|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT
SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung và mức
chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 10 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hết hiệu lực một
phần bởi:
1. Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung chi, mức
chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội có hiệu lực kể từ
ngày 14 tháng 10 năm 2023;
2. Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm
2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung
chi, mức chi đặc thù hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy của thành phố Hà Nội,
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
3. Nghị quyết số 76/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân Thành phố, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
4. Nghị quyết số 79/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
nội dung tại Phụ lục 06 - Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế -
dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội ban hành kèm theo
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân
Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội
đồng nhân dân Thành phố, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
5. Nghị quyết số 82/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số chế độ, chính sách
đối với thành viên đội thể thao Hà Nội tham gia tập trung tập huấn, thi đấu, có
hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm
2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14
tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm
2008; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11
năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành
phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP, ngày 01
tháng 8 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02
năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính;
chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4
năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên
chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người
sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách
Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4
năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 32/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số
97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình
chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng
9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu
chuẩn;
Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng
4 năm 2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định
chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc
tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở
trợ giúp xã hội công lập;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4
năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn
quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10
năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với
huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng
11 năm 2020 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm;
Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm
2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND ngày
09 tháng 9 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số
257/BC-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo
luận và biểu quyết của đại biểu HĐND Thành phố tại kỳ họp[1].
Điều 1. Quy định một số nội dung,
mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:
1. Quy định một số nội dung chi, mức chi thực hiện công
tác điều tra dư luận xã hội của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm
theo)[2].
2. Quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với công chức
Tư pháp - Hộ tịch được ủy quyền ký chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị
định số 32/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm
theo).
3. Quy định nội dung, mức chi thực hiện xây dựng tiêu
chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật địa phương của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại
Phụ lục 03 kèm theo).
4.[3]
(hết hiệu lực)
5.[4]
(được bãi bỏ)
6. Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế
- dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội (Chi tiết tại
Phụ lục 06 kèm theo)[5].
Điều 2. Tổ chức thực hiện[6]
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách
nhà nước quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thực hiện
đến khi có các quy định mới về chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày
21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII
về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng
vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố
Hà Nội tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa
XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 02/10/2021 và thay thế Phụ lục 08 Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND
ngày 05/12/2018 của HĐND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi
thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố./.
PHỤ LỤC 01
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU TRA DƯ LUẬN XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết
số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội)
I. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện công tác
điều tra dư luận xã hội của thành phố Hà Nội.
II. Đối tượng áp dụng
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy và các cơ quan
liên quan[7].
III. Nội dung chi và mức chi
1. Hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức cuộc điều tra dư luận
xã hội xây dựng phương án điều tra, lập mẫu phiếu điều tra và tổng hợp, phân
tích, đánh giá kết quả điều tra theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm
chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu
điều tra và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra, lập
mẫu phiếu điều tra và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra) như sau:
a) Chi xây dựng phương án điều tra và lập mẫu phiếu
điều tra: tối đa 30 triệu đồng;
b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra:
tối đa 10 triệu đồng.
Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc điều tra, Thủ trưởng
cơ quan chủ trì tổ chức điều tra quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt
động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết
định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực
hiện nhiệm vụ
2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên theo
quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về
chi biên soạn giáo trình đào tạo cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính
quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương
trình, giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra, sổ tay nghiệp
vụ cho điều tra viên, phiếu Điều tra, biểu mẫu điều tra, xuất bản ấn phẩm điều
tra (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua
sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra: Nội dung và mức
chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị được quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC
và Phụ lục 03 quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan,
đơn vị của thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày
05/12/2017 của HĐND Thành phố quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối
với cơ quan, đơn vị của Thành phố được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND[8].
5. Chi tiền công:
a) Tiền công thuê ngoài:
Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách
đối tượng được điều tra (chi thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài
đối với cuộc điều tra dư luận xã hội được tiến hành điều tra lần đầu tiên hoặc
các cuộc điều tra có thay đổi về đối tượng được điều tra theo quy định của phương
án điều tra), thu thập số liệu điều tra, phúc tra phiếu điều tra, phiên dịch
tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.
Về mức chi: Mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực
hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao
nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra. Trong
phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì điều tra
quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu trên cho phù
hợp.
Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải
phiên dịch: mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.
b) Trường hợp cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ điều
tra thống kê tại xã, phường tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra,
thu thập số liệu điều tra, phúc tra phiếu điều tra được chi hỗ trợ bằng 50% mức
tiền công thuê điều tra viên quy định tại điểm a mục này[9].
c) Trường hợp cuộc điều tra có nội dung điều tra chuyên
sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thuê ngoài mà sử dụng công chức,
viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thì được thanh toán không
quá 50% mức tiền công thuê điều tra viên quy định tại điểm a mục này.
Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan,
đơn vị thực hiện điều tra ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không
quá mức tiền công thuê điều tra viên quy định tại điểm a mục này và không được
thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra quyết
định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm khai thác thông tin
tham gia thu thập thông tin điều tra, phúc tra phiếu điều tra (ngoài nhiệm vụ
thường xuyên) theo yêu cầu của phương án điều tra.
d) Căn cứ phương án điều tra được phê duyệt, thủ trưởng
cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thực hiện khoán tiền công điều tra quy định
tại điểm a, b và c mục này theo số phiếu điều tra phù hợp với địa bàn điều tra.
Việc thanh toán tiền cho điều tra viên căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng,
chất lượng phiếu điều tra và số tiền công theo phiếu điều tra.
6. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra,
phúc tra phiếu điều tra: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ công tác phí
quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND[10].
7. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin: Mức chi cụ
thể như sau:
a) Đối với cá nhân:
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: Tối đa 40.000 đồng/phiếu.
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 50.000 đồng/phiếu.
Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 60.000 đồng/phiếu.
b) Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị
của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: Tối đa 85.000 đồng/phiếu.
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 100.000 đồng/phiếu.
Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 115.000 đồng/phiếu.
c) Đối với tổ chức là cơ quan, đơn vị của nhà nước thực
hiện cung cấp thông tin theo quy định: Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin,
cơ quan chủ trì tổ chức điều tra quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Trường
hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước mức chi hỗ
trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại điểm b mục này.
8. Chi vận chuyển tài liệu điều tra, thuê xe phục vụ
điều tra thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và
hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận
tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật
mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị điều tra
xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở
hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá
thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc thanh
toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và
giá xăng tại thời điểm sử dụng.
9. Chi xử lý kết quả điều tra:
a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn
thiện phiếu điều tra: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê
điều tra viên thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp
của phiếu điều tra trong các cuộc điều tra, nhưng tối đa không quá 7% tiền công
chi trả điều tra viên thu thập số liệu;
b) Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ
công tác điều tra (nếu cần thiết); chi nhập dữ liệu từ phiếu điều tra (phiếu
giấy), chi kiểm tra hiệu đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập cơ sở dữ liệu; chi
duy trì trang thông tin điện tử; chi xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả
điều tra: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; Thông tư số 18/2024/TT-BTTTT ngày 30
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy định
lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, thuê dịch vụ công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định mức chi cụ thể tối đa
không vượt quá quy định tại các văn bản nêu trên, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
phù hợp với nguồn kinh phí được giao đế thực hiện công tác điều tra[11].
10. Chi biên soạn ấn phẩm điều tra (nếu có): Thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy
định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
11. Chi công bố kết quả điều tra: Tùy theo tính chất
và sự cần thiết của cuộc điều tra dư luận xã hội, Thủ trưởng cơ quan chủ trì
điều tra quyết định việc công bố kết quả điều tra trên các phương tiện thông
tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố. Nội
dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả điều tra thực hiện theo chế
độ chi tổ chức hội nghị quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND; chi
công bố trên phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định của pháp
luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các
cơ quan, đơn vị của nhà nước.[12]
12. Các khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra,
bao gồm:
a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các
khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác điều
tra: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền giao;
b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài
phục vụ điều tra: Mức chi thực hiện theo quy định về chi phiên dịch, biên dịch
tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế
độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong
nước.[13]
c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi dự toán được giao, thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy
định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội
vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm
thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
13. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương
pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra:
Đối với cuộc điều tra được tiến hành điều tra lần đầu
tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra quyết định điều tra thử trong
trường hợp cần thiết trong phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án,
phương pháp, chi tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra. Nội dung, mức chi điều
tra thử thực hiện theo các quy định tương ứng tại quy định này.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách cấp Thành phố.
PHỤ LỤC 02
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - HỘ TỊCH ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ CHỨNG THỰC THEO
QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 7 NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2021/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị quyết
số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội)
I. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với công chức Tư
pháp - Hộ tịch được ủy quyền ký chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị
định số 32/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Nghị quyết số 97/2019/QH14 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền
đô thị tại thành phố Hà Nội.
II. Đối tượng áp dụng
1. Công chức Tư pháp - Hộ tịch được ủy quyền ký chứng
thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 32/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các phường.
3. Ủy ban nhân dân các quận, thị xã.
III. Mức chi hỗ trợ
Mức hỗ trợ hàng tháng đối với công chức Tư pháp - Hộ
tịch được ủy quyền ký chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số
32/2021/NĐ-CP của Chính phủ bằng 15% mức lương cơ sở/người/tháng.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách
quận, thị xã.
PHỤ LỤC 03
QUY ĐỊNH NỘI DUNG,
MỨC CHI THỰC HIỆN XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG CỦA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết
số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội)
I. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện xây dựng quy
chuẩn kỹ thuật địa phương (sau đây viết tắt là QCĐP) và tiêu chuẩn cơ sở (sau
đây viết tắt là TCCS) của các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố có sử dụng ngân
sách nhà nước, bao gồm lập kế hoạch, rà soát, xây dựng, thẩm định TCCS và QCĐP.
