Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 6550/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Bùi Minh Thạnh
Ngày ban hành: 02/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6550/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;

Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Chỉ thị số 3837/CT-BNN-TCTL ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;

Căn cứ Quyết định số 4600/QĐ-BNN-TCTL ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 2253/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 4514/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 31868/TTr- SNNMT-CCTL ngày 23 tháng 9 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 3476/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Kế hoạch số 12/KH- UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Cục Quản lý và Xây dựng CTTL;
- VPUB: CVP, các PVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Minh Thạnh

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
 (Kèm theo Quyết định số 6550/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Nhằm đồng bộ, phù hợp với Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; nhằm nâng cao năng lực phục vụ của công trình, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi; đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, bảo đảm an toàn công trình, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp đô thị của Thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đề xuất giải pháp phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên cơ sở nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi hiện có; đồng thời, nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi gắn với giao thông nông thôn đáp ứng phục vụ sản xuất quy mô lớn; ứng dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị tiên tiến theo hướng hiện đại, tưới tiên tiến tiết kiệm nước để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp, giảm chi phí sản xuất, nâng cao thu nhập của nông dân.

- Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế, bám sát định hướng tại Công văn số 9644/BNNMT-TL ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về định hướng sắp xếp, kiện toàn tổ chức khai thác công trình thủy lợi phù hợp với sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và các quy định pháp luật hiện hành.

- Triển khai thực hiện mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng để làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân áp dụng, xây dựng nhân rộng mô hình nhằm nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất.

- Tiếp tục rà soát nhu cầu thực tế về hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương để trình Hội đồng nhân dân ban hành quy định cụ thể mức hỗ trợ từng chính sách của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và các chính sách đặc thù khác theo nhu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách của Thành phố.

II. PHẠM VI THỰC HIỆN

Trên địa bàn các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách

a) Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về thủy lợi đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả thi và tổ chức thực hiện có hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố.

b) Tiếp tục rà soát nhu cầu thực tế về hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương để trình Hội đồng nhân dân ban hành quy định cụ thể mức hỗ trợ từng chính sách của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và các chính sách đặc thù khác theo nhu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách của Thành phố, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước.

- Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương.

2. Củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

Tổ chức kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật hiện hành, tập trung một số nội dung chính như sau:

- Tổ chức phân cấp quản lý công trình, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

- Thực hiện kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật hiện hành.

- Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền.

3. Hoạt động khoa học và công nghệ, đào tạo, truyền thông

a) Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng có hiệu quả.

- Triển khai nghiên cứu, phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm tự động hóa trong công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, tuần hoàn, tái sử dụng nước, tăng năng suất sử dụng nước; quản lý hiệu quả nhu cầu sử dụng nước trong các ngành kinh tế, nhất là trong sản xuất nông nghiệp đô thị; đẩy mạnh áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên diện rộng.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vật liệu trong thiết kế, xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng thân thiện, bền vững với môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý các công trình thủy lợi nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, vận động cộng đồng người dân trên địa bàn Thành phố bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm, nhận thức của cộng đồng người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trong việc tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, bảo vệ nguồn nước.

4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

Huy động các nguồn lực xã hội hóa tham gia đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung một số nội dung chính sau:

a) Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản

- Thực hiện đầu tư nạo vét, gia cố, nâng cấp, sửa chữa các tuyến kênh, rạch, bờ bao (86 công trình), kết nối giao thông nông thôn, đảm bảo nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, phòng, chống ngập úng đối với vùng ven sông Sài Gòn, sông Đồng Nai (gồm các xã/phường: Thường Tân, An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Phú Hòa Đông, An Phú Đông).

- Thực hiện đầu tư nâng cấp, sửa chữa các cống ngăn mặn; nạo vét, gia cố, đắp bờ các tuyến kênh tưới, tiêu và xây dựng các ao trữ nước trong nội đồng (32 công trình) để đảm bảo chủ động nguồn cấp nước vào các tháng mùa khô và thau chua, rửa phèn đối với vùng nhiễm phèn, xâm nhập mặn (gồm các xã: Hóc Môn, Bình Lợi, Tân Vĩnh Lộc, Hưng Long, Tân Nhựt).

