|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Huế, ngày 16
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG, QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1,
DỰ ÁN 2 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021
ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành quy trình
rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa
bàn thành phố Huế, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 106/2026/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều, khoản của các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
liên quan đến cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
25 tháng 10 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định
số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BDTTG của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành
chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 4861/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2025[1];
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định ban hành Quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên
thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1: Ban hành kèm
theo Quyết định này là quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên
thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2: Hiệu lực thi hành[2]
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2025.
Điều 3: Trách nhiệm tổ chức
thực hiện[3]
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Thủ trưởng
các đơn vị liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
---------------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố;
- HĐND; TT. HĐND thành phố;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp
thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, KSNC.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
QUY TRÌNH
RÀ
SOÁT ĐỐI TƯỢNG, QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 2 CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định quy
trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1: Giải
quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, Dự án 2: Quy
hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết thuộc Chương trình
theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành
phố Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ gia đình, cá nhân
người dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ
nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố
Huế.
Chương II
QUY TRÌNH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI
QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
Điều 3. Đối tượng và đối
tượng ưu tiên
a) Đối tượng
Quy định tại Điều 4, Điều 6,
Điều 8, Điều 10 Thông tư 05/2025/TT- BDTTG.
b) Đối tượng ưu tiên:
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo sinh sống ở các xã, thôn khác thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
- Hộ nghèo là người Kinh sinh
sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
Điều 4. Quy trình rà soát
đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt[4]
1. Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao vốn thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong thời gian 05
ngày làm việc về kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản
xuất, nước sinh hoạt đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn (Bí thư Chi
bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Chi hội trưởng các đoàn thể nhân
dân, Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự cơ sở), hộ gia đình thuộc phạm vi của Chương trình,
thông báo trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử, niêm
yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, nhà sinh hoạt cộng đồng.
2. Trong thời hạn thông báo,
đại diện hộ gia đình nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký được hỗ trợ đất ở/nhà
ở/đất sản xuất/nước sinh hoạt (Mẫu 01) trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã, phường/Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trình tự và thời hạn thực
hiện rà soát đối tượng: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ của đại diện hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc
sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, tổ chức có liên
quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, Phòng Văn hoá - Xã hội giao thôn nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú tổ
chức Hội nghị thôn.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Văn hoá - Xã hội, thôn tiến hành Hội nghị
thôn. Thành phần tham gia Hội nghị thôn gồm: Cán bộ, công chức cấp xã; Bí thư Chi
bộ; Trưởng thôn; Trưởng ban Công tác Mặt trận; Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự cơ
sở; Chi hội trưởng các chi hội đoàn thể cấp thôn; các hộ gia đình có đăng ký thực
hiện Dự án; các hộ gia đình trong thôn (có sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ
gia đình trong thôn). Nội dung: thông qua danh sách đăng ký, rà soát thông tin,
thống nhất (bằng hình thức biểu quyết giơ tay) và lập biên bản Hội nghị thôn
(Mẫu 02).
d) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, sau khi nhận được Biên bản Hội nghị thôn, Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì,
phối hợp với các phòng, ban chức năng liên quan thẩm định theo quy định tại
Điều 5, Điều 7, Điều 9, Điều 11 Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc,
sau khi nhận được kết quả thẩm định từ Phòng Văn hoá - Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt (Mẫu 03). Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ điều kiện phê duyệt
thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
e) Sau khi có quyết định phê
duyệt danh sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai trong thời gian 05 ngày làm việc tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên các
phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử. Lập Biên bản công
khai (Mẫu 06).
Sau thời gian niêm yết công
khai, nếu không có khiếu nại, phản ánh thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả
đến đại diện hộ gia đình.
Chương III
QUY TRÌNH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 2: QUY
HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
Điều 5. Đối tượng
Quy định tại điểm b khoản 1 Mục
II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
Điều 6. Quy trình rà soát
đối tượng[5]
1. Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao vốn thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong thời gian 05
ngày làm việc về kế hoạch thực hiện dự án đến người hoạt động không chuyên
trách ở thôn (Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Chi hội
trưởng các đoàn thể nhân dân, Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự cơ sở), các hộ gia
đình thuộc phạm vi của Chương trình, thông báo trên các phương tiện truyền
thông hoặc trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của
cơ quan, đơn vị, nhà sinh hoạt cộng đồng.