Các nội dung khác về quản lý và sử dụng kinh phí;
lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng TCCS và QCĐP
không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
tại Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17/4/2020 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh
phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật.
II. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác và cá nhân liên quan
đến hoạt động xây dựng TCCS, QCĐP trên địa bàn thành phố Hà Nội.
III. Nội dung chi và mức chi
|
STT
|
Nội dung chi
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi công lao động thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên
gia trực tiếp xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP (nếu có)
|
20.000.000 đồng/01 dự thảo đối với TCCS, QCĐP không
cần phải khảo sát, khảo nghiệm 45.000.000 đồng/01 dự thảo đối với TCCS, QCĐP
cần phải khảo sát, khảo nghiệm
|
|
2
|
Chi lập dự án TCCS, QCĐP trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt
|
1.500.000 đồng/01 dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
|
|
3
|
Chi xây dựng thuyết minh dự thảo TCCS, QCĐP, tổng
hợp ý kiến góp ý dự thảo TCCS, QCĐP
|
Áp dụng mức chi quy định tại Phụ lục 02 Nghị quyết
số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND Thành phố ban hành định mức xây
dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân
sách của Thành phố
|
|
4
|
Chi cho công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực
trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, xây dựng báo cáo phân tích kết quả điều
tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm phục vụ cho việc xây dựng TCCS, QCĐP
|
Áp dụng mức chi tại Phụ lục 02 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND
ngày 08/12/2016 của HĐND Thành phố ban hành nội dung và mức chi của các cuộc
điều tra thống kê do ngân sách Thành phố bảo đảm
|
|
5
|
Chi thuê chuyên gia trong nước
|
Áp dụng định mức chi quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương
đối với chuyên gia trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia trong nước không
vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng TCCS, QCĐP
|
|
6
|
Chi thuê chuyên gia nước ngoài
|
- Đối với các TCCS, QCĐP sử dụng nguồn ngân sách nhà
nước; nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
+ Trường hợp mức chi thuê chuyên gia nước ngoài không
vượt quá mức chi thuê chuyên gia trong nước theo quy định tại Thông tư số
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
đơn vị chủ trì xây dựng TCCS, QCĐP quyết định mức chi đối với chuyên gia nước
ngoài trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng chuyên gia.
+ Trường hợp mức chi thuê chuyên gia nước ngoài cao
hơn mức chi thuê chuyên gia trong nước theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, HĐND Thành phố giao
UBND Thành phố quyết định sau khi thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố
đối với từng trường hợp cụ thể.
- Đối với các TCCS, QCĐP sử dụng từ các nguồn kinh
phí khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước: Đơn vị căn cứ nội dung yêu cầu công
việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết
minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê
chuyên gia.
- Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài
không vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng TCCS, QCĐP.
|
|
7
|
Chi lấy ý kiến nhận xét của thành viên Ban biên soạn
hoặc tổ biên soạn xây dựng TCCS, QCĐP, của các chuyên gia, nhà khoa học đối
với dự thảo TCCS, QCĐP
|
500.000 đồng/thành viên/dự thảo TCCS, QCĐP
|
|
8
|
Chi mua vật tư, văn phòng phẩm, nguyên, nhiên vật
liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ phục vụ cho
việc xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP
|
Căn cứ khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện
hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
|
|
9
|
Chi tổ chức các cuộc họp Ban biên soạn hoặc tổ biên
soạn xây dựng TCCS, QCĐP:
|
|
|
Trưởng ban/Tổ trưởng:
|
150.000 đồng/người/buổi
|
|
Các thành viên:
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
10
|
Chi tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề,
tham gia góp ý cho dự thảo TCCS, QCĐP:
|
|
|
Chủ trì cuộc họp:
|
600.000 đồng/người/buổi
|
|
Các thành viên tham dự:
|
100.000 đồng/người/buổi
|
|
11
|
Chi dịch và hiệu đính tài liệu từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt và dịch tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
|
Áp dụng định mức chi quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông
tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
|
|
12
|
Chi cho hoạt động khảo sát, điều tra phục vụ công
tác xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP
|
Áp dụng định mức chi quy định tại Phụ lục 01 Nghị
quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND Thành phố ban hành nội dung
và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách Thành phố bảo đảm.
|
|
13
|
Chi mua mẫu, thử nghiệm, khảo nghiệm trong nước, ngoài
nước về các nội dung của dự thảo TCCS, QCĐP
|
Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể thực hiện theo yêu cầu
thực tế phát sinh và báo giá tương ứng của nhà cung cấp.
|
|
14
|
Chi nhận xét đánh giá phản biện hoặc thẩm tra hoặc
thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm tra, Hội đồng thẩm định đối với dự
thảo TCCS, QCĐP
|
500.000 đồng/01 báo cáo phản biện hoặc báo cáo thẩm
tra hoặc báo cáo thẩm định.
|
|
15
|
Hội đồng thẩm tra, thẩm định dự thảo TCCS, QCĐP:
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
1.000.000 đồng/người/buổi
|
|
Thành viên Hội đồng
|
500.000 đồng/người/buổi
|
|
16
|
Chi công tác phí
|
Áp dụng thực hiện theo Phụ lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND
ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố quy định mức chi công tác phí, chi hội
nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội
|
|
17
|
Một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc
xây dựng dự thảo TCCS, QCĐP
|
Thực hiện theo các văn bản quy định về định mức, tiêu
chuẩn, chế độ chi tiêu tương ứng của Bộ Tài chính và Thành phố.
|
* Ghi chú:
Đối với các khoản kinh phí tài trợ, hỗ trợ của tổ chức,
cá nhân phục vụ cho việc xây dựng TCCS, QCĐP thực hiện theo thỏa thuận với nhà
tài trợ, hỗ trợ; trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể với nhà tài trợ,
hỗ trợ thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách Thành phố theo phân cấp hiện
hành.
2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân
khác.
3. Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC 04 [14]
(hết hiệu lực)
PHỤ LỤC 05 [15] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC 06
QUY ĐỊNH NỘI DUNG
CHI, MỨC CHI CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ - DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết
số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà
Nội)
I. [16]Phạm
vi điều chỉnh
Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế -
dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội (bao gồm: y tế dự
phòng; các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; các hoạt động kiểm nghiệm, xét nghiệm;
các hoạt động an toàn thực phẩm; các hoạt động dân số; các hoạt động pháp y;
các hoạt động giám định y khoa; các hoạt động y tế - dân số khác theo các
chương trình, kế hoạch, đề án, dự án).
II. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng
và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội thực hiện hoạt động y tế
- dân số.
III. Nội dung chi và mức chi
1. Nội dung và mức chi chung
1.1. Chi xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung chương trình,
giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, sổ tay hướng dẫn
nghiệp vụ:
1.1.1. Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung chương trình, giáo
trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày
17/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình
đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 76/2018/TT-BTC);
1.1.2. Chi biên soạn, chỉnh sửa, bổ sung tài liệu tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông
tư số 76/2018/TT-BTC.
1.1.3. Chi xây dựng sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ (nếu
có): Mức chi theo thực tế phát sinh, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp
và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
1.2. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn:
1.2.1. Nội dung và mức chi: Theo quy định tại Thông
tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và Phụ lục 02 Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày
05/12/2018 của HĐND Thành phố quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí
cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng
khác của thành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BTC và
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND).
1.2.2. Ngoài các nội dung chi tại điểm 1.2.1 Khoản này,
đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng được sử dụng kinh phí của hoạt
động để hỗ trợ đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các nội
dung sau:
a) Chi hỗ trợ tiền ăn: Theo mức chi áp dụng đối với
cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC và Nghị quyết
số 11/2018/NQ-HĐND;
b) Chi phí đi lại từ nơi cư trú đến nơi học tập (một
lượt đi và về);
c) Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ
sở đào tạo không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho học viên mà phải đi thuê).
Nội dung và mức chi thuê chỗ nghỉ, chi phí đi lại tối
đa theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các
cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Phụ
lục 03 Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố quy
định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành
phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số
09/2017/NQ-HĐND). Trường hợp người học tự túc phương tiện đi lại thì được hỗ trợ
chi phí đi lại bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và
giá xăng tại thời điểm học.
1.3. Chi tổ chức các cuộc hội nghị về lập kế hoạch,
triển khai thực hiện, hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện hoạt động y tế - dân số
và các hoạt động thành phần: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số
40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND.
1.4. Chi tổ chức hội thảo khoa học trong nước, chi các
hoạt động nghiên cứu, phục vụ nội dung chuyên môn của các hoạt động y tế - dân
số theo đề cương nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức
chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015
của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số
55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài
chính hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối
với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và Phụ lục 02
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND Thành phố quy định định
mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách của thành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN
và Phụ lục 02 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND).
1.5. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về các nội
dung, hoạt động của hoạt động y tế - dân số: Nội dung và mức chi thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy
định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và Phụ
lục 02 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 08/7/2019 của HĐND Thành phố quy định
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiếp khách trong nước của thành
phố Hà Nội (sau đày viết tắt là Thông tư số 71/2018/TT-BTC và Nghị quyết số
03/2019/NQ-HĐND).
1.6. Chi điều tra, khảo sát, thống kê theo nội dung
chuyên môn của từng hoạt động: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều
3 và Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy
định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc
điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia và Phụ lục 01 Nghị quyết số
22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND Thành phố quy định nội dung và mức chi
của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách Thành phố bảo đảm (sau đây viết tắt
là Thông tư số 109/2016/TT-BTC và Phụ lục 01 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND).