- Thực hiện đầu tư nạo vét, gia cố, đắp bờ các tuyến kênh, rạch đảm bảo cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản và làm muối; sửa chữa hệ thống cống ngăn triều; gia cố bờ kênh, rạch phòng, chống sạt lở (08 công trình) đối với vùng nước lợ, mặn (gồm xã Bình Khánh và xã Thạnh An).- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (83 công trình) đối với khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ.

(Đính kèm Phụ lục Danh mục công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng giai đoạn 2026 - 2030)

b) Triển khai áp dụng các mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình cho 03 khu vực có sản xuất nông nghiệp cơ bản ổn định, tập trung thuộc các vùng đặc trưng của Thành phố (vùng ven sông Sài Gòn, vùng nhiễm phèn, xâm nhập mặn; vùng ảnh hưởng lợ, mặn,...) đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại Công văn số 3822/SNN-CCTL ngày 01 tháng 11 năm 2024.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Giai đoạn 2026 - 2030

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, căn cứ các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định để xây dựng dự toán kinh phí, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật và các quy định hướng dẫn thực hiện dự toán có liên quan, đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, các địa phương, đơn vị thực hiện:

- Cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ, mục tiêu trong Kế hoạch.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

- Hướng dẫn và tuyên truyền các Mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đến các địa phương.

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.

- Tổ chức kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định pháp luật hiện hành.

- Hàng năm, xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, nội đồng cho các cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố theo quy định.

- Tổ chức thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trong đầu tư, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng gắn với xây dựng nông thôn mới.

- Triển khai thực hiện ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến để sử dụng nước tiết kiệm, phục vụ nông nghiệp đô thị, phù hợp với điều kiện tự nhiên của Thành phố.

- Kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân triển khai áp dụng các mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp để rà soát, tổng hợp danh mục các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư theo Kế hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng.

- Theo dõi, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tiến độ thực hiện Kế hoạch; đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Giao Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công đảm bảo triển khai thực hiện đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trong Kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ.

3. Giao Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để tăng cường năng lực quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, nội đồng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố vào Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố hàng năm.

4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, hỗ trợ các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng để sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp, phù hợp với điều kiện tự nhiên của Thành phố.

5. Giao Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp

- Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch của địa phương về phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện, định hướng phát triển của từng địa phương nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp đô thị bền vững thích ứng biến đổi khí hậu.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng để đề xuất chủ trương đầu tư; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các công trình trong danh mục ban hành kèm theo Kế hoạch này, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành.

- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

- Tổ chức tuyên truyền các hộ dân trong khu vực, huy động các nguồn lực của tổ chức, cá nhân có nhu cầu áp dụng mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình để đầu tư và hướng dẫn, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân triển khai áp dụng mô hình thiết kế mẫu, thiết kế điển hình phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

6. Giao các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi

- Phối hợp phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có sản xuất nông nghiệp để thực hiện kiện toàn phương thức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đảm bảo đồng bộ trong công tác quản lý, vận hành công trình hiệu quả, phát huy hết vai trò của hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản lý của các tổ chức, cá nhân.

- Thống kê, đánh giá tình hình hoạt động của các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản lý, gửi báo cáo kết quả hàng năm về Sở Nông nghiệp và Môi trường và báo cáo đột xuất khi có sự cố phát sinh, ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi.

Trên đây là Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
 (Kèm theo Quyết định số 6550/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Tên công trình

Quy mô đầu tư

Ghi chú

Chiều dài (m)

Diện tích phục vụ (ha)

Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)

Nguồn vốn

Nhóm 1: Cấp bách, cần ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2026-2027

Nhóm 2: Cần thiết, đề xuất thực hiện trong giai đoạn 2028- 2030

 

TỔNG CỘNG

 

 

 5.073.535,81

 

 

 

209 CÔNG TRÌNH

A

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030

 

Tổng

 194.339,00

 4.162,21

 4.244.827,99

 

 

 

151 công trình

I

Xã Phú Hòa Đông

5.295,00

255,200

24.379,00

 

 

 

 

1

Nạo vét rạch Bến Chùa (Điểm đầu Nạo vét rạch Nàng Âm - Điểm cuối khu dân cư)

