|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1035/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ HÔ HẤP - TẬP 2.2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 04 tháng 09 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật
về Hô hấp (hệ ngoại); công văn số 6999/VĐ- QLCL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bệnh
viện Hữu nghị Việt Đức và công văn số 3415/BVPTƯ ngày 02 tháng 12 năm 2025 của
Bệnh viện Phổi Trung ương về việc gửi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Hô hấp (hệ
ngoại);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật về Hô hấp - Tập 2.2”, gồm 02 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Hô hấp
- Tập 2.2” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 07
năm 2026.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các
bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ HÔ HẤP - TẬP 2.2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1035/QĐ-BYT ngày 16 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn, thẩm
định
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
TS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Chủ biên
|
|
|
PGS.TS. Dương Đức Hùng
|
Giám đốc Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức
|
|
TS. Đinh Văn Lượng
|
Giám đốc Bệnh viện Phổi
Trung ương
|
|
TS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
|
TS. Nguyễn Kim Cương
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Phổi Trung ương
|
|
GS.TS. Nguyễn Văn Kính
|
Phó Chủ tịch Tổng hội Y
học Việt Nam
|
|
PGS.TS. Nguyễn Hữu Ước
|
Trưởng khoa Phẫu thuật
Tim, Mạch máu và Lồng ngực, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
|
|
TS. Trương Thanh Thiết
|
Trưởng khoa Ngoại lồng
ngực 1-Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, thành phố Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS. Phạm Hữu Lư
|
Phó trưởng khoa Ngoại
tim mạch và lồng ngực - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
BSCKII. Nguyễn Sỹ Khánh
|
Trưởng khoa Phẫu thuật lồng
ngực -Bệnh viện Phổi Trung ương
|
|
ThS. BSNT. Phạm Thị
Thanh Đua
|
Trung tâm ghép phổi, Bệnh
viện Phổi Trung ương
|
|
ThS. Nguyễn Đức Tuyến
|
Khoa Phẫu thuật lồng ngực
-Bệnh viện Phổi Trung ương
|
|
Thư ký
|
|
|
TS. Đỗ Mạnh Hùng
|
Trưởng phòng Kế hoạch tổng
hợp- Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
BSCKII. Nguyễn Việt Anh
|
Khoa Ngoại Tim mạch - Lồng
ngực, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS. Dương Ngọc Thắng
|
Khoa Ngoại Tim mạch - Lồng
ngực, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS. Nguyễn Minh Trí
|
Khoa Ngoại Tim mạch - Lồng
ngực, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS. Nguyễn Quốc Tuần
|
Trung tâm ghép phổi, Bệnh
viện Phổi Trung ương
|
|
ThS. Lê Thị Kim Nhung
|
Trưởng phòng Quản lý chất
lượng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ -
Cục QLKCB
|
|
ThS. Ngô Thị Huyền
|
Phó Trưởng phòng Quản lý
chất lượng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
CN. Mạc Thị Thúy Nga
|
Phòng Quản lý chất lượng,
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
BS. Nguyễn Xuân Huy
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS. Đỗ Xuân Cảnh
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Bệnh viện Phổi Trung ương
|
|
BS. Nguyễn Thị Hải Ly
|
Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Bệnh viện Phổi Trung ương
|
|
BS. Nguyễn Thị Dung
|
Chuyên viên Phòng Phục hồi
chức năng và giám định - Cục QLKCB
|
|
DS. Đỗ Thị Ngát
|
Chuyên viên Phòng Nghiệp
vụ, Cục QLKCB BS. Vũ Thanh Tùng Bệnh viện E
|
|
CN. Đỗ Thị Thư
|
Cục QLKCB
|
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
này là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh,
nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện kỹ thuật khám, chữa bệnh về Hô hấp
(hệ ngoại).
Nhằm mục đích cập nhật, bổ
sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và tiếp tục chuẩn hóa
quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh về Hô hấp (hệ ngoại), Bộ
Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập nhật Hướng dẫn Quy
trình kỹ thuật chương Hô hấp (hệ ngoại), như Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh
viện Phổi Trung ương. Trong đó Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức được giao làm đầu mối
tổng hợp chung. Các bệnh viện được giao nhiệm vụ đã huy động và phân công các
giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa hô hấp để biên soạn Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật; biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn
nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy
định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được các
thành viên biên soạn rà soát hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước,
nước ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng
chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật với sự tham gia của một số Vụ,
Cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên gia về hô hấp trong cả nước. Các thành
viên Hội đồng đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí
tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn
Quy trình kỹ thuật về Hô hấp - Tập 2.2” được xây dựng cho các kỹ thuật có
trong Phụ lục số 02 và không có trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục
kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh), đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và
được Bộ Y tế ban hành với với tổng số 02 quy trình kỹ thuật và được áp dụng
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bộ Y tế xin trân trọng cảm
ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Hô hấp, đặc biệt là tập
thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức và Bệnh viện Phổi Trung ương
Trong quá trình biên tập
khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ
quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý
kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y Tế, 138A Giảng Võ, phường
Giảng Võ, Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1.
Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh,
chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy đủ
các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các
bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
thực hiện kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện kỹ
thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được quy định
trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến,
thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai,
thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số
lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến
lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực hiện
kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ
thuật), phòng bệnh... được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật
có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy định
thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thực hiện
kỹ thuật, phòng phẫu thuật;
- Kỹ thuật được quy định
thực hiện ở phòng thực hiện kỹ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại
phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Các kỹ thuật chỉ được
phép thực hiện tại các địa điểm khác trong trường hợp cấp cứu theo quy định
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1
Điều này, căn cứ trên Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và
áp dụng.
b) Tài liệu chuyên môn Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ
thuật quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ
thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và không có trong Phụ lục số 01 Thông tư số
23/2024/TT-BYT. Tài liệu chuyên môn này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
c) Người thực hiện các kỹ
thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với
kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới
hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng
thời người hành nghề với các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy
trình kỹ thuật chỉ được thực hiện kỹ thuật khi có phạm vi hành nghề phù hợp
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định
hiện hành.
d) Trong quá trình triển
khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần
sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật
và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét ban
hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH
VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ THUẬT
1. PHẪU THUẬT NỘI SOI LẤY
MÁU CỤC MÀNG PHỔI
2. PHẪU THUẬT NỘI SOI SINH
THIẾT MÀNG PHỔI
PHỤ
LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
|
STT trong QTKT
|
STT kỹ thuật trong Chương
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số
23/2024/TT-BYT
|
|
(Cột 1)
|
(Cột 2)
|
(Cột 3)
|
|
1
|
161
|
Phẫu thuật nội soi lấy
máu cục màng phổi
|
|
2
|
163
|
Phẫu thuật nội soi sinh
thiết màng phổi
|
1. PHẪU THUẬT NỘI SOI LẤY MÁU CỤC MÀNG PHỔI
1. ĐẠI
CƯƠNG
Máu cục màng phổi (clotted
hemothorax) là tình trạng tạo lập huyết khối đóng thành bánh máu cục, tích tụ
trong khoang màng phổi. Có khoảng 20% các trường hợp tràn máu màng phổi sẽ diễn
tiến thành máu cục màng phổi.
Máu cục khoang màng phổi
là bệnh cảnh của nhiều thể bệnh: như chấn thương ngực kín, vết thương ngực, vết
thương tim, vết thương ngực - bụng, sau thủ thuật, sau phẫu thuật, sau tràn khí
máu màng phổi do đứt dây chằng đỉnh phổi… một số bệnh lý phổi và rối loạn đông
cầm máu.
Phẫu thuật nội soi (PTNS)
lấy máu cục là thủ thuật chính được thực hiện nhằm loại bỏ hoàn toàn máu cục,
kiểm tra cầm máu, tưới rửa làm sạch, tạo điều kiện cho phổi nở tốt và ngăn ngừa
di chứng dày dính màng phổi sau này. So với phẫu thuật mở ngực thì PTNS ít biến
chứng sau phẫu thuật hơn và thời gian nằm viện ngắn hơn.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Máu cục màng phổi tồn
dư, dẫn lưu thất bại: 48-72h sau khi dẫn lưu màng phổi, nhưng còn máu cục: XQ
phổi, Siêu âm màng phổi, CT Scan có hình ảnh của máu cục.
- Máu cục màng phổi bội
nhiễm.
- Tràn máu màng phổi sau
chấn thương đến muộn sau 5-7 ngày.
- Máu cục màng phổi sau phẫu
thuật, thủ thuật.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chủ yếu là chống chỉ định
của gây mê như người bệnh có phổi bên đối diện bị thương tổn mà không cho phép
tiến hành thông khí một phổi.
- Người bệnh có tình trạng
tắc nghẽn phế quản chính, tổn thương phá hủy phổi, nhiễm trùng huyết không kiểm
soát được.
- Những rối loạn chức năng
hệ thống cơ quan khác không cho phép phẫu thuật (rối loạn đông máu nặng, các rối
loạn về tim mạch, chức năng gan thận ...).
- Chống chỉ định ngoại
khoa nói chung.