1.7. Chi xây dựng, quản lý, sử dụng, cập nhật cơ sở
dữ liệu, phần mềm quản lý dữ liệu; xây dựng, cập nhật và quản lý thông tin của các
hoạt động y tế - dân số trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử:
1.7.1. Đối với các trường hợp xây dựng dự án, mức chi
căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lập dự án ứng dụng công nghệ
thông tin thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án ứng dụng công nghệ
thông tin; định mức, đơn giá chuyên ngành do các Bộ Thông tin và Truyền thông,
Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan ban hành;
1.7.2. Đối với nội dung chi ứng dụng công nghệ
thông tin không phải lập dự án: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT
ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự
toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí
chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;
1.7.3. Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn
bản, tạo lập thông tin điện tử: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông
tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo
lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước;
1.7.4. Chi chuẩn hóa dữ liệu: Mức chi trên cơ sở tham
khảo định mức kinh tế - kỹ thuật theo Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức lập cơ sở
dữ liệu trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin;
1.7.5. Chi cải tạo, sửa chữa hạ tầng, mua sắm tài sản,
trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu;
1.7.6. Chi thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước và theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
1.7.7. Chi thuê bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang
thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin, duy trì dịch vụ mạng (bao gồm thuê
đường truyền, băng thông, duy trì tên miền, địa chỉ IP, thu thập, lưu trữ và
truyền tải thông tin, các dịch vụ trực tuyến khác): Thực hiện theo hợp đồng, hóa
đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
1.8. Chi thuê chuyên gia trong nước theo quyết định
của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các hoạt động y tế - dân số. Mức chi thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn
trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức
hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn
độc lập thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của
pháp luật về đấu thầu.
1.9. Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm và hợp tác quốc
tế để tăng cường năng lực và triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động của các
hoạt động y tế - dân số: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số
71/2018/TT-BTC, Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND, Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Nghị
quyết số 09/2017/NQ-HĐND.
1.10. Chi mua thuốc, mẫu thực phẩm, phương tiện tránh
thai, trang thiết bị y tế, sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu hao, dụng cụ, vật
dụng đặc thù, trang thiết bị (đào tạo, truyền thông, tin học và quản lý) (sau
đây gọi tắt là hàng hóa) dùng cho hoạt động chuyên môn của từng hoạt động y tế
- dân số (bao gồm cả mua phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn để học viên thực
hành lâm sàng và tiền lâm sàng (nếu có)). Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi
tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
1.11. Chi tiêu hủy bơm kim tiêm, thuốc, vắc xin,
phương tiện tránh thai, mẫu bệnh phẩm, vật tư, rác thải y tế độc hại, hóa chất
hết hạn sử dụng (nếu có) thuộc hoạt động y tế - dân số; tiêu hủy hàng vô chủ là
thực phẩm, nguyên liệu, vật tư, hóa chất sản xuất, chế biến thực phẩm vi phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm (đã bao gồm thực phẩm giả, thực phẩm nhái, thực
phẩm kém chất lượng, thực phẩm không đảm bảo an toàn) phát hiện trong các đợt
kiểm tra, giám sát thuộc các hoạt động y tế - dân số theo quyết định xử lý của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
1.11.1. Mua nhiên liệu, hóa chất, vật tư dùng cho tiêu
hủy (nếu có);
1.11.2. Thuê kho lưu giữ vật tư, hóa chất, mầm bệnh
độc phải thực hiện tiêu hủy;
1.11.3. Thuê máy móc, thiết bị phục vụ tiêu hủy (nếu
cần thiết);
Mức chi quy định tại điểm 1.11.1, 1.11.2, 1.11.3 khoản
này căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn, các
chứng từ chi tiêu hợp pháp phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thực hiện ở
địa phương;
1.11.4. Chi vận chuyển: Thuốc, vắc xin, phương tiện
tránh thai, mẫu bệnh phẩm, thực phẩm, nguyên liệu sản xuất, chế biến thực phẩm;
vật tư, hóa chất phục vụ sản xuất, kinh doanh cần tiêu hủy; trang thiết bị, người
tham gia phục vụ tiêu hủy. Mức chi theo quy định tại Khoản 1.13 Mục 1 Phụ lục
này.
1.11.5. Thuê nhân công thực hiện việc tiêu hủy (nếu
có), mức chi: Bằng 1,5 mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy
định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao
động. Trường hợp phải thuê cơ quan, đơn vị khác thực hiện việc tiêu hủy, mức
chi thực hiện theo hợp đồng, hóa đơn của đơn vị thực hiện tiêu hủy.
1.12. Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì định
kỳ và hiệu chỉnh các trang thiết bị, kho bảo quản (thuốc, phương tiện tránh thai,
sinh phẩm, mẫu bệnh phẩm, vật tư, hóa chất) phục vụ hoạt động chuyên môn của
từng hoạt động y tế - dân số do cấp có thẩm quyền phê duyệt: Theo hóa đơn, chứng
từ hợp pháp và quy định của pháp luật về đấu thầu.
1.13. Chi vận chuyển hàng hóa, mẫu bệnh phẩm, mẫu xét
nghiệm từ nơi lấy mẫu về cơ sở thực hiện xét nghiệm để phục vụ hoạt động chuyên
môn của từng hoạt động y tế - dân số, máy móc, trang thiết bị; chi phí đi lại
của cán bộ y tế, dân số, người phục vụ, cộng tác viên và đối tượng trong các
đợt khám sàng lọc, phát hiện và triển khai các chiến dịch:
1.13.1. Trường hợp đi lại, vận chuyển bằng các phương
tiện công cộng: Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải công cộng;
1.13.2. Trường hợp vận chuyển theo đường bưu điện: Mức
hỗ trợ theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành;
1.13.3. Trường hợp thuê phương tiện đi lại, vận chuyển
đường bộ (nếu cần thiết): thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc sử dụng phương
tiện vận chuyển. Mức chi theo hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với
chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng
thời điểm tại vùng đó) trong phạm vi dự toán được giao;
1.13.4. Trường hợp tự túc phương tiện đi lại, vận chuyển
đường bộ (nếu cần thiết); Mức hỗ trợ tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo
khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị,
mẫu bệnh phẩm và con người trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa
không quá mức quy định nêu trên.
1.14. Thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân
tộc, người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc: Mức chi theo quy định
tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC và Phụ lục 01 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND.
1.15. Chi dịch thuật:
1.15.1. Dịch tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược
lại: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC
và Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND;
1.15.2. Chi phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang
tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê
người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Thông tư số
109/2016/TT-BTC và Phụ lục 01 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND;
1.15.3. Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân
tộc thiểu số và ngược lại: áp dụng mức chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng
dân tộc thiểu số tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài
chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện
hệ thống pháp luật.
1.16. Chi hỗ trợ người cho và lấy mẫu xét nghiệm theo
quy định về chuyên môn y tế để xác định các bệnh thuộc hoạt động y tế - dân số
(riêng đối với hoạt động y tế - dân số Tiêm chủng mở rộng chỉ áp dụng đối với
các bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, rubella, viêm gan B, viêm não Nhật
Bản, viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib, lao và bại liệt) trong các cuộc điều
tra, thanh tra, kiểm tra, giám sát, bao gồm:
1.16.1. Chi hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, vật phẩm
và mẫu máu (trừ mẫu dịch não tủy): 7.000 đồng/mẫu;
1.16.2. Chi hỗ trợ người lấy mẫu dịch não tủy (nếu có):
30.000 đồng/mẫu.
1.16.3. Chi hỗ trợ người cho mẫu máu tĩnh mạch: 30.000
đồng/mẫu, người cho mẫu máu mao mạch: 10.000 đồng/mẫu.
1.17. Chi công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát chuyên
môn, hỗ trợ kỹ thuật tại các tuyến và hướng dẫn thực hiện các hoạt động chuyên
môn thuộc các hoạt động y tế - dân số
1.17.1. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông
tư số 40/2017/TT-BTC, Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND và Khoản 1 và Khoản 2 Mục II
Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán,
quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính
sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
Đối với đoàn công tác kiểm tra, đánh giá liên ngành,
liên cơ quan: Cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí
cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú,
tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho
các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn
công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, giấy triệu tập) cho cơ quan,
đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này;
1.17.2. Trường hợp đi giám sát dịch tễ học, giám sát
các bệnh tật, giám sát an toàn thực phẩm, giám sát dinh dưỡng, giám sát sức khỏe
sinh sản, giám sát mất cân bằng giới tính khi sinh, giám sát bệnh tật, tật bẩm
sinh, giám sát điều kiện, vệ sinh trường học thuộc phạm vi của các hoạt động y
tế - dân số, cán bộ y tế, dân số đi giám sát được hỗ trợ mức 40.000 đồng/người/ngày
đi giám sát ngoài chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND;
Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi cuộc kiểm tra,
thanh tra, giám sát được sử dụng kinh phí của các hoạt động y tế - dân số để
thực hiện thêm một số nội dung như sau:
a) Lấy, bảo quản hoặc mua mẫu xét nghiệm, mẫu phân tích:
lấy mẫu theo quy định tại Khoản 1.16 Mục 1 Phụ lục này; việc bảo quản, mua mẫu
theo chứng từ, hóa đơn hợp lệ và phù hợp với giá cả thị trường của địa phương
tại thời điểm lấy mẫu;
b) Vận chuyển phân tích từ nơi lấy mẫu về cơ sở thực
hiện xét nghiệm: theo quy định tại Khoản 1.13 Mục 1 Phụ lục này;
c) Thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc,
người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc: thực hiện theo quy định
tại Khoản 1.14 Mục 1 Phụ lục này;
d) Chi xét nghiệm, kiểm nghiệm mẫu: Mức chi thực hiện
theo giá dịch vụ y tế của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế
công lập hiện hành. Đối với dịch vụ xét nghiệm, kiểm nghiệm chuyển từ phí sang
cơ chế giá không thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá: Mức chi
theo giá của đơn vị cung cấp dịch vụ;
đ) Chi khảo sát, điều tra, thống kê dịch tễ: Thực hiện
theo quy định tại Khoản 1.6 Mục 1 Phụ lục này.
