|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1068/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN VỀ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM ĐỂ THÍCH ỨNG
VỚI VẤN ĐỀ GIÀ HÓA DÂN SỐ NHANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành
động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy
các nguồn lực của nền kinh tế;
Căn cứ Chương trình hành động
số 03-CTr/TU ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Quyết định số
231/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành
Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1974/TTr-SNV ngày 06 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Đề án về chính sách lao động, việc làm để thích ứng
với vấn đề già hóa dân số nhanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Hội Người cao tuổi tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUB: LĐVP, TTCB và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TmN, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
ĐỀ ÁN
VỀ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI VẤN ĐỀ GIÀ
HÓA DÂN SỐ NHANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Phần thứ
nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN
THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong những năm gần đây, cơ cấu
dân số tỉnh Khánh Hòa có sự thay đổi rõ rệt theo hướng giảm dần tỷ lệ dân số trẻ,
tăng nhanh tỷ lệ dân số trung niên[1]
và người cao tuổi. Xu hướng già hóa dân số diễn ra trong bối cảnh mức sinh duy
trì ở mức thấp, tuổi thọ trung bình tăng, trong khi một bộ phận lao động trẻ có
xu hướng di chuyển ra ngoài tỉnh đến những trung tâm kinh tế lớn trong nước để
học tập và làm việc.
Khánh Hòa đang bước vào giai đoạn
già hóa dân số nhanh, trong khi nền kinh tế của tỉnh phát triển theo hướng tăng
tỷ trọng du lịch – dịch vụ, kinh tế biển, năng lượng và logistics, các khu công
nghiệp đang hình thành và phát triển với tốc độ nhanh, đó là những lĩnh vực và
khu vực đang cần nguồn nhân lực ổn định, có kỹ năng, kinh nghiệm thúc đẩy phát
triển kinh tế của tỉnh.
Dân số Khánh Hòa đang dần bước
qua thời kỳ dân số vàng, cơ cấu dân số già hóa nhanh, dân số trên 60 tuổi dự
báo đến 2030 ngày càng tăng (theo phương án mức sinh trung bình, dự báo tỷ lệ
người cao tuổi năm 2025 là 13,3%, đến năm 2030 là 16.9%). Trong khi đó, lực lượng
lao động trẻ có xu hướng giảm dần, thiếu hụt cục bộ ở các ngành dịch vụ, du lịch,
kỹ thuật, chăm sóc. Nhóm lao động có độ tuổi từ 35 đến 55 tuổi có nguy
cơ mất việc khi doanh nghiệp tái cơ cấu, chuyển đổi công nghệ; nhóm lao động có
độ tuổi trên 50 còn khả năng làm việc nhưng chưa được kết nối, bố trí phù hợp,
gây lãng phí nguồn nhân lực xã hội.
Già hóa dân số đặt ra nhiều
thách thức đối với phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, đặc biệt trong lĩnh vực
lao động, việc làm như: Nguy cơ thiếu hụt lao động trẻ, giảm quy mô lực lượng
lao động; áp lực nâng cao năng suất lao động; yêu cầu tạo việc làm phù hợp cho
lao động trung niên, người cao tuổi; bảo đảm an sinh xã hội và sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực hiện có.
Trong bối cảnh đó, việc xây dựng
và triển khai Đề án về chính sách lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề
già hóa dân số nhanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là cần thiết, nhằm chủ động
thích ứng, chuẩn bị “từ sớm, từ xa” nguồn nhân lực sẵn có đáp ứng thị trường
lao động trong giai đoạn mới, hạn chế thấp nhấp sự lãng phí nguồn tài nguyên
nhân lực có kinh nghiệm của tỉnh, biến thách thức già hóa dân số thành động lực
phát triển bền vững. Chủ động giữ ổn định thị trường lao động địa phương, nâng
cao chất lượng, năng suất lao động góp phần phát triển bền vững kinh tế – xã hội
tỉnh Khánh Hòa trước tình hình mới.
II. CĂN CỨ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Bộ luật Lao động ngày 20
tháng 11 năm 2019;
- Luật Người cao tuổi ngày 23
tháng 11 năm 2009;
- Luật Giáo dục nghề nghiệp
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 6
năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình
hình mới.
- Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết
luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII
về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của
nền kinh tế;
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động;
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về dịch vụ việc làm;
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày
05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ phát
triển thị trường lao động đến năm 2030;
- Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động linh hoạt,
hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế - xã hội;
- Quyết định số 2156/QĐ-TTg
ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày
20 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Người cao tuổi
tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo việc làm”;
- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày
14 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai con số
giai đoạn 2026 – 2030; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 (Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 25 tháng 9 năm 2025)
và Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
- Kế hoạch số 4099/KH-UBND ngày
18 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 379/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Người cao
tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo việc
làm”;
- Quyết định số 231/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2026.