150,00

7,50

480,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Nạo vét rạch Cá Lăng (Điểm đầu Nạo vét rạch Láng The - Điểm cuối khu dân cư)

1.000,00

50,00

3.200,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

3

Nạo vét kênh nội đồng ấp Phú Hòa (Điểm đầu Nạo vét rạch Vàm Mương - Điểm cuối khu dân cư)

300,00

15,00

960,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

4

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa Rộng Cụt

606,00

30,00

3.515,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

5

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ngọn Cùng

885,00

35,00

5.133,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

6

Nạo vét, gia cố bờ rạch Rỗng Gan

1.200,00

60,00

6.360,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

7

Nạo vét, gia cố bờ rạch bến ông Hương (Rõng Dài)

1.154,00

57,70

4.731,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

II

Xã An Nhơn Tây

3.155,00

50,00

37.860,00

 

 

 

 

1

Kiên cố hóa kết hợp giao thông nội đồng suối Xóm Mới.

925,00

20,00

11.100,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Kiên cố hóa kết hợp giao thông nội đồng suối Gót Chàng

2.230,00

30,00

26.760,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

III

Xã Bình Mỹ

9.952,00

507,10

102.500,00

 

 

 

 

1

Nạo vét kênh C8a

300,00

15,00

3.600,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Nạo vét, gia cố bờ rạch Bà Đội

1.442,00

72,10

18.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

3

Nạo vét, gia cố bờ rạch ấp An Bình

890,00

45,80

6.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

4

Nạo vét, gia cố bờ rạch Bà Diệu

650,00

40,00

4.800,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

5

Nạo vét, gia cố bờ rạch Bần, ấp Bốn Phú, tổ 1

692,00

34,60

4.800,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

6

Nạo vét, gia cố bờ rạch Cây Da

1.604,00

80,20

18.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

7

Nạo vét, gia cố bờ rạch cây me Bốn Phú tổ 1

345,00

17,30

3.600,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

8

Nạo vét, gia cố bờ rạch Cụt Bốn Phú, tổ 9

324,00

16,20

2.900,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

9

Nạo vét, gia cố bờ rạch Kinh

1.320,00

83,60

24.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

10

Nạo vét, gia cố bờ rạch Miếu

1.320,00

50,30

7.200,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

11

Nạo vét, gia cố kênh số 4

715,00

27,00

6.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

12

Nạo vét, gia cố bờ rạch Cống Chùa

350,00

25,00

3.600,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

IV

Xã Đông Thạnh

9.704,00

442,00

319.553,00

 

 

 

 

1

Kiên cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao tuyến rạch Bà Mận (từ cầu Bà Năm đến cầu Bà Mận), ấp 3

1.760,00

45,00

114.400,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ba Cân (ấp 3)

286,00

30,00

5.291,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

3

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Lợi

258,00

65,00

4.773,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

4

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Ngàn

250,00

50,00

4.625,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

5

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Tám Chấn

256,00

65,00

4.736,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

6

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Tư Hía

200,00

40,00

5.550,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

7

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Rỗng Trâm

2.000,00

32,00

58.464,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

8

Kiên cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao tuyến rạch Nhà Vuông

285,00

8,00

5.272,50

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

9

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Tư Châu (SG26)

470,00

15,00

8.695,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

10

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Út Chủi

539,00

5,00

9.971,50

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

11

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Út Hoàng

350,00

8,00

6.475,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

12

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Tập

486,00

7,00

8.991,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

13

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mốp

629,00

25,00

11.636,50

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

14

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Hai Chấm

551,00

7,00

10.193,50

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

15

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mười Hùng

300,00

10,00

5.550,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

16

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Năm Trị (ấp 4)

334,00

5,00

6.179,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

17

Kiên cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao bến Ba Lát (từ bến Ba Lát đến đầu ụ Tư Lao)

750,00

25,00

48.750,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

V

Phường An Phú Đông

12.126,00

473,06

2.981.003,79

 

 

 

 

1

Nạo vét, kiên cố hóa rạch Rạch Gia (từ Sông Sài Gòn đến chung cư An Phú Đông)