1.18. Chi tổ chức tư vấn, nói chuyện chuyên đề hướng
dẫn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phòng, điều trị, chăm sóc và hỗ trợ tâm lý
cho người bệnh; hỗ trợ tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ thực hiện tư
vấn về nội dung các hoạt động y tế - dân số:
1.18.1. Trường hợp tư vấn, nói chuyện chuyên đề,
hướng dẫn tập trung:
a) Chi thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt (nếu có):
Mức chi thực hiện theo hợp đồng (trong trường hợp thuê dịch vụ) hoặc giá thị
trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp (giấy biên nhận hoặc hóa
đơn);
b) Tiền nước uống cho người tham dự: theo quy định tại
Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND;
c) Chi thù lao người thực hiện tư vấn: Mức chi theo
quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC và Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND.
Trường hợp báo cáo viên là cộng tác viên, nhân viên y tế thôn bản: Áp dụng mức
chi cho giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại
các đơn vị[17];
d) Chi dịch thuật (nếu có): Mức chi theo quy định tại
Khoản 1.15 Mục 1 Phụ lục này.
1.18.2. Riêng trường hợp tư vấn thường xuyên hàng tháng
tại cơ sở xét nghiệm HIV, cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc thay thế:
a) Thù lao người thực hiện tư vấn: 100.000 đồng/người
tư vấn/buổi tư vấn, tối đa 500.000 đồng/người tư vấn/tháng. Số lượng người tư
vấn do người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế, dân số tại địa phương quyết
định;
b) Chi dịch thuật (nếu có): Mức chi theo quy định tại
Khoản 1.15 Mục 1 Phụ lục này.
1.18.3. Trường hợp đi tư vấn, hướng dẫn tại cộng đồng:
a) Được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định
tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND và được bồi
dưỡng theo đối tượng tư vấn với mức 15.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn,
tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng. Riêng tư vấn về an toàn thực phẩm, mức
chi 30.000 đồng /cơ sở được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 450.000 đồng/người tư vấn/tháng;
b) Chi phiên dịch (nếu có): Mức chi theo quy định tại
Khoản 1.15 Mục 1 Phụ lục này;
c) Thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc,
người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc (nếu có): Mức chi theo quy
định tại Khoản 1.14 Mục 1 Phụ lục này.
1.19. Chi tổ chức khám sàng lọc, sàng lọc phát hiện,
quản lý sàng lọc, chiến dịch và khám lưu động tại cộng đồng đối với các bệnh,
các hoạt động thuộc các hoạt động y tế - dân số (bao gồm cả lồng ghép khám
bệnh, chữa bệnh với khắc phục hậu quả thiên tai và củng cố quốc phòng, an ninh
trên địa bàn thuộc phạm vi hoạt động y tế - dân số kết hợp quân dân y. Riêng
đối với hoạt động y tế - dân số Tiêm chủng mở rộng chỉ thực hiện đối với các bệnh:
bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, rubella, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, viêm
phổi/viêm màng não mủ do Hib, thương hàn, lao, bại liệt) (sau đây viết tắt là
khám sàng lọc). Nội dung và mức chi bao gồm:
1.19.1. Chi phí xét nghiệm, thủ thuật lấy bệnh phẩm
sinh thiết, làm tiêu bản mô bệnh học và các dịch vụ kỹ thuật y tế khác theo chuyên
môn y tế (nếu có). Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ y tế của cơ quan có thẩm
quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập hiện hành;
1.19.2. Chi hỗ trợ cho những người trực tiếp tham gia
công tác khám sàng lọc ngoài chế độ công tác phí hiện hành:
a) Trường hợp là người đang hưởng lương, phụ cấp hàng
tháng từ ngân sách nhà nước:
Người trực tiếp khám, xét nghiệm (bao gồm bác sỹ, y
sỹ, y tá, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm): Mức hỗ trợ là 125.000
đồng/người/ngày khi thực hiện tại xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi[18] theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ; 90.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại;
Đối tượng khác trực tiếp phục vụ công tác khám sàng
lọc: Mức hỗ trợ 65.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số[19] và miền núi;
40.000 đồng/người/ngày khi thực hiện tại các xã còn lại.
b) Trường hợp là người không hưởng lương, phụ cấp hàng
tháng từ ngân sách nhà nước:
Người trực tiếp khám, xét nghiệm: mức hỗ trợ bằng 1,3
lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương
tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Đối tượng khác trực tiếp phục vụ công tác khám sàng
lọc (bao gồm cộng tác viên nếu có): mức hỗ trợ bằng mức lương tối thiểu vùng (tính
theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao
động làm việc theo hợp đồng lao động.
Trường hợp khám sàng lọc kết hợp chuyển giao kỹ thuật
cho địa phương, mức chi cho bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên
xét nghiệm áp dụng mức chi thù lao cho giảng viên quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC
và Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND. Người tham gia khám sàng lọc tại địa bàn nơi
khám sàng lọc thì không được hỗ trợ công tác phí theo quy định hiện hành.
1.19.3. Chi thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt (nếu
có), thanh toán tiền nhiên liệu, điện, nước, vật tư y tế phục vụ công tác khán
sàng lọc: Mức chi theo thực tế phát sinh trên cơ sở hóa đơn và chứng từ chi
tiêu hợp pháp.
1.19.4. Chi dịch thuật (nếu có): Mức chi theo quy định
tại Khoản 1.15 Mục 1 Phụ lục này.
Thời gian thực hiện một đợt khám tại một cụm khám và
số lượng đối tượng khám tối thiểu/ngày theo quy định về chuyên môn của Bộ Y tế.
Người tham gia khám sàng lọc chỉ được hưởng 01 mức hỗ
trợ theo quy định tại Khoản này hoặc theo quy định về nội dung chi đặc thù của
hoạt động y tế - dân số (nếu có).
1.20. Chi thù lao cộng tác viên y tế, dân số tại xã,
phường[20]:
1.20.1. Đối tượng (nhân viên y tế thôn bản hoặc đối
tượng khác) và số lượng cộng tác viên của từng xã: Thủ trưởng cơ quan y tế, dân
số tại địa phương quyết định đối với các hoạt động y tế - dân số, hoạt động bắt
buộc phải có cộng tác viên thường xuyên;
1.20.2. Mức hỗ trợ cộng tác viên như sau:
a) Đối với xã, phường[21] trọng điểm, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi[22]: 200.000 đồng/người/tháng/hoạt
động y tế - dân số (hoạt động y tế - dân số 2, 4, 5, 6, 7) hoặc 01 bệnh của
hoạt động y tế - dân số 1 hoặc 01 hoạt động của hoạt động y tế - dân số 3;
b) Đối với các xã còn lại: 150.000 đồng/người/tháng/hoạt
động y tế - dân số (hoạt động y tế - dân số 2, 4, 5, 6, 7) hoặc 01 bệnh của
hoạt động y tế - dân số 1 hoặc 01 hoạt động của hoạt động y tế - dân số 3;
Trường hợp cộng tác viên của nhiều hoạt động y tế -
dân số (hoạt động y tế - dân số 2, 4, 5, 6, 7) hoặc nhiều bệnh của hoạt động y tế
- dân số 1 hoặc hoạt động của hoạt động y tế - dân số 3 thì cứ mỗi hoạt động y
tế - dân số hoặc 01 bệnh/hoạt động tăng thêm, cộng tác viên được hỗ trợ thêm 50.000
đồng/tháng.
1.21. Chi hỗ trợ chi phí đi lại (một lượt đi và về,
tối đa 03 lần) đối với bệnh nhân thuộc hộ nghèo đến kiểm tra tình hình bệnh tại
cơ sở y tế chuyên khoa[23]
(đối với các bệnh không thuộc danh mục bệnh được cơ quan Bảo hiểm y tế (sau đây
gọi tắt là BHYT) chi trả và chưa được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) theo chỉ
định của bác sĩ sau khi khám, sàng lọc phát hiện tại cộng đồng: Mức hỗ trợ thực
hiện theo quy định tại Khoản 1.13 Mục 1 Phụ lục này trong phạm vi dự toán được
giao.
1.22. Chi hỗ trợ cơ sở y tế xây dựng, triển khai mô
hình quản lý, phát hiện và ghi nhận bệnh nhân các bệnh không lây nhiễm (gồm bệnh
đái tháo đường, tăng huyết áp, tai biến mạch não/đột quỵ não, nhồi máu cơ tim,
ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen phế quản, sức khỏe tâm thần) theo
quy định của Bộ Y tế. Mức chi: 200.000 đồng/bệnh/cơ sở y tế/tháng để thực hiện
các nội dung sau:
1.22.1. Lập phiếu đánh giá nguy cơ bệnh, lập phiếu ghi
nhận, lập bảng phỏng vấn bệnh nhân (nếu có);
1.22.2. Lập hồ sơ bệnh án hoặc sổ theo dõi định kỳ bệnh
nhân theo yêu cầu của hoạt động;
1.22.3. Tư vấn phòng, chống các bệnh không lây nhiễm
(bao gồm cả hướng dẫn về tuân thủ điều trị và tư vấn chăm sóc sức khỏe).
1.23. Chi thuê kiểm toán độc lập trong trường hợp Kiểm
toán Nhà nước không tiến hành kiểm toán hàng năm (nếu thấy cần thiết): Thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
1.24. Chi thẩm định các ca tử vong khi triển khai các
hoạt động y tế - dân số trong trường hợp cần thiết theo quyết định của cấp có
thẩm quyền:
1.24.1. Chi họp Hội đồng thẩm định: Áp dụng mức chi
thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ quy định tại Khoản
1, Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Phụ lục 02 Nghị quyết
số 22/2016/NQ-HĐND;
1.24.2. Chi công tác phí (nếu có): Mức chi theo quy
định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND.
