|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1008/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ DA VÀ LỚP BAO PHỦ - TẬP 2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 22 tháng 07 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật
về Da và lớp bao phủ và Công văn số 302/BVDLTW- KHTH ngày 30 tháng 01 năm 2026
của Bệnh viện Da liễu trung ương về việc gửi dự thảo hướng dẫn quy trình kỹ thuật
về Da và lớp bao phủ đã được Chủ tịch Hội đồng chuyên môn nghiệm thu duyệt dự
thảo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật về Da và lớp bao phủ - Tập 2”, gồm 03 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Da và
lớp bao phủ - Tập 2” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh; Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các
bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn thtrấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ DA VÀ LỚP BAO PHỦ - TẬP 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1008/QĐ-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn, thẩm
định
|
|
GS.TS. Trần Văn thtrấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
TS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh (QLKCB) - Bộ Y tế
|
|
Chủ biên
|
|
GS.TS. Nguyễn Hữu Sáu
|
Chủ tịch Hội Da liễu Việt
Nam, Phó Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
TS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
PGS.TS. Lê Hữu Doanh
|
Giám đốc Bệnh viện Da liễu
Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Phan
Thúy
|
Giám đốc Bệnh viện Da liễu
Hồ Chí Minh
|
|
TS. Vũ Tuấn Anh
|
Giám đốc Bệnh viện Phong
- Da liễu Trung ương Quy Hòa
|
|
PGS.TS. Nguyễn Gia Tiến
|
Chủ tịch Hội Bỏng Việt
Nam
|
|
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Tuấn
|
Phó Chủ tịch Hội Bỏng Việt
Nam
|
|
GS.TS. Nguyễn Như Lâm
|
Giám đốc Bệnh viện Bỏng
quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
PGS.TS. Vũ Quang Vinh
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Bỏng
quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
PGS.TS. Chu Anh Tuấn
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Bỏng
quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
PGS.TS. Đỗ Thị Thu Hiền
|
Trưởng phòng Kế hoạch tổng
hợp, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
PGS.TS. Lê Thái Vân Thanh
|
Trưởng khoa Da liễu - Thẩm
mỹ da - Bệnh viện Đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS. Trần Vân Anh
|
Giám đốc Trung tâm Phẫu
thuật tạo hình thẩm mỹ và Tái tạo - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
PGS.TS. Đinh Văn Hân
|
Giám đốc Trung tâm Liền
vết thương - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
PGS.TS. Lê Đức Mẫn
|
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Điều
trị Bỏng trẻ em - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
PGS.TS. Phạm Trịnh Quốc
Khanh
|
Trưởng Khoa bỏng - Tạo
hình thẩm mỹ Bệnh Viện Trưng Vương thành phố Hồ Chí Minh
|
|
TS. Vũ Thái Hà
|
Trưởng khoa Nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ Tế bào gốc, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Hồng Sơn
|
Trưởng khoa Phẫu thuật tạo
hình thẩm mỹ và phục hồi chức năng, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
TS. Vũ Huy Lượng
|
Trưởng khoa Laser và săn
sóc da, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Thanh
Thùy
|
Trưởng khoa Điều trị bệnh
da phụ nữ và trẻ em, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Quách Thị Hà
Giang
|
Trưởng khoa Điều trị bệnh
da nam giới, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Ngô Thị Vân Anh
|
Trưởng khoa Chẩn đoán
hình ảnh, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Hoàng Thị Phượng
|
Trưởng khoa Điều trị nội
trú ban ngày, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Quang Minh
|
Phó Trưởng khoa Nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ Tế bào gốc, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Hữu Quang
|
Phó Trưởng khoa Phẫu thuật
tạo hình thẩm mỹ và phục hồi chức năng, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
ThS. Nguyễn Đình Quân
|
Phó Trưởng khoa Phẫu thuật
