|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 93/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 06 tháng 10 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THAN UYÊN, XÃ THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý công viên, cây
xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD
ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BXD
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp
công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây
dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Than Uyên, xã Than Uyên, tỉnh
Lai Châu.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Than Uyên, xã Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số
62/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban
hành Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai
Châu.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Than Uyên và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp; Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND xã Than Uyên;
- Lưu VT, KTN, Quỳnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Sỹ Cảnh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ
KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THAN UYÊN, XÃ THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định
số 93/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu
1. Để quản lý kiến trúc đô thị và
thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải
tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan
và bản sắc văn hóa trên phạm vi, ranh giới của Quy chế.
2. Phù hợp với định hướng phát triển
không gian đô thị Than Uyên đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy
định quản lý kiến trúc đô thị Than Uyên.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp
dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan đến
hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc thuộc phạm vi đô thị Than
Uyên.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.1 kèm
theo)
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Quy chế này sử dụng các từ ngữ, khái
niệm được hiểu như sau:
1. Kiến trúc là nghệ thuật và khoa
học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền vững đáp ứng
nhu cầu của con người và xã hội.
2. Thiết kế kiến trúc là việc lập
phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến
trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và
kiến trúc cảnh quan.
3. Công trình kiến trúc là một hoặc
tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc
hoặc thiết kế kiến trúc.
4. Công trình kiến trúc có giá trị
là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa,
nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quy hoạch chung là việc xác định
mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức
không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội,
nhà ở cho đô thị hoặc đô thị mới hoặc nông thôn hoặc khu kinh tế hoặc khu du
lịch quốc gia.
6. Khu đô thị mới là một khu vực
trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội và nhà ở.
7. Không gian đô thị, nông thôn là
không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước tại đô thị, nông thôn.
8. Kiến trúc đô thị, nông thôn là tổ
hợp các vật thể trong đô thị, nông thôn gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật,
nghệ thuật, quảng cáo và các công trình khác mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng
có chi phối, ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan của đô thị, nông thôn.
9. Cảnh quan là không gian được xem
xét nhiều hướng khác nhau gồm không gian xung quanh công trình kiến trúc, không
gian cây xanh, mặt nước, tuyến đường và không gian tự nhiên sử dụng chung khác.
10. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu
sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa
trang và công trình khác.
11. Hệ thống công trình hạ tầng xã
hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công
cộng, cây xanh, công viên và công trình khác.
12. Cốt xây dựng là cao độ xây dựng
tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền
và thoát nước mưa.
13. Giấy phép xây dựng là văn bản do
cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di
dời công trình.
14. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm
tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát
xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây
dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây
dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu,
bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo
hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công
trình xây dựng.
15. Thi công xây dựng công trình là
việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào
công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.
16. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây
dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân hoặc
trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền
kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn
hợp.
17. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02
tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu
riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia
đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và
nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.
18. Nhà ở liên kế là loại nhà ở
riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng
được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều
rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ
thống hạ tầng của khu vực đô thị.
19. Nhà ở liên kế có sân vườn là
loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một Khoảng sân vườn nằm
trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy
hoạch chi tiết của khu vực.
20. Nhà ở liên kế mặt phố (nhà phố)
là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố, khu vực thương
mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt.
21. Công trình hỗn hợp là công trình
có các chức năng sử dụng khác nhau.
22. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh
giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới
giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao
thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.
23. Chỉ giới xây dựng là đường giới
hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.
24. Khoảng lùi là Khoảng không gian
giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
25. Lộ giới là chỉ giới đường đỏ của
phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vỉa hè.
26. Mật độ xây dựng: Mật độ xây dựng
thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện
tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời
như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối
lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ
thuật khác). Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích
chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất (diện
tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: Sân, đường, các khu cây xanh, không gian
mở và các khu vực không xây dựng công trình).
27. Hệ số sử dụng đất là tỷ lệ của
tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục
vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công
trình) trên tổng diện tích lô đất.
28. Tuy nen kỹ thuật là công trình
hạ tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người
có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, đường
ống kỹ thuật.
29. Hào kỹ thuật là công trình hạ
tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp
và các đường ống kỹ thuật.
30. Không gian xây dựng ngầm đô thị
là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao gồm: công trình công cộng
ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần
ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường
ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.
31. Hành lang bảo vệ an toàn là
khoảng không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, chạy dọc
hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật.
32. Chiều cao công trình xây dựng là
chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được
duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với
công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất
thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
33. Số tầng cao của công trình gồm
tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không bao gồm
tầng áp mái. Một số trường hợp riêng được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây
dựng thì tầng tum và các tầng lửng không tính vào số tầng cao.
34. Tổng diện tích sàn của nhà/công
trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng
nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của
một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần
tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang,
giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
35. Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao
độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
36. Tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Tầng
mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình.
37. Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng
nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt
đất đặt công trình.
38. Tầng kỹ thuật: Tầng sử dụng để
bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp bố trí gian lánh nạn
trong tầng kỹ thuật).
39. Tầng lửng: Tầng trung gian giữa
các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công năng sử
dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng chính
ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng
có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
40. Tầng áp mái: Tầng nằm bên trong
không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề
mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt
sàn 1,5m.
41. Tầng tum hoặc tầng mái tum: Tầng
trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích bao che lồng cầu thang, giếng
thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên sàn mái và
cứu nạn cứu hộ.
42. Di tích lịch sử - văn hoá là
công trình kiến trúc, nghệ thuật, cụm công trình xây dựng, địa điểm, di chỉ
khảo cổ hoặc cấu trúc có tính chất khảo cổ học; di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia thuộc công trình, cụm công trình, địa điểm, di chỉ hoặc cấu trúc đó, có giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
43. Ban công là các mặt sàn chịu lực
được làm nhô ra khỏi mặt nhà, tạo điều kiện để người sử dụng có thể tiếp cận dễ
dàng với không gian thoáng bên ngoài, tiếp cận cây xanh, tạo tầm nhìn rộng.
44. Lô gia là phần hành lang hướng
ra ngoài và ăn sâu vào mặt bằng kiến trúc nhà.
45. Mái đua là mái che vươn ra từ
công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian vỉa hè và ngoài
chỉ giới xây dựng công trình.
46. Mái đón là mái che của cổng, gắn
vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà hoặc che một phần đường đi từ
hè, đường vào nhà.
47. Mái hè phố là mái che gắn vào
tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.
48. Khoảng lùi biên là khoảng cách
giữa chỉ giới xây dựng công trình và ranh đất bên hông.
49. Đường đô thị (hay đường phố) là
đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị, được giới hạn bởi chỉ
giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
50. Hè đường (hay vỉa hè, hè phố) là
bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố
trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, cây xanh đô thị dọc tuyến.
51. Lòng đường là bộ phận của đường
đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa hè, có thể bố trí hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.
52. Đường trục chính đô thị là liên
hệ giữa các khu vực lớn trong đô thị, các công trình cấp đô thị và liên hệ đối
ngoại. Các trục chính này có ý nghĩa toàn đô thị, thường gắn với các tuyến vành
đai, tuyến đối ngoại, xuyên tâm, hướng tâm.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc
trong đô thị
1. Các nguyên tắc chung
a) Quản lý kiến trúc tại đô thị Than
Uyên phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về kiến trúc, xây dựng, quy
hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, đất đai và nhà ở; các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng hiện hành và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
b) Phù hợp với các chỉ tiêu quy
hoạch sử dụng đất đô thị (bao gồm: cốt xây dựng công trình, chiều cao xây dựng
công trình, mật độ xây dựng, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hệ số sử
dụng đất và các chỉ tiêu khác có liên quan) theo các quy hoạch đã được phê
duyệt và điều kiện thực tế tại đô thị Than Uyên, xã Than Uyên.
c) Tuân thủ theo quy định của pháp
luật về kiến trúc, xây dựng, quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, đất đai,
nhà ở; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng và
các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Vị trí, quy mô và thiết kế công
trình đối với các công trình công cộng, công trình nhà ở, công trình hạ tầng kỹ
thuật phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn và các tiêu chuẩn hiện
hành.
đ) Phù hợp với định hướng phát triển
kiến trúc Việt Nam, quy hoạch đô thị; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
e) Bảo tồn, kế thừa, phát huy các
giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc của các
địa phương trong nước và thế giới. Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại,
đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
g) Ứng dụng khoa học, công nghệ cao,
công nghệ tiên tiến, công nghệ mới phù hợp với thực tiễn tại địa phương bảo đảm
hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng không nung trong các công trình xây
dựng theo Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung tại
Việt Nam đến năm 2030.
h) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan,
tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của các cấp chính quyền
địa phương, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
i) Bảo đảm tính thống nhất trong
việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến
trúc.
k) Bảo đảm an toàn cho con người,
công trình kiến trúc và khu vực tập trung dân cư trước tác động bất lợi do
thiên nhiên hoặc con người gây ra.
l) Không tác động tiêu cực đến cảnh
quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị và
môi trường sinh thái.
m) Phù hợp các chỉ tiêu trong quy
hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có
liên quan.
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có
yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định ranh giới, vị trí và
danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng
về cảnh quan: (1) Khu bản làng dân tộc Thái.
- Các quảng trường và công viên lớn;
các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công
cộng: (2) Công viên trung tâm và sân vận động xã (thuộc Khu A); (3) Trung
tâm hành chính - chính trị xã mới.
- Khu vực cửa ngõ đô thị: Cửa ngõ
phía Đông Bắc; Cửa ngõ phía Tây Nam; Cửa ngõ phía Nam.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.2 kèm
theo)
- Các trục đường chính, các tuyến
phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính,
thương mại, du lịch: (1) Tuyến đường Điện Biên Phủ (Quốc lộ 32); (2) Tuyến
đường tránh Quốc lộ 32; (3) Tuyến đường Nguyễn Chí Thanh; (4) Tuyến
phố Tôn Thất Tùng; (5) Tuyến đường quy hoạch phía Đông Bắc đô thị.
Tuyến phố đi bộ: (6) Tuyến
đường 15/10.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.3 kèm
theo)
b) Các nguyên tắc đối với khu vực có
yêu cầu quản lý đặc thù
- Việc xây dựng các công trình tại
khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa mạo, địa
hình tự nhiên. Tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách,
mật độ theo quy định, khai thác tối đa điều kiện khí hậu, tầm nhìn nhằm đảm bảo
phát huy giá trị cảnh quan, môi trường, vi khí hậu công trình.
- Đối với khu vực cảnh quan ven
suối: Khuyến khích sử dụng cho mục đích cộng đồng (công viên cây xanh kết hợp
đường dạo đi bộ, hoạt động cộng đồng), đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động
sinh hoạt cộng đồng (tranh, tượng ngoài trời, ghế ngồi, nhà vệ sinh công cộng,
đèn chiếu sáng, đèn trang trí). Hạn chế xây dựng các công trình che khuất tầm
nhìn ra suối.
- Hạn chế san lấp, thu hẹp dòng chảy
của suối, hồ, hệ thống kênh chảy qua đô thị.
3. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu
tiên chỉnh trang: (1) Tuyến đường Điện Biên Phủ (QL32).
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.3 kèm
theo)
Điều 5. Công trình phải tổ chức thi
tuyển phương án kiến trúc
1. Các công trình phải thi tuyển
phương án kiến trúc
a) Áp dụng theo quy định tại khoản 2
Điều 17 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
b) Danh mục công trình phải thi
tuyển phương án kiến trúc được xác định cụ thể khi đề xuất trong các dự án đầu
tư hoặc trong các quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trong phạm vi đô thị.
2. Việc tổ chức thi tuyển phương án
kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số
85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Kiến trúc được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 178/2025/NĐ-CP.
Chương II
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC,
KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định hướng kiến trúc, không
gian cảnh quan
1. Định hướng chung
a) Định hướng chung kiến trúc cho
toàn đô thị
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị, công trình kiến trúc, xây dựng đã được cấp thẩm quyền cấp giấy phép
quy hoạch, giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch chi tiết, chấp thuận tổng
mặt bằng và phương án kiến trúc theo quy định pháp luật trước ngày Quy chế này
có hiệu lực thì được tiếp tục triển khai theo nội dung đã được chấp thuận. Trong
trường hợp xin phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới thì phải tuân thủ theo
quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị và Quy chế này.
- Cấu trúc không gian đô thị Than
Uyên phát triển trong thung lũng có cảnh quan đa dạng, phong phú “núi - đồi -
đồng bằng - suối”, khai thác quỹ đất thuận lợi dọc tuyến đường chính Điện Biên
Phủ (QL32). Công trình kiến trúc đô thị cần khai thác đặc thù địa hình, hạn chế
làm thay đổi độ dốc, dòng chảy tự nhiên và phát huy cao giá trị cảnh quan đô
thị miền núi phía Bắc.
- Giữ gìn và phát huy giá trị bản
sắc văn hóa đa dạng của đồng bào các dân tộc để phát triển đô thị bền vững.
Khôi phục và phát huy cấu trúc định cư, kiến trúc, cảnh quan truyền thống tại
các thôn/bản/tổ dân phố, khuyến khích tổ chức phát triển các mô hình nghỉ dưỡng
sinh thái gắn với cộng đồng.
- Khuyến khích tạo ra các không gian
sử dụng công cộng trong đô thị. b) Định hướng chung kiến trúc khu trung tâm
- Khu trung tâm được xác định trong
quy hoạch chung bao gồm: Khu trung tâm hành chính - chính trị cấp xã hiện hữu;
Khu trung tâm hành chính - chính trị cấp xã mới.
- Tổ chức không gian đô thị dọc các
đường giao thông trục chính, kết nối các trung tâm đô thị các cấp thành một hệ
thống từ đó tạo các điểm nhấn trong không gian đô thị.
- Khu vực trung tâm cũ cần cân đối
một cách hợp lý việc phát triển cao tầng ở khu vực lõi trung tâm hiện hữu để
giảm bớt sự quá tải lên cơ sở hạ tầng; đồng thời hạn chế các tác động xấu đối
với cấu trúc đô thị và các giá trị văn hóa – xã hội. Việc phát triển cao tầng
chủ yếu trên trục đường Điện Biên Phủ và một số điểm nhấn đô thị như 03 khu vực
cửa ngõ đô thị.
- Khu vực trung tâm hành chính -
chính trị xã mới: Khuyến khích các cơ quan, công sở khi xây dựng mới hợp khối
chức năng với nhau và được xác định ở vị trí thích hợp trong giai đoạn quy
hoạch chi tiết.
- Cụm trung tâm thể thao, công viên
cây xanh, hồ điều hòa: Yêu cầu xây dựng đồng bộ, hình thức kiến trúc hiện đại
và khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn công trình xanh.
c) Định hướng chung kiến trúc khu
vực nông nghiệp thuộc đô thị
- Cải tạo, chỉnh trang các khu ở
hiện trạng theo hướng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, bổ sung công trình giáo dục, y tế nhằm nâng cao chất lượng đời sống người
dân.
- Đối với các công trình nhà ở riêng
lẻ cần có sự thống nhất về hình thức kiến trúc trên toàn thôn/bản/tổ dân phố.
Hạn chế phát triển nhà cao tầng, đặc biệt khu vực có độ dốc lớn.
- Tôn trọng địa hình cảnh quan của
từng khu vực, đặc biệt xem xét đến việc gìn giữ giá trị cảnh quan sinh thái
nông nghiệp, không gian mặt nước, núi đồi làm trọng tâm để tạo dựng giá trị đặc
trưng riêng biệt cho đô thị.
- Việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn
thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho khu vực. Khuyến
khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân
thiện với môi trường.
d) Định hướng chung kiến trúc khu đô
thị hiện hữu
- Phát triển khu vực đô thị hiện hữu
theo hướng từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, nhất là bổ sung
giao thông công cộng; cải tạo, chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc,
cảnh quan đô thị cho từng khu vực.
- Khuyến khích các dự án cải tạo
chỉnh trang đô thị, tạo thêm các không gian mở, các công trình dịch vụ đô thị,
tăng thêm chỗ đậu xe; hạn chế các dự án quy mô nhỏ, trong các hẻm nhỏ, thiếu
kết nối đồng bộ với không gian đô thị hiện hữu.
- Đẩy mạnh bảo tồn công trình kiến
trúc có giá trị. Khuyến khích hình thành các không gian công cộng, dịch vụ đô
thị. Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu có thể xem xét gia
tăng tầng cao, hạn chế tăng mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
đ) Định hướng chung kiến trúc khu
phát triển mới
- Theo nguyên tắc tập trung đầu tư
xây dựng các khu vực đô thị mới có quy mô lớn, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng xã
hội và hạ tầng kỹ thuật. Các công trình kiến trúc mới, hiện đại, sinh động,
thống nhất, có chất lượng thiết kế tốt và thân thiện môi trường; cảnh quan hài
hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và
đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Kiến tạo không gian công cộng đô thị
có chất lượng, trị về mặt cảnh quan.
2. Định hướng cụ thể
a) Về không gian cảnh quan đô thị Đô
thị Than Uyên phát triển theo 03 phân khu:
- Phân khu A: Khu vực phía Tây Bắc
tuyến đường QL32.
+ Tính chất: Khu tập trung phát
triển về cảnh quan kết hợp dịch vụ, du lịch và phát triển đô thị mới.
+ Các chức năng chính: Đất dân cư
hiện trạng cải tạo chỉnh trang và khu vực dân cư xây dựng mới; đất hạ tầng xã
hội; đất hỗn hợp; đất cây xanh; đất công trình tâm linh; đất nghĩa trang; đất
công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; đất dự trữ phát triển; đất nông, lâm
nghiệp và các loại đất khác.
+ Quy định quản lý phát triển không
gian phân khu A
Khu vực trung tâm phân khu A gồm khu
công viên mặt nước đô thị và đất dịch vụ, đất thể thao xã: Khuyến khích xây
dựng với hình thức kiến trúc hiện đại, tôn trọng địa hình đồi núi kết hợp mặt
nước.
Xử lý không gian vỉa hè và tăng
khoảng lùi tạo không gian rộng ngoài trời cho khách bộ hành dọc theo tuyến
chính.
Các khu ở xây mới khuyến khích xây
dựng với hình thức ở thấp tầng, hình thức kiến trúc hiện đại, sử dụng các loại
vật liệu địa phương.
Các khu thôn/bản/tổ dân phố hiện hữu
được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
- Phân khu B: Khu vực phía Đông Nam
tuyến đường QL32.
+ Tính chất: Là khu tập trung phát
triển về hành chính, đô thị mới và dịch vụ đô thị.
+ Các chức năng: Đất dân cư hiện
trạng cải tạo chỉnh trang và khu vực dân cư xây dựng mới; đất trung tâm hành
chính xã; đất hạ tầng xã hội; đất hỗn hợp; đất cây xanh; đất dự trữ phát triển;
đất nông, lâm nghiệp và các loại đất khác.
+ Quy định quản lý phát triển không
gian khu B
Chuyển đổi quỹ đất trung tâm hành
chính cũ sau khi di dời thành khu vực hỗn hợp dịch vụ đô thị.
Hình thành trung tâm mới: Khu liên
cơ quan với các công trình hợp khối để có được những công trình lớn tương xứng
với bộ mặt đô thị. Hạn chế xây dựng các công trình nhỏ lẻ, manh mún không hợp
khối kiến trúc. Hình thức kiến trúc hiện đại, kế thừa đặc trưng kiến trúc
truyền thống vùng miền.
Các khu ở xây mới được xây dựng với
hình thức ở thấp tầng, hình thức kiến trúc hiện đại, sử dụng các loại vật liệu
địa phương.
Các khu thôn/bản/tổ dân phố hiện hữu
được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
- Phân khu C: Khu vực đồi núi còn
lại theo ranh giới đô thị Than Uyên.
+ Tính chất: Là khu vực đồi núi, địa
hình phức tạp ít thuận lợi cho xây dựng, chủ yếu phát triển rừng và bản làng
truyền thống.
+ Các chức năng: Đất nông, lâm
nghiệp, đất trồng cây lâu năm và các loại đất khác.
+ Quy định quản lý phát triển không
gian phân khu C
Bảo vệ hình ảnh kiến trúc và phong
cảnh có giá trị, tạo thuận lợi cho việc thu hút khách du lịch đến đô thị.
Để bảo vệ cảnh quan, các sườn dốc tự
nhiên và các đường phân thủy được che phủ bởi tầng thực vật phải được bảo vệ
trong phạm vi 50m về mỗi bên của đường phân thủy, tức là tổng cộng 100m. Cấm
không được san gạt mặt bằng hoặc thay đổi lớn về địa hình trong phạm vi này.
Các khu thôn/bản/tổ dân phố hiện hữu
được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
b) Về kiến trúc
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.1 kèm
theo)
- Trên các tuyến đường chính, liên
khu vực, đường chính khu vực
Sử dụng hình thức kiến trúc công
trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không gian xung quanh; khuyến
khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt để làm không gian xanh,
bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ. Công trình xây dựng tại góc
đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao
thông.
Không gian kiến trúc cần có một số
nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu) để tạo nên tính đặc
trưng và liên tục của dãy phố.
Không gian cảnh quan sử dụng chủ đạo
hình ảnh cây chè làm cây trang trí đặc trưng cho đô thị. Xử lý không gian công
cộng áp dụng hình ảnh ruộng bậc thang, kết hợp cây bản địa làm ý tưởng thiết kế
mang tính thống nhất chung toàn đô thị.
Sử dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện
không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân trong khu vực và ảnh hưởng đến
lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng
sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân thiện với môi trường.
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống vỉa
hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị,
bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng
phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt là người già, trẻ em,
người khuyết tật.
Khu vực phát triển mới: Khuyến khích
thiết kế mặt cắt vỉa hè rộng, đáp ứng đủ nhu cầu hạ ngầm kỹ thuật, hoạt động
sinh hoạt và nhu cầu không gian cảnh quan đô thị du lịch.

