|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày 01
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ TRONG BẢNG
GIÁ ĐẤT; QUYẾT ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Nghị quyết số
40/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí
trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số
77/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết số
40/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí cụ
thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết
định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, có hiệu lực kể từ ngày
17 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số
168/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về
dự thảo Nghị quyết ban hành quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với
từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời ban hành bảng
giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số
lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi[1].
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quy định tiêu chí cụ
thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng
giá đất.
2. Quy định Bảng giá đất
lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người sử dụng đất và các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí cụ thể
để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá
đất
1. Đối với các loại đất
thuộc nhóm đất nông nghiệp
a) Tiêu chí để xác định
vị trí theo từng khu vực được căn cứ vào năng suất cây trồng, vật nuôi liên
quan đến thửa đất; khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm; điều
kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
b) Số lượng vị trí đất được
xác định theo từng khu vực (quy định cụ thể 07 khu vực tại Phụ lục I). Mỗi khu
vực được chia làm 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là các thửa đất tiếp giáp với đường
giao thông có mặt cắt đường rộng từ 5m trở lên; vị trí 2 là các thửa đất tiếp
giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng dưới 5m; vị trí 3 là các thửa
đất còn lại không tiếp giáp với đường giao thông.
2. Đối với các loại đất
thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
a) Tiêu chí chung
Vị trí đất được xác định
gắn với từng đường, đoạn đường (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch
vụ tại đô thị, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị), đường, đoạn đường
hoặc khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông
thôn; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn) và căn cứ vào điều kiện
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh
và khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực, cụ
thể như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại
đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
Các vị trí tiếp theo là
vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so
với vị trí liền kề trước đó.
b) Đối với đất ở, đất thương
mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường:
Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ
Vị trí đất được xác định
gắn với từng đường, đoạn đường và được phân thành 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là
đất ở mặt tiền đường; vị trí 2 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới
5m; vị trí 3 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.
Mốc giới để xác định vị
trí thửa đất cách đường là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường đến cạnh gần nhất
của thửa đất.
Chiều rộng hẻm được xác
định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường.
Đối với những vị trí đất
có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường thì được áp giá theo loại đường gần nhất.
c) Đối với đất ở, đất thương
mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 04 phường:
Trương Quang Trọng, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp
Vị trí đất được xác định
gắn với từng đường, đoạn đường và mỗi đường, đoạn đường được quy định 01 vị
trí.
d) Đối với đất ở, đất thương
mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc các xã Vị
trí đất được xác định gắn với từng khu vực (quy định cụ thể tối đa 06 khu vực
tại Phụ lục III) thuộc địa bàn từng xã; mỗi khu vực được quy định tối đa 08 vị
trí.
đ) Đối với đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản và các loại đất phi nông nghiệp khác
Vị trí đất được xác định
tương ứng với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng
vị trí tại khu vực lân cận theo quy định tại Phụ lục V.
Điều 4. Bảng giá đất và
một số trường hợp cụ thể khi xác định giá đất
1. Bảng giá đất
a) Bảng giá đất nông
nghiệp tại Phụ lục I kèm theo.
b) Bảng giá đất ở, đất thương
mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị tại Phụ lục II kèm
theo và một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Bảng giá đất ở, đất thương
mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn tại Phụ lục
III kèm theo.
d) Bảng giá đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp tại Phụ lục IV kèm theo.
đ) Bảng giá đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản và giá các loại đất khác tại Phụ lục V kèm theo.
2. Quy định một số trường
hợp cụ thể đối với giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm
Thành, Nghĩa Lộ
a) Giá đất thuộc các vị
trí 2, vị trí 3 được quy định theo khoảng cách từ vị trí thửa đất đến đường
(gồm khoảng cách đến đường dưới 50m và từ 50m đến dưới 100m); giá đất được quy
định cụ thể tại Phụ lục II kèm theo.
b) Trường hợp khoảng cách
đến đường từ 100m đến 150m được xác định bằng 85% giá đất của vị trí có khoảng
các từ 50m đến dưới 100m tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 quy định tại
điểm a khoản này nhưng không được thấp hơn giá đất tại các vị trí đất khác còn
lại trên địa bàn phường.
c) Trường hợp khoảng cách
đến đường từ 150m trở lên được xác định bằng mức giá đất tại các vị trí đất
khác còn lại trên địa bàn phường.
d) Các hẻm có mặt cắt dưới
2m được áp dụng theo giá đất tại các vị trí đất khác còn lại trên địa bàn phường.
3. Một số trường hợp cụ
thể khi xác định giá đất tại Phụ lục VI kèm theo.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành[2]
Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------------
|
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Dtlg).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|