|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
6550/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Bùi Minh Thạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
02/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6550/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC
ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Quy
định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Chỉ thị số
3837/CT-BNN-TCTL ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về việc tăng cường phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên
tiến, tiết kiệm nước;
Căn cứ Quyết định số
4600/QĐ-BNN-TCTL ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về ban hành Kế hoạch phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng giai
đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số
2253/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về phê duyệt Đề án Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn
Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
4514/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 31868/TTr- SNNMT-CCTL ngày 23 tháng 9 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 3476/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh và Kế hoạch số 12/KH- UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Cục Quản lý và Xây dựng CTTL;
- VPUB: CVP, các PVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 6550/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Nhằm đồng bộ, phù hợp với Chương
trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; nhằm nâng cao năng lực phục vụ của công
trình, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi; đảm bảo
diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, bảo đảm
an toàn công trình, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu,
phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp đô thị của Thành phố.
2. Mục
tiêu cụ thể
- Đề xuất giải pháp phát triển
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên cơ sở nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi
hiện có; đồng thời, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi gắn với giao thông nông
thôn đáp ứng phục vụ sản xuất quy mô lớn; ứng dụng các mô hình sản xuất nông
nghiệp đô thị tiên tiến theo hướng hiện đại, tưới tiên tiến tiết kiệm nước để
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp, giảm chi phí sản
xuất, nâng cao thu nhập của nông dân.
- Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ
chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt
động hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế, bám sát định hướng tại
Công văn số 9644/BNNMT-TL ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về định hướng sắp xếp, kiện toàn tổ chức khai thác công trình thủy lợi
phù hợp với sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp và các quy định pháp luật hiện hành.
- Triển khai thực hiện mô hình
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng để
làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân áp dụng, xây dựng nhân rộng mô hình nhằm
nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất.
- Tiếp tục rà soát nhu cầu thực
tế về hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước và đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương để trình Hội
đồng nhân dân ban hành quy định cụ thể mức hỗ trợ từng chính sách của Nghị định
số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và các chính sách đặc
thù khác theo nhu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách của Thành phố.
II. PHẠM VI
THỰC HIỆN
Trên địa bàn các phường, xã, đặc
khu có sản xuất nông nghiệp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
III. NỘI
DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện
cơ chế, chính sách về thủy lợi đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả thi và tổ chức
thực hiện có hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố.
b) Tiếp tục rà soát nhu cầu thực
tế về hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước và đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương để trình Hội
đồng nhân dân ban hành quy định cụ thể mức hỗ trợ từng chính sách của Nghị định
số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và các chính sách đặc
thù khác theo nhu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách của Thành phố, cụ
thể như sau:
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng công
trình tích trữ nước.
- Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm
bơm điện, cống và kiên cố kênh mương.
2. Củng cố,
kiện toàn các tổ chức quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
Tổ chức kiện toàn phương thức
quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động
hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật hiện
hành, tập trung một số nội dung chính như sau:
- Tổ chức phân cấp quản lý công
trình, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
- Thực hiện kiện toàn phương thức
quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng phù hợp với điều kiện
thực tế và các quy định pháp luật hiện hành.
- Định kỳ hàng năm, tổ chức
đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy
lợi nội đồng và báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền.
3. Hoạt động
khoa học và công nghệ, đào tạo, truyền thông
a) Tăng cường công tác nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác và
vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng có hiệu quả.
- Triển khai nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm tự động
hóa trong công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng;
sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, tuần hoàn, tái sử dụng nước, tăng năng suất sử
dụng nước; quản lý hiệu quả nhu cầu sử dụng nước trong các ngành kinh tế, nhất
là trong sản xuất nông nghiệp đô thị; đẩy mạnh áp dụng công nghệ tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước trên diện rộng.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ vật liệu trong thiết kế, xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng thân thiện, bền vững với môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí
hậu.
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý các công trình thủy lợi
nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy
lợi nội đồng và đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
c) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền, vận động cộng đồng người dân trên địa bàn Thành phố bằng nhiều hình thức
nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm, nhận thức của cộng đồng người dân về chủ
trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trong việc tham gia quản lý, bảo vệ
công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, bảo vệ nguồn nước.
4. Hoàn thiện
cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
Huy động các nguồn lực xã hội
hóa tham gia đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các công trình thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp,
đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới
và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung một số nội dung chính sau:
a) Hoàn thiện hệ thống thủy lợi
nội đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản
- Thực hiện đầu tư nạo vét, gia
cố, nâng cấp, sửa chữa các tuyến kênh, rạch, bờ bao (86 công trình), kết nối
giao thông nông thôn, đảm bảo nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,
phòng, chống ngập úng đối với vùng ven sông Sài Gòn, sông Đồng Nai (gồm các
xã/phường: Thường Tân, An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Phú Hòa Đông, An Phú
Đông).