1.24.3. Chi thuê người dẫn đường (nếu cần thiết): Mức
chi theo quy định tại Khoản 1.14, Mục 1 Phụ lục này.
1.25. Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong việc tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động y tế - dân
số theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi thực hiện theo
quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
1.26. Chi từ nguồn vốn đối ứng của các dự án viện trợ:
Nội dung chi theo Hiệp định hoặc Thỏa thuận với nhà tài trợ. Mức chi theo chế
độ chi tiêu hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật
về đấu thầu, trong phạm vi dự toán được giao.
2. [24]Nội dung và
mức chi đặc thù của một số hoạt động y tế - dân số
2.1. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 1 - Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh không lây
nhiễm phổ biến:
2.1.1. Hoạt động phòng, chống phong:
a) Chi mua, sản xuất vật dụng đặc thù để trang cấp cho
bệnh nhân phong theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Việc mua sắm thực hiện theo
quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc
và theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà, ngoài chế độ công tác phí
hiện hành: Mức hỗ trợ như sau:
Đối với bệnh nhân nhóm ít vi khuẩn, điều trị đủ liều
từ 6-9 tháng: 200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều;
Đối với bệnh nhân nhóm nhiều vi khuẩn, điều trị đủ liều
từ 12-18 tháng: 400.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều.
c) Bệnh nhân phong thuộc hộ nghèo được hỗ trợ:
Dụng cụ phục hồi chức năng cho bệnh nhân phong bị khuyết
tật: 1.300.000 đồng/bệnh nhân;
Trường hợp bệnh nhân nạo vét lỗ đáo điều trị tại trạm
y tế xã, cơ sở y tế khu vực được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày, thời gian hỗ
trợ không quá 20 ngày;
Trường hợp bệnh nhân phong bị cơn phản ứng phong nặng
hoặc tai biến điều trị được hỗ trợ tiền thuê phương tiện vận chuyển từ nhà đến
trạm y tế xã, khu điều trị phong hoặc bệnh viện đa khoa khu vực theo mức chi
quy định tại khoản 1.13 Mục 1 Phụ lục này.
d) Chi thù lao cho người phát hiện bệnh nhân phong mới
và giới thiệu hoặc đưa được họ đến cơ sở y tế khám chẩn đoán:
Bệnh nhân ở xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[25]: 300.000 đồng/bệnh
nhân;
Bệnh nhân ở các xã còn lại: 200.000 đồng/bệnh nhân.
2.1.2. Hoạt động phòng, chống lao:
a) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm công tác khám, phát
hiện nguồn lây chính (lao phổi AFB) tại cộng đồng: Mức hỗ trợ: 30.000 đồng/bệnh
nhân lao AFB;
b) Chi hỗ trợ cán bộ y tế xã trực tiếp khám và đưa bệnh
nhân lao tới tổ chống lao[26]:
Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[27] 50.000 đồng/xã/tháng;
Đối với các xã còn lại: 30.000 đồng/xã/tháng;
c) Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc,
kiểm tra, giám sát bệnh nhân lao, lao kháng đa thuốc, lao tiềm ẩn điều trị đủ
thời gian tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế (hoạt động phòng, chống lao):
Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[28]: 170.000 đồng/bệnh
nhân/đợt điều trị 6-8 tháng; 150.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt điều trị;
200.000 đồng/bệnh nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 9 tháng hoặc 400.000 đồng/bệnh
nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 20 tháng;
Đối với các xã còn lại: 120.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều
trị 6-8 tháng; 100.000 đồng/bệnh nhân lao tiềm ẩn/đợt điều trị; 150.000 đồng/bệnh
nhân lao kháng đa thuốc/đợt điều trị 9 tháng hoặc 300.000 đồng/bệnh nhân lao
kháng đa thuốc/đợt điều trị 20 tháng.
2.1.3. Hoạt động phòng, chống sốt rét:
a) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện
bệnh sốt rét tại gia đình:
Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh: 5.000 đồng/mẫu;
Xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu
lực diệt muỗi của từng loại hóa chất (từ khâu bắt muỗi, nuôi muỗi và phát triển
cho đủ số lượng muỗi của một mẫu và xét nghiệm): 600.000 đồng/mẫu;
Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt rét (từ khâu lấy
máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 25.000 đồng/mẫu;
Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen: 30.000 đồng/mẫu;
b) Chi hỗ trợ cán bộ tại điểm kính hiển vi: 150.000
đồng/điểm kính hiển vi/tháng;
c) Chi trả công người làm mồi và người đi bắt muỗi đêm:
130.000 đồng/người/đêm;
d)[29]Chi
trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức
lương tối thiểu vùng (tính theo ngày, 22 ngày/tháng, 08 giờ/ngày) do Chính phủ
quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng
lao động. Trường hợp làm theo giờ thì mức chi trả được tính theo số giờ thực tế
thực hiện, cụ thể bằng ((mức chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt
muỗi theo ngày/8 giờ) x nhân số giờ thực tế thực hiện)
2.1.4. Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết:
a) Chi hỗ trợ cán bộ thực hiện các xét nghiệm phát hiện
bệnh sốt xuất huyết tại gia đình:
Xét nghiệm để định loại véc tơ truyền bệnh: 5.000 đồng/mẫu;
Xét nghiệm xác định độ nhạy cảm với hóa chất và hiệu
lực diệt muỗi của từng loại hóa chất (từ khâu bắt muỗi, nuôi muỗi và phát triển
cho đủ số lượng muỗi của một mẫu và xét nghiệm): 600.000 đồng/mẫu;
Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán sốt xuất huyết (từ
khâu lấy máu, vận chuyển đến bảo quản và xét nghiệm): 25.000 đồng/mẫu;
Xét nghiệm PCR, giải trình tự gen: 30.000 đồng/mẫu.
b)[30]Chi
trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức
lương tối thiểu vùng (tính theo ngày, 22 ngày/tháng, 08 giờ/ngày) do Chính phủ
quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng
lao động. Trường hợp làm theo giờ thì mức chi trả được tính theo số giờ thực tế
thực hiện, cụ thể bằng ((mức chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất
diệt muỗi theo ngày/8 giờ) x nhân số giờ thực tế thực hiện)
2.1.5. Bảo vệ sức khỏe tâm thần:
a) Chi phát hiện, quản lý và điều trị sớm cho bệnh nhân
tâm thần
Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế làm bảng hỏi Beck hoặc đánh
giá trầm cảm khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế: 15.000 đồng/bảng hỏi;
b) Hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã được phân công cấp
thuốc định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại gia đình, hỗ trợ nhân viên y tế thôn,
bản tham gia phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng: số lượng
cán bộ, nhân viên y tế được hỗ trợ do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định hoặc
phân cấp cho thủ trưởng cơ quan chuyên môn quyết định. Mức hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã được phân công cấp thuốc
định kỳ cho bệnh nhân tâm thần tại gia đình: 150.000 đồng/xã/tháng;
Hỗ trợ nhân viên y tế thôn, bản tham gia phục hồi chức
năng cho bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng: 20.000 đồng/bệnh nhân/tháng ở khu
vực đồng bằng và thành thị, 25.000 đồng/bệnh nhân/tháng ở khu vực miền núi, vùng
cao nhưng không quá 100.000 đồng/thôn, bản/tháng.
2.1.6. Hoạt động phòng, chống bệnh đái tháo đường và
phòng, chống các rối loạn do thiếu Iốt:
Chi hỗ trợ cán bộ y tế trong đợt khám sàng lọc, chiến
dịch:
a) Chi hỗ trợ cán bộ y tế thực hiện quy trình lấy máu
tĩnh mạch và ly tâm mẫu máu lấy huyết thanh xét nghiệm: 20.000 đồng/mẫu;
b) Chi hỗ trợ cán bộ y tế thực hiện quá trình làm nghiệm
pháp tăng đường máu, mức chi: 5.000 đồng/mẫu;
c) Chi công xét nghiệm nhanh mẫu muối Iốt 2.000 đồng/mẫu;
d) Chi công khám siêu âm tuyến giáp trong điều tra,
đánh giá, khảo sát 10.000 đồng/người được khám;
đ) Chi nước uống và đường glucose cho đối tượng làm
nghiệm pháp tăng đường máu: 10.000 đồng/người.
2.1.7. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:
Chi hỗ trợ cán bộ y tế cơ sở hướng dẫn tập, phục hồi
chức năng một lần cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản
tại cộng đồng: Mức hỗ trợ là 15.000 đồng/bệnh nhân hoặc 100.000 đồng/cán bộ y
tế/ngày trong trường hợp hướng dẫn ít nhất từ 7 bệnh nhân trở lên tại cùng một
địa điểm.
2.1.8. Hoạt động y tế trường học
Chi hỗ trợ lồng ghép giảng dạy các kiến thức phòng,
chống bệnh, tật học đường trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân.
a) Chi hỗ trợ soạn giáo trình về y tế học đường: Theo
quy định tại Khoản 1.1 Mục 1 Phụ lục này.
b) Chi thù lao giảng viên dạy chuyên đề về y tế học
đường: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC và Nghị quyết số
11/2018/NQ-HĐND.
2.2. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 2 - Tiêm chủng mở rộng:
2.2.1.[31]Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ uống hoặc tiêm vắc xin đủ liều theo
quy định của hoạt động y tế - dân số:
a) Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[32]: 3.000 đồng/trẻ/lần
uống hoặc tiêm vắc xin;
b) Đối với các xã còn lại: 1.500 đồng/trẻ/lần uống hoặc
tiêm vắc xin.
2.2.2.[33]Chi hỗ trợ cán bộ y tế tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh
cho trẻ trong 24 giờ đầu sau sinh tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế; tiêm một trong
các loại vắc xin: viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn, sởi-rubella; DPT4 cho
trẻ 18 tháng tuổi, vắc xin Uốn ván-bạch hầu (Td) cho trẻ 7 tuổi; cho trẻ tiêm
hoặc uống vắc xin trong các chiến dịch tiêm chủng bổ sung theo kế hoạch, chương
trình, hướng dẫn hàng năm:
a) Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[34]: 4.000 đồng/trẻ/liều
(lần tiêm);
b) Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/liều (lần
tiêm).