4.THẬN
TRỌNG
- Bệnh lý phổi mãn tính (
COPD, xơ phổi)
- Tuổi cao, suy kiệt
- Chấn thương phối hợp
- Tổn thương nhu mô phổi rộng
- Dầy dính màng phổi, tiền
sử phẫu thuật lồng ngực cùng bên
5. CHUẨN
BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ ngoại khoa (Phẫu
thuật viên chính).
- 02 Bác sĩ ngoại khoa (Phẫu
thuật phụ).
5.2. Thuốc, hóa chất
- Thuốc ngăn ngừa chảy máu
trong phẫu thuật.
- Dung dịch Povidon iodin.
- Dung dịch Natri clorid
0,9% rửa khoang màng phổi.
- Dung dịch nước Oxi già
(Hydrogen peroxide).
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ săng, áo phẫu thuật lồng
ngực vô khuẩn; khẩu trang, mũ và găng tay phẫu thuật.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật lồng
ngực. Dụng cụ phẫu thuật nội soi lồng ngực (camera, dây nguồn sáng kèm túi vô khuẩn
bọc dây, van vén phổi, kẹp động mạch, kẹp phế quản, cá loại kẹp, móc và kéo nội
soi, …). Troca nội soi.
- Keo sinh học cầm máu, miếng
lưới phủ cầm máu, dò khí.
- Các loại chỉ khâu tổ chức,
mạch máu (chỉ tiêu, chỉ không tiêu), chỉ khâu da.
- Miếng dán phẫu thuật vô
trùng, túi bảo vệ vết mổ.
- Các loại băng, gạc, bông
cầu vô trùng.
- Ống hút trong mổ, ống dẫn
lưu kèm rắc nối.
- Túi, cốc đựng bệnh phẩm,
dung dịch bảo quản bệnh phẩm, hộp vận chuyển bệnh phẩm.
- Trang thiết bị của phòng
phẫu thuật, phòng hồi tỉnh, phòng điều trị riêng cho người bệnh phẫu thuật ngực.
- Hệ thống phẫu thuật nội
soi lồng ngực.
- Hệ thống dao đốt điện:
dao mổ điện đơn cực, dao mổ điện lưỡng cực, có/ không có dao mổ siêu âm, dao
hàn mạch kèm cắt ligasure. Tấm điện cực trung tính.
- Bộ dẫn lưu kín, hút áp lực
âm, 1 chiều.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và người nhà
được phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê giải thích về bệnh lý, cách thức gây mê, giảm
đau sau phẫu thuật và kỹ thuật phẫu thuật:
+ Mục đích, các bước tiến
hành.
+ Tai biến, biến chứng, những
nguy cơ có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật do bệnh, do phẫu thuật, do gây
mê, gây tế, giảm đau, do cơ địa người bệnh.
+ Tiên lượng gây mê, phẫu
thuật, theo dõi sau phẫu thuật, …
+ Thuốc, vật tư, trang thiết
bị tiêu hao sử dụng trong phẫu thuật, …
- Người bệnh và người nhà
đồng ý kí giấy cam đoan phẫu thuật, cam kết chi trả thuốc, vật tư sử dụng ngoài
danh mục và định mức bảo hiểm.
- Chuẩn bị phẫu thuật theo
qui trình phẫu thuật ngực (vệ sinh vùng phẫu thuật, đánh dấu vị trí phẫu thuật,
nhịn ăn uống trước phẫu thuật ít nhất 6 giờ, thuốc an thần, kháng sinh dự
phòng…).
- Hướng dẫn tập phục hồi
chức năng hô hấp trước và sau phẫu thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hoàn thiện đầy đủ theo
quy định của Bệnh viện và Bộ Y tế.
- Đầy đủ giấy cam kết đồng
ý phẫu thuật của người bệnh, biên bản hội chẩn phẫu thuật, phiếu đánh giá nguy
cơ mất máu.
- Các xét nghiệm cần thiết
cho phẫu thuật:
+ Phim chụp cắt lớp vi
tính ngực, siêu âm tim (tùy theo tình trạng người bệnh), siêu âm ổ bụng.
+ Nội soi phế quản (tùy
tình trạng người bệnh).
+ Đo chức năng hô hấp, điện
tâm đồ.
+ Các xét nghiệm: Đông máu
cơ bản, nhóm máu, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, AST, ALT, Creatinin,
Glucose, điện giải đồ, Protein, Albumin, khí máu, Tổng phân tích nước tiểu, AFB
đờm, Nuôi cấy vi khuẩn đờm, nuôi cấy vi khuẩn dịch phế quản... cùng các các xét
nghiệm khác tùy thuộc tình trạng người bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện
phẫu thuật: Dự kiến 120- 240 phút
5.7. Địa điểm thực hiện
phẫu thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án đầy
đủ, có đầy đủ chữ ký của phẫu thuật viên chính và bác sĩ gây mê.
