|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THU THẬP, KHAI THÁC, CHIA SẺ
THÔNG TIN, BÁO CÁO CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Thông
tư số 18/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống
thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức
tài chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông
tư số 55/2026/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2025/TT-NHNN quy định
về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục
vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi
mô, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 14/2022/QH15;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng; Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về thu thập, khai thác,
chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt
động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định việc thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống
thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài
chính vi mô (sau đây gọi là Hệ thống thông tin giám sát) để phục vụ công tác
quản lý, cấp phép, thanh tra, giám sát đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ
tín dụng nhân dân.
2. Tổ
chức tài chính vi mô.
3.
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
4. Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam.
5. Đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có
liên quan đến thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống
thông tin giám sát.
6. Tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo
cáo của Hệ thống thông tin giám sát.
Điều 3. Thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin
giám sát
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống
thông tin giám sát trong từng thời kỳ, bao gồm các nhóm thông tin, báo cáo sau:
1.
Thông tin, báo cáo do quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô cung cấp
bao gồm:
a)
Thông tin định danh về khách hàng vay và khách hàng gửi tiền;
b)
Thông tin về người có liên quan của khách hàng vay;
c)
Thông tin về hoạt động cho vay;
d)
Thông tin về nhân sự;
đ)
Thông tin về thành viên;
e)
Thông tin về biện pháp bảo đảm tiền vay;
g)
Thông tin về hoạt động xử lý nợ xấu nội bảng;
h)
Thông tin ngoại bảng;
i) Báo
cáo tài chính;
k)
Thông tin khác.
2.
Thông tin, báo cáo do Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân
hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) cung cấp.
3.
Thông tin từ các hệ thống thông tin do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước quản
lý:
a) Hệ
thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước;
b) Hệ
thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa;
c) Hệ
thống thông tin tín dụng;
d) Hệ
thống thông tin khác.
Điều 4. Phương thức cung cấp thông tin, báo cáo
1. Đối
với thông tin, báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
a) Quỹ
tín dụng nhân dân gửi thông tin, báo cáo qua Hệ thống thông tin giám sát theo
hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
b) Tổ
chức tài chính vi mô gửi thông tin, báo cáo thông qua Hệ thống báo cáo thống kê
của Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.
2. Trường
hợp quỹ tín dụng nhân dân chưa đáp ứng yêu cầu gửi thông tin, báo cáo theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện như sau:
a) Gửi
thông tin, báo cáo thông qua chức năng của Hệ thống thông tin giám sát theo hướng
dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
b)
Hoàn thành nâng cấp hệ thống thông tin đảm bảo đáp ứng yêu cầu gửi thông tin,
báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 03 tháng sau khi Hệ thống thông tin
giám sát chính thức đi vào hoạt động.
3. Trường
hợp hệ thống thông tin của quỹ tín dụng nhân dân có sự cố làm gián đoạn việc gửi
thông tin, báo cáo:
a) Quỹ
tín dụng nhân dân thông báo sự cố và gửi thông tin, báo cáo bằng văn bản cho
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Trường
hợp quỹ tín dụng nhân dân có khả năng xây dựng được thông tin, báo cáo và có kết
nối mạng tới Ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân gửi thông tin, báo cáo
thông qua chức năng của Hệ thống thông tin giám sát theo hướng dẫn của Cục Công
nghệ thông tin;
c) Khi
hoàn thành khắc phục sự cố, quỹ tín dụng nhân dân thông báo đã khắc phục sự cố
bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và thực hiện việc gửi
thông tin, báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chậm nhất trong
vòng 24 giờ sau khi khắc phục được sự cố.
4. Đối
với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, không có khả năng đáp ứng
yêu cầu kết nối với Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư này:
a) Quỹ
tín dụng nhân dân thông báo về việc không có khả năng đáp ứng yêu cầu kết nối với
Hệ thống thông tin giám sát và gửi thông tin, báo cáo bằng văn bản cho Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Trường
hợp quỹ tín dụng nhân dân có khả năng xây dựng được thông tin, báo cáo và có kết
nối mạng tới Ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân gửi thông tin, báo cáo
thông qua chức năng của Hệ thống thông tin giám sát theo hướng dẫn của Cục Công
nghệ thông tin.