tạo hình thẩm mỹ và phục hồi chức năng, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Thùy Linh
|
Phó Trưởng khoa Laser và
săn sóc da, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Trần Thị Vân Anh
|
Phó trưởng khoa Điều trị
bệnh da phụ nữ và trẻ em, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Tuyến
|
Phó trưởng khoa Điều trị
bệnh da phụ nữ và trẻ em, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
TS. Đinh Hữu Nghị
|
Trưởng khoa Giải phẫu bệnh,
Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
ThS. Phạm Đình Hòa
|
Phó trưởng khoa Giải phẫu
bệnh, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Lê Thị Hải Yến
|
Phó trưởng khoa Giải phẫu
bệnh, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Thị Hà Vinh
|
Phó phòng Kế hoạch tổng
hợp, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
ThS. Hoàng Văn Tâm
|
Phó trưởng phòng Chỉ đạo
tuyến, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Phương Quỳnh Hoa
|
Phó giám đốc trung tâm
đào tạo và chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Đào Hữu Ghi
|
Trưởng phòng Vật tư thiết
bị y tế, Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
BSCKII. Nguyễn Minh Thu
|
Phó trưởng Khoa khám bệnh,
Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Tiến Dũng
|
Trưởng phòng Kế hoạch tổng
hợp - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
TS. Đỗ Lương Tuấn
|
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Điều
trị Bỏng người lớn - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
TS. Trần Đình Hùng
|
Chủ nhiệm Khoa Hồi sức cấp
cứu - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
TS. Nguyễn Hải An
|
Chủ nhiệm Khoa Điều trị
Bỏng trẻ em - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
TS. Mai Xuân Thảo
|
Chủ nhiệm Khoa Điều trị
Bỏng người lớn - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
BSCKII. Phạm Thị Mai
Phương
|
Chủ nhiệm khoa Vật lý trị
liệu, Phục Hồi chức năng - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
ThS. Ngô Minh Đức
|
Phó Trưởng phòng Kế hoạch
tổng hợp - Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
BSCKII. Đặng Thị Mai
Trang
|
Trưởng khoa Chăm sóc bàn
chân - Bệnh viện Nội tiết Trung ương
|
|
ThS. Lê Văn Chương
|
Phó trưởng khoa Chăm sóc
Bàn chân, Bệnh viện Nội Tiết Trung ương
|
|
BSCKII. Dương Hữu Thành
|
Trưởng khoa Da liễu - Bệnh
viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
TS. Bùi Thị Vân
|
Chủ nhiệm khoa Da liễu -
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
TS. Ngô Đức Hiệp
|
Trưởng Khoa Phỏng - Tạo
hình - Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII. Nguyễn Đức Hạnh
|
Trưởng Khoa Phỏng - Tạo
hình Di chứng - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
Thư ký
|
|
BSCKII. Thân Trọng Tùy
|
Khoa khám bệnh, Bệnh viện
Da liễu Trung ương
|
|
ThS. Lê Quốc Chiểu
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
ThS. Nguyễn Thị Thanh Diễm
|
Khoa Dinh dưỡng - Bệnh
viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
|
|
ThS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ -
Cục QLKCB
|
|
ThS. Lê Văn Trung
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp -
Bệnh viện Da liễu Trung ương
|
|
ThS. Trần Ngọc Khánh Nam
|
Khoa Da liễu - Thẩm mỹ
da - Bệnh viện Đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
ThS. Nguyễn Phương Thảo
|
Khoa Da liễu - Thẩm mỹ
da - Bệnh viện Đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
BS. Nguyễn Hải Yến
|
Nguyên Chuyên viên Phòng
Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
ThS. Nguyễn Thị Bích Huệ
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp,
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
|
|
CN. Đỗ Thị Thư
|
Cục QLKCB
|
|
|
|
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
chuyên ngành Da liễu, Bỏng, Nội tiết đã được Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký, ban hành
tại các Quyết định số 4790/QĐ-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2017, số 638/QĐ-BYT ngày
28 tháng 02 năm 2013, quy trình số 64 tại Quyết định số 1119/QĐ-BYT năm 2013.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực
hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Da và lớp bao phủ.