Hình 1.
Mặt cắt tuyến trục chính
- Khu vực hiện hữu:
Khuyến khích cải tạo, chỉnh trang để
gìn giữ, phát huy các giá trị đô thị hiện hữu; nâng cấp, bổ sung hoàn thiện hệ
thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực này.
Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về
phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của
các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố. Khuyến khích việc hợp các
thửa đất nhỏ theo quy định của pháp luật đất đai thành các thửa đất lớn hơn và
hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc
chung của đô thị khang trang hơn.
Nhà ở riêng lẻ khi cải tạo, xây dựng
mới phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây
dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn
của ô văng, của nhà xây trước đó đã được cấp phép để tạo sự hài hoà, thống nhất
trên toàn tuyến.
Việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa
công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể chung, phải có tính tương đồng
về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với các công trình kế cận, trừ một số
trường hợp tuân thủ theo thiết kế đô thị riêng hoặc đối với một số công trình
đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong các khu hiện hữu, khi cấp phép xây
dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành các không gian cho hoạt động cộng
đồng.
- Khu vực đô thị mới:
Các công trình được thiết kế văn
minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi trường cảnh quan thiên nhiên, thân
thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo
lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới.
Khuyến khích các công trình kiến trúc
đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc theo các trục đường chính đô thị.
- Khu vực dự trữ phát triển: Cần
tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến khích các dạng
công trình bền vững và tích hợp các giải pháp chống chịu thời tiết khắc nghiệt.
- Kiến trúc cao tầng tập trung tại
các khu vực trung tâm
Vị trí các công trình kiến trúc cao
tầng tập trung chủ yếu tại khu vực thương mại dịch vụ mới dọc trục chính đô
thị; hình thức công trình phù hợp, có khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến
trúc cảnh quan của không gian khu vực trung tâm. Cần có giải pháp kiến trúc đảm
bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ khu vực trung
tâm.
Khuyến khích hợp khối liên công
trình để có được những công trình lớn, tương xứng với bộ mặt đô thị. Tạo không
gian rỗng, thoáng bên trong các tòa nhà. Khuyến khích sử dụng hình thức kiến
trúc hiện đại, vận dụng đường nét chi tiết hoa văn dân tộc đặc trưng của đô
thị, giải pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ mới, phù hợp điều kiện vi khí hậu vùng.
Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa
dân tộc trong kiến trúc
1. Yêu cầu chung
a) Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân
tộc đô thị Than Uyên được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất tiêu biểu về
văn hóa dân tộc của địa phương gồm 02 dân tộc chính cư trú thành cộng đồng là
dân tộc Kinh và dân tộc Thái. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa truyền thống
riêng, được lưu truyền qua nhiều thế hệ, thể hiện qua kiến trúc nhà ở, phong
tục tập quán, trang phục, tiếng nói, chữ viết, nghi thức lễ hội, cách ứng xử
trong gia đình, cộng đồng, làng bản, tri thức dân gian, các loại hình nghệ
thuật, nghề thủ công truyền thống.
b) Đảm bảo duy trì và phục dựng
không gian kiến trúc nhằm bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc đã được
xác định.
c) Phát huy hiệu quả giá trị bản sắc
văn hóa dân tộc trong kiến trúc góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người
dân, hình thành một số sản phẩm du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút du
lịch.
d) Khuyến khích áp dụng chi tiết
kiến trúc mang giá trị bản sắc văn hóa dân tộc đô thị Than Uyên vào các không
gian công cộng, không gian văn hóa thương mại dịch vụ (công trình chợ, công
trình thương mại, sân vận động, khu vực giao cắt giao thông chính).

Hình
2. Họa tiết trang trí đặc trưng dân tộc Thái áp dụng vào chi tiết trang trí công
trình