- Kiểm tra đúng người bệnh,
đúng chẩn đoán, đúng chỉ định, đúng vị trí cần thực hiện phẫu thuật...
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật tại 3 thời điểm (trước khi vào phòng phẫu thuật, trước khi gây
mê, và trước khi rạch da).
6. CÁC
BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Vô cảm :
- Gây mê nội khí quản với ống
2 nòng, hoặc ống nội khí quản có bóng chèn, để thông khí chọn lọc một phổi.
6.2. Tư thế người bệnh:
- Người bệnh nằm nghiêng
45 hoặc 90 độ sang bên đối diện, cố định người bệnh vững, độn một gối ngang qua
ngực khoang liên sườn IV - V. Bàn mổ được gập vùng hông lưng để hạ thấp xương
vùng chậu xuống dưới, nhờ đó khoang liên sườn giãn ra tối đa và không hạn chế dụng
cụ thao tác khi xoay chuyển).
6.3. Kỹ thuật:
- Bước 1: Mở ngực, đặt
trocar:
+ Sát trùng, chải săng và
dán định khu vết mổ.
+ Mở ngực nhỏ ở liên sườn
IV, V trước bên, hoặc vào trực tiếp vị trí gẫy xương để kiểm tra và kết hợp
xương luôn.
+ Có thể dùng túi bọc vết
mổ.
+ Lỗ đặt trocart cho
camera ở khe liên sườn 7-8 đường nách giữa, có thể đặt thêm 01 troca khe liên
sườn IV hoặc VI nách sau nếu cần.
+ Máu cục do sau phẫu thuật
thì đường vào ngực thường đi vào đường phẫu thuật cũ, tách các lớp cơ kiểm soát
có chảy máu vết mổ.
- Bước 2: Đánh giá tổn
thương, lấy bệnh phẩm:
+ Vào khoang màng phổi
quan sát để đánh giá tình trạng máu cục trong khoang màng phổi: số lượng, tính
chất, …
+ Tổn thương kèm theo:
Thành ngực, phổi, trung thất, …
+ Lấy bệnh phẩm làm xét
nghiệm vi sinh, mô bệnh.
- Bước 3: Làm sạch máu cục
khoang màng phổi:
+ Dùng ống hút, pince quả
tim để lấy bỏ sạch dịch, máu cục màng phổi.
+ Bơm rửa sạch khoang màng
phổi bằng nước muối sinh lý ấm có pha iodin.
+ Đánh giá phổi, trung thất,
thành ngực, cơ hoành, lỗ vào của vết thương… để xử trí, cầm máu các thương tổn
nếu có.
- Bước 4: Kiểm tra phổi:
Kiểm tra đánh giá phổi nở tốt hay không, có rò khí hay không (nếu có rò khí cần
khâu kín).
- Bước 5: Cầm máu, đặt dẫn
lưu màng phổi và đóng vết mổ:
+ Kiểm tra cầm máu kỹ các
vùng gỡ dính phổi và vết mổ.
+ Đặt 1-2 dẫn lưu màng phổi
(có thể thêm 1 dẫn lưu tưới rửa liên tục sau mổ) theo thực tế người bệnh.
+ Kiểm tra lần cuối phẫu
trường, đóng ngực theo giải phẫu: giáp sườn, khâu cơ, da mũi rời hoặc khâu vắt,
khâu các lỗ trocart.
- Bước 6: Kết thúc quy
trình:
+ Đánh giá tình trạng người
bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ
phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1. Theo dõi
Các dấu hiệu sinh tồn sau
mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…), các dẫn lưu nếu có tùy thuộc vào loại
phẫu thuật.
7.2. Tai biến trong mổ
có thể xảy ra
- Tổn thương các cơ quan
khác: cơ hoành, thực quản, thần kinh hoành, ống ngực.
- Phát hiện tổn thương cần
khâu phục hồi, xử lý thương tổn theo chuyên khoa.
7.3. Biến chứng sau mổ
có thể xảy ra:
7.3.1 Chảy máu sau phẫu
thuật:
- Dẫn lưu khoang màng phổi:
Dịch ra đỏ 1500ml, hoặc số lượng nhiều > 200ml/ 1 giờ trong 2-3 giờ đầu.
Đánh giá tình trạng mất máu: mạch nhanh, huyết áp tụt, hematocrit giảm, Xquang,
CT scaner ngực có hình ảnh máu tụ màng phổi.
- Xử trí: Phẫu thuật lại lấy
máu tụ và cầm máu.