5. Đối
với các thông tin, báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư
này, Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước,
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
cung cấp thông qua các chức năng trên Hệ thống thông tin giám sát theo Quy chế
quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát.
6. Các
hệ thống thông tin quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này
được kết nối, chia sẻ thông tin, báo cáo với Hệ thống thông tin giám sát bằng
phương thức kỹ thuật phù hợp với từng hệ thống theo hướng dẫn của Cục Công nghệ
thông tin.
Điều 5. Định kỳ và thời hạn gửi thông tin, báo cáo
1. Định
kỳ và thời hạn gửi thông tin, báo cáo được quy định chi tiết tại Danh mục thông
tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát.
2. Nếu
ngày quy định cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết
hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì thời hạn gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo
ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
Điều 6. Quy trình báo cáo, kiểm duyệt, tra soát, xử lý báo
cáo điện tử
1. Quy
trình báo cáo, kiểm duyệt, tra soát, xử lý báo cáo của tổ chức tài chính vi mô
thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê.
2. Quy
trình báo cáo, tra soát, xử lý báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân:
a) Hệ
thống thông tin giám sát tự động kiểm tra, đối chiếu công thức tính toán, tính
chính xác, tính hợp lý và sự tuân thủ các quy tắc dữ liệu được thiết lập sau
khi nhận được thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp kiểm tra thành công,
thông tin, báo cáo được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giám
sát để khai thác, sử dụng. Trường hợp thông tin, báo cáo có sai sót, Hệ thống
thông tin giám sát tự động gửi thông báo điện tử cho quỹ tín dụng nhân dân;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo điện tử theo
quy định tại điểm a khoản này, quỹ tín dụng nhân dân phải kiểm tra, chỉnh sửa
và gửi lại thông tin, báo cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu;
c)
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo theo quy
định tại Điều 5 Thông tư này, Hệ thống thông tin giám sát
khóa tự động việc gửi thông tin, báo cáo. Sau thời điểm Hệ thống thông tin
giám sát khóa tự động, trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của quỹ tín dụng nhân
dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét lý do chậm nộp và quyết định
việc mở khóa thông tin, báo cáo trên Hệ thống thông tin giám sát để tiếp nhận
thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân;
d)
Trong quá trình khai thác, sử dụng thông tin, báo cáo, nếu phát hiện sai sót,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi thông báo tra soát điện tử cho quỹ tín
dụng nhân dân và thực hiện mở khóa việc gửi thông tin, báo cáo đồng thời nêu rõ
nguyên nhân quỹ tín dụng nhân dân phải gửi lại thông tin, báo cáo trong trường
hợp thông tin, báo cáo đã khóa tự động. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo tra soát điện tử, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi lại
thông tin, báo cáo.
3. Trường
hợp thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân không áp dụng thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này, quy trình báo cáo, kiểm duyệt, tra soát, xử
lý thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy trình sau:
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi thông tin, báo
cáo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực thực hiện kiểm duyệt thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng
nhân dân. Trường hợp thông tin, báo cáo có sai sót, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực gửi thông báo tra soát điện tử cho quỹ tín dụng nhân dân;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát điện
tử theo quy định tại điểm a khoản này, quỹ tín dụng nhân dân phải kiểm tra,
chỉnh sửa và gửi lại thông tin, báo cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu;
c)
Ngay sau khi nhận được thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại
điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kiểm duyệt thông tin,
báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân để cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống
thông tin giám sát;
d) Thực
hiện quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này.
Điều 7. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin của quỹ tín dụng
nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
1. Lưu
giữ, bổ sung cơ sở dữ liệu nghiệp vụ, bảo đảm quản lý đầy đủ thông tin theo quy
định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị.
2. Đảm
bảo khả năng sẵn sàng kết nối, cung cấp thông tin, báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
3. Hệ
thống thông tin của quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng yêu cầu kết nối với Hệ
thống thông tin giám sát theo tiêu chuẩn kỹ thuật được Ngân hàng Nhà nước ban
hành.
Điều 8. Khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo
1. Đối
với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:
a)
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được khai thác toàn bộ thông tin, báo cáo,
sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát của quỹ tín dụng nhân dân đặt
trụ sở chính trên địa bàn;
b)
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng được khai
thác toàn bộ thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám
sát của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
c) Các
đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu khai thác thông tin, báo cáo, sản
phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát phải đăng ký bằng văn bản với Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước phê duyệt.