2.2.3. Chi hỗ trợ cán bộ tiêm đủ liều vắc xin uốn ván
cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ:
a) Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[35]: 4.000 đồng/người
được tiêm đủ liều;
b) Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/người được tiêm
đủ liều.
2.2.4. Chi giám sát, điều tra một trường hợp liệt mềm
cấp từ ngày phát hiện bệnh đến ngày thứ 60, lấy và chuyển bệnh phẩm theo quy
định:
Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[36]: 520.000 đồng/ca
bệnh;
Đối với các xã còn lại: 400.000 đồng/ca bệnh.
2.2.5. Chi giám sát, điều tra một trường hợp nghi uốn
ván sơ sinh, nghi sởi, nghi rubella, nghi viêm não Nhật Bản, chết sơ sinh từ
ngày phát hiện ca bệnh, điều tra và hoàn thành phiếu điều tra theo quyết định
của cấp có thẩm quyền:
Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[37]: 300.000 đồng/ca
bệnh;
Đối với các xã còn lại: 150.000 đồng/ca bệnh.
2.2.6. Chi bồi thường khi sử dụng vắc xin trong hoạt
động tiêm chủng mở rộng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của
người được tiêm chủng: Mức bồi thường theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.
2.2.7. Chi mua bảo hiểm rủi ro cho vắc xin và vật tư
tiêm chủng bảo quản tại kho: Theo hợp đồng, hóa đơn của nhà cung cấp bảo hiểm.
2.3. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 3 - Dân số và Phát triển:
2.3.1. Hoạt động Dân số[38]
a) [39](được bãi bỏ)
b) Chi bảo quản, tiếp nhận phương tiện tránh thai (sau
đây viết tắt là PTTT): Mức chi theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và quy
định của pháp luật về đấu thầu; chi vận chuyển PTTT theo quy định tại Khoản
1.13 Mục 1 Phụ lục này;
c) [40]Cấp miễn phí PTTT cho các đối tượng:
Đối tượng được cấp miễn phí PTTT: Người thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ cung cấp
PTTT miễn phí có trách nhiệm thống kê, ghi chép đầy đủ danh sách đối tượng theo
hướng dẫn của đơn vị chủ trì hoạt động
d) Thực hiện tiếp thị xã hội PTTT theo danh mục PTTT:
Việc tổ chức triển khai thực hiện và cơ chế quản lý tài chính hoạt động tiếp
thị xã hội PTTT thực hiện theo các quy định hiện hành;
đ) Chi kiểm định chất lượng PTTT: Theo giá kiểm định
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo quy định của pháp luật về
đấu thầu;
e) Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ, xử lý tai biến theo
chuyên môn y tế đối với đối tượng tự nguyện triệt sản và người được cấp miễn phí
phương tiện tránh thai:
Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ và xử lý tai biến theo chuyên
môn y tế: Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết
tắt là KCB) của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập hiện
hành;
Chi tiền công tiêm thuốc tránh thai: Theo giá dịch vụ
tiêm hiện hành đối với cơ sở y tế công lập;
Hỗ trợ chi phí đi lại (một lượt đi và về) cho bệnh nhân
thuộc hộ nghèo, người tự nguyện triệt sản hoặc được cấp PTTT (vòng, thuốc tiêm,
thuốc cấy) miễn phí bị tai biến theo chuyên môn y tế đến kiểm tra tình hình
bệnh tại cơ sở y tế chuyên khoa[41] (đối với các bệnh không thuộc danh mục bệnh do BHYT chi trả và
chưa được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) theo chỉ định của bác sĩ sau khi
khám, sàng lọc phát hiện tại cộng đồng: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại
Khoản 1.13 Mục 1 Phụ lục này;
g) Hoạt động sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ
sinh:
Sở Y tế tham mưu UBND Thành phố số lượng xã triển khai
phù hợp với mục tiêu của hoạt động y tế - dân số, trong phạm vi dự toán ngân
sách được giao. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt
động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh quyết định lựa chọn cơ sở KCB có
đủ điều kiện, khả năng để thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và
sơ sinh theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ công;
Đối tượng được hỗ trợ thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn
đoán trước sinh và sơ sinh: là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo
trợ xã hội, người dân sống tại các vùng có nguy cơ cao và chưa có thẻ BHYT.
Nội dung và mức chi của hoạt động sàng lọc, chẩn đoán
trước sinh và sơ sinh:
Chi khám, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để sàng lọc,
chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định: Mức chi theo giá dịch vụ KCB hiện hành (chi phí này đã bao gồm
lấy mẫu máu mao mạch, mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh, mẫu máu ngón tay bà mẹ
trong sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh);
Chi gửi thông báo kết quả sàng lọc của đối tượng (bao
gồm cả kết quả âm tính hoặc dương tính) theo giá cước dịch vụ bưu điện hiện
hành (nếu có);
Chi phí đi lại khi phải chuyển tuyến theo phân tuyến
chuyên môn kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở KCB thực hiện dịch vụ sàng
lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo thẩm quyền. Mức chi theo quy định tại
Khoản 1.13 Mục 1 Phụ lục này.
h) Chi khám sức khỏe tiền hôn nhân theo chuyên môn y
tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định:
Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống tại các vùng có nguy cơ cao;
Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ KCB của cơ quan có
thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập hiện hành;
i) Chi cập nhật thông tin về DS[42] của hộ gia đình vào sổ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ
của cộng tác viên: 5.000 đồng/phiếu thu tin của ít nhất 5 hộ gia đình đã có
thông tin tại sổ ghi chép hoặc của một hộ gia đình mới;
k) [43] (được bãi bỏ)
l) Chi hỗ trợ 01 người làm công tác dân số cấp xã chưa
được hưởng lương hoặc phụ cấp từ ngân sách nhà nước: mức hỗ trợ bằng 0,5 lần mức
lương cơ sở/người/tháng.
m) Chi xây dựng mô hình các dịch vụ can thiệp về DS[44]: Căn cứ mô hình được UBND
Thành phố phê duyệt, nội dung và mức chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành;
n) Chi hỗ trợ sửa chữa, củng cố cơ sở vật chất các kho
chứa, bảo quản PTTT[45];
các cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ, các cơ sở cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán
trước sinh và sơ sinh tuyến Thành phố theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền: Mức
chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về
đấu thầu;
o) Chi in sổ sách ghi chép, theo dõi của cơ sở tham
gia cung cấp dịch vụ DS[46];
thẻ theo dõi đối tượng phục vụ mục tiêu báo cáo của hoạt động y tế - dân số. Mức
chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
2.3.2. Hoạt động phục hồi chức năng cho người khuyết
tật tại cộng đồng:
a) Chi xây dựng mô hình phục hồi chức năng tại tuyến
y tế cơ sở. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và
Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Phụ lục 02 Nghị quyết số
22/2016/NQ-HĐND.
b) Chi hỗ trợ người khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo,
hộ đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi (sau đây gọi chung
là người khuyết tật) tham gia mô hình phục hồi chức năng:
Chi phẫu thuật - chỉnh hình (nếu có) trong trường hợp
người khuyết tật không được Quỹ BHYT thanh toán: theo giá dịch vụ KCB hiện hành
của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở KCB công lập;
Chi hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình (nếu có): 650.000 đồng/bệnh
nhân;
Chi hỗ trợ dụng cụ tập phục hồi chức năng phù hợp với
người khuyết tật: 1.300.000 đồng/bệnh nhân.
2.3.3. Hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:
a) Chi phổ biến kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi; hướng dẫn người cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự
chăm sóc sức khỏe: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số
96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh
phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ; mừng
thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;
b) Chi triển khai mô hình điểm về chăm sóc sức khỏe
dài hạn; mô hình chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, tại đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc
sức khỏe tập trung người cao tuổi theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Nội dung
và mức chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
2.3.4. Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản
a) Chi bồi dưỡng cô đỡ ở thôn, bản thuộc các xã vùng
núi, vùng sâu, vùng xa đã được đào tạo và đang trực tiếp thực hiện các hoạt
động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng (chưa được hưởng mức phụ cấp nhân
viên y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp của nhân viên y tế thôn bản):
0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng (mỗi thôn, bản chỉ hỗ trợ 1 cô đỡ).
b) Chi hỗ trợ túi cô đỡ thôn, bản, gói đỡ đẻ sạch và
sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ - trẻ em theo hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành: Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2.3.5. Hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ
em
a) Chi hỗ trợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực
hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến thức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm
sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì: 6.000 đồng/người;
b) Chi mua, vận chuyển các sản phẩm dinh dưỡng cấp miễn
phí cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 5 tuổi bị suy
dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, vùng
cần được hỗ trợ khẩn cấp về dinh dưỡng. Việc mua sắm, vận chuyển theo hóa đơn,
chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ em 6 tháng đến 60
tháng tuổi uống vitamin A tại cộng đồng:
Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi[47]: 4.000 đồng/trẻ/liều
(lần uống);
Đối với xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/liều (lần uống).