850,00

68,24

899.705,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Nạo vét, kiên cố hóa rạch Quản (Nhánh chính từ Sông Sài Gòn đến đường Hà Huy Giáp)

550,00

6,01

439.104,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

3

Nạo vét, kiên cố hóa rạch Bến Nghé

550,00

3,13

3.699,90

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

4

Nạo vét, kiên cố hóa rạch Lũy

250,00

0,83

3.178,99

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

5

Nạo vét, kiên cố hoá rạch Thầy Bảo (từ đường An Phú Đông 12 đến rạch Cầu Lớn)

650,00

6,78

268.099,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

6

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Chung Thành Tâm

150,00

1,06

1.156,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

7

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Ba Xem

200,00

1,35

2.108,30

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

8

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Quản (từ Rạch Quản đến Ụ Rạch)

150,00

1,08

1.366,07

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

9

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Út Cẩm

250,00

1,58

2.732,14

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

10

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chùa Kỳ Quang

160,00

1,10

2.108,30

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

11

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chùa Thiên Vân

200,00

1,35

3.415,17

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

12

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thợ Bột

150,00

15,85

4.216,95

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

13

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Ba Cai

150,00

1,08

2.811,06

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

14

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Bảy Còi

600,00

6,23

1.405,53

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

15

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Trùm Bích

900,00

8,02

1.405,53

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

16

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Chợ Ngã Tư Ga

100,00

1,06

1.124,43

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

17

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch năm Vườn Chuối

250,00

1,58

4.007,12

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

18

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Ụ Bảy Quán

200,00

7,76

2.850,53

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

19

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao mương A-One

200,00

33,90

9.976,84

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

20

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thầy Bảo

650,00

94,62

4.687,12

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

21

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh mương - rạch Sáu Sửu

1.390,00

26,79

1.366,07

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

22

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Tư Trang

1.376,00

82,92

8.906,75

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

23

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao mương cặp đường T15

280,00

1,58

3.935,49

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

24

Sửa chữa các hạng mục đã xuống cấp cống rạch Đất Sét

20,00

68,24

3.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

25

Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ụ Út Hoảnh (từ sông Sài Gòn đến thửa 630 tờ 5 tài liệu 2005)

 150,00

 3,10

 106.454,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

26

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao nhánh rạch Thầy Tư

150,00

1,08

2.197,09

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

27

Nạo vét, gia cố ổn định bờ bao rạch Năm Gắt

100,00

12,55

1.124,43

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

28

 Nạo vét, kiên cố hoá rạch Ông Đụng (từ Sông Sài Gòn đến đường Hà Huy Giáp)

 600,00

 6,23

 681.404,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

29

Nạo vét, kiên cố hóa rạch Trùm Bích (từ đường Hà Huy Giáp đến rạch Giao Khẩu)

 900,00

 8,02

 513.458,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

VI

Xã Hóc Môn

738,00

23,00

29.000,00

 

 

 

 

1

Kiên cố hóa, nâng cấp sửa chữa bờ bao rạch Sáu Mía (hai bên)

738,00

23,00

29.000,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

VII

Xã Bình Lợi

23.840,00

 

59.598,00

 

 

 

 

1

Nạo vét kênh Bà Bửu, ấp 3 xã Bình Lợi

1.478,00

 

3.695,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Nạo vét kênh số 1, ấp 3 xã Bình Lợi

2.100,00

 

5.250,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

3

Nạo vét kênh số 2, ấp 3 xã Bình Lợi

2.100,00

 

5.250,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

4

Nạo vét kênh số 5, ấp 3 xã Bình Lợi

2.000,00

 

5.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

5

Nạo vét kênh số 7, ấp 4 xã Bình Lợi

1.200,00

 

3.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

6

Nạo vét kênh số 9, ấp 4 xã Bình Lợi

401,00

 

1.002,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

7

Nạo vét kênh số 11, ấp 4 xã Bình Lợi

1.660,00

 

4.150,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

8

Nạo vét kênh số 12, ấp 4 xã, Bình Lợi

1.600,00

 

4.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

9

Nạo vét kênh Cầu Sập, ấp 8, xã Bình Lợi

1.589,00

 

3.972,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

10

Nạo vét kênh Rau Râm, ấp 4, xã Bình Lợi

922,00

 