- Thực hiện đầu tư nâng cấp, sửa
chữa các cống ngăn mặn; nạo vét, gia cố, đắp bờ các tuyến kênh tưới, tiêu và
xây dựng các ao trữ nước trong nội đồng (32 công trình) để đảm bảo chủ động nguồn
cấp nước vào các tháng mùa khô và thau chua, rửa phèn đối với vùng nhiễm phèn,
xâm nhập mặn (gồm các xã: Hóc Môn, Bình Lợi, Tân Vĩnh Lộc, Hưng Long, Tân Nhựt).
- Thực hiện đầu tư nạo vét, gia
cố, đắp bờ các tuyến kênh, rạch đảm bảo cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng thủy
sản và làm muối; sửa chữa hệ thống cống ngăn triều; gia cố bờ kênh, rạch phòng,
chống sạt lở (08 công trình) đối với vùng nước lợ, mặn (gồm xã Bình Khánh và xã
Thạnh An).- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và
thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (83 công trình) đối
với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ.
(Đính kèm Phụ lục Danh mục
công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng giai đoạn 2026 - 2030)
b) Triển khai áp dụng các mô
hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình cho 03 khu vực có sản xuất nông nghiệp cơ
bản ổn định, tập trung thuộc các vùng đặc trưng của Thành phố (vùng ven sông
Sài Gòn, vùng nhiễm phèn, xâm nhập mặn; vùng ảnh hưởng lợ, mặn,...) đã được Sở
Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại Công văn số 3822/SNN-CCTL ngày 01 tháng
11 năm 2024.
IV. THỜI
GIAN THỰC HIỆN
Giai đoạn 2026 - 2030
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Vào thời điểm xây dựng dự
toán ngân sách Nhà nước hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp và các cơ quan,
đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, căn cứ các chế độ,
chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định để xây dựng
dự toán kinh phí, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp chung vào dự
toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật và các quy định hướng dẫn thực hiện dự toán
có liên quan, đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: từ
nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành liên quan, các địa phương, đơn vị thực hiện:
- Cụ thể hóa các nội dung của Kế
hoạch để triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ, mục
tiêu trong Kế hoạch.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
- Hướng dẫn và tuyên truyền các
Mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đến các địa phương.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
- Tổ chức kiện toàn phương thức
quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động
hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật hiện
hành.
- Hàng năm, xây dựng và triển
khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai
thác thủy lợi nhỏ, nội đồng cho các cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn
Thành phố theo quy định.
- Tổ chức thông tin, truyền
thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật
của nhà nước trong đầu tư, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Triển khai thực hiện ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật, thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến để sử dụng nước tiết
kiệm, phục vụ nông nghiệp đô thị, phù hợp với điều kiện tự nhiên của Thành phố.
- Kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ, hướng
dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân triển khai áp dụng các mô hình thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp để rà soát, tổng hợp danh mục
các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và trình Ủy ban nhân dân Thành
phố chấp thuận chủ trương đầu tư theo Kế hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng.
- Theo dõi, định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố tiến độ thực hiện Kế hoạch; đề xuất Ủy ban nhân dân
Thành phố giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Giao Sở
Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở, ban ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
có sản xuất nông nghiệp cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ kế
hoạch vốn đầu tư công đảm bảo triển khai thực hiện đầu tư các công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng trong Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ.
3. Giao Sở
Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để tăng cường năng lực
quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, nội đồng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức trên địa bàn Thành phố vào Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,
viên chức của Thành phố hàng năm.
4. Giao Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, hỗ trợ các ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng để sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao năng suất, chất lượng,
giá trị sản phẩm nông nghiệp, phù hợp với điều kiện tự nhiên của Thành phố.
5. Giao Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp
- Trên cơ sở Kế hoạch được phê
duyệt, chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch của địa phương về phát triển
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Kiện toàn
phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo
phù hợp với điều kiện, định hướng phát triển của từng địa phương nhằm phát triển
kinh tế nông nghiệp đô thị bền vững thích ứng biến đổi khí hậu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng để đề xuất chủ
trương đầu tư; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư các công trình trong danh mục ban hành kèm theo Kế hoạch
này, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành.