Nhằm mục đích cập nhật, bổ
sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và tiếp tục chuẩn hóa
quy trình thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Da và lớp bao phủ, Bộ Y tế
đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về
Da và lớp bao phủ gồm Bệnh viện Da liễu Trung ương, Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê
Hữu Trác, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, trong đó Bệnh viện Da liễu Trung ương
được giao làm đầu mối tổng hợp chung Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Da và lớp
bao phủ. Các bệnh viện được giao đã huy động và phân công các giáo sư, phó giáo
sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa da liễu, bỏng, nội tiết để biên soạn Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm
thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm
thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định
trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được các thành
viên biên soạn rà soát hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước
ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Da và lớp bao phủ với sự
tham gia của đại diện một số vụ, cục chức năng của Bộ Y tế, các thành viên
chuyên môn là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa hàng đầu về
Da và lớp bao phủ. Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách
nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật. "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Da và lớp bao phủ
- Tập 2" được xây dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 và
không có trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh), đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và được Bộ Y tế ban hành với tổng
số 03 quy trình kỹ thuật, được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026
Bộ Y tế xin trân trọng cảm
ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Da và lớp bao phủ, đặc
biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh viện
Da liễu Trung ương.
Trong quá trình biên tập
khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ
quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý
kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, 138A Giảng Võ, phường
Giảng Võ, Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn thtrấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH
KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1.
Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh,
chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy đủ
các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các
bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
thực hiện kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện kỹ
thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … (danh mục và số lượng) được quy định
trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến,
thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai,
thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … (danh mục và số
lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến
lâm sàng, … và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực hiện
kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ
thuật), phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ
thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy định
thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ thuật,
phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu thuật
không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Kỹ thuật được quy định
thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng phẫu
thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy
định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ trên Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây
dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng.
b) Tài liệu chuyên môn Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ
thuật có trong Phụ lục số 02 và không có trong Phụ lục số 01 Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục
kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Tài liệu chuyên môn này được áp dụng tại
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
c) Người thực hiện các kỹ
thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với
kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới
hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng
thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy trình kỹ thuật cũng
chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh.
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định
hiện hành.
e) Trong quá trình triển khai
áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi,
bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban
hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng
thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét ban hành
áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN
HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ THUẬT
1. NÂNG CƠ TRẺ HÓA VÙNG MẶT
BẰNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG ĐỘ CAO (HIFU)
2. PHÁ HỦY MÔ MỠ BẰNG
LASER DIODE
3. PHÁ HỦY MÔ MỠ VÀ SĂN CHẮC
CƠ BẰNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG ĐỘ CAO (HIFU)
PHỤ
LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
|
STT trong QTKT
|
STT kỹ thuật trong chương
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số
23/2024/TT-BYT
|
|
(cột 1)
|
(cột 2)
|
(cột 3)
|
|
1
|
116
|
Nâng cơ trẻ hóa vùng mặt
bằng sóng siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) *
|
|
2
|
122
|
Phá hủy mô mỡ bằng laser
diode *
|
|
3
|
125
|
Phá hủy mô mỡ và săn chắc
cơ bằng sóng siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) *
|
1. NÂNG CƠ TRẺ HÓA VÙNG MẶT BẰNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG ĐỘ
CAO (HIFU)
1. ĐẠI
CƯƠNG
Nâng cơ trẻ hóa vùng mặt bằng
sóng siêu âm hội tụ cường độ cao (High-intensity focused ultrasound - HIFU)) là
phương pháp can thiệp trẻ hóa da không xâm lấn, sử dụng sóng siêu âm hội tụ cường
độ cao với tần số 3.2 MHz, có khả năng xuyên qua bề mặt da xuống độ sâu 3,0-
4,5 mm, kích thích tái tạo lại và sản xuất mới collagen.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Làm giảm nếp nhăn.
- Săn chắc da.
- Thon gọn vùng hàm.