2.[2] Đối với Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam:
a) Việc
chia sẻ thông tin, báo cáo cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam được thực hiện thông qua việc kết nối giữa các hệ thống thông tin
theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
b) Phạm
vi chia sẻ thông tin, báo cáo:
(i) Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam được chia sẻ thông tin, báo cáo phù hợp với quy định
pháp luật về cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước và Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam;
(ii)
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được chia sẻ thông tin, báo cáo để thực hiện nhiệm
vụ đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật, bao gồm:
-
Thông tin, báo cáo do quỹ tín dụng nhân dân cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
-
Thông tin, báo cáo do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cung cấp về kết luận
thanh tra, kết luận kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và sản phẩm đầu ra liên quan đến
tình hình thực hiện kiến nghị, khắc phục sau thanh tra, kiểm tra;
- Sản
phẩm đầu ra được xây dựng trên cơ sở thông tin, báo cáo do quỹ tín dụng nhân
dân cung cấp.
(iii)
Ngoài các thông tin, báo cáo tại điểm b(ii) khoản này, khi có nhu cầu được
chia sẻ thông tin, báo cáo, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam gửi văn bản cho Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước phê duyệt;
c) Các
đơn vị được chia sẻ thông tin, báo cáo phải sử dụng đúng mục đích, góp phần bảo
đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và an toàn
hệ thống các tổ chức tín dụng;
d) Trường
hợp thông tin, báo cáo được chia sẻ có chứa dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật,
các đơn vị được chia sẻ thông tin, báo cáo phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều
19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định pháp luật có liên quan.
3. Hệ
thống thông tin giám sát chia sẻ thông tin, báo cáo cho Kho dữ liệu chung của
Ngân hàng Nhà nước.
4.[3] Tra cứu thông tin
liên quan đến tiền gửi:
a)
Khách hàng gửi tiền tại quỹ tín dụng nhân dân được tra cứu thông tin liên quan
đến tiền gửi của chính khách hàng gửi tiền đó trên cơ sở thông tin, báo cáo của
Hệ thống thông tin giám sát và phải bảo mật thông tin cá nhân, thông tin tra cứu
theo quy định của pháp luật;
b) Trường
hợp kết quả tra cứu không khớp đúng, khách hàng gửi tiền phải cung cấp thông
tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
c) Thông
tin không khớp đúng của khách hàng gửi tiền cung cấp là căn cứ để Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực xác minh, xử lý theo quy định pháp luật;
d) Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hướng dẫn triển khai tra cứu thông tin liên
quan đến tiền gửi theo quy định tại điểm a, b, c khoản này, bao gồm tối thiểu
các nội dung sau:
(i) Hướng
dẫn để khách hàng gửi tiền tra cứu thông tin liên quan đến tiền gửi;
(ii)
Hướng dẫn để khách hàng gửi tiền cung cấp thông tin tra cứu không khớp đúng
cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
(iii)
Trách nhiệm tiếp nhận, xác minh, xử lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
(iv)
Thời hạn tiếp nhận, xác minh, xử lý và thông báo kết quả cho khách hàng gửi tiền;
(v) Thời
điểm bắt đầu thực hiện.
Điều 9. Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông
tin giám sát và Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát
1. Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống
thông tin giám sát, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Giới
thiệu tổng quan, các cấu phần của Hệ thống thông tin giám sát;
b) Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c)
Nguyên tắc chung trong việc quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám
sát;
d) An
toàn hệ thống thông tin trong việc quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát;
đ)
Khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát theo từng cấu phần, mô tả các
bước xử lý nghiệp vụ và đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ;
e)
Trách nhiệm của các đơn vị;
g) Nội
dung khác.
2. Cục
Công nghệ thông tin ban hành Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin
giám sát, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Giới
thiệu tổng quan hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giám sát;
b) Phạm
vi, trách nhiệm của người sử dụng, vận hành, quản trị Hệ thống thông tin giám
sát;
c)
Nguyên tắc chung trong việc quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát;
d) Quy
trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát;
đ) Quy
trình xử lý sự cố;
e) Bảo
mật thông tin, báo cáo trong quá trình thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin,
báo cáo theo quy định của pháp luật;
g)
Trách nhiệm của các đơn vị;
h) Nội dung khác.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin
1. Chủ
trì xây dựng, triển khai và hướng dẫn thực hiện Hệ thống thông tin giám sát đảm
bảo việc thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông
tư này.