2.305,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

11

Nạo vét kênh N1A, ấp 1, xã Bình Lợi

716,00

 

1.790,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

12

Nạo vét kênh N1B, ấp 1, xã Bình Lợi

590,00

 

1.475,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

13

Nạo vét kênh N1, ấp 1, xã Bình Lợi

487,00

 

1.217,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

14

Nạo vét kênh N2, ấp 1, xã Bình Lợi

1.100,00

 

2.750,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

15

Nạo vét kênh T1, ấp 1, xã Bình Lợi

956,00

 

2.390,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

16

Nạo vét kênh Sáu Áp, ấp 4, xã Bình Lợi

1.000,00

 

2.500,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

17

Nạo vét kênh Tư Đức, ấp 4, xã Bình Lợi

1.000,00

 

2.500,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

18

Nạo vét kênh Trầm Lầy 1, ấp 3 xã Bình Lợi

1.512,00

 

3.780,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

19

Nạo vét kênh Trầm Lầy 2, ấp 3 xã Bình Lợi

1.429,00

 

3.572,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

VIII

Xã Tân Nhựt

3.932,00

306,00

22.805,60

 

 

 

 

1

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa kênh Sáu Sang

488,00

65,00

2.830,40

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

2

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa kênh Tám Cổ

230,00

66,00

1.334,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

3

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa kênh Tám Khương

234,00

57,00

1.357,20

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

4

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch bảy Nghệ

820,00

8,00

4.756,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

5

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Cầu Vườn

1.060,00

50,00

6.148,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

6

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Cùng

1.100,00

60,00

6.380,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

IX

Xã Tân Vĩnh Lộc

710,00

90,00

4.118,00

 

 

 

 

1

Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Ông Lung

710,00

90,00

4.118,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

X

Xã Hưng Long

5.550,00

 

456.060,00

 

 

 

 

1

Kiên cố hóa cống rạch Ba Kẹo, ấp 19, xã Hưng Long

350,00

 

29.500,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Kiên cố kênh cặp đường Liên ấp 1 - 2, ấp 11, xã Hưng Long

740,00

 

73.260,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

3

Kiên cố mái kênh cặp đường bờ bao Kênh Hóc Hưu, ấp 3

1.010,00

 

131.000,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

4

Kiên cố kênh cặp đường Ba Bê - Long Thượng, ấp 1

1.600,00

 

80.500,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

5

Nạo vét và gia cố kênh dọc cống Hai Tầm

1.850,00

 

141.800,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

XI

Xã Bình Khánh

5.547,00

277,35

41.602,50

 

 

 

 

1

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Xóm Quán

950,00

47,50

7.125,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Ông Giồng Nhỏ

1.166,00

58,30

8.745,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

3

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Cá Sắc

1.271,00

63,55

9.532,50

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

4

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch So Đũa

1.210,00

60,50

9.075,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

5

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Bìa

950,00

47,50

7.125,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

XII

Xã Thạnh An

1.970,00

98,50

14.775,00

 

 

 

 

1

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Ba Giòng

930,00

46,50

6.975,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

2

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Bùa

150,00

7,50

1.125,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

3

Nạo vét, nâng cấp bờ kết hợp giao thông nông thôn rạch Đòi Nổ

890,00

44,50

6.675,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

XIII

Xã Thường Tân

6.020,00

482,00

87.227,10

 

 

 

 

1

Nạo vét kênh mương Vũng Gấm 1

800,00

85,00

9.291,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Nạo vét kênh mương Vũng Gấm 2

750,00

90,00

8.710,30

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

3

Nạo vét rạch Bà Đặng

1.000,00

35,00

11.613,70

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

4

Nạo vét mương rạch Mọi

700,00

43,00

8.129,60

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

5

Nạo vét kênh cầu Con Nai

1.000,00

77,00

12.774,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

6

Nạo vét kênh Suối Cái

1.220,00

96,00

21.423,50

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

7

Nạo vét Mương nước đường Hiếu Liêm 15

550,00

56,00

15.285,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

XIV

Xã Xuân Sơn

55.000,00

98,00

33.000,00

 

 

 

 