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo
tình hình và kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- Tổ chức tuyên truyền các hộ
dân trong khu vực, huy động các nguồn lực của tổ chức, cá nhân có nhu cầu áp dụng
mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình để đầu tư và hướng dẫn, hỗ trợ cho các
tổ chức, cá nhân triển khai áp dụng mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
- Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
6. Giao các
tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Phối hợp phòng chuyên môn của
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp để thực hiện kiện
toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
đảm bảo đồng bộ trong công tác quản lý, vận hành công trình hiệu quả, phát huy
hết vai trò của hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản lý
của các tổ chức, cá nhân.
- Thống kê, đánh giá tình hình
hoạt động của các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản
lý, gửi báo cáo kết quả hàng năm về Sở Nông nghiệp và Môi trường và báo cáo đột
xuất khi có sự cố phát sinh, ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi.
Trên đây là Kế hoạch Phát triển
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 6550/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên công trình
|
Quy mô đầu tư
|
Ghi chú
|
|
Chiều dài (m)
|
Diện tích phục vụ (ha)
|
Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)
|
Nguồn vốn
|
Nhóm 1: Cấp bách, cần ưu tiên đầu tư
trong giai đoạn 2026-2027
|
Nhóm 2: Cần thiết, đề xuất thực hiện
trong giai đoạn 2028- 2030
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
5.073.535,81
|
|
|
|
209 CÔNG TRÌNH
|
|
A
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
|
|
|
Tổng
|
194.339,00
|
4.162,21
|
4.244.827,99
|
|
|
|
151 công trình
|
|
I
|
Xã Phú Hòa Đông
|
5.295,00
|
255,200
|
24.379,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét rạch Bến Chùa (Điểm đầu Nạo vét rạch Nàng Âm - Điểm cuối khu dân cư)
|
150,00
|
7,50
|
480,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét rạch Cá Lăng (Điểm đầu Nạo vét rạch Láng The - Điểm cuối khu dân cư)
|
1.000,00
|
50,00
|
3.200,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét kênh nội đồng ấp Phú Hòa (Điểm đầu Nạo vét rạch Vàm Mương - Điểm cuối khu
dân cư)
|
300,00
|
15,00
|
960,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa Rộng Cụt
|
606,00
|
30,00
|
3.515,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
5
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ngọn Cùng
|
885,00
|
35,00
|
5.133,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
6
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Rỗng Gan
|
1.200,00
|
60,00
|
6.360,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
7
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch bến ông Hương (Rõng Dài)
|
1.154,00
|
57,70
|
4.731,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
II
|
Xã An Nhơn Tây
|
3.155,00
|
50,00
|
37.860,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiên
cố hóa kết hợp giao thông nội đồng suối Xóm Mới.
|
925,00
|
20,00
|
11.100,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Kiên
cố hóa kết hợp giao thông nội đồng suối Gót Chàng
|
2.230,00
|
30,00
|
26.760,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
III
|
Xã Bình Mỹ
|
9.952,00
|
507,10
|
102.500,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét kênh C8a
|
300,00
|
15,00
|
3.600,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Bà Đội
|
1.442,00
|
72,10
|
18.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch ấp An Bình
|
890,00
|
45,80
|
6.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Bà Diệu
|
650,00
|
40,00
|
4.800,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
5
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Bần, ấp Bốn Phú, tổ 1
|
692,00
|
34,60
|
4.800,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
6
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Cây Da
|
1.604,00
|
80,20
|
18.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
7
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch cây me Bốn Phú tổ 1
|
345,00
|
17,30
|
3.600,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
8
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Cụt Bốn Phú, tổ 9
|
324,00
|
16,20
|
2.900,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
9
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Kinh
|
1.320,00
|
83,60
|
24.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
10
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Miếu
|
1.320,00
|
50,30
|
7.200,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
11
|
Nạo
vét, gia cố kênh số 4
|
715,00
|
27,00
|
6.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
12
|
Nạo
vét, gia cố bờ rạch Cống Chùa
|
350,00
|
25,00
|
3.600,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
IV
|
Xã Đông Thạnh
|
9.704,00
|
442,00
|
319.553,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiên
cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao tuyến rạch Bà Mận (từ cầu Bà Năm đến cầu Bà
Mận), ấp 3
|
1.760,00
|
45,00
|
114.400,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ba Cân (ấp 3)
|
286,00
|
30,00
|
5.291,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Lợi
|
258,00
|
65,00
|
4.773,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
4
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Ngàn
|
250,00
|
50,00
|
4.625,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
5
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Tám Chấn