2. Hướng
dẫn quỹ tín dụng nhân dân thực hiện quy định tại điểm a khoản
1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
3. Hướng
dẫn tổ chức tài chính vi mô thực hiện quy định tại điểm b khoản
1 Điều 4 Thông tư này.
4. Hướng
dẫn việc thực hiện kết nối, thu thập thông tin từ các hệ thống thông tin quy định
tại khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
5. Đầu
mối xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
6. Đảm
bảo khả năng khai thác thông tin, báo cáo của các đơn vị trên Hệ thống thông
tin giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
7. Đảm
bảo bảo mật thông tin, báo cáo và khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin,
báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
8. Đầu
mối xây dựng, ban hành Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát
theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
9. Phối
hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng xây dựng Quy chế quản lý,
khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản
1 Điều 9 Thông tư này.
10. Phối
hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
11.[4] Đầu mối phối hợp với
Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng đánh giá tác động đối với thiết kế của
Hệ thống thông tin giám sát và khảo sát quỹ tín dụng nhân dân về thời gian nâng
cấp hệ thống thông tin, đáp ứng yêu cầu kết nối để cung cấp thông tin, báo cáo
khi sửa đổi, bổ sung, thay thế Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống
thông tin giám sát.
12.[5] Đầu mối phối hợp với
Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và các đơn vị liên quan triển khai
quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này:
a)
Nghiên cứu, xây dựng giải pháp kỹ thuật và tổ chức triển khai chức năng tra cứu
thông tin liên quan đến tiền gửi cho khách hàng gửi tiền tại quỹ tín dụng nhân
dân;
b)
Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hướng dẫn triển khai tra cứu thông
tin liên quan đến tiền gửi;
c) Xây
dựng, triển khai giải pháp kỹ thuật để lưu trữ, xử lý, tổng hợp, khai thác kết
quả tra cứu thông tin của khách hàng gửi tiền tại quỹ tín dụng nhân dân.
13.[6] Áp dụng các biện
pháp kỹ thuật phù hợp nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân trong quá trình lưu
trữ, truyền nhận và chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu
cá nhân, an toàn thông tin mạng và các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong
trường hợp Hệ thống thông tin giám sát chia sẻ thông tin, báo cáo có chứa dữ liệu
cá nhân cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
Điều 11. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng
1. Đầu
mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông tin, báo cáo
cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát.
2.[7] Đầu mối tiếp nhận
văn bản của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều
13, khoản 1 Điều 14, khoản 4 Điều 16 và phối hợp với Cục Công nghệ thông
tin đánh giá sự cần thiết, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý.
3. Thực
hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản
2 Điều 3 Thông tư này.
4. Đầu
mối phối hợp Cục Công nghệ thông tin trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
việc thông tin, báo cáo cụ thể của quỹ tín dụng nhân dân áp dụng theo quy
trình quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này và thông báo
cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
5.[8] Đầu mối tiếp nhận
đăng ký khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo theo quy định tại điểm
c khoản 1, điểm b(iii) khoản 2 Điều 8 Thông tư này, trình Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước phê duyệt và thông báo cho các đơn vị.
6. Đầu
mối xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế quản lý, khai
thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản
1 Điều 9 Thông tư này.
7. Phối
hợp với Cục Công nghệ thông tin thực hiện kết nối, thu thập thông tin, báo cáo
của Hệ thống thông tin giám sát với Hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám
sát từ xa.
8. Đầu
mối xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Thông tư này.