1

Nạo vét, gia cố lòng Suối Đá chống ngập úng trên địa bàn xã Xuân Sơn (đoạn từ giáp ranh xã Bình Giã về hồ Suối Giàu)

 55.000,00

 98,00

 33.000,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

XV

Xã Long Điền

2.410,00

120,00

1.980,00

 

 

 

 

1

Cuối tuyến Mương Lá đến giáp mương bê tông Năm Sào

210,00

18,00

630,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

2

Bê tông hóa từ Đập Đá đập ông Tôn

500,00

40,00

1.050,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

3

Nạo vét Tuyến suối Cầu An Nhứt đến đường tránh QL 55

1.700,00

62,00

300,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

XVI

Xã Đất Đỏ

43.850,00

726,00

6.430,00

 

 

 

 

1

Cải tạo, nạo vét tuyến mương Suối Môn đến giáp Đồng chùa

1.800,00

66,30

400,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

2

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cống cây táo (ruộng ông Danh) đến ruộng ông Xuân Chiều

1.200,00

82,70

250,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

3

Cải tạo, nạo vét tuyến mương đấu nối kênh bà Đáp và khu vực tập đoàn 15

4.800,00

89,30

800,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

4

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Suối Sâu đến ruộng ông Ba Công

700,00

14,30

120,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

5

Cải tạo, nạo vét tuyến mương Suối ông Lành

2.736,00

46,50

350,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

6

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ QL55 đến giáp đường Lộc An-Láng Dài

1.600,00

22,70

210,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

7

Cải tạo, nạo vét tuyến từ suối Bà Tùng đến mương bê tông N7-26

1.200,00

48,90

210,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

8

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ đập Vạn điền đến Suối Ngang

1.200,00

32,60

210,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

9

Cải tạo, nạo vét tuyến mương Bàu vệ

2.400,00

75,40

230,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

10

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Sông Đăng số 1 đến khu vực ruộng ông Phước

2.100,00

67,30

200,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

11

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ Đập ông Thức đến giáp đường đê bao ngăn mặn xã Đất Đỏ

1.600,00

45,80

240,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

12

Cải tạo, nạo vét tuyến mương tiếp nước hồ suối môn

210,00

35,60

50,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

13

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ ruộng bà Khá đến ngã ba Suối Gáo

1.700,00

42,10

250,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

14

Cải tạo, nạo vét tuyến từ kênh cấp 1 hồ Suối Giàu đến ruộng ông 10 Tới

784,00

11,60

100,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

15

Cải tạo, nạo vét các tuyến mương trên địa bàn ấp Thanh An, ấp Cây Cám, xã Đất Đỏ

4.000,00

44,90

640,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

16

Cải tạo, nạo vét tuyến kênh Bà Lá - Sông Đăng

5.200,00

 

650,00

Ngân sách Nhà nước

X

 

 

17

Cải tạo, nạo vét mương thuộc khu vực tập đoàn 5

4.700,00

 

650,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

18

Cải tạo, nạo vét tuyến mương từ cầu Suối Sâu (ruộng Ông Lượm) đến giáp sông Đăng

1.720,00

 

320,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

19

Cải tạo, nạo vét tuyến mương Suối Môn - Tỉnh lộ 52

4.200,00

 

550,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

XVII

Xã Châu Pha

4.540,00

214,00

22.936,00

 

 

 

 