Phần thứ
hai
THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC
LÀM VÀ GIÀ HÓA DÂN SỐ
I. THỰC TRẠNG
GIÀ HÓA DÂN SỐ
Khánh Hòa hiện có quy mô dân số
hơn 02 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên một nửa tổng
dân số. Tuy nhiên, cơ cấu dân số đang dịch chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng
dân số trẻ và gia tăng nhanh tỷ lệ dân số trung niên, người cao tuổi.
Tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên
tăng đều qua các năm, số người trong nhóm từ 15 tuổi đến 60 tuổi giảm dần qua
các năm (năm 2021 chiếm tỷ lệ 69% trong tổng nhân khẩu thực tế thường trú, đến
năm 2025 giảm còn 68,9%), thay vào đó số người trong nhóm từ 60 tuổi trở lên
tăng dần qua các năm (năm 2021 là 12,3% trong tổng nhân khẩu thực tế thường
trú, đến năm 2025 tăng lên 14,4%), trong khi mức sinh duy trì ở mức thấp hơn mức
sinh thay thế. Chỉ số già hóa dân số tỉnh Khánh Hòa ngày càng tăng (năm 2021 là
46,15%, đến năm 2024 là 52,75%). Theo phương án mức sinh trung bình năm 2030, tỷ
lệ dân số trong nhóm từ 60 tuổi trở lên chiếm khoảng 16,9% (tăng 2,5 điểm phần
trăm so với năm 2025), trong đó đến năm 2030, số người trong nhóm 70 tuổi đến
79 tuổi tăng mạnh hơn so với các nhóm khác.[2]
Tuổi thọ trung bình của người
dân ngày càng được cải thiện, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người
dân Khánh Hòa năm 2021 là 73,5 tuổi, năm 2024 là 74,5 tuổi, phản ánh những tiến
bộ về y tế, điều kiện sống của người dân ngày càng tốt hơn, kinh tế - xã hội của
tỉnh đã tác động tích cực đến tuổi thọ trung bình của người dân và an sinh xã hội.
Song đồng thời cũng làm gia tăng tốc độ già hóa dân số, điều này đặt Khánh Hòa
trước nguy cơ sớm bước qua thời kỳ “dân số vàng”, thu hẹp dần dư địa tăng trưởng
dựa trên lợi thế lao động trẻ, dồi dào.
Quá trình già hóa diễn ra không
đồng đều giữa các khu vực, khu vực đô thị và ven biển có tốc độ già hóa nhanh
hơn do mức sinh thấp và dòng di cư lao động trẻ ra ngoài tỉnh. Điều này làm
thay đổi sâu sắc cơ cấu dân số theo tuổi và tạo áp lực ngày càng lớn đối với thị
trường lao động và hệ thống an sinh xã hội của tỉnh.
II. THỰC
TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM TRONG BỐI CẢNH GIÀ HÓA DÂN SỐ
Lực lượng lao động của tỉnh vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong dân số, tuy nhiên cơ cấu tuổi của lao động đang có xu
hướng già hóa từ bên trong, thể hiện ở việc tăng nhanh nhóm lao động từ 40 tuổi
đến 59 tuổi. Lao động trẻ giảm dần, trong khi lao động lớn tuổi ngày càng chiếm
tỷ lệ cao, đặc biệt trong khu vực nông nghiệp, kinh tế hộ và khu vực phi chính
thức.
Lao động trung niên và người
lao động cao tuổi chủ yếu làm việc trong các ngành nghề có năng suất thấp, điều
kiện lao động chưa phù hợp với sức khỏe; khả năng tiếp cận đào tạo lại, chuyển
đổi nghề còn hạn chế. Các hình thức việc làm linh hoạt, bán thời gian, việc làm
phù hợp với người cao tuổi chưa được phát triển đồng bộ. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm
xã hội của lao động lớn tuổi còn thấp, tiềm ẩn rủi ro về an sinh khi hết tuổi
lao động.
Lực lượng lao động vẫn chủ yếu
tập trung ở nhóm từ 30 tuổi đến 49 tuổi, song xu hướng già hóa lực lượng lao động
đã xuất hiện ở nhiều ngành. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ tăng
nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế mới. Việc làm cho lao động
trung niên, người cao tuổi còn hạn chế, thiếu mô hình phù hợp.
Khánh Hòa hiện có hơn 1 triệu
người từ 15 tuổi trở lên tham gia hoặc có khả năng tham gia thị trường lao động.