Hình
3. Các kiểu khau cút điển hình nhà ở dân tộc Thái
đ) Nguyên tắc lựa chọn công trình
kiến trúc tạo lập bản sắc đô thị
- Tiêu chí thích nghi của công trình
kiến trúc được thiết kế đảm bảo sự thích nghi vật lý của kiến trúc tại nơi chốn
địa phương: Phù hợp khí hậu vùng núi cao, chống chịu lũ ống, lũ quét và sạt lở
đất, tận dụng hướng thuận lợi và hạn chế độ dốc cao.
- Tiêu chí tính mới của công trình
kiến trúc: Đảm bảo tính sáng tạo nghệ thuật kiến trúc có cái mới trong phát
triển văn hóa.
- Tiêu chí bản sắc địa phương của
công trình kiến trúc: Đảm bảo có dấu ấn địa phương, đúng với tinh thần của Hiến
chương quốc tế (Burra) và phù hợp xu hướng phát triển của văn hóa chung thế
giới.
2. Yêu cầu đối với công trình kiến
trúc cải tạo sửa chữa
a) Trong quá trình cải tạo, sửa chữa
các công trình cần cố gắng bảo vệ tối đa tính nguyên gốc và các chi tiết kiến
trúc truyền thống của đồng bào các dân tộc sinh sống trong phạm vi đô thị Than
Uyên để phục vụ cho việc sinh hoạt văn hóa và quảng bá hình ảnh của đô thị Than
Uyên.
b) Tại các điểm du lịch định hướng
cải tạo, bảo tồn, phát triển các công trình kiến trúc truyền thống của các dân
tộc Thái, Kinh,... gắn kết các điểm thu hút khách du lịch, tạo không gian kiến
trúc, cảnh quan hấp dẫn.
3. Yêu cầu đối với công trình kiến
trúc xây dựng mới: Việc phát triển công trình kiến trúc xây dựng mới phải tuân
thủ quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội; vận dụng các chi tiết kiến trúc, màu sắc, hoa văn trang trí mang đặc
trưng văn hóa bản địa.
4. Khuyến khích nghiên cứu, ban hành
thiết kế mẫu công trình nhà ở điển hình cho các thôn/bản/tổ dân phố truyền
thống.
Điều 8. Quy định đối với khu vực có
yêu cầu quản lý đặc thù
1. Các khu vực có yêu cầu quản lý
đặc thù xác định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Quy định khu vực có yêu cầu quản
lý đặc thù
a) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng
về cảnh quan: Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất,
đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm
vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực
đó.
b) Các tuyến đường chính đô thị, các
tuyến phố đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành
chính, thương mại, du lịch
- Các tuyến đường chính đô thị: Cần
tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện, định hướng kiến trúc chính,
công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công trình cần được
nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về không
gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình; đảm bảo
các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy
định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.
- Dọc đường trục chính Quốc lộ 32:
Khuyến khích xây dựng các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ, áp dụng các công
nghệ xây dựng và vận hành thân thiện với môi trường.
- Các tuyến phố đi bộ: Khuyến khích
bố trí các mảng xanh, trang thiết bị đường phố phục vụ cho các hoạt động đường
phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con người. Khuyến khích
tăng tỷ lệ diện tích khoảng mở trên tường ngoài công trình tầng 01 dưới dạng
cửa sổ lớn, cửa kính dọc theo tuyến phố đi bộ.
Khuyến khích tạo mái hè phố phía
trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố.
- Các tuyến đường có tính chất đặc
biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: Sử dụng các hình thức kiến
trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động phù hợp với chức năng của trục đường.
c) Các quảng trường và công viên lớn
Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức
các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân đô thị; kết nối không
gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công
cộng.
d) Các khu vực cửa ngõ đô thị
- Khu vực cửa ngõ đô thị, kiến trúc
công trình phải dễ định hướng, nhận diện. Tổ chức không gian tiếp cận công
trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao
thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.
- Không gian khu vực cửa ngõ phải
tính đến kết nối với không gian công cộng đô thị như quảng trường, đường phố,
tuyến cảnh quan đô thị.
- Quần thể kiến trúc trong khu vực
cửa ngõ cần có sự đồng bộ và hài hoà về chức năng, thẩm mỹ, màu sắc công trình
và các yêu cầu khác nhằm tạo tính thống nhất của khu vực.
- Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng,
tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng
lùi tuân thủ các quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch, thiết kế xây dựng công trình.
3. Quy định cụ thể đối với các trục
đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan
trọng về hành chính, thương mại, du lịch
a) Hình thức kiến trúc
- Mặt ngoài nhà (mặt tiền, các mặt
bên), mái công trình phải có hình thức kiến trúc, màu sắc phù hợp và hài hoà
với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất kiến trúc của toàn trục
đường.
- Không được sử dụng các màu đen,
màu tối sẫm, các gam màu nóng có độ tương phản cao (đỏ, tím, lam) làm màu chủ
đạo bên ngoài công trình.
- Không được xây dựng, lắp đặt thêm
các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của công trình kiến trúc,
xây dựng (trừ trường hợp những nhà được quảng cáo trên ban công, các công trình
quảng cáo, trạm phát sóng).
- Phải có biện pháp che chắn hoặc
thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như cục nóng điều hòa,
bồn nước mái, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời.
- Hè phố, đường đi bộ trên trục
đường chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc của từng
tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Trên trục đường chính phải trồng
cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp. Cây xanh đường phố
phải tuân thủ quy định của quy hoạch đô thị được phê duyệt, tiêu chuẩn, quy
chuẩn hiện hành và quy định tại Quy chế này.
b) Quy định mật độ, tầng cao, chiều
cao xây dựng
Theo quy hoạch đô thị được phê duyệt
hoặc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
c) Quan hệ giữa công trình với các
công trình bên cạnh
- Công trình không được vi phạm ranh
giới của các công trình bên cạnh.
- Không bộ phận nào của ngôi nhà kể
cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) được vượt quá ranh
giới của lô đất bên cạnh.
- Không được xả nước mưa, nước thải
các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên
cạnh.
d) Các công trình có mặt quay ra
trục đường, tuyến phố chính
- Khuyến khích việc xây dựng mái hè
phố trên các tuyến phố có công trình công cộng, dịch vụ, tạo điều kiện thuận
lợi cho người đi bộ.
- Mái hè phố phải đảm bảo mỹ quan đô
thị, tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, có độ cao cách mặt vỉa hè
3,5m trở lên và trên mái hè phố không được sử dụng vào các việc khác (như làm
ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
Điều 9. Quy định đối với kiến trúc
các loại hình công trình
1. Quy định đối với công trình công
cộng
a) Căn cứ theo Phụ lục I Phân loại
công trình theo công năng sử dụng ban hành kèm theo Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng, các công trình công cộng bao gồm: Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên
cứu; công trình y tế; công trình thể thao; công trình văn hóa; công trình tôn
giáo, tín ngưỡng; công trình thương mại; công trình dịch vụ; công trình trụ sở,
văn phòng làm việc; Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác
(không bao gồm nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp theo quy
định của pháp luật về nhà ở); các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ
dân sinh.
b) Quy định cấp phép xây dựng: Thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Quy định chung
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
của các loại hình công trình công cộng phải phù hợp với quy hoạch chung, quy
hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt (nếu có), đảm bảo bán kính phục
vụ, kết nối giao thông thuận lợi.
- Thiết kế các loại hình công trình
phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và đảm bảo các quy
định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông.
- Về kiến trúc công trình
Kiến trúc của công trình công cộng
cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc đặc trưng của loại
công trình công cộng đó.
Kiến trúc các công trình cần đảm bảo
yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy
văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí
hậu, ô nhiễm môi trường.
Khuyến khích áp dụng các công nghệ
mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi
trường và tiết kiệm năng lượng.
- Về thiết kế cảnh quan
Khuyến khích phương án thiết kế dành
một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các
không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh
phục vụ cộng đồng.
Tổ chức cây xanh, cảnh quan công
trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực.
+ Cây xanh trong công trình phải
tuân thủ theo quy định của pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước và các
văn bản pháp luật liên quan. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên
công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và khu vực cổng. Tránh
trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình.
- Về tổ chức giao thông nội bộ và
kết nối
Tổ chức phương án kết nối giao thông
và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử
dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình dành cho người
khuyết tật.
Hạn chế lối ra vào chính kết nối
trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các
nút giao thông.
Lối ra vào công trình cần có vịnh
đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc khuyến khích bố trí trong
khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo
không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình.
d) Quy định cụ thể công trình giáo
dục, đào tạo, nghiên cứu
- Hình thức kiến trúc, kiểu mái, ban
công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Khuyến khích phương án thiết kế để
công trình sẽ trở thành công trình cứu hộ, cứu nạn khẩn cấp trong trường hợp
xảy ra thiên tai, sạt lở đất tại những vùng có nguy cơ cao.
+ Sử dụng màu sắc cho công trình
nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng. Hạn chế sử dụng những gam màu quá sáng
hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái hài hòa.
+ Khuyến khích phương án thiết kế để
trống dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt để bố trí các không gian mở chức
năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập, sảnh đón hoặc không gian tiếp cận
công trình.
+ Khuyến khích các giải pháp sử dụng
các loại vật liệu, vỏ bao che công trình theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCXDVN 09:2017/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 15/2017/TT-BXD ngày
28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công trình xây dựng sử dụng
năng lượng hiệu quả.
+ Lối ra vào công trình cần có vịnh
đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, khuyến khích bố
trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong khuôn viên đất của công
trình; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc
tại khu vực cổng công trình khi học sinh đến trường hoặc ra về.
- Khoảng lùi
+ Đối với trường hợp đã có quy hoạch
chi tiết, thiết kế đô thị được phê duyệt tuân thủ theo quy hoạch chi tiết hoặc
thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
+ Đối với trường hợp chưa có quy
hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt: Tuân thủ các quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cốt xây dựng
+ Cốt nền công trình hiện trạng được
giữ nguyên.
+ Trong trường hợp xây mới hoặc cải
tạo, cốt nền nhà được xác định theo dự án, đảm bảo sự liên hệ với hè đường và
không làm ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
đ) Quy định cụ thể công trình y tế
- Hình thức kiến trúc, kiểu mái, ban
công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Khuyến khích hình thức kiến trúc
hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi trường; sử dụng các vật
liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định
kỳ.
+ Lưu ý đối với nhu cầu về không
gian tâm linh, các không gian dành cho hoạt động phụ trợ (dành cho người chăm
sóc bệnh nhân, căngtin) và có giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.
+ Tận dụng các khoảng trống trong
khuôn viên công trình để tổ chức các không gian thư giãn, phục hồi sức khỏe cho
bệnh nhân.
- Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như
quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện như quy định
đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện như quy
định đối với công trình giáo dục.
e) Quy định cụ thể công trình thể
thao
- Hình thức kiến trúc, kiểu mái, ban
công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Kiến trúc công trình thể hiện tinh
thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo ngôn ngữ đương đại, phù hợp
công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu bền vững, thân thiện môi
trường, thuận lợi cho công tác duy tu bảo dưỡng.
+ Các công trình thể thao quy mô lớn
trong phạm vi đô thị cần có tính định hướng về không gian, có tầm ảnh hưởng đối
với cảnh quan, kiến trúc đô thị.
+ Không gian kiến trúc khoáng đạt,
thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở tầng trệt cho các hoạt động
tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí.
+ Lưu ý các không gian thể thao
ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với công trình; lưu ý các yếu tố về
âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng giữa các không gian trong và ngoài.
+ Phương án thiết kế cần linh hoạt
và có thể chuyển đổi thành Bệnh viện dã chiến điều trị người mắc bệnh truyền
nhiễm gây dịch trên toàn quốc trong trường hợp cần thiết khi tận dụng, cải tạo
các công trình có sẵn (theo Quyết định số 212/QĐ-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2021
của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xây dựng bệnh viện dã chiến điều trị người
mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch).
- Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như
quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện như quy định
đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện như quy
định đối với công trình giáo dục.
g) Quy định cụ thể công trình văn
hóa
- Hình thức kiến trúc, kiểu mái
+ Thiết kế công trình cần làm nổi
bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình, tầm nhìn phát triển, phù
hợp với tính chất văn hóa khu vực Tây Bắc của đô thị.
+ Thiết kế công trình cần tạo được
sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác giữa con người bên trong, bên
ngoài công trình.
- Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như
quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện như quy định
đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện như quy
định đối với công trình giáo dục.
h) Quy định cụ thể công trình tôn
giáo, tín ngưỡng áp dụng các quy định tại khoản 3, Điều này.