7.3.2. Rò dưỡng chấp: Điều trị nội khoa, nút bạch mạch.
7.3.3. Rò thực quản: Điều trị chuyên khoa tiêu hóa.
7.3.4. Rò khí kéo dài
sau mổ:
+ Phổ biến nhất là rò phế
nang-màng phổi, Phần lớn các rò khí nhỏ sẽ tự kín. Giảm áp lực hút xuống 12 cmH2O
để tạo điều kiện liền vết thương phổi.
+ Rò khí kéo dài có thể phẫu
thuật lại kiểm tra xử lý đóng lỗ rò khí.
7.3.5. Viêm phổi hoặc xẹp
phổi sau mổ:
- Có thể do do dẫn lưu
không tốt, tắc đờm dãi…
- Cần phải phát hiện sớm,
vuốt dẫn lưu, cho người bệnh tập thở, vỗ rung, long đờm, tập phục hồi chức năng
hô hấp tích cực, kháng sinh theo kinh nghiệm hoặc kháng sinh đồ, nội soi phế quản
hút rửa.
7.3.6. Nhiễm trùng vết
mổ:
- Thay băng, chăm sóc vết
thương, kháng sinh theo kháng sinh đồ, cấy dịch vết mổ.
Khâu lại vết mổ khi hết
nhiễm trùng và tổ chức hạt mọc tốt.
7.3.7. Viêm mủ màng phổi,
ổ cặn màng phổi.
- Do tồn dư dịch, nhiễm
trùng màng phổi sau mổ.
- Dẫn lưu màng phổi, tập
phục hồi chức năng hô hấp tích cực, sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm hoặc
kháng sinh đồ qua nuôi cấy mủ màng phổi.
- Phẫu thuật: làm sạch
khoang màng phổi hoặc bóc vỏ màng phổi khi có chỉ định.
7.7.8. Rò phế quản:
- Rò phế quản là sự thông
giữa phế quản phổi thùy hoặc phân đoạn và khoang màng phổi. Do nhiễm trùng hoại
tử, áp xe phổi vỡ gây thông phế quản - màng phổi.
- Điều trị có thể đặt van
phế quản; hoặc phẫu thuật đóng lỗ rò phế quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2016). Hướng
dẫn quy trình kĩ thuật chuyên khoa Phẫu thuật lồng ngực ( Ban hành kèm quyết
định của Bộ trưởng bộ Y yế số 4423/QĐ-BYT ngày 17/08/2016)
2. Zeiler, Jacob MD;
Idell, Steven MD, PhD; Norwood, Scott MD, FACS, FCCM; Cook, Alan MD, MS, FAC.
(2020) Hemothorax: A Review of the Literature. Clin Pulm Med. 2020 Jan
10;27(1):1-12 doi: 10.1097/CPM.0000000000000343
3. Mary C Mancini. (2024).
Hemothorax Treatment & Management. Medscape.https://emedicine.medscape.com/article/2047916
- treatment
4. Alessio Campisi, Luca
Bertolaccini, and Tranco Stella. (2020) Blunt Thoracic Traumas. Thoracic
Surgery: Cervical, Thoracic and Abdominal Approaches. (1047-1060).Springer
5. Hao Pan & Scott B.
Johnson. (2019) Blunt and Penetrating Injuries of the Chest Wall, Pleura,
Diaphragm, and Lungs. Shields′ General Thoracic Surgery, 2-Volume Set, 8th
Edition (2843-2886). Wolters Kluwer
6. Laura Pumarejo Gomez;
Vu H. Tran.(2023). Hemothorax. Hemothorax - StatPearls - NCBI Bookshelf
7. Michael A. Grippi,
Danielle E. Antin-Ozerkis, Charles S. Dela Cruz, Robert M. Kotloff, Camille N. Kotton.
(2023) Thoracic Trauma. Fishman's Pulmonary Diseases and Disorders, 2-Volume
Set, 6th edition(1816-1823). McGraw-Hill
8. Nimitt J. Patel, Linda
Dultz, Husayn A. Ladhani, Sarah Cantrell, John J. Como, George Kasotakis.
(2021) Management of simple and retained hemothorax: A practice management
guideline from the Eastern Association for the Surgery of Trauma. The
American Journal of Surgery Volume 221, Issue 5 (873-884)
2. PHẪU THUẬT NỘI SOI SINH THIẾT MÀNG PHỔI
1. ĐẠI
CƯƠNG
Phẫu thuật nội soi lồng ngực
(PTNSLN) sinh thiết màng phổi là kỹ thuật lấy bệnh phẩm tại màng phổi bằng phẫu
thuật nội soi.