- Trẻ hóa da.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không đồng ý
hoặc không hợp tác điều trị.
- Vùng da điều trị đang
nhiễm trùng.
- Người bệnh có cấy kim loại
tại vùng điều trị.
- Bệnh toàn thể nặng: suy tim,
suy hô hấp, … tăng huyết áp (trị số huyết áp tâm thu > 160 mmHg).
4. THẬN
TRỌNG
- Vùng da điều trị đang
chiếu xạ.
- Cơ địa sẹo lồi.
- Suy giảm miễn dịch nặng.
- Phụ nữ có thai (đặc biệt
là trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối).
5. CHUẨN
BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 02 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Dung dịch sát khuẩn như:
povidone iodine 10% bôi da, niêm mạc, hoặc dung dịch chlorhexidine dùng ngoài
da, niêm mạc, cồn 70°, …
- Dung dịch natri clorid
0,9%.
- Thuốc tê như: lidocain
kem bôi tê.
- Kháng sinh tại chỗ như:
kem fusidic acid 2% bôi ngoài da hoặc mỡ mupirocin 2%.
- Mỡ/ kem corticoid.
5.3. Thiết bị y tế
- Gạc vô khuẩn.
- Băng dính.
- Băng cuộn.
- Bơm tiêm 1 ml.
- Toan giấy vô trùng.
- Gel siêu âm.
- Đầu tip.
- Máy HIFU.
- Máy làm lạnh tổn thương.
- Khay quả đậu.
- Panh thẳng.
- Kéo.
- Khẩu trang, mũ phẫu thuật,
găng tay.
5.4. Người bệnh
- Được khám, xét nghiệm, hội
chẩn (nếu cần) để được chẩn đoán, chỉ định điều trị phù hợp.
- Được tư vấn về phương pháp,
quy trình điều trị: sự cần thiết, hiệu quả, tai biến,…
- Được đo dấu hiệu sinh tồn:
mạch, nhiệt độ, huyết áp trước thủ thuật (nếu cần).
- Được xét nghiệm (nếu cần).
- Tâm lý ổn định, sẵn sàng
điều trị.
- Người bệnh mang trang phục
phù hợp, nằm trên bàn, đeo kính bảo vệ mắt, tư thế thoải mái, phù hợp để tiến
hành thủ thuật.
- Bộc lộ vùng tổn thương.
- Kiểm tra người bệnh:
đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện, …
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật, thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chỉ định, phiếu
chuẩn bị, giấy cam kết, xét nghiệm nếu có.
- Ảnh thương tổn người bệnh
trước và sau thủ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: khoảng 1,5 - 2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng thủ thuật tiêu chuẩn đạt
yêu cầu
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Vô cảm (theo quy trình riêng)
Tùy mức độ, vị trí tổn
thương và người bệnh, có thể không cần vô cảm hoặc sử dụng phương pháp bôi tê tại
chỗ, uống thuốc giảm đau (nếu cần)6.1. Bước 1: vô trùng
- Làm sạch, cạo sạch lông
vùng tổn thương (nếu cần).
- Sát trùng rộng vùng điều
trị bằng dung dịch sát khuẩn như cồn 70°, povidone iodine 10% hoặc
chlorhexidine 4%, lau lại bằng dung dịch natri clorid 0,9%.
6.2. Bước 2: bôi gel
siêu âm
- Bôi gel siêu âm lên vùng
điều trị.
- Dàn gel trên bề mặt tạo
thành một lớp mỏng đều.
6.3. Bước 3: điều trị tổn
thương
- Lựa chọn và cài đặt
thông số điều trị: đầu cartridge, mật độ năng lượng, …
- Chiếu sóng HIFU lên vùng
cần điều trị đảm bảo số lượng shots phù hợp.
6.4. Bước 4: làm lạnh
vùng điều trị- Làm lạnh trong quá trình điều
trị: phun khí lạnh (nếu cần).
- Làm lạnh sau điều trị bằng:
đắp gạc lạnh, gel lạnh, đắp mặt nạ.