i) Quy định cụ thể công trình thương
mại và dịch vụ
- Hình thức kiến trúc, kiểu mái
+ Khuyến khích công trình lùi sâu so
với chỉ giới đường đỏ và ranh giới đất, tạo không gian tiếp cận tập trung đông
người.
+ Tạo các không gian mở, có sự kết
nối với không gian chung tuyến phố và các công trình chính lân cận.
+ Kiến trúc công trình phải có tính
thống nhất trên toàn tuyến, phải tạo được sức hấp dẫn để thu hút các đối tượng
sử dụng.
- Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như
quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện như quy định
đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện như quy
định đối với công trình giáo dục.
k) Quy định cụ thể công trình trụ
sở, văn phòng làm việc
- Hình thức kiến trúc, kiểu mái
+ Kiến trúc nên hướng đến tính biểu
tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự; đảm bảo tính thuận tiện, an ninh,
bảo mật khi vận hành.
+ Hình thức kiến trúc gắn với đặc
trưng lịch sử, văn hóa của đô thị.
+ Khuyến khích các không gian nâng
cao tính tương tác với người dân.
- Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như
quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện như quy định
đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện như quy
định đối với công trình giáo dục.
2. Công trình nhà ở
a) Quy định đối với công trình nhà ở
riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu
- Đối với công trình xây dựng trước
thời điểm Quy chế này có hiệu lực được giữ nguyên hiện trạng. Đối với công
trình cải tạo hoặc xây mới sau thời điểm Quy chế này có hiệu lực thì phải tuân
thủ theo Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan. Trừ trường hợp
công trình thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt
mà các chỉ tiêu quy định chi tiết hơn thì được áp dụng theo quy hoạch, thiết kế
đô thị đó.
- Khi xây mới hoặc cải tạo nhà ở
riêng lẻ xen kẽ dọc theo đường phố phải hài hòa với tổng thể kiến trúc tuyến
phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình; đảm bảo các quy định về an
toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông.
- Các khu thôn/bản/tổ dân phố hiện
hữu được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
- Khuyến khích áp dụng hình thức
kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, thông minh phù
hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
- Quy định chi tiết công trình nhà ở
riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu được quy định tại Phụ lục 2 Quy chế này.
- Nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đất
giãn dân được quản lý theo các quy định trong khu đô thị hiện hữu.
b) Quy định đối với công trình nhà ở
riêng lẻ trong khu đô thị mới
- Quy định quản lý kiến trúc công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới: thực hiện theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hình thức kiến trúc, kiểu mái, ban
công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Khuyến khích áp dụng hình thức
kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, thông minh phù
hợp với điều kiện khí hậu của địa phương;
+ Khuyến khích thiết kế bảo đảm an
toàn và mỹ quan khi lắp đặt các thiết bị như máy điều hòa, bồn nước mái, các
thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời.
+ Khi xây dựng phải đảm bảo các quy
định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông theo đúng quy
định.
- Cây xanh, cảnh quan: Khuyến khích
trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên hàng rào, ban công, lô
gia và sân thượng công trình.
- Khoảng lùi: Tuân thủ theo quy
hoạch được duyệt.
- Cốt xây dựng: Tuân thủ theo quy
hoạch được duyệt.
- Quy định đối với công trình nhà ở
riêng lẻ trong khu đất mở mới, dọc theo các tuyến đường mở mới
+ Quy định khoảng lùi tối thiểu của
các công trình: Lùi vào 3,0m so với chỉ giới đường đỏ.
+ Phần khoảng lùi cho phép đổ mái
kiên cố nhưng phải tách rời kết cấu, đồng thời đảm bảo nguyên tắc không một bộ
phận, chi tiết kiến trúc nào của công trình được vượt quá chỉ giới đường đỏ;
đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố, đảm bảo tuân thủ các quy
định về phòng cháy chữa cháy và hoạt động của phương tiện chữa cháy; cốt chiều
cao đối với phần xây dựng khoảng lùi đảm bảo theo quy định phòng cháy chữa cháy
theo QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
công trình; cốt sàn phần xây dựng khoảng lùi bằng cốt vỉa hè hiện trạng.
c) Quy định đối với công trình nhà ở
ven suối
- Nhà ở ven sông, suối thuộc đô thị
Than Uyên ngoài tuân thủ theo các quy định tại Điều 9 Quy chế này còn phải tuân
thủ quy định của pháp luật về tài nguyên nước, đê điều, phòng, chống thiên tai.
- Nhà ở ven suối chưa có kế hoạch di
dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông đường thủy thì được cải tạo,
sửa chữa theo nguyên trạng.
- Nhà, đất thuộc hành lang bảo vệ
suối: Đối với đất trống, không cấp phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ.
Trường hợp nhà hiện hữu sẽ được cải tạo, sửa chữa theo quy định. Nghiêm cấm các
hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang bảo vệ và các hoạt động làm thay đổi
địa hình, cảnh quan tự nhiên trong các khu vực công viên, ven suối. Trường hợp
đặc biệt cần phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
d) Quy định đối với công trình nhà ở
riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ
nằm trong khu có quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và đã có quyết định
thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền: Thực hiện theo các quy định của pháp
luật về đất đai, trên nguyên tắc không được xây dựng mới nhà ở; nếu người sử dụng
đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ
nằm trong khu có quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt nhưng chưa triển
khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Được
xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
đ) Quy định đối với công trình nhà
chung cư; hỗn hợp nhà ở - dịch vụ, đa chức năng
- Quy định quản lý sử dụng nhà ở
chung cư, nhà ở chung cư hỗn hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
- Thiết kế nhà chung cư tuân thủ
theo dự án được duyệt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và
nông thôn; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành QCVN 04:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.
- Quy định về mật độ dân cư trong
công trình: Mật độ dân cư trong công trình không được vượt quá mật độ và chỉ
tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chi tiết và quy hoạch phân khu được
duyệt. Mật độ dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với
những dự án nhà ở có kết hợp các chức năng khác.
- Hình thức kiến trúc: Khối nhà
chung cư cao tầng cần được thiết kế định hướng song song với các trục đường
chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, có phương án giảm
bức xạ mặt trời đối với hướng tây. Hình thức kiến trúc chung cư cao tầng cần
đơn giản, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, không sử dụng các
chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển Châu Âu, phù
điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái váy ngói bên trên các ban công, lô gia,
sân thượng của công trình.
- Các hệ thống kỹ thuật của công
trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần
được bố trí sao cho không được nhìn thấy từ các không gian công cộng.
- Cây xanh, cảnh quan trong khuôn
viên công trình: Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh,
cây xanh tán thấp trong sân vườn, cây xanh theo tường rào, trên sân thượng, ban
công, lôgia của chung cư cao tầng. Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ
trong khuôn viên chung cư cao tầng như ghế đá, sọt rác, vòi nước rửa tay tại
sân vườn công cộng.
3. Quy định đối với công trình tôn
giáo, tín ngưỡng
a) Các công trình đã được xếp hạng
theo pháp luật về Di sản văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị: Áp dụng
quy định tại Điều 12, Điều 13 Quy chế này.
b) Việc xây dựng các công trình tôn
giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch đô thị, được tổ chức hài hòa với
không gian, cảnh quan của khu vực, tổ chức giao thông thuận lợi. Kiến trúc đẹp,
hài hòa về tỷ lệ. Kích thước, quy mô, hình thức kiến trúc, màu sắc công trình
tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh và phát huy truyền thống kiến trúc
dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng.
c) Trong quá trình xem xét đầu tư
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện hữu cần có
bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường hợp các công trình kiến
trúc có giá trị bị tháo dỡ không mong muốn.
d) Đối với các công trình chưa xếp
hạng di tích nhưng có ý nghĩa về mặt văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng cần lập hồ
sơ công trình và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.
đ) Phạm vi bảo vệ là ranh giới khuôn
viên đất xây dựng công trình. Nghiêm cấm xây dựng xen cấy các công trình không
đúng chức năng và ảnh hưởng tới mỹ quan, cảnh quan của công trình.
e) Bảo đảm giữ gìn tối đa các yếu tố
nguyên gốc và các giá trị của công trình về các mặt: Vị trí, cấu trúc, chất
liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh quan liên
quan và các yếu tố khác nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của công trình.
4. Quy định đối với công trình tượng
đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
a) Vị trí các công trình tượng đài,
công trình kỷ niệm, trang trí trong phạm vi đô thị Than Uyên bố trí tại các
quảng trường, công viên, khu vực cửa ngõ, khu vực di tích lịch sử cần phù hợp
với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, lôi
cuốn, thu hút được người xem.
b) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành và phù hợp với quy hoạch tượng đài và tranh hoành tráng được phê
duyệt.
c) Các công trình tượng đài, cổng,
tranh hoành tráng cần được kết hợp với các khu vực cây xanh cảnh quan, các trục
đường đôi chính của đô thị, nhằm liên kết thành một hệ thống cảnh quan mang đậm
bản sắc cho đô thị.
d) Hình thức kiến trúc, mặt đứng,
vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực, tuân thủ
các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công trình tượng
đài, công trình kỷ niệm.
Điều 10. Quy định đối với kiến trúc
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Quy định chung
a) Khuyến khích các giải pháp hạ tầng
đa chức năng và đáp ứng các nhu cầu phát triển trong tương lai. Bảo đảm tổ chức
giao thông thuận lợi, kiến trúc và cảnh quan đô thị hài hòa. Quy định quản lý
và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp
luật hiện hành.
b) Bố trí công trình đầu mối hạ tầng
kỹ thuật có mật độ xây dựng phù hợp, hạn chế chiều cao trong phạm vi kỹ thuật
cho phép, khuyến khích ngầm hóa, bảo đảm khoảng lùi lớn so với lộ giới để tổ
chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác của đô
thị. Tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa viên để trồng cây xanh,
thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện vi khí hậu, tăng cường cảnh quan,
che chắn các công trình.
c) Trong quá trình thiết kế hệ thống
đường dây, đường ống kỹ thuật cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ với các nội dung
thiết kế hệ thống cây xanh và cảnh quan đô thị trên tuyến đường.
d) Đối với các công trình hạ tầng kỹ
thuật xung quanh các công trình văn hóa, di tích, các công trình có kiến trúc
đặc biệt (các công trình an ninh quốc phòng, cơ quan hành chính, chính trị),
các công trình cần bảo tồn, các tuyến phố hoặc vị trí có chức năng đặc biệt
khác như tuyến phố đi bộ, khu vực trước trụ sở các cơ quan quan trọng: Các kiến
trúc, màu sắc, vật liệu có thể được lựa chọn riêng biệt phù hợp với tính chất
công trình, yêu cầu về bảo tồn và theo thiết kế được cơ quan chuyên ngành thẩm
định phê duyệt.
đ) Nghiêm cấm quảng cáo trên các
công trình và trong phạm vi hành lang bảo vệ các tuyến đường dây, đường ống hạ
tầng kỹ thuật.
e) Xây dựng các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị cần phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị:
Chuyển đổi số, ứng dụng quản lý hạ tầng đô thị, quy hoạch đô thị trên nền bản
đồ số.
2. Vỉa hè và chiếu sáng đô thị
a) Vỉa hè
- Tuân thủ các quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Quyết định số
66/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban
hành quy định quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục
chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lai Châu và các quy định hiện hành có liên
quan.
- Thiết kế vỉa hè phải tuân thủ Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế ban hành kèm theo
Quyết định số 2572/QĐ- BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia và phù hợp với quy hoạch
đô thị được duyệt.
- Quy định cụ thể:
+ Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ
trong sử dụng vật liệu (hình dạng, kích thước, màu sắc của bó vỉa, gạch lát vỉa
hè trên một tuyến phố hoặc trên cùng một đoạn tuyến phố), bền vững, chịu lực
tốt và mỹ quan đô thị.
+ Thiết kế vỉa hè phải theo hướng ưu
tiên cho người đi bộ và tăng mảng xanh, cây xanh với diện tích hợp lý, tiết
kiệm. Tăng khả năng thu nước mưa nhằm góp phần bổ sung nguồn nước ngầm, thuận
lợi cây xanh đường phố cho sinh trưởng và phát triển.
+ Tại khu vực nhà phố cần thiết kế
bố trí chỗ để xe hai bánh hợp lý trên vỉa hè.
+ Đối với các đoạn vỉa hè bị xén để
mở rộng mặt đường, bề rộng hè đường còn lại phải tính toán đủ để đáp ứng nhu
cầu bộ hành.
+ Khi thiết kế xây dựng, cải tạo hè
phố cần chú ý đến các cấu tạo tiện ích (lối lên xuống, chỗ dừng) dành riêng cho
người già, người khuyết tật đi xe lăn, người khiếm thị.
+ Vị trí các điểm qua đường cần
nghiên cứu để tránh ảnh hưởng đến giao thông.
+ Vật trang trí, quảng cáo, biển
báo, biển hiệu không được cản trở giao thông trên vỉa hè hoặc làm khuất tầm
nhìn.
+ Chất liệu của vỉa hè: Bảo đảm chất
lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và bám rêu. Sử
dụng vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các khu vực có
độ dốc lớn, bố trí vật liệu có bề mặt đặc biệt tại các tuyến và khu vực có
người khuyết tật, nhất là cho người khiếm thị. Khuyến khích sử dụng vật liệu
thân thiện với môi trường, đặc biệt là các loại gạch không nung, vật liệu có
sẵn ở địa phương. Sử dụng vật liệu và các lớp kết cấu vỉa hè cho phép nước mưa
thẩm thấu xuống tầng nước ngầm. Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ
thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc.
+ Màu sắc của vỉa hè: Phải hài hòa
với không gian cảnh quan đô thị khu vực. Khuyến khích gạch lát vỉa hè có họa
tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu vực, theo hướng hiện đại.
+ Chiếu sáng vỉa hè: Cần tập trung
những khu vực đông người như công trình công cộng, công viên, công trình thương
mại. Lưu ý chiếu sáng các khu vực có góc khuất, khu vực giao lộ bố trí vạch sơn
băng qua đường, khu vực có ghế ngồi, biển hướng dẫn thông tin, vườn hoa, cây
cảnh, lối ra vào xe cơ giới, vịnh đậu xe.
|