Lực lượng lao động vẫn giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của tỉnh,
đặc biệt trong các ngành dịch vụ, du lịch, công nghiệp chế biến, xây dựng và
thương mại. Tuy nhiên, cơ cấu tuổi của lực lượng lao động đang có xu hướng già
hóa rõ rệt. Tỷ lệ lao động trong nhóm từ 35 tuổi đến 49 tuổi và trên 50 tuổi
ngày càng tăng, trong khi nhóm lao động trẻ mới gia nhập thị trường lao động
tăng chậm. Bên cạnh đó, một bộ phận lao động trẻ có xu hướng di chuyển đến các
trung tâm kinh tế lớn hoặc tham gia thị trường lao động ngoài nước, làm gia
tăng nguy cơ thiếu hụt lao động trẻ tại địa phương trong trung và dài hạn.[3]
Về việc làm, thị trường lao động
Khánh Hòa trong những năm qua nhìn chung duy trì được sự ổn định và từng bước
phục hồi, phát triển, với số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất – kinh doanh
tăng qua các năm. Hàng năm, hàng chục nghìn vị trí việc làm mới được tạo ra, tập
trung chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, công nghiệp chế biến và kinh tế
tư nhân. Tuy nhiên, cơ cấu việc làm còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Một tỷ
lệ đáng kể việc làm vẫn thuộc nhóm giản đơn, yêu cầu kỹ năng thấp, giá trị gia
tăng chưa cao, trong khi nhu cầu tuyển dụng lao động có tay nghề, kỹ năng
chuyên môn, kỹ năng số ngày càng gia tăng nhưng chưa được đáp ứng đầy đủ.
Đối với lao động trung niên và
người cao tuổi, cơ hội việc làm còn hạn chế và thiếu tính bền vững. Phần lớn
người lao động lớn tuổi làm việc trong khu vực phi chính thức, việc làm tự tạo,
quy mô nhỏ, thu nhập và điều kiện lao động chưa ổn định. Các mô hình việc làm
linh hoạt, bán thời gian, việc làm phù hợp với thể lực và kinh nghiệm của người
cao tuổi chưa được phát triển đồng bộ. Điều này dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn
nhân lực có kinh nghiệm, kỹ năng tích lũy lâu năm, trong khi nhu cầu sử dụng
lao động có kinh nghiệm ở một số ngành, lĩnh vực vẫn còn lớn.
Về chất lượng nguồn nhân lực, tỷ
lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đã được cải thiện, song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu
của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi số. Đặc biệt, lao động
trung niên và lao động lớn tuổi còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các
chương trình đào tạo lại, nâng cao kỹ năng, nhất là kỹ năng công nghệ, kỹ năng
thích ứng với phương thức làm việc mới. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của
lực lượng lao động trong bối cảnh già hóa và thay đổi nhanh của thị trường lao
động.
Từ thực trạng trên cho thấy,
già hóa dân số tại Khánh Hòa không chỉ là vấn đề nhân khẩu học đơn thuần mà đã
và đang tác động trực tiếp đến quy mô, cơ cấu, chất lượng lao động và thị trường
việc làm của tỉnh. Nếu không có các chính sách kịp thời và phù hợp, xu hướng
này có thể làm gia tăng nguy cơ thiếu hụt lao động, giảm năng suất lao động và ảnh
hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Ngược lại, nếu được quản
lý và khai thác hiệu quả, lực lượng lao động trung niên và người cao tuổi sẽ trở
thành nguồn lực quan trọng, góp phần duy trì tăng trưởng, ổn định xã hội và
thích ứng thành công với quá trình già hóa dân số trong giai đoạn tới.
III. ĐÁNH
GIÁ CHUNG
Qua thực trạng dân số, lao động
trong những năm qua và dự báo xu hướng già hóa dân số, dẫn đến Khánh Hòa đang
bước qua thời kỳ “dân số vàng”, dư địa tăng trưởng dựa trên lợi thế lao động trẻ,
dồi dào bị thu hẹp, nguy cơ thiếu hụt lao động trẻ, nhất là lao động có kỹ
năng, áp lực nâng cao năng suất lao động để bù đắp sự suy giảm về số lượng lao
động.
Nhằm chủ động thích ứng, chuẩn
bị “từ sớm, từ xa” nguồn nhân lực sẵn có đáp ứng thị trường lao động trong giai
đoạn mới, hạn chế thấp nhất sự lãng phí tài nguyên nhân lực có kinh nghiệm của
tỉnh, biến thách thức già hóa dân số thành động lực phát triển bền vững. Chủ động
giữ ổn định thị trường lao động của địa phương, nâng cao chất lượng, năng suất
lao động góp phần phát triển bền vững kinh tế – xã hội, tỉnh cần chính sách
linh hoạt, môi trường làm việc ổn định và ngành nghề kinh tế phù hợp để kéo dài
thời gian tham gia thị trường lao động của người lao động trung niên và người
cao tuổi.
Già hóa dân số đang trở thành yếu
tố tác động mạnh mẽ đến cung – cầu lao động, chất lượng nguồn nhân lực và việc
làm bền vững của tỉnh Khánh Hòa. Nếu không có chính sách thích ứng kịp thời, tỉnh
có nguy cơ thiếu hụt lao động trẻ, gia tăng lao động lớn tuổi trong khu vực việc
làm không ổn định và gia tăng áp lực an sinh xã hội trong trung và dài hạn.