Nguyên lý của kỹ thuật là
đưa camera nội soi vào khoang màng phổi, thăm khám toàn bộ khoang màng phổi, lựa
chọn tổn thương rồi sinh thiết lấy bệnh phẩm.
Mục đích của kỹ thuật là để
lấy bệnh phẩm tại màng phổi làm xét nghiêm chẩn đoán (mô bệnh, nuôi cấy…).
Giá trị chẩn đoán của
PTNSLN ngày nay thậm chí còn được cho là cao hơn so với mở ngực chẩn đoán vì có
thể thăm khám được toàn bộ khoang màng phổi mà với phẫu thuật mở ngực không tiếp
cận được.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Tràn dịch màng phổi dịch
tiết chưa rõ nguyên nhân.
- U trung biểu mô màng phổi:
chẩn đoán mô bệnh dưới nhóm, chẩn đoán mức độ xâm lấn của khối u vào thành ngực.
- Chẩn đoán di căn màng phổi
trong ung thư phổi (phát hiện trong mổ ở những trường hợp chỉ định cắt thùy phổi/cắt
phổi do ung thư).
- Tổn thương khối tại màng
phổi.
- Tràn dịch màng phổi do
vi khuẩn kháng cồn kháng toan cần phân lập để chẩn đoán xác định (bệnh phẩm
sinh thiết có giá trị hơn là dịch màng phổi trong trường hợp cần nuôi cấy).
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chủ yếu là chống chỉ định
của gây mê như người bệnh có phổi bên đối diện bị thương tổn mà không cho phép
tiến hành thông khí một phổi.
- Người bệnh có tình trạng
tắc nghẽn phế quản chính, tổn thương phá hủy phổi, nhiễm trùng huyết không kiểm
soát được.
- Những rối loạn chức năng
hệ thống cơ quan khác không cho phép phẫu thuật (rối loạn đông máu nặng, các rối
loạn về tim mạch, chức năng gan thận ...).
- Khoang màng phổi bị dính
hoàn toàn
- Chống chỉ định ngoại
khoa nói chung.
4.
THẬN TRỌNG
- Thận trọng:
+ Tiền sử phẫu thuật lồng
ngực cùng bên
+ Nhiễm trùng tại chỗ
+ Dầy dính màng phổi
5.
CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- 01 Bác sĩ ngoại khoa (Phẫu
thuật viên chính).
- 02 Bác sĩ ngoại khoa (Phẫu
thuật phụ).
5.2. Thuốc, hóa chất
- Thuốc ngăn ngừa chảy máu
trong phẫu thuật.
- Dung dịch iodin.
- Dung dịch Natri clorid
0,9% rửa khoang màng phổi.
- Dung dịch nước Oxi già
(Hydrogen peroxide).
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ săng, áo phẫu thuật lồng
ngực vô khuẩn; khẩu trang, mũ và găng tay phẫu thuật.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật lồng
ngực. Dụng cụ phẫu thuật nội soi lồng ngực (camera, dây nguồn sáng, van vén phổi,
kẹp động mạch, kẹp phế quản, cá loại kẹp, móc và kéo nội soi, …).
- Dụng cụ cắt mạch máu,
các loại clip kẹp mạch máu.
- Keo sinh học cầm máu, miếng
lưới phủ cầm máu, dò khí.
- Các loại chỉ khâu tổ chức,
mạch máu (chỉ tiêu, chỉ không tiêu), chỉ khâu da.
- Miếng dán phẫu thuật vô
trùng, túi bảo vệ vết mổ.
- Các loại băng, gạc, bông
cầu vô trùng.
- Ống hút trong mổ, ống dẫn
lưu kèm rắc nối.
- Túi, cốc đựng bệnh phẩm,
dung dịch bảo quản bệnh phẩm, hộp vận chuyển bệnh phẩm.
- Trang thiết bị của phòng
phẫu thuật, phòng hồi tỉnh, phòng điều trị riêng cho người bệnh phẫu thuật ngực.
- Hệ thống phẫu thuật nội
soi lồng ngực.
- Hệ thống dao đốt điện:
dao mổ điện đơn cực, dao mổ điện lưỡng cực, có/ không có dao mổ siêu âm, dao
hàn mạch kèm cắt ligasure. Tấm điện cực trung tính.
- Bộ dẫn lưu kín, hút áp lực
âm, 1 chiều.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và người nhà
được phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê giải thích về bệnh lý, cách thức gây mê, giảm
đau sau phẫu thuật và kỹ thuật phẫu thuật:
+ Mục đích, các bước tiến
hành.
+ Tai biến, biến chứng, những
nguy cơ có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật do bệnh, do phẫu thuật, do gây
mê, gây tế, giảm đau, do cơ địa người bệnh.