|
256,00
|
65,00
|
4.736,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
6
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Tư Hía
|
200,00
|
40,00
|
5.550,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
7
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Rỗng Trâm
|
2.000,00
|
32,00
|
58.464,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
8
|
Kiên
cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao tuyến rạch Nhà Vuông
|
285,00
|
8,00
|
5.272,50
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
9
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Tư Châu (SG26)
|
470,00
|
15,00
|
8.695,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
10
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Út Chủi
|
539,00
|
5,00
|
9.971,50
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
11
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Út Hoàng
|
350,00
|
8,00
|
6.475,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
12
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Tập
|
486,00
|
7,00
|
8.991,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
13
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mốp
|
629,00
|
25,00
|
11.636,50
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
14
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Chấm
|
551,00
|
7,00
|
10.193,50
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
15
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mười Hùng
|
300,00
|
10,00
|
5.550,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
16
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Năm Trị (ấp 4)
|
334,00
|
5,00
|
6.179,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
17
|
Kiên
cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao bến Ba Lát (từ bến Ba Lát đến đầu ụ Tư Lao)
|
750,00
|
25,00
|
48.750,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
V
|
Phường An Phú Đông
|
12.126,00
|
473,06
|
2.981.003,79
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Rạch Gia (từ Sông Sài Gòn đến chung cư An Phú Đông)
|
850,00
|
68,24
|
899.705,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Quản (Nhánh chính từ Sông Sài Gòn đến đường Hà Huy
Giáp)
|
550,00
|
6,01
|
439.104,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Bến Nghé
|
550,00
|
3,13
|
3.699,90
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Lũy
|
250,00
|
0,83
|
3.178,99
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
5
|
Nạo
vét, kiên cố hoá rạch Thầy Bảo (từ đường An Phú Đông 12 đến rạch Cầu Lớn)
|
650,00
|
6,78
|
268.099,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
6
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Chung Thành Tâm
|
150,00
|
1,06
|
1.156,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
7
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Ba Xem
|
200,00
|
1,35
|
2.108,30
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
8
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Quản (từ Rạch Quản đến Ụ Rạch)
|
150,00
|
1,08
|
1.366,07
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
9
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Út Cẩm
|
250,00
|
1,58
|
2.732,14
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
10
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chùa Kỳ Quang
|
160,00
|
1,10
|
2.108,30
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
11
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chùa Thiên Vân
|
200,00
|
1,35
|
3.415,17
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
12
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thợ Bột
|
150,00
|
15,85
|
4.216,95
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
13
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Ba Cai
|
150,00
|
1,08
|
2.811,06
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
14
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Bảy Còi
|
600,00
|
6,23
|
1.405,53
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
15
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Trùm Bích
|
900,00
|
8,02
|
1.405,53
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
16
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chợ Ngã Tư Ga
|
100,00
|
1,06
|
1.124,43
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
17
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao rạch năm Vườn Chuối
|
250,00
|
1,58
|
4.007,12
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
18
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Ụ Bảy Quán
|
200,00
|
7,76
|
2.850,53
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
19
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao mương A-One
|
200,00
|
33,90
|
9.976,84
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
20
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thầy Bảo
|
650,00
|
94,62
|
4.687,12
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
21
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh mương - rạch Sáu Sửu
|
1.390,00
|
26,79
|
1.366,07
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
22
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Tư Trang
|
1.376,00
|
82,92
|
8.906,75
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
23
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao mương cặp đường T15
|
280,00
|
1,58
|
3.935,49
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
24
|
Sửa
chữa các hạng mục đã xuống cấp cống rạch Đất Sét
|
20,00
|
68,24
|
3.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
25