Phần thứ
ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
I. QUAN ĐIỂM
1. Già hóa dân số là xu
thế tất yếu, diễn ra nhanh, tác động sâu rộng đến phát triển kinh tế – xã hội
và thị trường lao động, phát triển con người là trung tâm của phát triển, người
cao tuổi là nguồn lực xã hội quan trọng. Việc xây dựng chính sách lao động, việc
làm để thích ứng với già hóa dân số cần được thực hiện theo hướng chủ động,
toàn diện và bền vững, phù hợp với quan điểm, định hướng của Đảng.
2. Phát triển con người
được xác định là trung tâm, chủ thể và động lực của phát triển; người cao tuổi
không chỉ là đối tượng thụ hưởng chính sách mà còn là nguồn lực xã hội quan trọng,
cần được tạo điều kiện tham gia lao động, việc làm phù hợp với sức khỏe, trình
độ và kinh nghiệm, góp phần bù đắp thiếu hụt lao động và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực.
3. Chính sách lao động,
việc làm phải bảo đảm việc làm bền vững, đa dạng hóa hình thức việc làm, phát
triển việc làm linh hoạt, phù hợp với cơ cấu dân số già và quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, chuyển đổi số; gắn tạo việc làm với mở rộng bao phủ an sinh xã
hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động trung niên và lao động
cao tuổi.
4. Đổi mới quản lý nhà
nước về lao động, việc làm theo hướng linh hoạt, hiệu quả, tăng cường phân cấp,
phát huy vai trò của chính quyền địa phương; huy động sự tham gia của doanh
nghiệp và xã hội trong tạo việc làm, đào tạo lại và sử dụng hiệu quả nguồn lao
động lớn tuổi, góp phần phát triển kinh tế – xã hội bền vững trong bối cảnh già
hóa dân số nhanh.
5. Có chính sách, cơ chế
đột phá hỗ trợ phát triển thị trường lao động nhằm huy động, phát huy và sử dụng
hiệu quả nguồn lao động trung niên, lao động cao tuổi có trình độ, có kinh nghiệm;
đẩy mạnh hoạt động dự báo, kết nối cung - cầu thị trường lao động và chuyển đổi
số trong phát triển thị trường lao động.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
1.1. Xây dựng và triển
khai đồng bộ các chính sách lao động, việc làm thích ứng với quá trình già hóa
dân số, duy trì nguồn cung lao động, nâng cao năng suất, tạo việc làm bền vững,
đặc biệt cho lao động trung niên và lớn tuổi, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, góp phần ổn định an sinh xã hội. Chính sách lao động, việc
làm trước tình hình dân số già hóa phải phù hợp, bền vững và phát triển; môi
trường lao động, làm việc phải phù hợp với người lao động trung niên và lớn tuổi;
phát triển việc làm không chỉ phù hợp với ngành kinh tế của địa phương, mà còn
phù hợp thế mạnh của người lao động lớn tuổi, phát huy kinh nghiệm, tuổi nghề,
tuổi đời của người lao động; đào tạo chuyển đổi nghề duy trì nguồn nhân lực, giữ
thị trường lao động trong tỉnh phát triển ổn định.
1.2. Phát triển các nghề,
hình thức việc làm linh hoạt, việc làm bán thời gian, việc làm tại cộng đồng và
việc làm gắn với “kinh tế bạc”. Tạo điều kiện để lao động trung niên và lao động
cao tuổi tiếp tục tham gia thị trường lao động phù hợp với sức khỏe và năng lực,
nâng cao tỷ lệ lao động lớn tuổi có việc làm ổn định, giảm nguy cơ thất nghiệp
và nghèo hóa khi về già.
1.3. Tăng cường tiếp cận
các dịch vụ việc làm, đào tạo nghề và tư vấn nghề nghiệp cho nhóm lao động lớn
tuổi; tăng tỷ lệ kết nối cung – cầu lao động, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho lao động
trung niên trước tuổi nghỉ hưu.
1.4. Mở rộng diện bao phủ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho lao động trung niên và lao động cao tuổi.
1.5. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về lao động, việc làm trong bối cảnh già hóa dân số;
huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng trong tạo việc
làm cho lao động lớn tuổi
2. Mục
tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động
từ 50 tuổi trở lên có việc làm đạt ít nhất 45% trong tổng số lao động làm việc
trong nền kinh tế[4].
- Ít nhất từ 40 đến 50% lao động
trung niên, lao động cao tuổi có nhu cầu được tham gia đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ
năng và được tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Tỷ lệ lao động trung niên và
lao động cao tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tăng hằng năm.
- Hình thành và duy trì các mô
hình việc làm phù hợp với người cao tuổi tại cộng đồng, doanh nghiệp và khu vực
phi chính thức.
- Phát triển mạnh các nhóm việc
làm trong dịch vụ du lịch chất lượng cao, kinh tế biển, chăm sóc – hỗ trợ xã hội.
- Mở rộng tiếp cận đào tạo lại,
chuyển đổi nghề và an sinh xã hội cho lao động lớn tuổi, hàng năm có ít nhất
50% lao động từ 35 tuổi đến 55 tuổi hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu đào tạo
lại và có việc làm mới.