6.5. Bước 5: làm sạch
vùng điều trị
- Làm sạch vùng điều trị.
- Bôi kháng sinh,
corticoid (nếu cần).
- Băng thương tổn (nếu cần).
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người
bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận theo dõi sau thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Bỏng da vùng điều trị:
chườm lạnh, tùy mức độ sẽ xử lý theo chuyên khoa.
- Ngộ độc thuốc tê: hỗ trợ
thông khí, chống co giật, truyền nhũ tương lipid nếu cần.
- Sốc phản vệ: xử trí theo
phác đồ.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Đau, phù nề, ban đỏ: chườm
lạnh, phun hơi lạnh, bôi thuốc chống viêm tại chỗ.
- Bọng nước: dùng kim vô
trùng chọc ở rìa bọng nước cho rỉ hết dịch rồi bôi kháng sinh tại chỗ.
7.3. Biến chứng muộn
- Sẹo: tùy theo loại và mức
độ sẹo để lựa chọn phương pháp điều trị.
- Tăng, giảm sắc tố tại
vùng tổn thương: xử lý theo hướng dẫn điều trị tăng, giảm sắc tố sau viêm.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Ayatollahi A, Gholami
J, Saberi M, Hosseini H, Firooz A. Systematic review and meta-analysis of
safety and efficacy of high-intensity focused ultrasound (HIFU) for face and
neck rejuvenation. Lasers Med Sci. 2020 Jul;35(5):1007-1024. doi: 10.1007/s10103-020-02957-9.
Epub 2020 Feb 5. PMID: 32026164.
2. Lio ML, Chang CC,
Chuang AD, Tsai LC, Chen CC. Quantified Facial Rejuvenation Utilizing High
Intense Focus Ultrasound with Multiple Penetrative Depths. Clin Cosmet Investig
Dermatol. 2022 Mar 19;15:489-496. doi: 10.2147/CCID.S350556. PMID: 35368623;
PMCID: PMC8968221.
2. PHÁ HỦY MÔ MỠ BẰNG LASER DIODE
1. ĐẠI
CƯƠNG
Phá hủy mô mỡ bằng laser
diode là kỹ thuật sử dụng chùm tia laser có bước sóng phù hợp (980 nm hoặc 1060
nm, …), dựa trên hiệu ứng phân hủy quang nhiệt các tế bào mỡ trong vùng tổ chức
mỡ, giúp làm thon gọn, tạo hình cơ thể.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Thừa cân, béo phì.
- Giảm mỡ, thon gọn một số
bộ phận như bụng, cánh tay, mông, đùi, …
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không đồng ý
hoặc không hợp tác điều trị.
- Vùng da điều trị đang
nhiễm trùng.
- Bệnh toàn thể nặng: suy tim,
suy hô hấp, … tăng huyết áp (trị số huyết áp tâm thu > 160 mmHg).
4.
THẬN TRỌNG
- Vùng da điều trị đang
chiếu xạ.
- Cơ địa sẹo lồi.
- Suy giảm miễn dịch nặng.
- Phụ nữ có thai (đặc biệt
là trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối).
5.
CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 02 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Dung dịch sát khuẩn như:
povidone iodine 10% bôi da, niêm mạc, hoặc dung dịch chlorhexidine dùng ngoài
da, niêm mạc, cồn 70°,…
- Dung dịch natri clorid
0,9%.
- Thuốc tê như: lidocain
kem bôi tê, lidocain dạng dung dịch hoặc lidocain + epinephrine dạng dung dịch,…
- Kháng sinh tại chỗ như:
kem fusidic acid 2% bôi ngoài da hoặc mỡ mupirocin 2%.
- Mỡ/ kem corticoid.
5.3. Thiết bị y tế
- Gạc vô khuẩn.
- Băng dính.
- Băng cuộn.
- Băng cá nhân bằng Bơm
tiêm 1 ml.
- Toan giấy vô trùng.
- Dao cạo lông.
