năm
|
2026 - 2035
|
|
V. CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
CÔNG TÁC SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG
|
|
1
|
Triển khai cập nhật dữ liệu sức
khỏe người học
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Y tế
|
Dữ liệu được cập nhật
|
Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế
|
Hằng năm
|
|
2
|
Ứng dụng CNTT trong quản lý hồ
sơ sức khỏe học đường
|
Sở GD&ĐT
|
Các cơ sở giáo dục
|
Hệ thống dữ liệu
|
100% đơn vị triển khai theo lộ trình
|
2026 - 2035
|
|
3
|
Số hóa tài liệu, cơ sở dữ liệu
phục vụ quản lý
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế
|
Kho dữ liệu số
|
Hoàn thành theo lộ trình chuyển đổi số của tỉnh
|
2026 - 2035
|
|
VI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện công
tác sức khỏe học đường
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo kiểm tra
|
Thực hiện thường xuyên
|
Hằng năm
|
|
2
|
Phối hợp bảo đảm an toàn trường
học, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh
|
Sở GD&ĐT
|
Công an tỉnh, Sở Y tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Báo cáo kết quả
|
Thực hiện thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Huy động nguồn lực xã hội hóa
|
Sở GD&ĐT
|
Sở Tài chính, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
|
Nguồn lực huy động
|
Tăng nguồn lực hằng năm
|
2026 - 2035
|
|
4
|
Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch
|
Sở GD&ĐT
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo sơ kết, tổng kết
|
Hoàn thành đúng thời hạn theo quy định
|
Hằng năm; tổng kết năm 2035
|