- Đến năm 2030, có ít nhất 200
người cao tuổi được hỗ trợ khởi nghiệp, 10 mô hình người cao tuổi khởi nghiệp
và ít nhất 1.000 người có việc làm thông qua các mô hình người cao tuổi khởi
nghiệp. Đến năm 2035, có ít nhất 250 người cao tuổi được hỗ trợ khởi nghiệp, 10
mô hình người cao tuổi khởi nghiệp và ít nhất 2.000 người có việc làm thông qua
các mô hình người cao tuổi khởi nghiệp.[5]
III. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhóm
giải pháp về chính sách, cơ chế
- Hoàn thiện chính sách lao động,
việc làm theo hướng thích ứng với già hóa dân số, lồng ghép nội dung sử dụng
lao động lớn tuổi vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của
tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp tuyển
dụng, đào tạo lao động trung niên, người cao tuổi.
- Hỗ trợ cải thiện điều kiện,
môi trường làm việc phù hợp, an toàn với người lao động lớn tuổi.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ để nâng cao năng suất lao động.
2. Nhóm
nhiệm vụ về phát triển thị trường lao động
- Phát triển các mô hình việc
làm linh hoạt, việc làm cộng đồng; khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động lớn
tuổi phù hợp; tăng cường kết nối cung – cầu thị trường lao động; triển khai có
hiệu quả Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu lao động
theo độ tuổi, kỹ năng. Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu lao động, việc làm và
đẩy mạnh dịch vụ việc làm trực tuyến.
- Nâng cấp Trung tâm Dịch vụ việc
làm Khánh Hòa trở thành đầu mối: Tổ chức sàn giao dịch việc làm chuyên đề cho
lao động từ 40 tuổi trở lên; tư vấn nghề, đánh giá kỹ năng, giới thiệu việc làm
phù hợp sức khỏe và kinh nghiệm của người lao động trung niên, cao tuổi.
3. Nhóm
nhiệm vụ về đào tạo lại, nâng cao kỹ năng người lao động
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại,
bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ năng số cho lao động trung niên
theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
- Đổi mới nội dung, phương thức
đào tạo theo hướng linh hoạt, ngắn hạn, phù hợp thể lực, trí lực của người lao
động cao tuổi, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Ưu tiên đào tạo lại và nâng
cao kỹ năng làm việc trong lĩnh vực: Du lịch – dịch vụ chất lượng cao; Kinh tế
biển, hậu cần nghề cá; Công nghiệp hỗ trợ, logistics; Nghề chăm sóc sức khỏe và
dịch vụ xã hội.
4. Nhóm
chính sách trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế cho
người cao tuổi
- Thực hiện hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia cho người lao động là người cao tuổi theo quy định tại khoản
2 Điều 13 Luật Việc làm theo hướng dẫn triển khai của Bộ chuyên ngành.
- Tổ chức giới thiệu việc làm,
hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó
khăn.
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay giải
quyết việc làm đối với người cao tuổi có nhu cầu hỗ trợ tạo việc làm, duy trì
và mở rộng việc làm. Hỗ trợ tích cực các cơ sở do người cao tuổi làm chủ hoặc tự
làm phát triển kinh doanh, dịch vụ phù hợp với quy mô và trình độ quản lý.
- Khuyến khích, hỗ trợ thí điểm
mô hình người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi
nghiệp và tạo việc làm.
5. Nhóm
nhiệm vụ về khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động lớn tuổi
- Nghiên cứu ban hành Bộ tiêu
chí “Doanh nghiệp thân thiện với người lao động lớn tuổi” trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp sử
dụng người lao động lớn tuổi ở các vị trí phù hợp, sử dụng lao động lớn tuổi
làm cố vấn, hướng dẫn nghề, truyền nghề tại doanh nghiệp.
- Phát triển mô hình việc làm
bán thời gian, làm việc theo dự án, làm việc tại cộng đồng. Hỗ trợ phát triển hợp
tác xã, doanh nghiệp tạo việc làm cho người cao tuổi.
- Gắn kết quả thực hiện với thi
đua, khen thưởng và truyền thông của tỉnh.
6. Nhóm nhiệm
vụ phát triển việc làm theo đặc thù của tỉnh
- Phát triển nhóm nghề có sử dụng
người lao động trong nhóm từ 35 tuổi đến 55 tuổi và trên 50 tuổi, ưu tiên phát
triển các ngành sử dụng nhiều kinh nghiệm, kỹ năng như: du lịch, dịch vụ, chăm
sóc sức khỏe, giáo dục cộng đồng.
- Phát triển việc làm trong du
lịch nghỉ dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe.
- Mở rộng việc làm trong kinh tế
biển: dịch vụ hậu cần, chế biến, logistics, du lịch biển đảo.
- Phát triển các mô hình việc
làm tại chỗ, bán thời gian, tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ tại nông thôn, miền
núi.