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Ụ Út Hoảnh (từ sông Sài Gòn đến thửa 630 tờ 5 tài liệu
2005)
|
150,00
|
3,10
|
106.454,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
26
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thầy Tư
|
150,00
|
1,08
|
2.197,09
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
27
|
Nạo
vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Năm Gắt
|
100,00
|
12,55
|
1.124,43
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
28
|
Nạo
vét, kiên cố hoá rạch Ông Đụng (từ Sông Sài Gòn đến đường Hà Huy Giáp)
|
600,00
|
6,23
|
681.404,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
29
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Trùm Bích (từ đường Hà Huy Giáp đến rạch Giao Khẩu)
|
900,00
|
8,02
|
513.458,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
VI
|
Xã Hóc Môn
|
738,00
|
23,00
|
29.000,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiên
cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao rạch Sáu Mía (hai bên)
|
738,00
|
23,00
|
29.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
VII
|
Xã Bình Lợi
|
23.840,00
|
|
59.598,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét kênh Bà Bửu, ấp 3 xã Bình Lợi
|
1.478,00
|
|
3.695,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét kênh số 1, ấp 3 xã Bình Lợi
|
2.100,00
|
|
5.250,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét kênh số 2, ấp 3 xã Bình Lợi
|
2.100,00
|
|
5.250,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét kênh số 5, ấp 3 xã Bình Lợi
|
2.000,00
|
|
5.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
5
|
Nạo
vét kênh số 7, ấp 4 xã Bình Lợi
|
1.200,00
|
|
3.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
6
|
Nạo
vét kênh số 9, ấp 4 xã Bình Lợi
|
401,00
|
|
1.002,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
7
|
Nạo
vét kênh số 11, ấp 4 xã Bình Lợi
|
1.660,00
|
|
4.150,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
8
|
Nạo
vét kênh số 12, ấp 4 xã, Bình Lợi
|
1.600,00
|
|
4.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
9
|
Nạo
vét kênh Cầu Sập, ấp 8, xã Bình Lợi
|
1.589,00
|
|
3.972,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
10
|
Nạo
vét kênh Rau Râm, ấp 4, xã Bình Lợi
|
922,00
|
|
2.305,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
11
|
Nạo
vét kênh N1A, ấp 1, xã Bình Lợi
|
716,00
|
|
1.790,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
12
|
Nạo
vét kênh N1B, ấp 1, xã Bình Lợi
|
590,00
|
|
1.475,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
13
|
Nạo
vét kênh N1, ấp 1, xã Bình Lợi
|
487,00
|
|
1.217,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
14
|
Nạo
vét kênh N2, ấp 1, xã Bình Lợi
|
1.100,00
|
|
2.750,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
15
|
Nạo
vét kênh T1, ấp 1, xã Bình Lợi
|
956,00
|
|
2.390,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
16
|
Nạo
vét kênh Sáu Áp, ấp 4, xã Bình Lợi
|
1.000,00
|
|
2.500,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
17
|
Nạo
vét kênh Tư Đức, ấp 4, xã Bình Lợi
|
1.000,00
|
|
2.500,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
18
|
Nạo
vét kênh Trầm Lầy 1, ấp 3 xã Bình Lợi
|
1.512,00
|
|
3.780,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
19
|
Nạo
vét kênh Trầm Lầy 2, ấp 3 xã Bình Lợi
|
1.429,00
|
|
3.572,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
VIII
|
Xã Tân Nhựt
|
3.932,00
|
306,00
|
22.805,60
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa kênh Sáu Sang
|
488,00
|
65,00
|
2.830,40
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
2
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa kênh Tám Cổ
|
230,00
|
66,00
|
1.334,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
3
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa kênh Tám Khương
|
234,00
|
57,00
|
1.357,20
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
4
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch bảy Nghệ
|
820,00
|
8,00
|
4.756,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
5
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Cầu Vườn
|
1.060,00
|
50,00
|
6.148,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
6
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Cùng
|
1.100,00
|
60,00
|
6.380,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
IX
|
Xã Tân Vĩnh Lộc
|
710,00
|
90,00
|
4.118,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ông Lung
|
710,00
|
90,00
|
4.118,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
X
|
Xã Hưng Long
|
5.550,00
|
|
456.060,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiên
cố hóa cống rạch Ba Kẹo, ấp 19, xã Hưng Long
|
350,00
|
|
29.500,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Kiên
cố kênh cặp đường Liên ấp 1 - 2, ấp 11, xã Hưng Long
|
740,00
|
|
73.260,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
3
|
Kiên
cố mái kênh cặp đường bờ bao Kênh Hóc Hưu, ấp 3
|
1.010,00
|
|
131.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
4
|
Kiên
cố kênh cặp đường Ba Bê - Long Thượng, ấp 1
|
1.600,00
|
|
80.500,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
5
|
Nạo
vét và gia cố kênh dọc cống Hai Tầm
|
1.850,00
|
|
141.800,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
XI
|
Xã Bình Khánh
|
5.547,00
|
277,35
|
41.602,50
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Xóm Quán
|
950,00
|
47,50
|
7.125,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Ông Giồng Nhỏ
|
1.166,00
|
58,30
|
8.745,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
3