2.4. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 4 - An toàn thực phẩm (ATTP):
2.4.1. Chi triển khai kỹ thuật và thẩm định phương pháp
thử; triển khai phương pháp thử nghiệm quốc tế, khu vực, đánh giá chất lượng
phòng kiểm nghiệm:
a) Chi thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng. Nội
dung và mức chi đặc thù bao gồm:
Chi xây dựng đề cương dự kiến chương trình thử nghiệm:
1.000.000 đồng/đề cương;
Thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng quốc tế và
trong nước: Mức chi theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;
Thuê chuyên gia thử nghiệm thành thạo (nếu có): Mức
chi theo quy định tại Khoản 1.8 Mục 1 Phụ lục này;
Chi họp Hội đồng thử nghiệm thành thạo: Áp dụng mức
chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại
Khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Phụ lục 02 Nghị quyết
số 22/2016/NQ-HĐND;
Tổng hợp, xử lý kết quả phân tích của các phòng kiểm
nghiệm: 1.000.000 đồng/báo cáo;
Gửi kết quả phân tích cho cơ quan, đơn vị quản lý theo
quy định: Mức chi theo giá cước dịch vụ bưu chính.
b) Chi thuê hiệu chuẩn trang thiết bị kiểm nghiệm phục
vụ hoạt động y tế - dân số: Mức chi theo giá dịch vụ kiểm nghiệm theo quy định
của pháp luật về giá.
c) Chi chuẩn hóa phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN
ISO/IEC 17025:2005 đối với các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm thuộc phạm vi quản
lý của UBND Thành phố, bao gồm:
Xây dựng, chuẩn hóa phương pháp thử ISO: 500.000 đồng/phương
pháp thử;
Hỗ trợ cán bộ chuẩn hóa: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày,
tối đa không quá 500.000 đồng/người/tháng.
d) Chi đánh giá nội bộ tối đa không quá 2 lần/năm:
Chi xây dựng đề cương đánh giá nội bộ: 1.000.000 đồng/đề
cương;
Thuê chuyên gia tư vấn thực hiện giám sát đánh giá nội
bộ (nếu có): Mức chi theo quy định tại Khoản 1.8 Mục 1 Phụ lục này;
Chi đánh giá nội bộ: Áp dụng mức chi thẩm định nội dung,
tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông
tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Phụ lục 02 Nghị quyết số
22/2016/NQ-HĐND;
Tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá nội bộ: 1.000.000
đồng/báo cáo;
Hỗ trợ cán bộ chuẩn hóa tài liệu, giám sát đánh giá
nội bộ: 200.000 đồng/cán bộ/đợt đánh giá; tối đa không quá 5 cán bộ/đợt đánh
giá.
2.4.2. Chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh
truyền qua thực phẩm:
a) Chi cho hoạt động phân tích dữ liệu và báo cáo thông
tin về ngộ độc thực phẩm: 2.600.000 đồng/vụ ngộ độc thực phẩm.
b) Chi thù lao người trực tiếp điều tra, xử lý ngộ độc
thực phẩm, dịch bệnh truyền qua thực phẩm (ngoài chế độ công tác phí; trường
hợp cán bộ đã được hưởng phụ cấp chống dịch từ các nguồn kinh phí khác thì
không hưởng chế độ thù lao này): Mức hỗ trợ như sau:
Tại khu vực lũ lụt, thiên tai, thảm họa, ổ bệnh dịch
truyền qua thực phẩm: Mức chi 130.000 đồng/người/ngày;
Tại các khu vực, địa điểm khác: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
c) Chi xây dựng mô hình điềm về đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm đối với loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố;
bếp ăn tập thể tại địa phương. Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước chuyên môn
cấp Thành phố quyết định. Nội dung và mức chi bao gồm:
Chi xây dựng đề cương: 1.000.000 đồng/đề cương;
Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng
dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm tra,
giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình): Mức chi theo
quy định tại Khoản 1.8 Mục 1 Phụ lục này;
Các nội dung khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2.4.3. Chi bảo đảm vệ sinh ATTP trong sản xuất nông
sản và thủy sản:
a) Chi kiểm tra từ gốc tại nước xuất khẩu nông sản,
thủy sản vào Việt Nam theo quy định về chuyên môn, kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
b) Chi triển khai các chương trình giám sát về ATTP
nông sản và thủy sản:
Chi điều tra, khảo sát, thống kê: Theo quy định tại
Khoản 1.6 Mục 1 Phụ lục này;
Chi kiểm tra, giám sát: Theo quy định tại Khoản 1.17
Mục 1 Phụ lục này.
c) Chi triển khai hoạt động đánh giá nguy cơ ATTP nông
sản, thủy sản. Nội dung và mức chi bao gồm:
Xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hành: Mức chi theo
quy định tại Khoản 1.1 Mục 1 Phụ lục này;
Xây dựng cơ sở dữ liệu về cảnh báo, điều tra nguyên
nhân và thu hồi sản phẩm nông sản, thủy sản không bảo đảm chất lượng ATTP: Mức chi
theo quy định tại khoản 1.7 Mục 1 Phụ lục này;
Lấy mẫu, thuê phân tích mẫu, đánh giá các chi tiêu ATTP,
kiểm tra, thanh tra tăng cường các trường hợp có dấu hiệu vi phạm (khi có cảnh
báo, sự cố về ATTP hoặc nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm): Mức chi lấy mẫu kiểm
tra, thanh tra theo quy định tại Khoản 1.16 và Khoản 1.17 Mục 1 Phụ lục này;
thuê phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu theo giá dịch vụ kiểm nghiệm theo quy
định của pháp luật về giá.
2.4.4. Chi hỗ trợ xây dựng và áp dụng lần đầu một số
mô hình trong sản xuất, kinh doanh, mô hình liên kết chuỗi, các chương trình quản
lý tiên tiến (GMP, GHP, VietGAP, HACCP, ISO 22000...) do thủ trưởng đơn vị quản
lý nhà nước chuyên môn cấp Thành phố quyết định: Nội dung và mức chi bao gồm:
a) Xây dựng đề cương: 1.000.000 đồng/đề cương;
b) Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng
dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm
tra, giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình): Mức chi
theo quy định tại Khoản 1.8 Mục 1 Phụ lục này;
c) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ
lần đầu tiên áp dụng các chương trình quản lý chất lượng thực phẩm an toàn (mô hình
sản xuất, mô hình liên kết chuỗi, các chương trình quản lý tiên tiến) được hỗ
trợ một số nội dung trong năm đầu như sau:
Lấy mẫu, phân tích, đánh giá một số chi tiêu vệ sinh
ATTP theo quy định về chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức chi lấy
mẫu kiểm tra, thanh tra theo quy định tại Khoản 1.16 và Khoản 1.17 Mục 1 Phụ
lục này. Chi thuê phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu: theo giá dịch vụ kiểm
nghiệm theo quy định của pháp luật về giá;
Hỗ trợ dụng cụ giám sát nhanh cho cơ sở sản xuất kinh
doanh vừa và nhỏ theo quy định của cấp có thẩm quyền phê duyệt mô hình, trong
phạm vi dự toán được giao.
2.4.5. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình tiên tiến đạt chuẩn
đối với chợ an toàn thực phẩm. Mô hình tại địa phương do Thủ trưởng đơn vị quản
lý nhà nước chuyên môn cấp Thành phố quyết định. Nội dung và mức chi bao gồm:
a) Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng
dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm
tra, giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình); Mức chi
theo quy định tại Khoản 1.8 Mục 1 Phụ lục này.
b) Các nội dung khác theo quyết định của cấp có thẩm
quyền: mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán
được duyệt.
2.4.6. Chi tham quan mô hình chợ bảo đảm vệ sinh ATTP
để xây dựng và nhân rộng mô hình tại các địa phương: Nội dung và mức chi áp
dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND.
2.4.7. Hỗ trợ cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất cho các
đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm nghiệm, quản lý nhà nước về ATTP. Mức chi theo
dự án sửa chữa, cải tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
2.4.8. Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về
ATTP: Theo quy định tại Khoản 1.17 Mục 1 Phụ lục này.
2.5. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 5 - Phòng, chống HIV/AIDS:
2.5.1. Tăng cường xét nghiệm phát hiện HIV/AIDS:
a) Chi xét nghiệm HIV, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường
tình dục (STI) phục vụ các hoạt động chuyên môn của hoạt động y tế - dân số
trong các đợt giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, giám sát các nhiễm khuẩn lây truyền
qua đường tình dục (gồm giám sát trọng điểm, giám sát phát hiện, giám sát trọng
điểm lồng ghép giám sát hành vi và các chỉ số sinh học) của các đối tượng bắt
buộc phải xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật (bao gồm cả các đợt điều
tra, phục vụ nghiên cứu): Mức chi áp dụng theo giá dịch vụ KCB, giá dịch vụ
khám và điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV do cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt đối với cơ sở KCB, cơ sở điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV
công lập;
b) Chi hỗ trợ xét nghiệm tìm các chất ma túy trong máu,
nước tiểu và các xét nghiệm thường quy khác theo quy định của Bộ Y tế đối với
người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số sống tại các vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế. Mức chi áp dụng theo giá dịch vụ KCB, giá dịch vụ
khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở KCB, cơ sở khám và điều trị nghiện các
chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế công lập;
c) Chi hỗ trợ đối tượng nguy cơ cao cho mẫu máu, bệnh
phẩm: 30.000 đồng/mẫu.
2.5.2. Chi triển khai can thiệp giảm tác hại và dự phòng
lây nhiễm HIV:
a) Chi phụ cấp cho nhân viên tiếp cận cộng đồng đã
được cấp thẻ: 500.000 đồng/người/tháng. Nhân viên tiếp cận cộng đồng đưa được
đối tượng nguy cơ cao đi xét nghiệm có kết quả dương tính hoặc Điều trị thuốc
kháng HIV thì được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/đối tượng, nhưng không quá 600.000 đồng/tháng.