2. Trong thời hạn thông báo đại
diện hộ gia đình nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký và cam kết của hộ tự nguyện di
chuyển đến điểm bố trí ổn định dân cư (Mẫu 04) trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã, phường/Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trình tự và thời hạn thực
hiện rà soát đối tượng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của đại diện hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công
việc sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, tổ chức có liên
quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Văn hoá - Xã hội tiến hành thẩm tra danh
sách, xác định đối tượng và tiến hành thẩm định tại cơ sở. Việc rà soát, xác
định đối tượng thụ hưởng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và
Điều 14 Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc sau khi nhận kết quả thẩm tra, thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện,
bổ sung, điều chỉnh (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt danh sách để
triển khai thực hiện theo quy định (Mẫu 05). Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ
điều kiện phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
d) Sau khi có quyết định phê
duyệt danh sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
niêm yết công khai trong thời hạn 05 ngày làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên các phương tiện truyền
thông hoặc trang thông tin điện tử. Lập Biên bản công khai (Mẫu 06).
Sau thời gian niêm yết công
khai, nếu không có khiếu nại, phản ánh thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả
đến đại diện hộ gia đình.
Điều 07. Lựa chọn hình thức
bố trí ổn định dân cư
Căn cứ số lượng đối tượng thụ
hưởng, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan
có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lựa chọn, quyết định hình thức
bố trí ổn định dân cư (tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ) bảo đảm đúng
quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Mẫu
01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẤT Ở/NHÀ Ở/
ĐẤT SẢN XUẤT/NƯỚC SINH HOẠT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã ……………………..
Tôi tên là: ………………………… Năm
sinh: ……………Chủ hộ:……………
CMND/CCCD số: ………………… Ngày cấp:
…………… Nơi cấp: …………
Địa chỉ: Thôn………. Xã …………… Tỉnh/thành
phố:…………………………
Sau khi nghe phổ biến đầy đủ
nội dung chính sách, quy định, định mức, đối tượng ưu tiên đối với hỗ trợ đất
ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, trên cơ sở điều kiện thực tế của gia
đình, bản thân tôi thấy đủ điều kiện với những quy định của Nhà nước.
Tôi đăng ký được hỗ trợ đất
ở/nhà ở/đất sản xuất/nước sinh hoạt :……………………………………………………………………………………
……………………..…….………………………………………………………………
Mẫu
02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN HỌP THÔN BÌNH XÉT ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
Thôn:………………………………….Xã:……………………………………………
Tỉnh/thành
phố:………………………………………………………………………..
Cuộc họp vào hồi…………… giờ…………
phút ngày……tháng…….năm…………
Địa điểm:………………………………………………………………………………
Thành phần tham gia:
- Chủ trì: Ông
(bà)……………………………………………………………………..
Chức vụ:………………………………………………………………………………..
- Thư ký: Ông
(bà)………………………………………………………………...........
- Ông/bà……..
- Số hộ nghèo tham gia cuộc
họp/số hộ nghèo của thôn: ……………………………., Tỷ lệ: ………… %
Nội dung họp
1. Cuộc họp đã nghe Ông (bà) …………………………,
Chức vụ…………………… phổ biến tiêu chí xác định đối tượng được hỗ trợ …………….. trên
địa bàn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
2. Kết quả bình xét:
|
TT
|
Họ tên chủ hộ
|
Ngày tháng năm được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt là hộ nghèo, hộ
cận nghèo
|
Kết quả bình xét (Số người đồng ý/tổng số người tham dự)
|
Thuộc đối tượng ưu tiên[6]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
hộ
|
|
|
|
Cuộc họp kết
thúc…………giờ……………….phút cùng ngày.