|

|
|
Mẫu 1: Lát đá xẻ (đá granit bản
lớn). Khuyến khích áp dụng tại khu vực trung tâm đô thị, tạo điểm nhấn không
gian đô thị. Ngoài ra khuyến khích dùng trước cổng các cơ quan, đường vào hẻm
cho xe ôtô qua lại đối với vỉa hè lát đá, nhằm tăng khả năng chịu lực tại các
vị trí này (lưu lượng xe cơ giới nhỏ hơn 10 xe/h)
|
Mẫu 2: Gạch lát Terrazzo. Ứng dụng
phổ biến lát vỉa hè. Gạch có nhiều kiểu khuôn họa tiết: mắt nai, trăng
khuyết, vòng cung với các màu sắc như đỏ, xám, xanh, ghi, vàng
|
|

|

|
|
Mẫu 3: Gạch bê tông tự chèn, màu
gạch tòan khối. Ưu tiên sử dụng, cần chú trọng khâu phối màu gạch nhằm tăng
vẻ mỹ quan đô thị
|
Giải pháp trang trí trụ điện trên
vỉa hè
|

Hình
4. Hình ảnh minh họa không gian vỉa hè và trang thiết bị
b) Chiếu sáng đô thị
- Thiết kế chiếu sáng đô thị phải
tuân thủ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13608:2023 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các
công trình công cộng và Hạ tầng kỹ thuật - Yêu cầu thiết kế ban hành kèm theo
Quyết định số 2561/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn Quốc gia.
- Sử dụng các mẫu đèn chiếu sáng
đẹp, hiện đại, phù hợp với tính chất, chức năng của từng khu vực và từng loại
hình chiếu sáng. Khu vực công viên, quảng trường, các công trình lớn sử dụng
đèn có màu sắc đa dạng, phong phú để làm tôn thêm giá trị công trình, cảnh quan
khu vực.
- Hệ thống cột và công trình chiếu
sáng đô thị, chiếu sáng công trình phải đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ về kiến trúc,
hình thức, kích thước, màu sắc, vận hành an toàn.
- Bố trí, sử dụng đèn trang trí tại
vỉa hè các khu vực công viên, khu vui chơi công cộng, quảng trường và các công
trình công cộng khác đảm bảo tiết kiệm chi phí và tăng mỹ quan đô thị.
- Có thể tích hợp camera quan sát
giao thông, biển báo hiệu giao thông, giá gắn băng rôn quảng cáo trên trụ đèn
chiếu sáng cần đảm bảo không ảnh hưởng chức năng chiếu sáng và mỹ quan đô thị.
3. Hệ thống cây xanh đường phố
a) Việc quản lý cây xanh trong phạm
vi đô thị phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công viên, cây xanh, mặt
nước và các văn bản pháp luật liên quan.
b) Nguyên tắc trồng cây xanh trên
một tuyến phố cần trồng có chủ đề, chiều dài dãy cây xanh cùng một loại cần
>200m.
(Danh mục khuyến khích trồng cây
xanh xem chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo).
c) Việc bố trí các công trình ngầm
bao gồm các đường ống, hào kỹ thuật, các tuyến cáp kỹ thuật phải được tính toán
để phù hợp với việc trồng cây xanh đô thị, nhất là các loại cây có dáng cao,
tán lớn, rễ sâu.
4. Bến bãi đường bộ
a) Việc quản lý bến bãi đường bộ
thực hiện theo quy định của pháp luật về đường bộ và các văn bản pháp luật liên
quan.
b) Thiết kế bến bãi đường bộ phải
tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn và hướng
dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế ban
hành kèm theo Quyết định số 2572/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
c) Bảo đảm kết nối với các loại
phương tiện giao thông khác nhau, đặc biệt là giao thông công cộng, thuận tiện
cho người đi bộ cũng như việc tiếp nhận, lưu giữ tạm thời và trung chuyển hàng
hóa. Tổ chức không gian công cộng thuận tiện, an toàn, vệ sinh và thẩm mỹ.
d) Phải đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận lợi, bảo đảm an toàn giao thông và
không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu
vực, có xem xét đến tương quan giữa bến bãi với khu vực xung quanh. Hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực đến các khu dân cư và các khu vực đô thị kế cận, giảm thiểu ảnh
hưởng đến môi trường.
đ) Kiến trúc có ngôn ngữ phù hợp,
đáp ứng công năng, sử dụng vật liệu và năng lượng hiệu quả, kết nối nhiều loại
hình phương tiện giao thông. Không gian mở, kết hợp các hoạt động thương mại, dịch
vụ. Khuyến khích sử dụng kết cấu không gian lớn, giảm thiểu cột, tăng cường
linh động để tổ chức giao thông và không gian công cộng cho hành khách. Các
công trình sử dụng giải pháp thông gió, chiếu sáng tự nhiên, giảm thiểu sử dụng
năng lượng.
e) Khuyến khích việc trồng cây xanh
bóng mát, tăng cường mảng xanh xung quanh nhà chờ để tạo cảnh quan xanh, sạch,
đẹp phục vụ hành khách và hài hòa với cảnh quan khu công viên xung quanh.
5. Công trình đường dây, đường ống
hạ tầng kỹ thuật
a) Khu đô thị mới
- Việc thiết kế và quản lý công
trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị Than Uyên phải
tuân thủ quy hoạch chung, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định liên quan khác.
- Trong quá trình thiết kế các tuyến
đường dây, đường ống, cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ với các nội dung thiết kế
cây xanh đô thị và cảnh quan đô thị trên tuyến đường và khu vực xung quanh một
cách đồng bộ.
b) Khu đô thị cũ, đô thị cải tạo
- Đối với khu đô thị hiện hữu, từng
bước ngầm hóa, xây dựng các công trình cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật để bố
trí công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật khi đầu tư xây dựng mới,
cải tạo nhưng đảm bảo tính kế thừa và có giải pháp kết nối đường dây, đường ống
hạ tầng kỹ thuật phù hợp tại vị trí giao nhau giữa phần nổi trên mặt đất và
phần ngầm.
- Trong phạm vi hành lang an toàn,
hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật, tận dụng tổ chức cây xanh,
thảm cỏ, bồn hoa, biểu tượng nhỏ để cải thiện cảnh quan đô thị, môi trường đô
thị.
6. Công trình thông tin, viễn thông
trong đô thị
a) Thiết kế công trình thông tin,
viễn thông đô thị phải tuân thủ quy định quản lý và sử dụng chung công trình hạ
tầng kỹ thuật, quy định quản lý cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh và các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Các công trình viễn thông công
cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng được lắp đặt
trên vỉa hè, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch, thiết kế đô thị được
duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hài hòa, dễ sử
dụng, không cản trở người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm việc, cơ sở
dịch vụ thương mại, đảm bảo tầm nhìn.
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân
ưu tiên sử dụng chung cơ sở hạ tầng trạm thu, phát sóng thông tin di động để giảm
chi phí trong đầu tư xây dựng công trình, bảo đảm mỹ quan đô thị và tiết kiệm
quỹ đất xây dựng.
d) Ăng-ten thu, phát sóng thông tin,
viễn thông phải lắp đặt đúng vị trí mà cơ quan quản lý đô thị cho phép và
khuyến khích có giải pháp ánh sáng trang trí tại những khu vực ảnh hưởng đến
thẩm mỹ, cảnh quan đô thị.
7. Công trình cấp, thoát nước, vệ
sinh đô thị
a) Công trình cấp nước, thoát nước
thải, các trạm bơm, bể chứa nước, đài nước, miệng thu nước thải, thu nước mưa,
nắp cống, thiết bị chắn rác ở trên đường phố, trên lối đi bộ phải được thiết
kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững và an toàn cho
người, phương tiện giao thông và đảm bảo mỹ quan đô thị. Đối với các miệng thu
nước chung, miệng thu nước thải hiện hữu cần cải tạo, dần thay thế bằng các
miệng thu chống hôi (hiện các tuyến đường chính đang dần được thay thế), các
miệng thu xây mới phải lắp đặt thiết bị chống hôi ngay từ đầu để đảm bảo mỹ
quan, giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.
b) Bờ hồ, bờ suối qua đô thị phải kè
mái; nếu có rào chắn, lan can phải có giải pháp kiến trúc hợp lý; cấu tạo miệng
xả nước bảo đảm an toàn, mỹ quan và phù hợp với cảnh quan toàn tuyến.
c) Nhà vệ sinh công cộng trên các
tuyến phố, đường phố phải đảm bảo mỹ quan, thuận tiện cho mọi đối tượng sử
dụng. Thiết kế phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
d) Thùng thu rác trên các tuyến phố
phải được đặt đúng vị trí quy định, đảm bảo mỹ quan, có kích thước thích hợp
với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết.
đ) Hệ thống thoát nước thải đô thị
trong khu vực quy định phải được thu gom vào trạm xử lý trước khi xả ra suối
(thực hiện sau khi xây dựng xong nhà máy xử lý nước thải) để đảm bảo giữ sạch
các hồ chứa nước trong đô thị.
8. Công trình cấp điện
a) Thiết kế công trình cấp điện tuân
thủ theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 07-5:2023/BXD “Các công trình hạ tầng
kỹ thuật - Công trình cấp điện” ban hành theo Thông tư số 05/2023/TT-BXD ngày
29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Quy phạm trang bị điện 11TCN
(18, 19, 20, 21) - 2006 ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11
tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về ban hành quy phạm trang thiết
bị điện.
b) Đối với khu vực nội thành hiện
hữu, có kế hoạch chỉnh trang hệ thống điện, từng bước ngầm hóa (hệ thống đường
dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện) đảm bảo
an toàn và mỹ quan đô thị. Hạn chế bố trí các trạm biến áp, trạm ngắt tại tầng
trệt các công trình hướng ra vỉa hè các tuyến đường thương mại, dịch vụ.
c) Đối với khu vực đô thị mới, bảo
đảm hệ thống điện hạ thế, trung thế trong các dự án được đầu tư xây dựng ngầm
đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác (trừ giao thông). Các tuyến
điện cao thế phát triển theo các quy hoạch được duyệt.
d) Về cảnh quan đô thị: Tận dụng các
khoảng cách ly của các tuyến điện để tổ chức các mảng xanh đô thị. Nghiêm cấm
mọi hình thức quảng cáo trên các công trình điện lực, trên hành lang an toàn
điện.
đ) Các công trình xây dựng, cây xanh
đường phố phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định đối với hành lang bảo
vệ an toàn đường dây dẫn điện, trạm biến áp.
e) Khu vực đô thị chưa có quy hoạch
đô thị, hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi.
Điều 11. Các yêu cầu khác
1. Đối với quảng cáo trên công trình
kiến trúc
a) Quảng cáo trên công trình kiến
trúc phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch quảng cáo ngoài trời và các quy định có
liên quan.
b) Thiết kế quảng cáo ngoài trời
phải tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2018/BXD về xây dựng và
lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời ban hành kèm theo Thông tư số
04/2018/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài
trời.
c) Các bảng quảng cáo phải bảo đảm
an toàn về kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy của
bảng quảng cáo và của công trình kiến trúc.
d) Đối với nhà ở riêng lẻ
Đối với nhà ở riêng lẻ kết hợp với
kinh doanh thì cho phép gắn biển quảng cáo trên mặt đứng của công trình theo
quy định của pháp luật nhưng phải đảm bảo phòng cháy chữa cháy.
đ) Đối với nhà chung cư, trung tâm
thương mại, cao ốc văn phòng, công cộng
- Cho phép quảng cáo trên công trình
kiến trúc. Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao khối đế.
- Cho phép xây dựng trụ quảng cáo
độc lập trong khuôn viên công trình, bảng quảng cáo trên trụ không được lấn lộ
giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, cản trở
lối đi lại của xe và người đi bộ.
e) Đối với công trình bảo tồn, tôn
giáo, tín ngưỡng
Không cho phép mọi hình thức quảng
cáo trên hàng rào và trên công trình kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng.
g) Đối với công trình đang xây dựng
Trong khuôn viên công trình đang xây
dựng (trừ những công trình không cho phép quảng cáo trên hàng rào) được lắp đặt
hoặc thể hiện quảng cáo tạm thời vào mặt tường rào bao phủ xung quanh công
trình nhưng không được gây ảnh hưởng đến công tác thi công và các hoạt động
bình thường của các công trình lân cận.
2. Hình thức kiến trúc cổng, hàng
rào
a) Quy định quản lý kiến trúc cổng,
hàng rào là một bộ phận của công trình/cụm công trình nên được quản lý theo cơ
sở pháp lý công trình/cụm công trình tương ứng.
b) Thiết kế hình thức kiến trúc
cổng, hàng rào
- Cổng ra vào, hàng rào của các công
trình dịch vụ - công cộng tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
- Cổng ra vào, hàng rào của các công
trình nhà ở liên kế tuân thủ theo tiểu mục 6.4.6 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
9411:2012 Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế ban hành kèm theo Quyết định số
3621/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
c) Kiến trúc hàng rào cần bảo đảm
các quy định sau đây
- Hài hòa với không gian, cảnh quan,
kiến trúc đô thị khu vực.
- Chi tiết thiết kế, màu sắc, vật
liệu xây dựng hài hòa với công trình.
- Hàng rào không được cao quá 2,6m
so với vỉa hè; trường hợp có bố trí bệ tường rào thì phần bệ tường cao không
quá 1,0m.
- Hàng rào tiếp giáp không gian công
cộng phải được thiết kế tối thiểu 75% (50% đối với nhà ở riêng lẻ) diện tích bề
mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng các vật liệu như lưới, song sắt để đảm bảo
tầm nhìn thông thoáng.
- Khuyến khích xây dựng hàng rào
thưa, thoáng, kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan đô thị.
- Đối với các công trình công cộng,
thể dục thể thao, công trình thương mại dịch vụ có quy mô lớn, khuyến khích bỏ
hàng rào để góp phần tạo cảnh quan, không gian mở tại khu vực.
- Không làm hàng rào xung quanh các
không gian cây xanh sử dụng công cộng.
- Hàng rào được xây dựng trong phạm vi
ranh giới quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai.
d) Kiến trúc cổng công trình cần bảo
đảm các quy định sau đây
- Đối với nhà ở, kiến trúc cổng
không cao quá 1,5 lần chiều cao hàng rào. Kiến trúc cổng cần hài hòa với kiến
trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô thị khu vực kế cận, tỷ lệ với chiều
rộng hè phố.
- Nhà cao tầng, thương mại khuyến
khích không dùng cổng để tạo không gian liên kết với các yếu tố xung quanh.
- Số lượng, vị trí cổng ra vào đối
với nhà ở riêng lẻ phải phù hợp quy hoạch, tổ chức giao thông, yêu cầu phòng
cháy, chữa cháy và điều kiện cụ thể của công trình.
- Các công trình công cộng, dịch vụ
được phép mở từ hai cổng. Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào
công trình được an toàn và thông suốt, có diện tích tập kết người và xe trước
cổng (phần diện tích này tuân theo quy định cụ thể của từng công trình).
- Cánh cổng không được phép mở ra
ngoài chỉ giới đường đỏ, ranh giới ngõ hoặc ranh giới đất thuộc quyền sử dụng
của người khác. Mép ngoài của trụ cổng không được vi phạm vào chỉ giới đường
đỏ. Vật liệu cổng và hàng rào khuyến khích đồng bộ về kiến trúc, thẩm mỹ trong
cùng một công trình và trên cả tuyến phố.
đ) Các công trình an ninh quốc
phòng, cơ quan hành chính, chính trị; các công trình chuyên ngành, đặc biệt
quan trọng có thể có thiết kế cụ thể phù hợp với đặc thù từng công trình.
3. Màu sắc, chất liệu và chi tiết
bên ngoài công trình kiến trúc
a) Quy định quản lý chi tiết bên
ngoài công trình kiến trúc tuân thủ theo phần thiết kế đô thị trong quy hoạch
được duyệt hoặc thiết kế đô thị riêng.
b) Thiết kế chi tiết bên ngoài công
trình phải đảm bảo kỹ thuật và phòng cháy cho nhà và công trình.
c) Màu sắc bên ngoài công trình kiến
trúc
- Màu sắc trên các công trình kiến
trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và các công trình lân cận,
phù hợp phong cách kiến trúc của công trình.
- Hạn chế màu sắc gây chói, phản
quang, ảnh hưởng an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. Màu sắc đối với từng
loại công trình được quy định như sau:
+ Công trình nhà ở riêng lẻ: Khuyến
khích sử dụng tối đa 03 màu cho tường bên ngoài một công trình.
+ Công trình nhà ở chung cư, thương
mại, hỗn hợp: Khuyến khích sử dụng với gam màu lạnh, nhẹ nhàng. Khối đế các
công trình bố trí công trình thương mại dịch vụ có thể sử dụng màu sắc sinh
động, tươi sáng.
+ Đối với công trình văn hóa, giáo
dục, thể dục thể thao: Màu sắc tươi sáng, sinh động phù hợp với nội dung hoạt
động và lứa tuổi học sinh, bảo đảm hài hòa với kiến trúc công trình và cảnh
quan đô thị khu vực lân cận.
+ Đối với công trình bảo tồn: Màu
sắc công trình kiến trúc bảo tồn phải phù hợp với phong cách của kiến trúc công
trình và hài hòa với kiến trúc, cảnh quan của khu vực.
- Hạn chế sử dụng màu sắc gây ảnh
hưởng xấu đến tâm lý con người như màu đỏ, tím, xanh lam đậm, đen.