Trường hợp nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được hưởng chế độ thù lao từ các
nguồn kinh phí khác thì không được hưởng chế độ thù lao từ nguồn kinh phí hoạt
động y tế - dân số và ngược lại.
b) Chi hỗ trợ sinh hoạt nhóm tuyên truyền viên đồng
đẳng hàng tháng:
Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng: 10.000 đồng/thành viên/tháng,
nhưng tối đa 1.200.000 đồng/nhóm/năm;
Hỗ trợ tài liệu, phương tiện truyền thông, phương tiện
bảo hộ lao động thu gom vật dụng can thiệp, đồng phục cho hoạt động của nhóm
tuyên truyền viên đồng đẳng theo định mức quy định của Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn về y tế cấp Thành phố.
c) Chi thăm hỏi khi thành viên trong nhóm tuyên
truyền viên đồng đang bị ốm đau: 100.000 đồng/lần, tối đa 3 lần/năm;
d) Trợ cấp một lần đối với thành viên tuyên truyền viên
đồng đẳng có nhiều thành tích đóng góp trong công tác phòng, chống HIV/AIDS có
hoàn cảnh khó khăn: 200.000 đồng/thành viên;
Số lượng nhân viên tiếp cận cộng đồng đã được cấp thẻ,
số nhóm và số lượng thành viên nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng do Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn về y tế cấp Thành phố quyết định phù hợp với thực tế của địa
phương;
đ) Chi ngoại kiểm phòng xét nghiệm. Mức chi theo giá
dịch vụ ngoại kiểm phòng xét nghiệm HIV do Bộ Y tế ban hành.
2.5.3. Chi hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây
truyền HIV từ mẹ sang con:
a) Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS:
Người bị nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp, rủi ro của
kỹ thuật y tế, người dân có nguy cơ rủi ro lây nhiễm HIV khi tham gia cứu nạn,
phòng tội phạm, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người dân
tộc thiểu số cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK (trừ đối
tượng đã được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí KCB từ nguồn quỹ BHYT
hoặc được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) được hỗ trợ:
Chi phí thực hiện các xét nghiệm theo quy định của Bộ
Y tế phục vụ công tác điều trị. Mức chi áp dụng theo giá xét nghiệm, giá dịch
vụ khám và điều trị HIV/AIDS do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở
KCB, cơ sở điều trị HIV/AIDS công lập;
Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội cho người nhiễm
HIV. Mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/năm;
Người nhiễm HIV trong các cơ sở giáo dục thường xuyên,
trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội, cơ sở bảo trợ
xã hội, trại giam, trại tạm giam: Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội theo quy
định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm
HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ
xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định.
b) Hỗ trợ tình nguyện viên tham gia chăm sóc, điều trị
người nhiễm HIV tại cộng đồng ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK:
Mức hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng. Số lượng tình nguyện viên do Thủ trưởng cơ
quan chuyên môn y tế cấp Thành phố quyết định phù hợp với số lượng người nhiễm
HIV/AIDS cần được chăm sóc, điều trị trên địa bàn Thành phố.
c) Hỗ trợ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con: Chi
xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai tự nguyện xét nghiệm HIV, trẻ em dưới 18
tháng tuổi sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV/AIDS. Mức chi áp dụng theo giá dịch vụ
KCB, giá dịch vụ khám và điều trị HIV/AIDS do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
đối với cơ sở KCB, cơ sở điều trị HIV/AIDS công lập;
d) Người nhiễm HIV tử vong bị bỏ rơi hoặc không xác
định được thân nhân: Cơ sở thực hiện việc mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng,
di chuyển thi thể, hài cốt theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh
truyền nhiễm. Mức chi phí mai táng không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2.6. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 6 - Đảm bảo máu an toàn và phòng, chống một số bệnh lý huyết học:
2.6.1. Tổ chức các chương trình, sự kiện vận động hiến
máu tình nguyện: Thủ trưởng đơn vị được giao thực hiện quyết định việc tổ chức
các chương trình, sự kiện theo chế độ chi tiêu hiện hành, trong phạm vi dự toán
được giao.
2.6.2. Chi thực hiện chương trình ngoại kiểm xét nghiệm
sàng lọc đơn vị máu bảo đảm an toàn truyền máu phòng, ngừa lây nhiễm HBV, HCV,
HIV, giang mai:
Nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 1.19 Mục
1 Phụ lục này, ngoài ra, còn được hỗ trợ:
a) Chi phí thu thập tài liệu, nhập liệu, tổng hợp phân
tích kết quả và viết báo cáo: 150.000 đồng/đơn vị;
b) Cập nhật tài liệu, quy trình chất lượng liên
quan đến EQAS: 500.000 đồng/quy trình;
c) Chi hỗ trợ người xây dựng và bảo quản ngân hàng mẫu:
10.000 đồng/mẫu;
d) Chi hỗ trợ người điều chế và xét nghiệm bộ mẫu: 100.000
đồng/mẫu.
2.6.3.[48]Về hỗ trợ hoạt động xây dựng lực lượng hiến máu dự bị để xây dựng
ngân hàng máu sống: Nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 1.19 Mục 1 Phụ
lục này, ngoài ra, còn được hỗ trợ kinh phí lập kế hoạch, chương trình, viết
báo cáo: tối đa 500.000 đồng đối với cấp xã, tối đa 1.000.000 đồng đối với cấp
Thành phố.
2.7. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 7 - Quân dân y kết hợp:
2.7.1. Xây dựng mô hình điểm về kết hợp quân dân y:
Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, mô hình được cấp có thẩm quyền
quyết định. Nội dung và mức chi theo chế độ chi tiêu hiện hành.
2.7.2. Chi hỗ trợ công tác huấn luyện, diễn tập lực
lượng y tế cơ động nhằm đáp ứng yêu cầu can thiệp nhanh trong các tình huống khẩn
cấp, bao gồm:
a) Bồi dưỡng diễn tập: 200.000 đồng/người/ngày;
b) Chi xây dựng kịch bản, văn kiện diễn tập, trang phục
cá nhân, thuê mướn trang thiết bị y tế, phương tiện và các chi phí khác phục vụ
công tác huấn luyện, diễn tập (nếu có). Mức chi xây dựng kịch bản, văn kiện
diễn tập theo hợp đồng Thủ trưởng đơn vị thực hiện hoạt động y tế - dân số quyết
định trong phạm vi dự toán được duyệt. Chi trang phục cá nhân, thuê mướn trang
thiết bị, phương tiện và các chi phí khác phục vụ công tác huấn luyện, diễn tập
(nếu có) theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
2.7.3. Chi khám, chữa bệnh lưu động và theo chiến dịch
cho các đối tượng chính sách, người nghèo tại xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi[49], xã khu
vực I, khu vực II thuộc vùng dân tộc và miền núi, các khu vực trọng điểm về
quốc phòng, an ninh: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản
1.19 Mục 1 Phụ lục này.
2.8. Nội dung và mức chi đặc thù của hoạt động y tế
- dân số 8 - Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện hoạt động y tế - dân
số và truyền thông y tế:
2.8.1. Chi sản xuất, biên tập các chương trình, tọa
đàm, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình,
báo chí); chi mua, sản xuất, nhân bản, phát hành, sửa chữa các sản phẩm truyền
thông, thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu hiệu, đoạn băng hình
(video clip)) để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền về hoạt động y tế
- dân số: Trường hợp đã có định mức chi phí, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền
ban hành thì áp dụng định mức chi phí, đơn giá đó. Trường hợp chưa có định mức
chi phí, đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành, thủ trưởng cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội
dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; ưu tiên truyền thông qua đài phát
thanh xã, phường[50]. Việc
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2.8.2. Chi hỗ trợ truyền thông, quảng bá nội dung của
chương trình trên mạng xã hội nhằm đáp ứng công tác truyền thông trong tình hình
hiện nay (nếu có). Nội dung chi và mức chi theo quy định tại Khoản 1.7 Mục 1
Phụ lục này.
2.8.3. Chi hỗ trợ biên tập các nội dung truyền thông
tại cộng đồng: 80.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 100.000 đồng/bài
từ 600 từ trở lên.
2.8.4. Chi trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả; thù lao cho người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác
phẩm báo chí, xuất bản phẩm, người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ
cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm về thông tin, tuyên truyền:
Mức chi theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/03/2014 của Chính
phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
2.8.5. Chi tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, các lớp
giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề: Các nội dung chi và mức chi thực
hiện theo quy định tại Khoản 1.18 Mục 1 Phụ lục này.
2.8.6. Chi tổ chức mít tinh, tháng hành động, chiến
dịch truyền thông, truyền thông lồng ghép
a) Hỗ trợ những người tổ chức, giám sát thực hiện chiến
dịch, vận động và tư vấn (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 40.000 đồng/người/ngày;
b) Bồi dưỡng người trực tiếp tham gia chiến dịch: 50.000
đồng/người/ngày. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ truyền thông quyết định
số lượng người tham gia chiến dịch trong phạm vi dự toán được giao;
c) Bồi dưỡng phát thanh viên: 100.000 đồng/người/ngày;
d) Chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện, trang trí,
ảnh tư liệu, thuê hội trường, phông, bạt, bàn, ghế, thiết bị loa, đài và các
chi phí hợp lý khác. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định các nội
dung chi phù hợp. Mức chi theo hợp đồng và chứng từ chi tiêu hợp pháp khác, trong
phạm vi dự toán được duyệt.
2.8.7. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chính sách,
pháp luật, kiến thức liên quan đến hoạt động y tế - dân số, bao gồm:
a) Chi đăng báo và thông tin trên các phương tiện truyền
thông để phát động và thông báo thể lệ cuộc thi: Thủ trưởng đơn vị được giao
nhiệm vụ quyết định các nội dung chi phù hợp. Mức chi theo hợp đồng và chứng từ
chi tiêu hợp pháp khác, trong phạm vi dự toán được giao;
b) Các khoản chi khác (nếu có) như: xây dựng kịch bản;
thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi; thuê dẫn chương trình; chi biên
soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức; chi giải thưởng cho
cá nhân, tập thể, bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình (MC); văn
phòng phẩm; hỗ trợ chi phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở
xa nơi tổ chức: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP
ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
V. Thời gian thực
hiện
Từ năm 2021 đến khi có văn bản hướng dẫn mới của cơ
quan có thẩm quyền.
VI. Tổ chức thực hiện
Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Phụ lục này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp
dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: VH, TT và DL, Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL- Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN TPHN;
- Các Ban Đảng của Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|