- Khẩu trang, mũ, găng tay.
- Máy làm lạnh, làm mát
vùng điều trị.
- Máy hút và lọc khói bụi.
- Kính bảo vệ mắt cho nhân
viên y tế.
- Kính bảo vệ mắt cho người
bệnh.
- Khay quả đậu.
- Panh thẳng.
- Kéo.
5.4. Người bệnh
- Được khám, xét nghiệm, hội
chẩn (nếu cần) để được chẩn đoán, chỉ định điều trị phù hợp.
- Được tư vấn về phương
pháp, quy trình điều trị: sự cần thiết, hiệu quả, tai biến,…
- Được đo dấu hiệu sinh tồn:
mạch, nhiệt độ, huyết áp trước thủ thuật (nếu cần).
- Được xét nghiệm (nếu cần).
- Tâm lý ổn định, sẵn sàng
điều trị.
- Người bệnh mang trang phục
phù hợp, nằm trên bàn, đeo kính bảo vệ mắt, tư thế thoải mái, phù hợp để tiến
hành thủ thuật.
- Bộc lộ vùng tổn thương.
- Kiểm tra người bệnh: Đánh
giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí
cần thực hiện,…
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật, thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án (người
bệnh nội trú), Phiếu điều trị (người bệnh ngoại trú)
- Phiếu chỉ định, phiếu chuẩn
bị, giấy cam kết, xét nghiệm (nếu có).
- Ảnh thương tổn người bệnh
trước và sau thủ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: khoảng 1-1,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Phòng thủ thuật.
- Phòng có rèm tối màu che
bao phủ phòng tránh các tia phản xạ, tán xạ có hại của laser.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Vô cảm (theo quy trình riêng)
Tùy mức độ, vị trí tổn
thương và người bệnh, có thể không cần vô cảm hoặc chọn một trong các phương
pháp vô cảm sau:
- Bôi tê tại chỗ.
- Tiêm tê tại chỗ.
- Gây tế vùng.
- Gây mê tĩnh mạch, nội
khí quản, …
6.1. Bước 1: vô trùng
- Làm sạch, cạo sạch lông
vùng tổn thương (nếu cần).
- Sát trùng rộng vùng điều
trị bằng dung dịch sát khuẩn như povidone iodine 10% hoặc chlorhexidine 4%, lau
lại bằng dung dịch natri clorid 0,9%.
6.2. Bước 2: tiến hành
thủ thuật
- Điều chỉnh, lựa chọn và
cài đặt thông số máy laser phù hợp.
- Hút khói vùng điều trị
(nếu cần).
- Làm lạnh trong quá trình
điều trị: phun khí lạnh (nếu cần).
- Làm lạnh sau điều trị bằng:
đắp gạc lạnh, xông lạnh, gel lạnh, đắp mặt nạ.
6.3. Bước 3: làm sạch
vùng điều trị
- Làm sạch vùng điều trị.
- Bôi kháng sinh,
corticoid (nếu cần).
- Băng thương tổn (nếu cần).
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người
bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận theo dõi sau thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Bỏng da vùng điều trị:
chườm lạnh, tùy mức độ sẽ xử lý theo chuyên khoa.
- Ngộ độc thuốc tê: hỗ trợ
thông khí, chống co giật, truyền nhũ tương lipid nếu cần.
- Sốc phản vệ: xử trí theo
phác đồ.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Đau, phù nề, ban đỏ: chườm
lạnh, phun hơi lạnh, bôi thuốc chống viêm tại chỗ.
- Bọng nước: dùng kim vô
trùng chọc ở rìa bọng nước cho rỉ hết dịch rồi bôi kháng sinh tại chỗ.
7.3. Biến chứng muộn
- Sẹo: tùy theo loại và mức
độ sẹo để lựa chọn phương pháp điều trị.