1

Kiên cố kênh tưới N2-2, Ấp Tân Ro

225,00

12,00

1.224,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

2

Kiên cố kênh N4 - 2 Trái, Ấp Tân Ro

240,00

12,00

1.152,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

3

Kiên cố kênh N4 - 2 Phải, Ấp Tân Ro

240,00

12,00

1.152,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

4

Kiên cố kênh N4 - 4, Ấp Tân Ro

240,00

12,00

1.152,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

5

Kiên cố kênh N4 - 4.1, Ấp Tân Ro

315,00

18,00

1.512,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

6

Kiên cố kênh N4 - 8.1, Ấp Tân Long

255,00

12,00

1.224,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

7

Kiên cố kênh N4 - 8.2, Ấp Tân Long

250,00

12,00

1.200,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

8

Kiên cố kênh N4 - 12 (bên phải) và cống qua đường, Ấp Tân Long

205,00

12,00

984,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

9

Kiên cố kênh N4 - 12 (bên trái) và cống qua đường, Ấp Tân Lễ B

172,00

10,00

825,60

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

10

Kiên cố kênh N4 - 12-1, Ấp Tân Lễ B

195,00

10,00

936,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

11

Kiên cố kênh N4 - 12-1 nhánh, Ấp Tân Lễ B

178,00

10,00

854,40

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

12

Kiên cố kênh N1, Ấp Tân Ro

415,00

20,00

1.992,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

13

Kiên cố kênh N3, Ấp Tân Lễ B

295,00

12,00

1.416,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

14

Nâng cấp kênh N2 sông Xoài, Ấp Tân Lễ A

1.315,00

50,00

7.312,00

Ngân sách Nhà nước

 

X

 

B

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030

 

Tổng

 12.684,20

 

 51.407,82

 

 

 

46 công trình

I

Xã Xuân Sơn

7.464,20

 

18.773,82

 

 

 

 

1

Nạo vét Kênh N1-1

345,50

 

868,65

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

2

Nạo vét Kênh N1-2

304,00

 

764,31

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

3

Nạo vét Kênh N1-4

404,00

 

1.015,73

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

4

Nạo vét Kênh N3-2

2.180,00

 

5.480,89

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

5

Nạo vét Kênh N3-1

694,50

 

1.746,09

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

6

Nạo vét Kênh N3-3

525,00

 

1.327,48

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

7

Nạo vét Kênh N3-5

273,00

 

686,37

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

8

Nạo vét Kênh N5-1

327,00

 

822,13

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

9

Nạo vét Kênh N5-2

983,70

 

2.473,19

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

10

Nạo vét Kênh N5A

910,50

 

2.289,15

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

11

Nạo vét Kênh N3-7

517,00

 

1.299,83

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

II

Xã Long Điền

3.620,00

 

19.785,00

 

 

 

 

1

Bê tông hóa Đập Làng - Cầu Ông Miên

350,00

 

1.950,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

2

Nâng cấp Đập Bà Lụa đến Đập Phá

200,00

 

1.125,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

3

Nâng cấp khâu Rẻ Quạt

100,00

 

555,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

4

Bê tông hóa khâu Cổ Rựa

100,00

 

555,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

5

Nâng cấp tuyến mương bê tông Ông Thụ - Bà Vườn

200,00

 

1.125,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

6

Nâng cấp sửa chữa hệ thống mương nội đồng đáy Bào Mang đội 4

70,00

 

375,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

7

Nâng cấp, sửa chữa tuyến tỉnh lộ 44 đến đập D2

500,00

 

3.600,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

8

Nạo vét khơi thông dòng chảy tuyến kênh mương Phân Bàu đến mương thoát nước ấp Phước Trinh

1.000,00

 

600,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

9

Nâng cấp sửa chữa tuyến mương Tỉnh lộ 44 đến kênh Bà Đáp (Tam An)

500,00

 

4.500,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

10

Nâng cấp, mở rộng tuyến mương cống bà Sáu đến kênh tiêu cầu bà Nghè (An Ngãi)

600,00

 

5.400,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

III

Xã Nghĩa Thành

 

 

10.949,00

 

 

 

 

1

Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-30 (TĐ 1)

 

 

875,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

2

Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-8 (TĐ 2)

 

 

525,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

3

Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-2 (TĐ 3)

 

 

525,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

4

Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-12 (TĐ 8)

 

 

700,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

5

Nâng cấp, sửa chữa Kênh N1-42 (TĐ 18)

 

 

350,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

6

Nâng cấp, sửa chữa Kênh N3

 

 

1.400,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

7

Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 8 và TĐ 9 (giai đoạn 2)

 

 

847,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

8

Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 2. TĐ 8 và TĐ 9

 

 

1.134,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

9

Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 8 nối TĐ 9

 

 

679,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

10

Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 1. 2. 3

 

 

669,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

11

Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 9 nhánh 1. 2. 3. 4

 

 

375,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

12

Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 11 nhánh 1. 2. 3

 

 

269,50

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

13

Nâng cấp, sửa chữa Kênh TĐ 18 nhánh 1. 2. 3. 4

 