Hình
5. Các màu bị hạn chế
d) Vật liệu bên ngoài công trình
kiến trúc
- Vật liệu xây dựng của công trình
phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với phong cách kiến trúc
và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.
- Thiết kế chất liệu bên ngoài công
trình kiến trúc thực hiện theo hướng dẫn tại TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn
thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng
trong xây dựng; TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng; TCVN 9377-3:2012 Công tác
hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong
xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 3560/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia
và các quy định theo từng công trình tương ứng.
- Không sử dụng vật liệu phản quang,
vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ ảnh hưởng cảnh quan đô thị, đối với công
trình hỗn hợp, công trình công cộng: Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng
đẹp, bền, có chất lượng cao, ít bám bụi, chịu được các điều kiện khí hậu mưa
nắng nhiều, như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt
đối với tầng trệt, các khu vực đông người sử dụng.
- Cấm sử dụng vật liệu tạm bợ như
(tre, nứa, lá, tranh), nếu có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc, cơ quan có thẩm
quyền có thể xem xét quyết định cụ thể. Đối với các công trình nông thôn phục
vụ cho mục đích du lịch thì khuyến khích sử dụng vật liệu truyền thống địa
phương (tre, nứa, lá, tranh) nhưng phải đảm bảo được an toàn cả về kết cấu và
phòng cháy chữa cháy.
- Hạn chế sử dụng các vật liệu như:
Các loại kính màu hoặc phản quang, gạch men sứ, đá rửa, đá mài ốp trên diện
tích rộng mặt ngoài công trình.
Hình 6.
Các vật liệu bị hạn chế
đ) Chi tiết bên ngoài công trình
kiến trúc
- Không được xây dựng thêm các hạng
mục công trình chắp vá, bám vào kiến trúc chính như vẩy thêm mái, các kiến trúc
tạm bợ trên sân thượng, ban công, lô-gia.
- Khuyến khích sử dụng hình thức
kiến trúc hiện đại và đồng nhất cho một khu vực, tuyến phố với nhịp điệu kiến
trúc theo phương ngang, phương đứng.
- Hạn chế sử dụng các chi tiết rườm
rà, uốn lượn và trang trí quá nặng nề như mô phỏng kiến trúc cổ điển, phù điêu,
tượng, điêu khắc, mái chóp không phù hợp với mặt đứng công trình và cảnh quan
toàn tuyến phố.
- Việc mở cửa liền kề tuân thủ quy
định về khoảng cách, cửa mở, chiếu sáng, thông gió, an toàn và quyền đối với
bất động sản liền kề theo pháp luật dân sự và xây dựng.
- Trường hợp được mở cửa đối với
tầng trệt là phải có tường rào ngăn giữa ranh đất; từ tầng hai (lầu 1) kể cả
tầng lửng trở lên chỉ được phép mở cửa nếu khu đất kế cận chưa có công trình
được xây dựng hoặc là công trình thấp tầng thì được phép mở các loại cửa thông
gió hoặc cửa kính cố định lấy ánh sáng. Cạnh dưới của các loại cửa này phải
cách mặt sàn tối thiểu là 2,0m. Tất cả các cửa này phải chấp nhận không được sử
dụng khi công trình kế cận được xây dựng.
- Hình thức mái có thể sử dụng mái
bằng hoặc mái dốc nhưng không được phép khác biệt với phong cách và hình thức
kiến trúc chung của công trình.
- Các phần nhô lên khỏi mái (bể chứa
nước, khung thang máy) cần phải được bố trí khuất tầm nhìn từ các khu vực công
cộng, hoặc phải được bố trí kín vào một tầng.
4. Đối với dự án, công trình chưa
triển khai và đang triển khai xây dựng
a) Tất cả công trình, dự án trong
quá trình chuẩn bị và triển khai phải bảo đảm vệ sinh môi trường, giao thông,
mỹ quan, trật tự đô thị.
b) Đối với các công trình thi công
trong phạm vi đất dành cho đường bộ: Thực hiện theo quy định về mẫu rào chắn
dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho
đường bộ trong phạm vi đô thị theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan.
c) Công trình, dự án chuẩn bị triển
khai
- Quản lý theo quy định của pháp
luật về xây dựng và các quy định có liên quan.
- Phải có hàng rào chắn đất trống.
Khuyến khích hàng rào thoáng kết hợp với cây xanh, nếu sử dụng hàng rào đặc
phải có những hình ảnh minh họa về dự án hoặc tranh ảnh cảnh vật trên bề mặt
hàng rào tạm.
- Nghiêm cấm quảng cáo trên tường
rào tạm.
- Hàng rào cao tối thiểu 2,5m, xây
dựng đúng chỉ giới đường đỏ.
- Bảo đảm tầm nhìn của phương tiện
lưu thông tại ngã giao nhau, an toàn giao thông, chiếu sáng vỉa hè cho người đi
bộ.
- Khuyến khích tổ chức cây xanh cảnh
quan trong khuôn viên công trình, dự án chưa xây dựng và xây dựng hàng rào bảo
vệ với kiến trúc đẹp, thưa thoáng để bổ sung cho cảnh quan đô thị. Phần hàng
rào đặc phải bảo đảm chất lượng thẩm mỹ, sơn màu xanh nhạt hoặc bố trí cây xanh,
dây leo trang trí; vẽ hình ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng
cường mỹ quan đô thị.
d) Đối với dự án, công trình đang
triển khai xây dựng
- Tổ chức bảo vệ dự án, công trình
bằng hàng rào tạm, che chắn kín, chiều cao hàng rào tạm tùy thuộc vào yêu cầu
bảo vệ an toàn của công trường; làm bằng khung thép, vách tôn; xây dựng đúng
chỉ giới đường đỏ. Phần hàng rào tiếp giáp vỉa hè có người đi bộ phải có mái
che chắn phía trên cách cao độ vỉa hè ≥ 2,2m, rộng ≥ 1m.
- Hàng rào phải bảo đảm an toàn về
kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao thông đối với người và
phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an toàn cho người đi bộ
cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm chiếu sáng, an ninh
trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.
- Thực hiện các hình thức trang trí
hàng rào tạm công trình như sơn màu xanh nhạt, vẽ hình ảnh của dự án hoặc phong
cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.
5. Đối với việc xử lý mặt ngoài các
công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị, một
số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị:
a) Cần có giải pháp che chắn, tạo
mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường xanh để che khuất tầm
nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu vực lân cận.
b) Che chắn các thiết bị bên ngoài:
Có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất cả các thiết bị máy móc, hệ thống kỹ
thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường
ống kỹ thuật), đảm bảo phải được giấu khỏi tầm nhìn, hạn chế nhìn thấy từ các
không gian công cộng.
c) Giải pháp chiếu sáng
- Đối với các tòa nhà có chiều cao ≥
9 tầng nằm ở các vị trí quan trọng, lân cận các khu vực tập trung đông người,
sử dụng giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình, phản ánh được
nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của công trình.
- Thiết bị dùng chiếu sáng công
trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí hậu, có độ bền tuổi thọ
cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài.
- Cách bố trí thiết bị cần phải đảm
bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến trúc công trình vào ban
ngày.
Chương III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG
TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 12. Quy định quản lý các công
trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa
Việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá
trị các công trình đã được xếp hạng di tích thực hiện theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng,
pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quản lý đô thị, các quy định pháp luật khác
có liên quan và Quy chế này.
Điều 13. Các quy định quản lý công
trình kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt
1. Quy định về việc tu bổ, sửa chữa,
cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của công trình.
a) Chủ sở hữu, người sử dụng công
trình có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ, tu bổ các giá trị kiến trúc của công
trình; đảm bảo tính nguyên gốc và toàn vẹn về phong cách kiến trúc, kỹ thuật,
công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng; an toàn của công trình trong quá trình
khai thác, sử dụng.
b) Khi phát hiện công trình có biểu
hiện xuống cấp về chất lượng; có kết cấu kém an toàn, chủ sở hữu công trình cần
thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã Than Uyên. Trường hợp hư hỏng nặng,
có nguy cơ sập đổ theo kết luận của cơ quan chức năng cần tháo dỡ để đảm bảo an
toàn, thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng trong
quá trình thực hiện tháo dỡ.
c) Không tự ý tháo dỡ công trình
hoặc xây dựng, cải tạo, cơi nới tăng diện tích, chiếm dụng không gian bên ngoài
công trình; không tự ý tu bổ, sửa chữa mặt ngoài công trình làm giảm giá trị
kiến trúc, tính xác thực nguyên bản và sự toàn vẹn về các chi tiết kiến trúc
(chi tiết trang trí, gờ chỉ, mẫu cửa, mái công trình bao gồm cả conson đỡ mái,
vật liệu tường ngoài) của công trình.
d) Nếu nội thất vẫn còn giá trị, thì
chủ sở hữu được khuyến khích cố gắng bảo tồn nội thất nguyên gốc.
đ) Khi bổ sung các hệ thống kỹ thuật
nhằm đáp ứng hoặc tiệm cận quy định kỹ thuật quốc gia (như hệ thống PCCC, hệ
thống điện nước, điều hòa nhiệt độ hoặc các kết cấu đảm bảo sự tiếp cận dành
cho người khuyết tật) không được làm ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành chính
của công trình cũng như mặt tiền công trình.
e) Hệ thống tường rào, hệ thống kỹ
thuật công trình cần đảm bảo tính bền vững, tính toàn vẹn của kết cấu chính và
không ảnh hưởng đến hình thức, thẩm mỹ bên ngoài công trình.
g) Trường hợp các chi tiết kiến trúc
bị hư hại không thể sửa chữa, tu bổ, phục hồi mà cần thiết phải thay thế mới,
phải được các đơn vị tư vấn có năng lực chuyên môn phù hợp thiết kế.
2. Quy định về cảnh quan, hình thức
cây xanh, sân vườn
a) Cảnh quan công trình cần có liên
hệ, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên
nhiên khu vực (nếu có).
b) Khuyến khích trồng cây xanh, thảm
cỏ sân vườn, tháo dỡ các bộ phận kết cấu hiện trạng xây/lắp chắp vá vào công
trình, khuyến khích cải tạo trở lại kiến trúc cảnh quan nguyên gốc bên trong
khuôn viên công trình chính.
c) Trong trường hợp cải tạo cảnh
quan trong khuôn viên công trình thì cảnh quan mới phải đảm bảo hình thức cây
xanh, sân vườn hài hòa với hình thức công trình kiến trúc chính và không che
chắn tầm nhìn về phía công trình chính, bảo lưu các góc nhìn đặc trưng của công
trình.
3. Đối với việc xây dựng bổ sung,
xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị
a) Nguyên tắc chung
- Các phần xây thêm không được nổi
bật hơn về mặt tỷ lệ, khối tích và độ cao, và đồng thời phải tương thích với
công trình chính về thiết kế, màu sắc và vật liệu.
- Các phần cũ và mới phải kết hợp
như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt
được. Không chọn việc sao chép nguyên bản di tích cho phần xây thêm.
- Thiết kế công trình xây dựng mới
phải tuân thủ quy định như độ cao, khoảng lùi, hướng, tỷ lệ, khối tích, sự
thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc, vật liệu của mặt đứng, các mô đun và yếu
tố cảnh quan.
- Các chi tiết và họa tiết trang trí
hiện hữu có thể được sử dụng làm cơ sở để thiết kế công trình mới nhưng không
được sao chép nguyên mẫu. Việc hiện đại hóa các chi tiết, họa tiết của công trình
lịch sử được khuyến khích.
- Khuyến khích tạo các không gian mở
gắn kết với các không gian công cộng, không gian mở xung quanh công trình.
b) Quy định quản lý công trình kiến
trúc có giá trị Loại I: Phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc
bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao. Không được phép xây dựng bổ
sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính.
c) Quy định quản lý công trình kiến
trúc có giá trị Loại II và loại III: Phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài. Được
phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính. Tuy
nhiên, cần đảm bảo hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng phù hợp quy hoạch được
duyệt. Đồng thời, hài hòa với công trình chính, không che chắn mặt đứng chính
của công trình.
4. Các hành vi bị cấm
a) Lấn chiếm, tự ý xây dựng, phá dỡ
trong khu vực công trình kiến trúc có giá trị.
b) Các hoạt động kinh doanh trong
khu vực công trình (trừ những khu vực dịch vụ phục vụ khách thăm quan được cơ
quan có thẩm quyền cho phép).
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện quy chế
1. Đối với việc cấp giấy phép xây
dựng
a) Công trình đã có quy định chi
tiết trong Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền căn cứ Quy chế này, Quy hoạch đô
thị đã được duyệt để cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành.
b) Công trình chưa được quy định chi
tiết trong Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng căn cứ
theo quy định hiện hành để xem xét giải quyết.
c) Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án có
nội dung chưa được quy định hoặc cần áp dụng giải pháp kiến trúc khác với định
hướng tại Quy chế này nhưng không trái quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy
định pháp luật có liên quan thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo
quy định của pháp luật. Trường hợp cần điều chỉnh nội dung Quy chế thì thực hiện
theo trình tự điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc.
d) Đối với các công trình đã được
cấp Giấy phép xây dựng (kể cả Giấy phép xây dựng có thời hạn) trước ngày Quy
chế này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Giấy phép xây dựng đã cấp,
trường hợp các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thì được xem xét cấp Giấy phép xây
dựng mới theo quy định pháp luật về xây dựng nếu phù hợp với quy hoạch chi tiết
hoặc Quy chế này và đảm bảo các yêu cầu về an toàn công trình.
đ) Đối với các công trình đã được
xây dựng hợp pháp trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành nhưng không phù
hợp với Quy chế này thì được tiếp tục giữ nguyên theo hiện trạng. Trường hợp có
nhu cầu xây dựng mới thì phải tuân thủ theo quy định tại Quy chế này.
2. Về triển khai các quy chế ở khu
vực đặc thù: Ủy ban nhân dân xã Than Uyên căn cứ vào ranh giới, vị trí, danh
mục các khu vực đã được xác định yêu cầu quản lý đặc thù trong Quy chế này để
triển khai thực hiện.
3. Về nghiên cứu, bổ sung các quy
định cụ thể: Ủy ban nhân dân xã Than Uyên rà soát các quy định cụ thể trong Quy
chế; tổng hợp khó khăn, vướng mắc của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đề xuất nội
dung cần điều chỉnh gửi Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh Quy
chế theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn
về kiến trúc tỉnh
a) Tham gia tư vấn, góp ý đối với
các đề xuất định hướng về công tác quản lý kiến trúc, xây dựng bản sắc văn hóa
dân tộc trong kiến trúc, các chương trình về bảo tồn và phát triển cảnh quan
kiến trúc của đô thị Than Uyên và kiến nghị của Sở Xây dựng.
b) Tham gia tư vấn, góp ý đối với
các đề xuất về các khu vực đô thị có yêu cầu quản lý đặc thù, các yêu cầu quản
lý công trình kiến trúc chưa có trong Quy chế này.
c) Tư vấn, góp ý phương án, chọn
giải pháp tối ưu cho các công trình kiến trúc quan trọng được quy định tại Điều
5 Quy chế này theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
d) Tham gia tư vấn, góp ý trong quá
trình lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị của đô thị Than Uyên.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
tư vấn thiết kế
a) Các hồ sơ thiết kế phải đảm bảo
tuân thủ các quy định tại Quy chế này.
b) Trong quá trình áp dụng Quy chế
này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều kiện thực tế cần phản hồi bằng
văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Than Uyên.
3. Trách nhiệm của nhà thầu xây
dựng.
a) Tuân thủ các quy định quản lý có
liên quan tại Quy chế này.
b) Trong quá trình thi công, hoàn
thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh
hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, đến không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực
nơi có công trình do mình xây dựng.
c) Có trách nhiệm cùng với chủ đầu
tư trong việc lập biện pháp bảo vệ trong cả quá trình thi công, phá dỡ; tái tạo
môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại do thi công công trình gây ra.
d) Trong quá trình áp dụng Quy chế
này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều kiện thực tế cần phản hồi bằng
văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Than Uyên.
4. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ
đầu tư, người sử dụng.
a) Tuân thủ các quy định quản lý có
liên quan tại Quy chế này.
b) Bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình
trạng hiện có của công trình kiến trúc đang sở hữu, đang sử dụng; sửa chữa kịp
thời khi công trình bị hư hỏng.
c) Thực hiện đúng các quy hoạch đô
thị và nông thôn có liên quan và Quy chế này khi xây dựng mới hoặc cải tạo,
nâng cấp công trình kiến trúc; trường hợp vi phạm trong hoạt động xây dựng sẽ
bị xử phạt hành chính đối với hành vi và công trình vi phạm theo quy định pháp
luật.
d) Trong quá trình áp dụng Quy chế
này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều kiện thực tế cần phản hồi bằng
văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Than Uyên.
5. Trách nhiệm của các tổ chức chính
trị - xã hội và nghề nghiệp.
a) Tuân thủ các quy định quản lý có
liên quan tại Quy chế này.
b) Thực hiện các chức năng tư vấn
giám định và phản biện xã hội trong công tác quản lý nhà nước về kiến trúc đô
thị; thiết kế cảnh quan đô thị; bảo vệ môi trường sinh thái; thiết kế công
trình kiến trúc có ý nghĩa quan trọng của đô thị Than Uyên theo quy định của
pháp luật.
c) Nghiên cứu, lý luận và phê bình
về kiến trúc, nâng cao trình độ chuyên môn cho hội viên và những người tham gia
hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan về kiến trúc.
d) Tuyên truyền phổ biến chính sách,
luật pháp, những kiến thức, kinh nghiệm về lĩnh vực kiến trúc và quản lý phát
triển đô thị, xây dựng đô thị mang tính hiện đại và giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc.
đ) Trong quá trình áp dụng Quy chế
này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều kiện thực tế cần phản hồi bằng
văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Than Uyên.
6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã Than
Uyên thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Than Uyên.
b) Thực hiện cấp giấy phép xây dựng
đối với công trình thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và các quy định của pháp
luật về cấp giấy phép xây dựng.
c) Có trách nhiệm kiểm tra tình hình
thực hiện quy chế này; phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
d) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp với các quy
định của pháp luật và yêu cầu quản lý thực tiễn tại đô thị Than Uyên.
7. Trách nhiệm của sở, ngành và tổ
chức liên quan.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thuộc
lĩnh vực quản lý chuyên ngành, có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực
hiện tốt nội dung Quy chế này.
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
xã Than Uyên
a) Quán triệt, phổ biến công khai
Quy chế đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để biết, thực hiện và tuân thủ.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện về
quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Than Uyên theo Quy chế này.
c) Thực hiện cấp giấy phép xây dựng
đối với công trình thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và các quy định của pháp
luật về cấp giấy phép xây dựng.
d) Thường xuyên kiểm tra các tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định tại Quy chế này; xử lý vi phạm
theo thẩm quyền.
Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo
cáo và xử lý vi phạm
1. Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân xã Than Uyên theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm kiểm tra,
thanh tra tình hình thực hiện Quy chế này; phát hiện và xử lý các vi phạm theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy
định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
1. Trường hợp có sự khác biệt giữa
Quy chế này và các quy định khác
a) Trường hợp trong Quy chế này quy
định nội dung có sự khác nhau với các văn bản pháp luật khác thì áp dụng quy
định tại văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn; hoặc áp dụng quy định
của văn bản pháp luật ban hành sau nếu các văn bản pháp luật đó do cùng một cơ
quan ban hành.
b) Trường hợp các quy định được viện
dẫn thực hiện đến các văn bản pháp luật trong Quy chế này được thay thế, sửa
đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay
thế đó.
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
a) Ủy ban nhân dân xã Than Uyên xem
xét, tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô
thị định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh
Quy chế quản lý kiến trúc cho phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực
tế tại địa phương.
b) Trong quá trình thực hiện Quy chế
này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân
có liên quan phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân xã Than Uyên để tổng hợp,
báo cáo Sở Xây dựng. Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân xã Than Uyên, Sở
Xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ
sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Quyết định số 93/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu)
Phụ lục 1. Sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh
minh họa
Phụ lục 1.1. Ranh giới khu vực lập
quy chế và phân khu quản lý