- Tăng, giảm sắc tố tại
vùng tổn thương: xử lý theo hướng dẫn điều trị tăng, giảm sắc tố sau viêm.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Christian Raulin, Syrus
Karsai (2011). Laser-assisted liposuction. Laser and IPL Technology in
Dermatology and Aesthetic Medicine. Springer.113-124
2. Vishal Madan (2020).
Light emitting diodes and low level light therapy.Practical Introduction to
Laser Dermatology. Springer. 201-219
3. Schilling L, Saedi N,
Weiss R. 1060 nm Diode Hyperthermic Laser Lipolysis:The Latest in Non-Invasive Body
Contouring. J Drugs Dermatol. 2017 Jan 1;16(1):48-52. PMID: 28095532.
3. PHÁ HỦY MÔ MỠ VÀ SĂN CHẮC CƠ BẰNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG
ĐỘ CAO (HIFU)
1. ĐẠI
CƯƠNG
Phá hủy mô mỡ và săn chắc
cơ bằng sóng siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) là một thủ thuật không xâm lấn,
bằng cách sử dụng nguồn nhiệt được tạo ra từ chùm sóng siêu âm hội tụ với cường
độ cao để gây ra tổn thương cho các tế bào mỡ, dẫn đến phá hủy mô mỡ đồng thời
làm săn chắc da vùng điều trị mà không gây tổn thương cho lớp biểu bì và vùng
lân cận giúp tạo nên các đường nét của khuôn mặt hoặc cơ thể.
2.
CHỈ ĐỊNH
Lớp mỡ dưới da vùng mặt hoặc
chi thể, thân mình dày có thể đi kèm tình trạng da kém săn chắc, chùng nhão, chảy
xệ.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không đồng ý
hoặc không hợp tác điều trị.
- Vùng da điều trị đang
nhiễm trùng.
- Toàn trạng không ổn định:
sốt cao hoặc hạ thân nhiệt, tăng hoặc hạ huyết áp,…
- Người bệnh mắc bệnh toàn
thân nặng: tim mạch, hô hấp,… chưa được kiểm soát.
4.
THẬN TRỌNG
- Vùng da điều trị đang
chiếu xạ.
- Người bệnh có cơ địa sẹo
lồi.
- Suy giảm miễn dịch nặng.
- Phụ nữ có thai.
5.
CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 02 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Dung dịch sát khuẩn như:
povidone iodine 10% hoặc cồn 70° hoặc chlorhexidine 2%.
- Dung dịch natri clorid
0,9%.
- Thuốc bôi tại chỗ: kem/
mỡ corticoid (betamethasone) hoặc dưỡng ẩm.
- Gel bôi trơn dùng cho siêu
âm.
- Thuốc gây tế bề mặt
(lidocain bôi,…).
5.3. Thiết bị y tế
- Đầu điều trị HIFU.
- Khay quả đậu, bát đựng
nước muốiĐồ vải vô khuẩn: áo thủ thuật, săng phủ bàn dụng cụ.
- Vật tư tiêu hao sạch:
khăn lau, gạc sạch, găng tay, mũ, khẩu trang.
- Monitor theo dõi.
- Máy siêu âm hội tụ cường
độ cao (HIFU).
- Máy siêu âm dẫn thuốc (nếu
có).
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và người nhà
được nhân viên y tế giải thích về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, sự cần
thiết, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ, tiên lượng.
- Kiểm tra người bệnh: kiểm
tra đúng người, đúng chẩn đoán, vị trí cần thực hiện, tình trạng toàn thân, đo
các chỉ số, dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Đặt người bệnh với tư thế
phù hợp, thoải mái, thuận lợi cho thủ thuật.
- Vệ sinh làm sạch vùng điều
trị, thay quần áo, thực hiện thuốc theo chỉ định của bác sĩ (nếu có).
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án được ghi chép đầy
đủ: số hồ sơ, mã người bệnh, thông tin người bệnh, mô tả chính xác về tình trạng
của người bệnh, chụp ảnh lưu hồ sơ.
- Phiếu chuẩn bị và bàn
giao người bệnh của điều dưỡng, bảng kiểm an toàn thủ thuật.