IV. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng của Đề án
- Tất cả người lao động trong độ
tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động nhưng còn khả năng làm việc;
- Người lao động trung niên,
người lao động cao tuổi;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã và
cơ sở sản xuất kinh doanh;
- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức dịch vụ việc làm.
2. Phạm vi: Đề án được
thực hiện trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa.
Trong đó, các địa bàn cần tập
trung phát triển những ngành nghề trọng tâm phù hợp với người lao động trung
niên, cao tuổi:
- Khu vực Nha Trang, Cam Ranh,
Cam Lâm, Ninh Hòa, Phan Rang – Tháp Chàm và Ninh Chử: Tập trung phát triển việc
làm trong ngành du lịch – dịch vụ, chăm sóc sức khỏe và chăm sóc sắc đẹp.
- Khu kinh tế Vân Phong, các
khu công nghiệp và cụm công nghiệp: Tập trung phát triển việc làm ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo và logistics.
- Khu vực ven biển, nông thôn
và miền núi: Tập trung phát triển việc làm tại chỗ, kinh tế cộng đồng và việc
làm công.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ của Đề án được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước của các sở,
ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, đảm bảo phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo về thời hạn, tiến độ thực
hiện.
b) Kinh phí lồng ghép từ các
chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
Chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số; phát triển và khai thác cơ sở dữ liệu;
phát triển đào tạo nghề, việc làm; an sinh xã hội; xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
miền núi.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực
phục vụ triển khai thực hiện Đề án; các sở, ngành, đơn vị liên quan và các địa
phương chủ động bố trí, lồng ghép các nhiệm vụ và huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí
- Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
- Kinh phí được sử dụng đúng mục
đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp với các nhiệm
vụ, chương trình khác.
Phần thứ
tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. LỘ
TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai
đoạn 2026–2027
- Tổ chức rà soát, đánh giá
toàn diện thực trạng già hóa dân số và tác động đến thị trường lao động trên địa
bàn tỉnh.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách
hỗ trợ đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho lao động trung
niên, cao tuổi.
- Triển khai thí điểm một số mô
hình đào tạo nghề linh hoạt, việc làm bán thời gian, việc làm cộng đồng và mô
hình doanh nghiệp thân thiện với lao động lớn tuổi.
- Bước đầu phát triển các lĩnh
vực kinh tế bạc như dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, du lịch chăm sóc sức khỏe,
dịch vụ y tế phục hồi chức năng.
- Xây dựng hệ thống theo dõi,
đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
2. Giai
đoạn 2028–2030
- Nhân rộng các mô hình hiệu quả
về đào tạo lại, tạo việc làm và phát triển kinh tế bạc trên toàn tỉnh.
- Tiếp tục hoàn thiện chính
sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động trung niên, cao tuổi.
- Đẩy mạnh kết nối cung – cầu
lao động, ứng dụng công nghệ số trong quản lý thị trường lao động.
- Gắn kết chặt chẽ mục tiêu của
Đề án với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Tổng kết, đánh giá toàn diện
kết quả thực hiện Đề án, đề xuất định hướng cho giai đoạn tiếp theo.
II. PHÂN
CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ
- Chủ trì phối hợp các sở,
ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
- Rà soát, đánh giá tác động của
già hóa dân số đến nguồn nhân lực khu vực công; tham mưu sắp xếp tổ chức bộ
máy, vị trí việc làm phù hợp trong bối cảnh già hóa dân số.
- Phối hợp đề xuất chính sách
thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao
phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc
làm, kết nối cung – cầu lao động; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin thị
trường lao động phù hợp với vấn đề già hóa dân số.
- Theo dõi, đánh giá tình hình
lao động – việc làm trong bối cảnh già hóa dân số, kịp thời tham mưu giải pháp
điều chỉnh phù hợp.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai các chính
sách về đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao
động trung niên; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ
trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động
là người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Việc làm theo hướng dẫn
của Bộ chuyên ngành.
- Xây dựng các chương trình đào
tạo linh hoạt, học tập suốt đời, đào tạo kỹ năng mới cho người lao động trung
niên và người lao động cao tuổi.
- Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp,
phân luồng học sinh gắn với nhu cầu thị trường lao động thích ứng già hóa dân số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển
cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động đào tạo nghề trong các lĩnh vực, ngành nghề
phù hợp với người lao động lớn tuổi, như: Giáo dục cộng đồng, chăm sóc sức khỏe,
chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ du lịch.
3. Sở Y tế
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe cho
người lao động trung niên, người cao tuổi nhằm duy trì khả năng lao động lâu
dài.
- Phát triển các dịch vụ y tế,
phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe gắn với tạo việc làm trong lĩnh vực chăm
sóc người cao tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia
đào tạo nghề liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp giúp
người lao động cao tuổi chuyển đổi nghề phù hợp khi có nhu cầu.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp phát triển các loại
hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch cộng đồng gắn với
nhu cầu của người cao tuổi.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng nghề trong lĩnh vực du lịch – dịch vụ cho lao động trung niên, cao tuổi
phù hợp điều kiện sức khỏe và kinh nghiệm.