+ Tiên lượng gây mê, phẫu
thuật, theo dõi sau phẫu thuật, …
+ Thuốc, vật tư, trang thiết
bị tiêu hao sử dụng trong phẫu thuật, …
- Người bệnh và người nhà
đồng ý kí giấy cam đoan phẫu thuật, cam kết chi trả thuốc, vật tư sử dụng ngoài
danh mục và định mức bảo hiểm.
- Chuẩn bị phẫu thuật theo
qui trình phẫu thuật ngực (vệ sinh vùng phẫu thuật, đánh dấu vị trí phẫu thuật,
nhịn ăn uống trước phẫu thuật ít nhất 6 giờ, thuốc an thần, kháng sinh dự
phòng…).
- Hướng dẫn tập phục hồi
chức năng hô hấp trước và sau phẫu thuật.
- Kháng sinh trước phẫu
thuật 30 phút.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hoàn thiện đầy đủ theo
quy định của Bệnh viện và Bộ Y tế.
- Đầy đủ giấy cam kết đồng
ý phẫu thuật của người bệnh, biên bản hội chẩn phẫu thuật, phiếu đánh giá nguy
cơ mất máu.
- Các xét nghiệm cần thiết
cho phẫu thuật:
+ Phim chụp cắt lớp vi
tính ngực, siêu âm tim (tùy theo tình trạng người bệnh), siêu âm ổ bụng.
+ Nội soi phế quản (tùy
tình trạng người bệnh).
+ Đo chức năng hô hấp, điện
tâm đồ.
+ Các xét nghiệm: Đông máu
cơ bản, nhóm máu, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, AST, ALT, Creatinin,
Glucose, điện giải đồ, Protein, Albumin, khí máu, Tổng phân tích nước tiểu, AFB
đờm, Nuôi cấy vi khuẩn đờm, nuôi cấy vi khuẩn dịch phế quản... cùng các các xét
nghiệm khác tùy thuộc tình trạng người bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật: dự kiến 60-120 phút.
5.7 Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án đầy
đủ, có đầy đủ chữ ký của phẫu thuật viên chính và bác sĩ gây mê.
- Kiểm tra đúng người bệnh,
đúng chẩn đoán, đúng chỉ định, đúng vị trí cần thực hiện phẫu thuật...
- Thực hiện bảng kiểm an
toàn phẫu thuật tại 3 thời điểm (trước khi vào phòng phẫu thuật, trước khi gây
mê, và trước khi rạch da).
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Vô cảm :
- Gây mê nội khí quản với ống
2 nòng, hoặc ống nội khí quản có bóng chèn, để thông khí chọn lọc một phổi.
6.2. Tư thế người bệnh:
- Người bệnh nằm nghiêng
45 hoặc 90 độ sang bên đối diện, cố định người bệnh vững, độn một gối ngang qua
ngực khoang liên sườn IV - V. Bàn mổ được gập vùng hông lưng để hạ thấp xương
vùng chậu xuống dưới, nhờ đó khoang liên sườn giãn ra tối đa và không hạn chế dụng
cụ thao tác khi xoay chuyển.
6.3. Kỹ thuật:
- Bước 1: Đường mở ngực, đặt
trocart
+ Phẫu thuật nội soi một lỗ
hoặc nhiều lỗ: Rạch da 3- 5cm ở liên sườn IV hoặc V đường nách trước (phụ thuộc
vào vị trí tổn thương ở thùy nào, bên nào), có thể đặt thêm các vị trí trocar tại
khoang liên sườn V đường nách sau, VII đường nách giữa theo nguyên tắc tam giác
dụng cụ.
+ Có thể dùng túi bọc vết
mổ.
- Bước 2: Đánh giá tổn
thương:
+ Vào lồng ngực bước đầu
đánh giá về mặt đại thể, quan sát toàn bộ khoang màng phổi, lựa chọn tổn thương
thích hợp để sinh thiết.
- Bước 3: Sinh thiết màng
phổi
+ Phẫu tích, giải phóng đến
tổn thương chọn tổn thương nào thuận lợi nhất, khả năng dương tính để sinh thiết,
xâm lấn tối thiểu để có bệnh phẩm tốt nhất, tôn trọng các thành phần giải phẫu
xung quanh, cầm máu kĩ, bệnh phẩm phải được cho vào túi bệnh phẩm để đưa ra
ngoài, làm xét nghiệm giải phẫu bệnh, vi sinh nếu cần.
- Bước 4: Làm sạch khoang
màng phổi:
+ Dùng ống hút, pince quả
tim để lấy bỏ sạch dịch, giả mạc nếu có.