Biên bản được lập thành 02 bản,
01 bản lưu thôn, 01 bản báo cáo Ủy ban nhân dân xã.
|
Trưởng thôn
|
Bí thư Chi bộ thôn
|
Đại diện Ủy ban nhân dân xã
|
Đại diện Chi hội đoàn thể thôn
|
|
Tổ an ninh trật tự cơ sở
|
Trưởng ban
Công tác Mặt trận
|
Đại diện các hộ gia đình
|
Thư ký
|
Mẫu
03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT DANH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở/ NHÀ Ở/ ĐẤT SẢN XUẤT/NƯỚC SINH HOẠT
Căn cứ Luật Chính quyền địa
phương số……………………………………………………
Căn cứ……………………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………………………
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định…………………………………………………………
Điều 1: Phê duyệt danh
sách…………………………………………………………….
Điều
2……………………………………………………………………………………
Điều ……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
-
-
-
- Lưu: VT,…...
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
|
Mẫu
04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ VÀ CAM KẾT CỦA HỘ TỰ NGUYỆN DI CHUYỂN
ĐẾN ĐIỂM BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ……………
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã …………………
Tôi tên là: ………………………… Năm
sinh: ………………………………………
CMND/CCCD số: ………………… Ngày cấp:
…………… Nơi cấp: ………………
Địa chỉ thường trú:
…………………………………………………………………….
Tôi đại diện cho hộ gia đình
gồm ……….. nhân khẩu (ghi rõ họ tên, năm sinh từng thành viên kèm theo).
|
STT
|
Họ và tên chủ hộ
|
Năm sinh
|
Số CMND/ CCCD
|
Địa chỉ hiện tại
|
Thuộc diện (tự nguyện di chuyển/di dời bắt buộc/khác)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nay tôi làm đơn này để tự
nguyện đăng ký tham gia di chuyển, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư tại khu vực
…………… theo chủ trương của Nhà nước.
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng quy định, chính
sách của Nhà nước.
Chấp hành sự phân công, bố trí
của địa phương.
Kính mong Ủy ban nhân dân xã
xem xét, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
|
|
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT DANH SÁCH BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ…..
Căn cứ Luật Chính quyền địa
phương số…………………………………………………
Căn
cứ………………………………………………………………………………………………..
Theo đề nghị của
……………………………………………………………………………
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định…………………………………………………….
Điều 1: Phê duyệt danh
sách…………………………………………………………
Điều
2…………………………………………………………………………………
Điều……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
-
-
-
-
-
- Lưu: VT,…...
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số:…..QĐ-UBND ngày….tháng ….năm của Ủy ban nhân dân
xã…)
|
STT
|
Họ và tên chủ hộ
|
Năm sinh
|
Số CMND/ CCCD
|
Địa chỉ hiện tại
|
Số nhân khẩu
|
Thuộc diện (tự nguyện di chuyển/di dời bắt buộc/khác)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số hộ: …………………
Tổng số nhân khẩu: ……………
Mẫu
06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN CÔNG KHAI DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG
(Thực hiện Dự án …… – Quyết định 1719/QĐ-TTg)
Hôm nay, vào lúc … giờ …, ngày
… tháng … năm …, tại: ……………………………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Ủy ban nhân dân xã:
………………………………………………………..
2. Đại diện thôn:
………………………………………………………….
3. Đại diện các đoàn thể:
………………………………………………………………
4. Đại diện cộng đồng dân cư:
…………………………………………………………….
Tiến hành công khai danh sách
đối tượng được phê duyệt hỗ trợ………… tại địa bàn xã, gồm:
- Tổng số hộ:
……………………………………………………………………………
- Tổng số nhân khẩu:
……………………………………………………………………
Danh sách chi tiết được niêm
yết tại:
- Trụ sở Ủy ban nhân dân xã;
- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn
…………………………………………………………..
Thời gian công khai: từ ngày …
tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … (03 ngày làm việc).
Ý kiến phản ánh, kiến nghị (nếu
có):……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Biên bản lập xong hồi … giờ …,
cùng ngày. Các thành phần tham dự đã thống nhất ký tên dưới đây:
|
ĐẠI DIỆN UBND XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN THÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN
CÁC ĐOÀN THỂ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|