Phụ
lục 1.2. Khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù: Khu vực có ý nghĩa quan trọng về
cảnh quan; quảng trường và công viên lớn; trung tâm công cộng; khu vực xung
quanh đầu mối giao thông công cộng; vị trí cửa ngõ, điểm nhấn đô thị, nút giao
thông chính đô thị

Phụ
lục 1.3. Các trục đường chính, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng
về hành chính, thương mại, du lịch; khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh
trang

Phụ
lục 1.4. Quy định chỉ tiêu kỹ thuật công trình nhà ở riêng lẻ trên các trục đường
|
STT
|
Tên
Đường
|
Lộ
giới (m)
|
Tầng cao tối đa (tầng)
|
Chiều cao tối đa (m)
|
Cốt
nền (m)
|
Khoảng
lùi tối thiểu (m)
|
Hình
thức kiến trúc
|
Ghi
chú
|
|
I. Các tuyến đường trục chính đô
thị
|
|
1
|
Tuyến đường Điện Biên Phủ (Quốc lộ
32)
|
23
|
7
|
30
|
+0,15÷+0,75
|
Áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Hiện
đại
|
Đường
hiện trạng
|
|
2
|
Tuyến đường tránh Quốc lộ 32
|
|
|
|
|
Hiện
đại
|
Đường
quy hoạch
|
|
Đoạn 1 (MC 4-4)
|
18
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
|
|
|
Đoạn 2 (MC 5-5)
|
17,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
|
|
|
3
|
Tuyến đường Nguyễn Chí Thanh
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
|
|
4
|
Tuyến phố Tôn Thất Tùng
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
|
|
5
|
Tuyến đường quy hoạch phía Đông
Bắc đô thị
|
17,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
quy hoạch
|
|
6
|
Tuyến đường quy hoạch trung tâm
hành chính – chính trị xã mới
|
|
|
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
quy hoạch
|
|
Đoạn 1 (MC 1-1)
|
30
|
7
|
30
|
+0,15÷+0,75
|
|
|
|
Đoạn 2 (MC 3-3)
|
20,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
|
|
|
II. Các tuyến đường chính khu vực
|
|
7
|
Tuyến đường Thanh Niên
|
18
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
8
|
Tuyến đường 15/10
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Kiến
trúc hiện đại, kế thừa/vận dụng các chi tiết kiến trúc mang bản sắc dân tộc
địa phương (xem chi tiết tại Điều 7 Quy chế này)
|
Đường
chính khu vực
|
|
9
|
Tuyến đường Bế Văn Đàn
|
17,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
10
|
Tuyến phố Phạm Ngọc Thạch
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
11
|
Tuyến phố Trần Quốc Mạnh
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
12
|
Tuyến phố Lương Định Của
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
13
|
Tuyến phố Hoàng Liên
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
14
|
Tuyến phố Chu Văn An
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
15
|
Tuyến phố Tô Vĩnh Diện
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
|
16
|
Tuyến phố Lý Tự Trọng.
|
13,5
|
5
|
22
|
+0,15÷+0,75
|
Hiện
đại
|
Đường
chính khu vực
|
Phụ
lục 1.5. Khu dân cư hiện hữu

Phụ
lục 1.6. Khu đô thị mới

PHỤ
LỤC 2
QUY
ĐỊNH ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRONG KHU ĐÔ THỊ HIỆN HỮU
1. Quy định quản lý chung
a) Quy định tại Quy chế này là một
trong những căn cứ để quản lý đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây
dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô
thị hiện hữu; là căn cứ để xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế
đô thị với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị
được duyệt.
b) Thiết kế công trình áp dụng theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn; TCVN 4319:2012 -
Nhà và công trình công cộng và TCVN 9411:2012 - Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn
thiết kế.
c) Quy định cấp phép xây dựng:
Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
d) Các công trình khi xây dựng có
nhu cầu vượt tầng cao cho phép thì phải được cấp có thẩm quyền thông
qua và phải đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực và đúng
theo quy hoạch đã được phê duyệt.
đ) Khi cải tạo chỉnh trang đô thị
hiện hữu tại đô thị Than Uyên cần phù hợp với chương trình phát triển
nhà ở, phù hợp với điều kiện tự nhiên và hình thức kiến trúc hiện có.
2. Quy định quản lý mật độ xây dựng
Đối với các khu vực chưa có quy
hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt, nhà ở phải tuân thủ mật độ
xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn và
quy hoạch được duyệt.
3. Quy định quản lý khoảng lùi công
trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phần ngầm
a) Khoảng lùi xây dựng: Đối với
công trình hiện trạng, cải tạo (nhưng không làm thay đổi mật độ xây dựng, chiều
cao công trình, vị trí móng công trình) thì khoảng lùi được giữ nguyên theo
hiện trạng. Đối với công trình xây dựng mới hoặc cải tạo (nhưng có thay
đổi mật độ xây dựng hoặc chiều cao công trình hoặc vị trí móng công trình) thì
khoảng lùi xây dựng tuân thủ theo quy hoạch được duyệt và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
b) Trường hợp chỉ giới xây dựng
trùng với chỉ giới đường đỏ: Phải đảm bảo nguyên tắc không cản trở các
hoạt động giao thông tại lòng đường; đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các
hoạt động đi bộ trên vỉa hè; không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công
trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố; đảm bảo tính thống nhất
về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; đảm bảo tuân thủ các quy
định về điện, về phòng cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa
cháy.
- Trong khoảng không từ mặt vỉa hè
lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới
đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:
+ Đường ống đứng thoát nước mưa
ở mặt ngoài nhà: Được phép vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m
và phải đảm bảo mỹ quan.
+ Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè)
trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt chỉ giới
đường đỏ không quá 0,2m.
+ Từ độ cao 3,5m trở lên, các bộ
phận cố định của nhà (ban công, mái đua, ô văng, sê nô) được phép vượt
chỉ giới đường đỏ nhưng phải đảm bảo độ vươn ra không được lớn hơn
giới hạn được quy định trong Hình 1, đồng thời phải đảm bảo các quy
định về an toàn lưới điện và tuân thủ quy hoạch được duyệt từng khu vực
(nếu có).
Đơn vị
tính bằng milimet
|

|

|
|
1.1. Trường hợp phần đua ra là
sê nô, ô văng, mái dốc
|
1.2. Trường hợp phần đua ra là
ô văng cửa sổ
|
|

|

|
|
1.3. Trường hợp phần đua ra là
con sơn mái dốc
|
1.4. Các bộ phận khác như gờ
chỉ, bậu cửa, bộ phận trang trí
|
Hình
1. Quy định về độ vươn ra của các bộ phận công trình
c) Hành lang kỹ thuật đằng sau công
trình: Trong không gian hành lang kỹ thuật đằng sau nhà tuân thủ nguyên tắc
không được xây dựng bất kỳ hạng mục công trình nào.
d) Trong trường hợp chỉ giới xây
dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ, phải đảm bảo nguyên tắc không một bộ
phận, chi tiết kiến trúc nào của công trình được vượt quá chỉ giới
đường đỏ; đảm bảo tính thống nhất về không gian, cảnh quan trên tuyến phố
hoặc từng đoạn phố; đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và
hoạt động của phương tiện chữa cháy.
Khi cấp Giấy phép xây dựng, phần
nhô ra làm ban công được phép che chắn tạo thành buồng hoặc lô-gia (nhưng
không được vượt quá 70% diện tích bề mặt tiền công trình, được tính theo
từng tầng). Việc tạo thành buồng hoặc lô-gia phải đảm bảo an toàn đối với
các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.

Hình
2. Quy định tỷ lệ phần buồng hoặc lô-gia trên mặt đứng công trình
Trường hợp đường (hoặc ngõ) không
có vỉa hè và có hệ thống đường dây điện đi nổi có quy định hành lang an
toàn, việc cho phép xây dựng ô văng, ban công phải ưu tiên đảm bảo các
quy định về hành lang an toàn đối với hệ thống đường dây điện.
Phải đảm bảo sự đồng đều về độ
vươn của ban công, ô văng trên cùng 1 dãy phố.
đ) Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi
bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ
giới đường đỏ, trừ hệ thống ống cấp thoát nước công trình.
4. Quy định chiều cao, tầng cao công
trình
a) Các dãy phố quy định thống nhất
chiều cao các tầng để đảm bảo thẩm mỹ kiến trúc đô thị.
b) Tầng cao công trình được xác
định trong quy hoạch được duyệt. Các nhà ở riêng lẻ thống nhất mặt nhà theo
dãy phải xây dựng thẳng hàng, có cùng chiều cao tầng một, trường hợp có
tầng lửng và các thiết kế kiến trúc đặc biệt khác quy định kiến trúc cụ thể
theo giấy phép xây dựng.
c) Quy định đối với nhà vườn,
biệt thự chiều cao tầng tối đa là 3 tầng (chưa kể tầng hầm).
Hình
3. Quy định tầng cao, chiều cao đối với nhà vườn, biệt thự
d) Quy định cụ thể chiều cao các
tầng nhà ở
- Tầng 1 công trình là 3,9m.
- Từ tầng 2 trở lên có chiều cao
3,6m.
- Chiều cao lan can từ tầng 2 trở
lên không nhỏ hơn 1,1m so với mặt sàn tầng tương ứng.

Hình
4. Quy định về phần nhà xây dựng sau chỉ giới đường đỏ
5. Quy định về tầng hầm
a) Đối với nhà tiếp giáp với các
mặt đường có cos chênh nhau thì tầng có một mặt âm và mặt còn lại bằng hoặc
cao hơn cos vỉa hè của đường còn lại thì không tính là tầng hầm.
b) Phần nổi của tầng hầm (tính
đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè hiện hữu ổn định.
c) Chiều cao thông thủy của tầng
hầm tối thiểu 2,5m.
d) Đối với nhà ở có mặt tiền xây
dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 11,5m và vỉa hè nhỏ hơn 3m thì
không được thiết kế tầng hầm có lối lên xuống dành cho ôtô tiếp cận trực
tiếp với đường.
đ) Chỉ được phép xây 1 tầng
hầm.
6. Quy định quản lý cốt khống chế
xây dựng
a) Cốt nền công trình nhà ở riêng lẻ
hiện trạng được giữ nguyên.
b) Trong trường hợp xây mới hoặc
cải tạo, cốt nền nhà được xác định bằng 0,15m ÷ 0,75m so với mặt vỉa hè
tại vị trí xây dựng, và đảm bảo sự liên hệ với hè đường và không được
bố trí bậc ra phạm vi hè đường. Đảm bảo cốt cao độ đồng đều trên trục
đường.
c) Cách tính cốt nền công trình: Cốt
nền được tính từ vị trí cao nhất của 2 mép mặt trước công trình so với
điểm vỉa hè tiếp giáp lô đất. Trong trường hợp lô đất có 2-3 mặt giáp
đường, cốt nền được tính theo mặt chính hồ sơ cấp giấy phép xây dựng.

Hình
5. Quy định về chiều cao công trình và cốt nền công trình
d) Quy định này không áp dụng đối
với nhà ở riêng lẻ có bố trí tầng hầm.
đ) Đối với các nhà ở riêng lẻ có
mặt tiền trên các đường phố đã có vỉa hè ổn định (trục đường đã đầu tư
xây dựng hạ tầng hoàn thiện)
- Trường hợp xây dựng ngay chỉ
giới xây dựng hoặc chỉ giới đường đỏ nếu chỉ giới xây dựng trùng với
chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao tối đa 0,5m so với cốt vỉa hè
hoàn thiện.
- Trường hợp chỉ giới xây dựng
lùi vào so với chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao tối thiểu 0,3m
so với cốt vỉa hè hoàn thiện.
- Đối với các nhà ở riêng lẻ trong
các đường hẻm: Cốt nền được phép cao tối thiểu 0,3m.
- Riêng đối với các khu vực thấp,
ngập lụt thì chiều cao tối đa từ mặt nền nhà đến mặt vỉa hè không quá 1,5m.
7. Đối với chiều cao, tầng cao nhà ở
có tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum, nhà xây lệch tầng
a) Đối với chiều cao, tầng cao nhà
ở có tầng lửng
- Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở
riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: Tầng lửng không tính vào số
tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn
không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng
chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số
tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công.
- Đối với nhà có tầng lửng thì
chiều cao tầng lửng từ 2,2m - 3,0m.
b) Đối với chiều cao, tầng cao nhà
ở có tầng áp mái
Chiều cao thông thủy của tầng áp
mái không nhỏ hơn 2,2m.
c) Đối với chiều cao, tầng cao nhà
ở có tầng tum
Công trình có tầng tum không tính
vào số tầng của công trình khi chỉ dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc
giếng thang máy, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích
lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.
d) Trong trường hợp nhà xây lệch
tầng, hoặc có gác xép thì chỉ quy định tổng chiều cao nhà và chiều cao từng
tầng theo Hình 6.