+ Bơm rửa sạch khoang màng
phổi bằng nước muối sinh lý ấm có pha Povidon iodin.
+ Đánh giá phổi, trung thất,
thành ngực, cơ hoành, lỗ vào của vết thương… để xử trí, cầm máu các thương tổn
nếu có.
- Bước 5: Cầm máu, đặt dẫn
lưu màng phổi và đóng vết mổ:
+ Kiểm tra cầm máu kỹ các
vùng gỡ dính phổi và vết mổ.
+ Đặt 1-2 dẫn lưu màng phổi
(có thể thêm 1 dẫn lưu tưới rửa liên tục sau mổ) theo thực tế người bệnh.
+ Kiểm tra lần cuối phẫu
trường, đóng ngực theo giải phẫu: giáp sườn, khâu cơ, da mũi rời hoặc khâu vắt.
- Bước 6: Kết thúc quy
trình:
+ Đánh giá tình trạng người
bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho
bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1. Theo dõi
Các dấu hiệu sinh tồn sau
mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…), các dẫn lưu nếu có tùy thuộc vào loại
phẫu thuật.
7.2. Tai biến trong mổ
có thể xảy ra
- Tổn thương các cơ quan
khác: cơ hoành, thực quản, thần kinh hoành, ống ngực.
- Phát hiện tổn thương cần
khâu phục hồi, xử lý thương tổn theo chuyên khoa.
7.3. Biến chứng sau mổ
có thể xảy ra:
7.3.1 Chảy máu sau phẫu
thuật:
- Dẫn lưu khoang màng phổi:
Dịch ra đỏ 1500ml, hoặc số lượng nhiều > 200ml/ 1 giờ trong 2-3 giờ đầu.
Đánh giá tình trạng mất máu: mạch nhanh, huyết áp tụt, hematocrit giảm, Xquang,
CT scaner ngực có hình ảnh máu tụ màng phổi.
7.3.4. Rò khí kéo dài sau
mổ:
+ Phổ biến nhất là rò phế
nang-màng phổi, Phần lớn các rò khí nhỏ sẽ tự kín. Giảm áp lực hút xuống 12
cmH2O để tạo điều kiện liền vết thương phổi.
+ Rò khí kéo dài có thể phẫu
thuật lại kiểm tra xử lý đóng lỗ rò khí.
7.3.5. Viêm phổi hoặc xẹp
phổi sau mổ:
- Có thể do do dẫn lưu
không tốt, tắc đờm dãi…
- Cần phải phát hiện sớm,
vuốt dẫn lưu, cho người bệnh tập thở, vỗ rung, long đờm, tập phục hồi chức năng
hô hấp tích cực, kháng sinh theo kinh nghiệm hoặc kháng sinh đồ, nội soi phế quản
hút rửa.
7.3.6. Nhiễm trùng vết mổ:
- Thay băng, chăm sóc vết
thương, kháng sinh theo kháng sinh đồ, cấy dịch vết mổ.
Khâu lại vết mổ khi hết
nhiễm trùng và tổ chức hạt mọc tốt.
7.3.7. Viêm mủ màng phổi, ổ
cặn màng phổi.
- Do tồn dư dịch, nhiễm
trùng màng phổi sau mổ.
- Dẫn lưu màng phổi, tập
phục hồi chức năng hô hấp tích cực, sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm hoặc
kháng sinh đồ qua nuôi cấy mủ màng phổi.
- Phẫu thuật: làm sạch
khoang màng phổi hoặc bóc vỏ màng phổi khi có chỉ định.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. (2016). Quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Phẫu thuật nội soi - Hướng dẫn quy trình bệnh viện.
Chương 4
2. Bộ Y tế. (2017). Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch.
3. Invasive Diagnostic
Procedures. (2019). General Thoracic Surgery, 8th (Chương 22, trang 724-729). NXB
Wolters Kluwer.
4. Shafiq M, Sethi J, Ali
MS et al. (2019). Pleural Cryobiopsy - A Systematic Review and Meta-Analysis, CHEST,
doi: https://doi.org/10.1016/ j.chest.2019.09.023.
5. Mertol Gokce, Bulent
Altinsoy, Ozcan Piskin et al. (2021) Uniportal VATS pleural biopsy in the
diagnosis of exudative pleural effusion: awake or intubated?. Journal of
Cardiothoracic Surgery (16:95).
6. Pietro Gino Barbieri,
Dario Consonni and Manuela Schneider. (2021). Accuracy of pleural biopsy for
the diagnosis of histologic subtype of malignant pleural mesothelioma:
Necropsy-based study of 134 cases. Tumori Journal (1-7).