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Cá Sắc
|
1.271,00
|
63,55
|
9.532,50
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch So Đũa
|
1.210,00
|
60,50
|
9.075,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
5
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Bìa
|
950,00
|
47,50
|
7.125,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
XII
|
Xã Thạnh An
|
1.970,00
|
98,50
|
14.775,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Ba Giòng
|
930,00
|
46,50
|
6.975,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
2
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Bùa
|
150,00
|
7,50
|
1.125,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
3
|
Nạo
vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Đòi Nổ
|
890,00
|
44,50
|
6.675,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
XIII
|
Xã Thường Tân
|
6.020,00
|
482,00
|
87.227,10
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét kênh mương Vũng Gấm 1
|
800,00
|
85,00
|
9.291,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét kênh mương Vũng Gấm 2
|
750,00
|
90,00
|
8.710,30
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét rạch Bà Đặng
|
1.000,00
|
35,00
|
11.613,70
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét mương rạch Mọi
|
700,00
|
43,00
|
8.129,60
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
5
|
Nạo
vét kênh cầu Con Nai
|
1.000,00
|
77,00
|
12.774,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
6
|
Nạo
vét kênh Suối Cái
|
1.220,00
|
96,00
|
21.423,50
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
7
|
Nạo
vét Mương nước đường Hiếu Liêm 15
|
550,00
|
56,00
|
15.285,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
XIV
|
Xã Xuân Sơn
|
55.000,00
|
98,00
|
33.000,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, gia cố lòng Suối Đá chống ngập úng trên địa bàn xã Xuân Sơn (đoạn từ
giáp ranh xã Bình Giã về hồ Suối Giàu)
|
55.000,00
|
98,00
|
33.000,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
XV
|
Xã Long Điền
|
2.410,00
|
120,00
|
1.980,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Cuối
tuyến Mương Lá đến giáp mương bê tông Năm Sào
|
210,00
|
18,00
|
630,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
2
|
Bê
tông hóa từ Đập Đá đập ông Tôn
|
500,00
|
40,00
|
1.050,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
3
|
Nạo
vét Tuyến suối Cầu An Nhứt đến đường tránh QL 55
|
1.700,00
|
62,00
|
300,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
XVI
|
Xã Đất Đỏ
|
43.850,00
|
726,00
|
6.430,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương Suối Môn đến giáp Đồng chùa
|
1.800,00
|
66,30
|
400,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
2
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ cống cây táo (ruộng ông Danh) đến ruộng ông Xuân
Chiều
|
1.200,00
|
82,70
|
250,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
3
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương đấu nối kênh bà Đáp và khu vực tập đoàn 15
|
4.800,00
|
89,30
|
800,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
4
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Suối Sâu đến ruộng ông Ba Công
|
700,00
|
14,30
|
120,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
5
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương Suối ông Lành
|
2.736,00
|
46,50
|
350,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
6
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ QL55 đến giáp đường Lộc An-Láng Dài
|
1.600,00
|
22,70
|
210,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
7
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến từ suối Bà Tùng đến mương bê tông N7-26
|
1.200,00
|
48,90
|
210,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
8
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ đập Vạn điền đến Suối Ngang
|
1.200,00
|
32,60
|
210,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
9
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương Bàu vệ
|
2.400,00
|
75,40
|
230,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
10
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Sông Đăng số 1 đến khu vực ruộng ông Phước
|
2.100,00
|
67,30
|
200,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
11
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ Đập ông Thức đến giáp đường đê bao ngăn mặn xã Đất
Đỏ
|
1.600,00
|
45,80
|
240,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
12
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương tiếp nước hồ suối môn
|
210,00
|
35,60
|
50,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
13
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ ruộng bà Khá đến ngã ba Suối Gáo
|
1.700,00
|
42,10
|
250,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
14
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến từ kênh cấp 1 hồ Suối Giàu đến ruộng ông 10 Tới
|
784,00
|
11,60
|
100,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
15
|
Cải
tạo, nạo vét các tuyến mương trên địa bàn ấp Thanh An, ấp Cây Cám, xã Đất Đỏ
|
4.000,00
|
44,90
|
640,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
16
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến kênh Bà Lá - Sông Đăng
|
5.200,00
|
|
650,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
X
|
|
|
|
17
|
Cải
tạo, nạo vét mương thuộc khu vực tập đoàn 5
|
4.700,00
|
|
650,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
18
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Suối Sâu (ruộng Ông Lượm) đến giáp sông Đăng
|
1.720,00
|
|