- Có bản cam kết đồng ý thực
hiện thủ thuật của người bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: khoảng 3 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: phòng thủ thuật.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Làm sạch và xác định
vùng điều trị
- Làm sạch vùng điều trị bằng
cồn 70° hoặc dung dịch natri clorid 0,9%.
- Sử dụng thước để đo các
kích thước cần thiết của vùng cần điều trị và chụp ảnh người bệnh theo các tư
thế chuẩn.
- Dùng bút đánh dấu để
đánh dấu vùng điều trị và xác định các vị trí trên da người bệnh để đặt máy điều
trị.
Vô cảm
- Bôi thuốc tê lidocain
lên vùng điều trị. Băng bịt 30-45 phút hoặc dùng máy siêu âm dẫn thuốc để thuốc
tê ngấm thuốc tốt hơn.
- Lau sạch vùng điều trị bằng
dung dịch natri clorid 0,9%.
6.1. Bước 1: Thực hiện
kỹ thuật
- Thủ thuật viên sát khuẩn
tay, mặc áo, đi găng.
- Đặt người bệnh nằm với
tư thế phù hợp, thuận lợi cho thủ thuật.
- Bôi gel siêu âm hoặc bôi
trơn lên vùng điều trị. Dàn gel thành một lớp mỏng đều.
- Lựa chọn và cài đặt
thông số điều trị: mật độ năng lượng, vùng điều tri, đường kính chùm tia, độ
sâu của chùm tia, số lượt điều trị,…
- Chiếu sóng HIFU lên vùng
cần điều trị đảm bảo đều khắp với sự chồng lấn < 10%.
6.2. Bước 2: Làm lạnh
và làm sạch vùng điều trị
- Làm lạnh trong quá trình
điều trị bằng phun khí lạnh.
- Làm lạnh sau điều trị bằng:
đắp gạc lạnh, gel lạnh, đắp mặt nạ.
- Làm sạch vùng điều trị bằng
gạc với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc cồn 70°.
- Bôi kem dưỡng ẩm dịu da,
bôi thuốc giảm viêm có chứa corticoid nếu cần.
- Đánh giá tình trạng người
bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện, ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận theo dõi.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Biến chứng của gây tế tại
chỗ: phản ứng dị ứng, kích ứng tại vùng điều trị, ngộ độc thuốc tê, shock phản
vệ (hiếm gặp).
- Bỏng da tại vùng điều trị:
Da bị đỏ, phù nề, nổi bọng nước. Xử lý chườm lạnh, theo phác đồ bỏng nhiệt.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Đau tại vùng điều trị:
chườm lạnh để làm giảm cảm giác đau.
- Bỏng rát, kích ứng tại vùng
điều trị: dùng dưỡng ẩm làm dịu da, corticoid tại chỗ trong những trường hợp
kích ứng.
- Không ghi nhận các biến
chứng toàn thân nghiêm trọng.
7.3. Biến chứng muộn
Tăng sắc tố sau viêm: xử
lý theo hướng dẫn điều trị tăng sắc tố sau viêm.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Guth F, Bitencourt S,
Bedinot C, Sinigaglia G, Tassinary JAF. Immediate effect and safety of HIFU
single treatment for male subcutaneous fat reduction. J Cosmet Dermatol. 2018
Jun;17(3):385-389. doi: 10.1111/jocd.12466. Epub 2017 Dec 4. PMID: 29205814.
2. Hong JY, Ko EJ, Choi
SY, Kwon TR, Kim JH, Kim SY, Kim BJ. Efficacy and Safety of High-Intensity
Focused Ultrasound for Noninvasive Abdominal Subcutaneous Fat Reduction.
Dermatol Surg. 2020 Feb;46(2):213-219. doi: 10.1097/DSS.0000000000002016. PMID: 314903
3. Saedi N, Kaminer M. New
waves for fat reduction: high-intensity focused ultrasound. Semin Cutan Med
Surg. 2013 Mar;32(1):26-30. PMID: 24049926.