Hình
6. Quy định chiều cao công trình lệch tầng hoặc có gác xép
8. Khoảng lùi trong ngõ hoặc mặt cắt
đường nhỏ < 5,0m
a) Trường hợp đường (hoặc ngõ)
không có vỉa hè và có hệ thống đường dây điện đi nổi có quy định hành lang
an toàn, việc cho phép xây dựng ô văng, ban công phải ưu tiên đảm bảo các
quy định về hành lang an toàn đối với hệ thống đường dây điện.
b) Phải đảm bảo sự đồng đều về
độ vươn ban công, ô văng trên cùng 01 dãy phố.
c) Khuyến khích có khoảng lùi từ
3,0m ÷ 5,0m tùy từng vị trí và quỹ đất.
d) Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi
bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ
giới đường đỏ, trừ hệ thống ống cấp thoát nước công trình.
9. Quy định về bố trí hạ tầng kỹ
thuật
a) Không bộ phận nào của ngôi nhà
(kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất) được vượt quá ranh
giới với lô đất bên cạnh.
b) Không được xả nước mưa,
nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí
thải sang nhà bên cạnh.
c) Miệng xả ống khói, ống thông hơi
không được hướng ra đường phố.
d) Máy điều hòa nhiệt độ không khí
nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không
được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố.
đ) Ngoài phần kết cấu - kiến trúc
chính, có thể bố trí lắp đặt các thiết bị điện cơ ở các mặt bên (hông, sau hay
trước), sân thượng hay mái che cầu thang nhà ở riêng lẻ nếu đảm bảo các
yêu cầu sau: Các thiết bị điện, bồn nước,... được phép lắp đặt trong phạm
vi ranh đất, ở vị trí ít gây ảnh hưởng mỹ quan đô thị và các nhà kế cận
(nhất là tác động nhiệt) và phải đảm bảo các quy định chuyên ngành liên
quan.
10. Quy định hình thức kiến trúc,
vật liệu xây dựng, màu sắc công trình
a) Hình thức kiến trúc công trình
nhà ở riêng lẻ
- Kiến trúc nhà ở riêng lẻ phải kết
hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp với
điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá - xã hội của cộng đồng.
- Kiến trúc nhà ở riêng lẻ phải đa
dạng các loại nhà ở, loại căn hộ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả
năng thu nhập của các tầng lớp dân cư trên địa bàn, sử dụng có hiệu quả
quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.
- Nhà ở riêng lẻ xây dựng hai bên
đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hoà
về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và
thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.
- Mặt tiền nhà ở riêng lẻ dọc các
tuyến phố, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực lân cận
thì không được bố trí làm sân phơi hoặc trưng bày các đồ vật làm mất mỹ
quan đô thị.
- Mái nhà khuyến khích sử dụng hình
thức mái dốc. Các phần nhô lên phía trên (như bể chứa nước, ăngten
chảo, khung thang máy,…) phải bố trí khuất vào khối tích công trình.
b) Vật liệu xây dựng công trình
- Khuyến khích sử dụng vật liệu
truyền thống, vật liệu địa phương, vật liệu sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng
lượng, thân thiện với môi trường.
- Hạn chế các vật liệu không bảo
đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi
trường đô thị trừ những trường hợp được các cơ quan có thẩm quyền cho
phép.
c) Mái sảnh đón, mái hè phố
- Phải được thiết kế chung cho
cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan đô thị.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định
về phòng cháy chữa cháy.
- Ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở
lên và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Bên trên mái đón, mái hè phố
không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân
thượng, sân bày chậu cảnh...).
11. Chiếu sáng công trình
a) Được phép bố trí đèn chiếu sáng
cổng, chiếu sáng trang trí công trình, chiếu sáng bảng quảng cáo. Sử dụng
màu sắc ánh sáng ấm, dịu.
b) Không được sử dụng các loại
đèn nhấp nháy, đèn có cường độ ánh sáng mạnh, đèn laser, đèn chiếu trực
tiếp từ công trình ra vỉa hè và lòng đường gây ảnh hưởng đến người đang
lưu thông và nhà kế cận.
12. Cây xanh cảnh quan
Khuyến khích trồng cây xanh trong
khuôn viên, bố trí cây xanh trên hàng rào, ban công, lô gia và sân thượng
công trình.
PHỤ
LỤC 3
DANH
MỤC CÂY XANH KHUYẾN KHÍCH TRỒNG TRONG PHẠM VI ĐÔ THỊ THAN UYÊN
|
STT
|
Loài
cây
|
Khu
vực khuyến khích trồng
|
Ghi
chú
|
|
Tên
thông thường
|
Tên
khoa học
|
Đặc
điểm hình thái
|
Đặc
tính sinh học
|
Vỉa
hè
|
Dải
phân cách
|
Công
viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng
|
|
1
|
Ban
trắng
|
Bauhinia
variegata
|
Cây hoa
ban là loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé thân
rất mềm nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa Ban trưởng
thành thường có đường kính gốc lên đến 20-30cm
|
Cây có
khả năng thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường, cây
sinh trưởng và phát triển nhanh
|
X
|
X
|
X
|
Phù hợp
với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng
|
|
2
|
Sao đen
|
Hopea
odorata Roxb.
|
Là cây
thân gỗ, thân thẳng tròn, vỏ màu xám thường có vết nứt dọc. Lá rộng, hình
trái xoan thuôn hay hình mũi mác
|
Tốc độ
sinh trưởng nhanh. Sinh trưởng thuận lợi ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 2 mùa
mưa và khô rõ rệt. Cây ưa đất ẩm, sâu dày thích hợp nhất là đất phù sa cổ và
sét pha cát
|
X
|
|
X
|
Trồng
trên vỉa hè, khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách.
|
|
3
|
Muồng
hoàng yến (Bò cạp nước)
|
Cassia
fistula L.
|
Đường
kính thân cây khoảng 40 cm. Vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày 6–8 mm
thường được dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ
|
Tốc độ
sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng.
Rễ cọc ăn sâu vào lòng đất
|
X
|
X
|
X
|
Trồng
phổ biến trong đô thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m
|
|
4
|
Long
não
|
Cinnamomum
camphora (L.) J.S.
Presl.
|
Thuộc
loại cây thân gỗ lớn và thường xanh tốt quanh năm. Cây có chiều cao khoảng
20- 30 m, có cây cao tới 40 m, đường kính khoảng 200 cm. Vỏ thân cây dày nứt
nẻ; cây thuộc dòng cây ưa ánh sáng, thích hợp với khí hậu ấm và ẩm
|
Cây
phát triển tốt ở đất sét pha tầng dày, không sống được ở vùng đất mặn, đất
trũng, đất khô hạn. Nếu điều kiện thích hợp, cây có thể tái sinh từ hạt hay
chồi khá mạnh
|
X
|
|
X
|
Phù hợp
với khuôn viên bệnh viện, trạm xử lý nước thải, khu công nghiệp…
|
|
5
|
Vàng
anh
|
Saraca
dives
|
Vàng anh
là thân cây gỗ lớn, tán rộng tỏa ra cho bóng mát, cho hoa màu vàng đẹp quanh
năm. Lá của cây Vàng Anh thuộc dạng lá kép lông chim
|
Cây ưa
ánh sáng và dễ trồng, dễ chăm sóc. Tốc độ sinh trưởng trung bình
|
X
|
X
|
X
|
Trồng
phổ biến trong đô thị
|
|
6
|
Lát hoa
|
Chukrasia
tabularis A.Juss.
|
Thân
mọc thẳng phân nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có
màu đỏ, đường kính trung bình 120cm. Tán lan rộng ở trên đầu, lá màu xanh đậm
mọc xen kẽ nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kép lông chim, không lá kèm, cuống
dài 4 – 9 cm
|
Cây
thích hợp trồng ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt. Cây được nhân
giống bằng hạt. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc
chịu bóng, ưa đất thoát nước tốt.
|
|
|
X
|
Phù hợp
với cảnh quan khuôn viên, vườn hoa, công viên công cộng
|
|
7
|
Anh đào
|
Prunus
cerasoides
|
Anh đào
là một loại cây lớn lên tới 30 mét chiều cao, phân cành nhiều, dài thẳng và
không có lông. Lá mỏng, hình trái xoan thuôn dài
|
Cây Anh
đào trồng ở đất màu mỡ, ánh sáng nhiều, đất phù hợp là đất đỏ bazan, đất xám
phù sa cổ, đất mùn núi cao. Cây chịu được nhiệt độ thấp
|
X
|
X
|
X
|
Phù hợp
với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên
|
|
8
|
Bằng
lăng tím
|
Lagerstroemia
speciosa (L.)
Pers
|
Là cây
gỗ, thẳng, thân khá nhẵn nhụi, phân nhánh cao. Tán cây rộng, dày, lá đan xen
vào nhau. Lá có màu xanh, dài từ 8-15 cm, rộng từ 3-7 cm, có hình oval hoặc
elip. Hoa màu tím, cánh mỏng nở xòe thành chùm trông rất đẹp; rễ cọc đâm sâu
hút chất dinh dưỡng
|
Tốc độ
sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường ẩm, có ánh nắng
|
X
|
|
X
|
Trồng
phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m
|
|
9
|
Thông
|
Pinaceae
|
+ Thân : Cây gỗ cao lớn, cao trung bình
30-35 m, thân cây thẳng và tròn, cây có nhiều nhựa. Vỏ dày màu nâu đỏ nhạt,
nứt dọc sâu.
+ Lá : Lá màu xanh thẫm, hơi thô và cứng,
lá dài 15 đến 25 cm, mỗi cành có 2 lá hình kim. Gốc lá có bẹ hình vảy, dài 1
đến 2 cm, sống dai.
+ Hoa : Nón cái chín sau 2 năm. Vảy ở
quả non năm thứ nhất không có gai. Quả năm thứ hai hình viên trụ hay trứng
trái xoan dài, có cuống dài khoảng 1 cm. Mặt vảy hình thoi cạnh sắc mép trên
dài và hơi lồi, phía dưới dẹt, có 2 gờ ngang và dọc đi qua giữa mặt vảy, rốn
hơi lõm.
+ Hạt : Hạt hình trái xoan hơi dẹt, có
cánh mỏng dài 1,5-2 cm.
|
Cây
thông có thể sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại đất, môi trường và khí
hậu khác nhau, thậm chí là khí hậu khắc nghiệt.
|
|
|
X
|
Phù hợp
với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng
|
|
10
|
Sa Mộc
|
Cunninghamia
lanceolata (Lamb.)
Hook.
|
Cây gỗ lớn, cao trên 30 m, đường
kính có thể tới trên 200 cm. Thân tròn và rất thẳng. Vỏ nâu hoặc xám nâu, nứt
dọc. Phân cành thấp, cành mọc vòng, thẳng góc với thân, xếp thành nhiều tầng.
Tán lá hẹp hình trụ.
- Lá hình ngọn giáo, dài 3-6 cm,
rộng 3-5 mm; đầu nhọn, cứng; mép lá có răng cưa sắc. Dọc 2 bên gân giữa phía
mặt dưới lá có 2 dải phấn trắng, mặt trên có 2 rãnh song song mép lá. Lá xếp
xoắn ốc nhưng vặn ở cuống và cùng với cành làm thành mặt phẳng.
- Nón đơn tính cùng gốc. Nón đực
mọc cụm đầu cành. Nón cái mọc lẻ hoặc gồm 2-3 chiếc mọc cụm đầu cành. Quả nón
hình trứng tròn, cao 2,5-5 cm, đường kính 3-5 cm. Lá bắc dạng vẩy, hoá gỗ,
bao phía ngoài vảy nón (lá noãn); mỗi vảy nón mang 3 hạt. Hạt dẹt, có cánh
mỏng bao quanh. Nón hình thành vào tháng 3, chín vào tháng 10-11.
- Rễ chính ít phát triển, rễ ăn
nông, rễ bàng tập trung ở lớp đất mặt nhất là khi nhỏ tuổi hệ rễ phân bố gần
như ăn ngang.
|
Sa mộc
phân bố tự nhiên ở vùng khí hậu ôn và á nhiệt đới thuộc miền Trung và Nam
Trung Quốc biên giới Việt – Trung, từ 22 đến 32 vĩ độ Bắc. Việt Nam đã trồng
ở các tỉnh biên giới phía Bắc như Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Lạng
Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh nhiều năm nay. Sa mộc ưa nơi khí hậu ôn hòa, ít
tháng rét quá và cũng không có tháng quá nóng.
|
|
|
X
|
|
|
11
|
Mai anh
đào
|
Prunus
Ceracoides
|
Cây mai
anh đào là loài cây thân gỗ, chúng có kích thước thuộc tầm trung với chiều
cao khoảng 7-10m, đường kính gốc từ 15cm đến 50cm. Đối với những cây phát
triển lâu năm hơn (cây cổ thụ), đường kính gốc cây có thể lớn hơn tùy theo.
Cây phân nhánh và tán khá thưa, mềm, cành cây mảnh, khẳng khiu, ít lá.
Cây mai
anh đào có tán lá thưa, mọc cách nhau, lá thuộc dạng lá đơn và có dạng hình
răng cưa. Trên bề mặt lá cây mai anh đào thường phủ một lớp lông tơ mịn.
|
Cây mai
anh đào sẽ phát triển tốt trong điều kiện khí hậu mát mẻ, độ ẩm trung bình. Ở
Việt Nam, cây sống chủ yếu ở khu vực núi trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.
|
X
|
X
|
X
|
|
|
12
|
Vàng
Tâm
|
Manglietia
dandyi (Gagnep) Dandy
|
Vàng
tâm là cây gỗ lớn có thể đạt chiều cao đến 30 m và đường kính đến 1 m, thân
tròn và thẳng; cành non và chồi non có phủ lông măng màu gỉ sắt; lá đơn
nguyên mọc đầu cành, búp non có phủ lớp lông mịn vàng nâu, mặt dưới lá có màu
xám và phủ lông tơ màu vàng nâu thưa, lá kèm sớm rụng; hoa lưỡng tính, mọc ở
đầu cành, có từ 9 - 12 cánh tràng, xếp xoắn thành 3 vòng, màu trắng hoặc hơi
xanh nhạt; quả đại kép, hình trứng, có cuống dài từ 2 - 4,5 cm phủ lông tơ
vàng, vỏ nổi các mắt nhỏ, khi chín vỏ quả hóa gỗ và chuyển sang màu nâu;
|
Cây
vàng tâm có mùi thơm nhẹ dễ chịu ở giác, mùi hơi ngai ngái ở lõi. Cây thích
nơi có không khí lạnh, độ cao từ 100- 700m, ưa đất chua, mọc sâu trong rừng
mưa nhiệt đới.
|
X
|
X
|
X
|
|
|
13
|
Đào
|
Prunus
persica
|
Hoa đào
là cây thân gỗ nhỏ có chiều cao trung bình từ 5-10m. Thân cây cao, phân nhánh
nhiều từ gốc, vỏ cây có màu nâu nhạt, xù xì, những cây trồng lâu năm có gốc
khá lớn.
Đây là
loại cây rụng lá theo mùa, lá cây có hình mũi mác chiều dài từ 7-15cm và
chiều rộng khoảng 2-3cm. Hoa nở vào đầu mùa xuân, sau khi hoa tàn cây mới ra
lá trở lại. Hoa đào có 2 dạng đó là hoa cánh đơn và hoa cánh kép. Khi nở hoa
xòe rộng để lộ ra phần cánh nhị màu vàng ở giữa, mỗi bông hoa có đường kính
từ 2,5-3cm có màu hồng đậm, hồng nhạt, hoa gồm nhiều cánh hoa mỏng, xinh đẹp,
kích thước cánh hoa nhỏ.
|
Cây đào
ưa thích ánh nắng và chịu rét, chịu hạn, sợ úng. Chú ý thời tiết để chăm sóc
cây đào, chẳng hạn như thời tiết ấm thì chăm sóc muộn hơn, thời tiết rét thì
chăm sóc sớm hơn. Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 18°C-25°C.
|
X
|
X
|
X
|
|