320,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
19
|
Cải
tạo, nạo vét tuyến mương Suối Môn - Tỉnh lộ 52
|
4.200,00
|
|
550,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
XVII
|
Xã Châu Pha
|
4.540,00
|
214,00
|
22.936,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiên
cố kênh tưới N2-2, Ấp Tân Ro
|
225,00
|
12,00
|
1.224,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
2
|
Kiên
cố kênh N4 - 2 Trái, Ấp Tân Ro
|
240,00
|
12,00
|
1.152,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
3
|
Kiên
cố kênh N4 - 2 Phải, Ấp Tân Ro
|
240,00
|
12,00
|
1.152,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
4
|
Kiên
cố kênh N4 - 4, Ấp Tân Ro
|
240,00
|
12,00
|
1.152,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
5
|
Kiên
cố kênh N4 - 4.1, Ấp Tân Ro
|
315,00
|
18,00
|
1.512,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
6
|
Kiên
cố kênh N4 - 8.1, Ấp Tân Long
|
255,00
|
12,00
|
1.224,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
7
|
Kiên
cố kênh N4 - 8.2, Ấp Tân Long
|
250,00
|
12,00
|
1.200,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
8
|
Kiên
cố kênh N4 - 12 (bên phải) và cống qua đường, Ấp Tân Long
|
205,00
|
12,00
|
984,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
9
|
Kiên
cố kênh N4 - 12 (bên trái) và cống qua đường, Ấp Tân Lễ B
|
172,00
|
10,00
|
825,60
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
10
|
Kiên
cố kênh N4 - 12-1, Ấp Tân Lễ B
|
195,00
|
10,00
|
936,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
11
|
Kiên
cố kênh N4 - 12-1 nhánh, Ấp Tân Lễ B
|
178,00
|
10,00
|
854,40
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
12
|
Kiên
cố kênh N1, Ấp Tân Ro
|
415,00
|
20,00
|
1.992,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
13
|
Kiên
cố kênh N3, Ấp Tân Lễ B
|
295,00
|
12,00
|
1.416,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
14
|
Nâng
cấp kênh N2 sông Xoài, Ấp Tân Lễ A
|
1.315,00
|
50,00
|
7.312,00
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
X
|
|
|
B
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
|
|
Tổng
|
12.684,20
|
|
51.407,82
|
|
|
|
46 công trình
|
|
I
|
Xã Xuân Sơn
|
7.464,20
|
|
18.773,82
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét Kênh N1-1
|
345,50
|
|
868,65
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét Kênh N1-2
|
304,00
|
|
764,31
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét Kênh N1-4
|
404,00
|
|
1.015,73
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét Kênh N3-2
|
2.180,00
|
|
5.480,89
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
5
|
Nạo
vét Kênh N3-1
|
694,50
|
|
1.746,09
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
6
|
Nạo
vét Kênh N3-3
|
525,00
|
|
1.327,48
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
7
|
Nạo
vét Kênh N3-5
|
273,00
|
|
686,37
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
8
|
Nạo
vét Kênh N5-1
|
327,00
|
|
822,13
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
9
|
Nạo
vét Kênh N5-2
|
983,70
|
|
2.473,19
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
10
|
Nạo
vét Kênh N5A
|
910,50
|
|
2.289,15
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
11
|
Nạo
vét Kênh N3-7
|
517,00
|
|
1.299,83
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
II
|
Xã Long Điền
|
3.620,00
|
|
19.785,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Bê
tông hóa Đập Làng - Cầu Ông Miên
|
350,00
|
|
1.950,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
2
|
Nâng
cấp Đập Bà Lụa đến Đập Phá
|
200,00
|
|
1.125,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
3
|
Nâng
cấp khâu Rẻ Quạt
|
100,00
|
|
555,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
4
|
Bê
tông hóa khâu Cổ Rựa
|
100,00
|
|
555,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
5
|
Nâng
cấp tuyến mương bê tông Ông Thụ - Bà Vườn
|
200,00
|
|
1.125,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
6
|
Nâng
cấp sửa chữa hệ thống mương nội đồng đáy Bào Mang đội 4
|
70,00
|
|
375,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
7
|
Nâng
cấp, sửa chữa tuyến tỉnh lộ 44 đến đập D2
|
500,00
|
|
3.600,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
8
|
Nạo
vét khơi thông dòng chảy tuyến kênh mương Phân Bàu đến mương thoát nước ấp
Phước Trinh
|
1.000,00
|
|
600,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
9
|
Nâng
cấp sửa chữa tuyến mương Tỉnh lộ 44 đến kênh Bà Đáp (Tam An)
|
500,00
|
|
4.500,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
10
|
Nâng
cấp, mở rộng tuyến mương cống bà Sáu đến kênh tiêu cầu bà Nghè (An Ngãi)
|
600,00
|
|
5.400,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
III
|
Xã Nghĩa Thành
|
|
|
10.949,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh N1-30 (TĐ 1)
|
|
|
875,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
2
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh N1-8 (TĐ 2)
|
|
|
525,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
3
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh N1-2 (TĐ 3)
|
|
|
525,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
4
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh N1-12 (TĐ 8)
|
|
|
700,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
5
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh N1-42 (TĐ 18)
|
|
|
350,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
6
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh N3
|
|
|
1.400,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
7
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh TĐ 8 và TĐ 9 (giai đoạn 2)