9.[9] Phối hợp với Cục
Công nghệ thông tin thực hiện quy định tại khoản 11, khoản 12 Điều
10 Thông tư này.
10.[10] Định kỳ hằng tháng,
trên cơ sở tổng hợp kết quả tra cứu thông tin của khách hàng gửi tiền quy định
tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này, phối hợp với Cục Công nghệ
thông tin tổng hợp, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1.[11] Đề xuất Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước (qua Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng) về việc bổ
sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ thông tin, báo cáo quy định tại Điều
3 Thông tư này; công thức kiểm tra; sản phẩm đầu ra; cách thức tính toán
thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát. Văn bản gửi Cục An toàn hệ
thống các tổ chức tín dụng cần nêu rõ sự cần thiết và chi tiết các đề xuất Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Thực
hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo cho Hệ thống thông tin giám sát
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này
của tổ chức tài chính vi mô.
4. Phối hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng xây dựng Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám
sát theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng
1.[12] Đề xuất Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước (qua Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng) về việc bổ
sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ thông tin, báo cáo quy định tại Điều
3 Thông tư này; công thức kiểm tra; sản phẩm đầu ra; cách thức tính toán
thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát. Văn bản gửi Cục An toàn hệ
thống các tổ chức tín dụng cần nêu rõ sự cần thiết và chi tiết các đề xuất Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
2.
Giám sát việc thực hiện Thông tư này của tổ chức tài chính vi mô.
3. Thực
hiện trách nhiệm cung cấp thông tin cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định
tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
4. Phối
hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng xây dựng Quy chế quản lý,
khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản
1 Điều 9 Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1.[13] Đề xuất Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước (qua Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng) về việc bổ
sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ thông tin, báo cáo quy định tại Điều
3 Thông tư này; công thức kiểm tra; sản phẩm đầu ra; cách thức tính toán
thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát. Văn bản gửi Cục An toàn hệ
thống các tổ chức tín dụng cần nêu rõ sự cần thiết và chi tiết các đề xuất Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
2.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này của quỹ tín dụng
nhân dân.
3. Thực
hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo cho Hệ thống thông tin giám sát
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 4 và Điều
6 Thông tư này.
4. Phối
hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng xây dựng Quy chế quản lý,
khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản
1 Điều 9 Thông tư này; phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng Quy
trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
5.[14] Yêu cầu quỹ tín dụng
nhân dân thông báo cho khách hàng gửi tiền, công khai tại trụ sở, phòng giao dịch,
trên trang thông tin điện tử (nếu có); phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để
thông tin, tuyên truyền trên phương tiện truyền thông của xã nơi có quỹ tín dụng
nhân dân hoạt động về việc khách hàng gửi tiền có thể tra cứu thông tin liên
quan đến tiền gửi theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
6.[15] Yêu cầu quỹ tín dụng
nhân dân cung cấp thông tin để thực hiện quy định tại điểm
d(iii) khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà
nước
Các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao quản lý
các Hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông
tư này có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong quá trình
kết nối, thu thập thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát.
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị được khai thác, chia sẻ
thông tin, báo cáo
1. Sử
dụng thông tin, báo cáo để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật.
2. Quản
lý, sử dụng thông tin, báo cáo đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật
về bảo mật thông tin.
3.
Trong quá trình khai thác thông tin, báo cáo, nếu phát hiện bất thường, các đơn
vị có văn bản thông báo cho Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng để phối
hợp với Cục Công nghệ thông tin kiểm tra, xử lý.
4.[16] Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(qua Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng) về việc bổ sung, sửa đổi hoặc
bãi bỏ thông tin, báo cáo quy định tại Điều 3 Thông tư này;
công thức kiểm tra; sản phẩm đầu ra; cách thức tính toán thông tin, báo cáo của
Hệ thống thông tin giám sát. Văn bản gửi Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
cần nêu rõ sự cần thiết và chi tiết các đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[17]
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.
2. Quỹ
tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô cung cấp thông tin, báo cáo theo quy
định và yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê trong thời
gian Hệ thống thông tin giám sát chưa vận hành.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc
gia Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ
tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này./.
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
-------
|
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo
NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1]
Thông tư số 55/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2025/TT-NHNN quy định về thu
thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công
tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[4] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 55/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[5] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 55/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[6] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 55/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[9] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[10] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[11] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[12] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[13] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 55/2026/TT-
NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[14] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[15] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[16] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 55/2026/TT-NHNN, có
hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
[17] Điều 8 và Điều 9 của Thông tư số 55/2026/TT-NHNN, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
8. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 11 năm 2026.
Điều
9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ tín dụng
nhân dân, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.”