- Khuyến khích phát triển các
mô hình văn hóa, thể thao, dịch vụ giải trí lành mạnh vừa phục vụ người cao tuổi,
vừa tạo thêm việc làm cho người lao động địa phương.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp triển khai các chương
trình đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho lao động trung niên, cao tuổi khu vực
nông thôn, miền núi.
- Hỗ trợ phát triển các mô hình
sản xuất nông nghiệp thích ứng già hóa dân số, ứng dụng công nghệ, giảm lao động
nặng nhọc.
6. Sở
Công Thương
- Phối hợp phát triển các ngành
công nghiệp, dịch vụ gắn với tạo việc làm cho lao động trung niên, cao tuổi.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, tổ chức sản xuất linh hoạt phù hợp sử dụng lao động lớn tuổi.
- Phối hợp Sở Nội vụ đánh giá
tình hình sử dụng người lao động trung niên, cao tuổi làm việc trong các ngành
công nghiệp và khu vực thuộc phạm vi quản lý, đề xuất giải pháp phù hợp thích ứng
với vấn đề già hóa dân số của tỉnh.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp nghiên cứu,
ứng dụng khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo trong đào tạo nghề, tạo việc
làm và phát triển các mô hình kinh tế bạc.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm
lao động nặng nhọc, phù hợp với lao động trung niên, cao tuổi.
- Thúc đẩy nghiên cứu, triển
khai các sản phẩm, dịch vụ, thiết bị hỗ trợ người cao tuổi trong sinh hoạt,
chăm sóc sức khỏe và lao động.
8. Sở Tài
chính
- Tham mưu bố trí, cân đối nguồn
lực thực hiện Đề án theo quy định.
- Lồng ghép các mục tiêu của Đề
án vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
9. Ban Quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh
- Phối hợp khảo sát nhu cầu lao
động của doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp, hỗ trợ cung ứng nguồn
nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan
tâm vị trí việc làm sử dụng người lao động trung niên, cao tuổi bảo đảm điều kiện,
môi trường làm việc phù hợp với trí lực và thể lực của người lao động làm việc ổn
định.
- Hỗ trợ kết nối tuyển dụng,
đào tạo lại lao động trung niên, cao tuổi phù hợp yêu cầu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Phối hợp Sở Nội vụ đánh giá
tình hình sử dụng người lao động trung niên, cao tuổi tại các doanh nghiệp
trong khu kinh tế, khu công nghiệp, đề xuất giải pháp phù hợp thích ứng với vấn
đề già hóa dân số của tỉnh.
10. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Triển khai các chương trình
tín dụng ưu đãi hỗ trợ tạo việc làm, khởi nghiệp, sản xuất kinh doanh cho lao động
trung niên, cao tuổi. Ưu tiên cho vay các mô hình kinh tế bạc và mô hình tạo việc
làm bền vững.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương hướng dẫn người lao động và hộ gia đình tiếp cận nguồn vốn vay đúng đối
tượng, đúng mục đích.
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn vay gắn với mục tiêu tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người
lao động lớn tuổi.
11. UBND
các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức triển khai Đề án trên
địa bàn quản lý, xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp điều kiện thực tế.
- Phối hợp các cơ quan chuyên
môn thực hiện đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm và phát triển các mô
hình kinh tế bạc tại địa phương.
- Thực hiện việc rà soát, cập
nhật và quản lý danh sách đối tượng theo nội dung Đề án phục vụ công tác theo dõi,
kiểm tra, giám sát và tổng hợp, báo cáo theo quy định.
12. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Hội
Người cao tuổi tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, vận động
người lao động và doanh nghiệp tham gia thực hiện Đề án.
- Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng
các mô hình việc làm phù hợp cho lao động trung niên, cao tuổi.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của tổ chức, đơn vị, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cơ quan, tổ chức
tham gia thực hiện Đề án, giám sát việc thực hiện các nội dung của Đề án theo
quy định.
- Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh:
+ Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, người lao động tham gia đào tạo lại, nâng cao kỹ năng nghề.
+ Phối hợp bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của lao động trung niên, cao tuổi; tham gia xây dựng môi trường làm việc
thân thiện với lao động lớn tuổi.
Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo
quy định./.
(Đính kèm các phụ lục)
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
Cấp phê duyệt
|
|
1
|
Chương trình hỗ trợ phát triển
thị trường lao động đến năm 2030.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Quyết định
|
Tháng 3/2026
|
UBND tỉnh
|
|
2
|
Đề án nâng cấp Trung tâm Dịch
vụ việc làm Khánh Hòa hỗ trợ phát triển thông tin thị trường lao động thích ứng
với vấn đề già hóa dân số nhanh.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị, UBND cấp xã
|
Quyết định
|
Tháng 12/2026
|
UBND tỉnh
|
|
3
|
Ban hành Bộ tiêu chí “Doanh
nghiệp thân thiện với người lao động lớn tuổi” trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công
Thương, Ban Quản lý KKT- KCN, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Quyết định
|
Tháng 12/2026
|
UBND tỉnh
|
|
4
|
Kế hoạch đào tạo nghề, nâng kỹ
năng người lao động trung niên, cao tuổi làm việc trong các lĩnh vực: chăm
sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp, giáo dục cộng đồng, dịch vụ - du lịch,...