 

248,50

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

14

Nâng cấp, sửa chữa Tuyến kênh cửa lấy nước tại vị trí km 24+440 (bờ trái kênh Sông Ray

 

 

 490,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

15

Nâng cấp, sửa chữa Kênh nội đồng thôn Quảng Thành 2. đấu nối từ điểm cuối của tuyến kênh chính cửa lấy nước kênh chính Sông Ray

 

 

 280,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

16

Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 1: đầu tuyến kênh mương cấp II cuối tuyến ruộng ông tư E

 

 

 140,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

17

Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 1: đầu tuyến kênh mương cấp I cuối tuyến ruộng ông Bình

 

 

 70,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

18

Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 18: Nhánh 1 đầu tuyến ruộng Ô Lê Kha cuối tuyến ruộng ông tư Lập

 

 

 105,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

19

 Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 2: đầu tuyến kênh cấp I. cuối tuyến ruộng Ô Linh

 

 

 175,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

20

Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 3: đầu tuyến ruộng Ô Hưng cuối tuyến ruộng Ô Quý

 

 

 105,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

21

Nâng cấp, sửa chữa Tập đoàn 18: Nhánh 2 đầu tuyến ruộng Ô Cư cuối tuyến ruộng ông Tài (mương thoát nước)

 

 

 140,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

22

Tuyến mương nội đồng cánh Đồng Don (nhánh 1)

 

 

480,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

23

Tuyến mương nội đồng cánh Đồng Don (nhánh 2)

 

 

367,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

VI

Xã Hòa Hội

1.600,00

 

1.900,00

 

 

 

 

1

Nạo vét, kiên cố hóa đập Suối 2 đã xuống cấp nhằm giảm thất thoát nước, nâng cao hiệu quả tưới tiêu

 1.500,00

 

 1.500,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

2

Nạo vét, kiên cố hóa đập Sum Đúc đã xuống cấp nhằm giảm thất thoát nước, nâng cao hiệu quả tưới tiêu

 100,00

 

 400,00

Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

 

 

 

C

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026-2030

 

Tổng

 

 

 777.300,00

 

 

 

12 công trình

I

Xã Đông Thạnh

 

 

94.000,00

 

 

 

 

1

 Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Nhà Lầu

 

 

 47.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Kiên cố hóa rạch Nhà Lầu và rạch Mười Đờn)

 

 

 

2

 Nạo vét, nâng cấp sửa chữa rạch Mười Đờn

 

 

 47.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Kiên cố hóa rạch Nhà Lầu và rạch Mười Đờn)

 

 

 

II

Phường An Phú Đông

 

 

683.300,00

 

 

 

 

1

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch 8 Bộ - Sáu Quờn

 

 

 64.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóa Ghe Máy, Sáu Qườn (Tám Bộ))

 

 

 

2

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Chín Bụi

 

 

 78.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóarạch Chín Bụi, Rạch Gia)

 

 

 

3

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ghe Máy

 

 

 64.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạo vét, kiên cố hóa Ghe Máy, Sáu Qườn (Tám Bộ))

 

 

 

4

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Sáu Thứ

 

 

 72.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ván Chùa, Sáu Thứ)

 

 

 

5

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Dương Hà

 

 

 63.100,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực, Ông Mô, Ba Chai, Dương Hà)

 

 

 

6

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Tám Quỳnh

 

 

 72.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng, Tám Quỳnh, Bà Ngâu)

 

 

 

7

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng

 

 

 72.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng, Tám Quỳnh, Bà Ngâu)

 

 

 

8

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực

 

 

 63.100,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực, Ông Mô, Ba Chai, Dương Hà)

 

 

 

9

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Ụ Ba Chai

 

 

 63.100,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Ông Trực, Ông Mô, Ba Chai, Dương Hà)

 

 

 

10

 Nạo vét, kiên cố hóa rạch Bà Ngâu

 

 

 72.000,00

Đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (Dự án Nạp vét, kiên cố hóa rạch Cầu Móng, Tám Quỳnh, Bà Ngâu)

 

 

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 6550/QĐ-UBND ngày 02/10/2026 về Kế hoạch phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

14

DMCA.com Protection Status

IP: 220.181.108.83