|
|
|
847,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
8
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh TĐ 2. TĐ 8 và TĐ 9
|
|
|
1.134,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
9
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh TĐ 8 nối TĐ 9
|
|
|
679,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
10
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh TĐ 1. 2. 3
|
|
|
669,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
11
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh TĐ 9 nhánh 1. 2. 3. 4
|
|
|
375,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
12
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh TĐ 11 nhánh 1. 2. 3
|
|
|
269,50
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
13
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh TĐ 18 nhánh 1. 2. 3. 4
|
|
|
248,50
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
14
|
Nâng
cấp, sửa chữa Tuyến kênh cửa lấy nước tại vị trí km 24+440 (bờ trái kênh Sông
Ray
|
|
|
490,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
15
|
Nâng
cấp, sửa chữa Kênh nội đồng thôn Quảng Thành 2. đấu nối từ điểm cuối của tuyến
kênh chính cửa lấy nước kênh chính Sông Ray
|
|
|
280,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
16
|
Nâng
cấp, sửa chữa Tập đoàn 1: đầu tuyến kênh mương cấp II cuối tuyến ruộng ông tư
E
|
|
|
140,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
17
|
Nâng
cấp, sửa chữa Tập đoàn 1: đầu tuyến kênh mương cấp I cuối tuyến ruộng ông Bình
|
|
|
70,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
18
|
Nâng
cấp, sửa chữa Tập đoàn 18: Nhánh 1 đầu tuyến ruộng Ô Lê Kha cuối tuyến ruộng
ông tư Lập
|
|
|
105,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông
thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
19
|
Nâng
cấp, sửa chữa Tập đoàn 2: đầu tuyến kênh cấp I. cuối tuyến ruộng Ô Linh
|
|
|
175,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
20
|
Nâng
cấp, sửa chữa Tập đoàn 3: đầu tuyến ruộng Ô Hưng cuối tuyến ruộng Ô Quý
|
|
|
105,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
21
|
Nâng
cấp, sửa chữa Tập đoàn 18: Nhánh 2 đầu tuyến ruộng Ô Cư cuối tuyến ruộng ông Tài
(mương thoát nước)
|
|
|
140,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
22
|
Tuyến
mương nội đồng cánh Đồng Don (nhánh 1)
|
|
|
480,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
23
|
Tuyến
mương nội đồng cánh Đồng Don (nhánh 2)
|
|
|
367,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
VI
|
Xã Hòa Hội
|
1.600,00
|
|
1.900,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, kiên cố hóa đập Suối 2 đã xuống cấp nhằm giảm thất thoát nước, nâng cao
hiệu quả tưới tiêu
|
1.500,00
|
|
1.500,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét, kiên cố hóa đập Sum Đúc đã xuống cấp nhằm giảm thất thoát nước, nâng cao
hiệu quả tưới tiêu
|
100,00
|
|
400,00
|
Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia
nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
C
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
|
|
Tổng
|
|
|
777.300,00
|
|
|
|
12 công trình
|
|
I
|
Xã Đông Thạnh
|
|
|
94.000,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Nhà Lầu
|
|
|
47.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Kiên cố hóa rạch Nhà Lầu và rạch Mười Đờn)
|
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mười Đờn
|
|
|
47.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Kiên cố hóa rạch Nhà Lầu và rạch Mười
Đờn)
|
|
|
|
|
II
|
Phường An Phú Đông
|
|
|
683.300,00
|
|
|
|
|
|
1
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch 8 Bộ - Sáu Quờn
|
|
|
64.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóa Ghe Máy, Sáu
Qườn (Tám Bộ))
|
|
|
|
|
2
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Chín Bụi
|
|
|
78.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóarạch Chín Bụi,
Rạch Gia)
|
|
|
|
|
3
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Ghe Máy
|
|
|
64.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóa Ghe Máy, Sáu
Qườn (Tám Bộ))
|
|
|
|
|
4
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Sáu Thứ
|
|
|
72.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ván Chùa,
Sáu Thứ)
|
|
|
|
|
5
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Dương Hà
|
|
|
63.100,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực,
Ông Mô, Ba Chai, Dương Hà)
|
|
|
|
|
6
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Tám Quỳnh
|
|
|
72.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng,
Tám Quỳnh, Bà Ngâu)
|
|
|
|
|
7
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng
|
|
|
72.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng,
Tám Quỳnh, Bà Ngâu)
|
|
|
|
|
8
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực
|
|
|
63.100,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực,
Ông Mô, Ba Chai, Dương Hà)
|
|
|
|
|
9
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Ụ Ba Chai
|
|
|
63.100,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực,
Ông Mô, Ba Chai, Dương Hà)
|
|
|
|
|
10
|
Nạo
vét, kiên cố hóa rạch Bà Ngâu
|
|
|
72.000,00
|
Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng,
Tám Quỳnh, Bà Ngâu)
|
|
|
|
Quyết định 6550/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 6550/QĐ-UBND ngày 02/10/2026 về Kế hoạch phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
14/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
25/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
14
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|