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Tháng 6/2026
|
UBND tỉnh
|
|
5
|
Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
gắn với việc làm cho người lao động trung niên, cao tuổi thuộc các đối tượng
chính sách.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Nghị quyết
|
Năm 2027
|
HĐND tỉnh
|
|
6
|
Kế hoạch phối hợp đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp (hỗ trợ, không thu phí) cho người lao động
trung niên, cao tuổi trong các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh từ
nguồn ngân sách của địa phương.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
7
|
Kế hoạch phát triển hoạt động
dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng gắn với vị trí việc làm phù hợp với
lao động trung niên, cao tuổi.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2026
|
UBND tỉnh
|
|
8
|
Kế hoạch hỗ trợ thí điểm mô
hình người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi
nghiệp và tạo việc làm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2026
|
UBND tỉnh
|
|
9
|
Xây dựng mô hình người cao tuổi
tham gia khởi nghiệp và tạo việc làm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2026
|
UBND tỉnh
|
|
10
|
Kế hoạch hỗ trợ người trung
niên, người cao tuổi ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, giảm lao động nặng nhọc
và khởi nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2026
|
UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC 1
THỰC TRẠNG DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ DỰ BÁO XU HƯỚNG
GIÀ HÓA DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2030
Biểu 1. DÂN SỐ THEO THÀNH THỊ,
NÔNG THÔN 2021-2024
|
STT
|
Dân số trung bình
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
|
I
|
Số lượng (nghìn người)
|
1.843
|
1.852
|
1.861
|
1.882
|
|
1
|
Thành thị
|
739
|
744
|
748
|
760
|
|
2
|
Nông thôn
|
1.104
|
1.108
|
1.113
|
1.122
|
|
II
|
Tỷ lệ theo khu vực (%)
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
|
1
|
Thành thị
|
40,1
|
40,2
|
40,2
|
40,4
|
|
2
|
Nông thôn
|
59,9
|
59,8
|
59,8
|
59,6
|
* Nguồn dữ liệu: Niêm giám
thống kê năm 2024.
Biểu 2. DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI
2021-2025
|
STT
|
Nhân khẩu thực tế thường trú
|
Nhân khẩu thực tế thường trú (*)
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
I
|
Số lượng (nghìn người)
|
1.986,3
|
2.008,7
|
2.029,8
|
2.046,4
|
2.054,2
|
|
1
|
Nhóm 0-14 tuổi
|
371,6
|
368,1
|
365,3
|
367,0
|
363,8
|
|
2
|
Nhóm 15-59 tuổi
|
1.370,9
|
1.382,9
|
1.391,6
|
1.392,8
|
1.402,5
|
|
3
|
Nhóm 60+ tuổi
|
243,8
|
257,7
|
272,9
|
286,6
|
296,6
|
|
II
|
Tỷ lệ theo nhóm tuổi (%)
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
|
1
|
Nhóm 0-14 tuổi
|
18,7
|
18,3
|
18,0
|
17,9
|
17,7
|
|
2
|
Nhóm 15-59 tuổi
|
69,0
|
68,8
|
68,6
|
68,1
|
67,9
|
|
3
|
Nhóm 60+ tuổi
|
12,3
|
12,8
|
13,4
|
14,0
|
14,4
|
* Nguồn dữ liệu hệ thống
thông tin chuyên ngành dân số.
Biểu 3. SỐ NGƯỜI CAO TUỔI,
CHỈ SỐ GIÀ HÓA DÂN SỐ 2021 - 2024
|
STT
|
Nội dung
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
|
1
|
Số người cao tuổi (nghìn người)
(*)
|
243,75
|
257,71
|
272,87
|
286,63
|
|
2
|
Tỷ lệ người cao tuổi trên tổng
nhân khẩu thường trú (%) (*)
|
12,27
|
12,83
|
13,44
|
14,01
|
|
3
|
Chỉ số già hóa (%) (**)
|
46,15
|
51,75
|
56,05
|
52,75
|
|
3.1
|
- Khánh Hòa
|
52,40
|
59,10
|
67,40
|
63,70
|
|
3.2
|
- Ninh Thuận
|
39,9
|
44,4
|
44,7
|
41,8
|
(*) Nguồn dữ liệu hệ thống
thông tin chuyên ngành dân số.
(**) Nguồn dữ liệu niêm giám
thống kê dân số và phát triển giai đoạn 2014-2024.
Biểu 4. MỨC SINH, MỨC TỬ VÀ
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH 2021 - 2024
|
Năm
|
Tổng tỷ suất sinh (TFR)
(Con/phụ nữ)
|
Tỷ suất sinh thô (CBR) (‰)
|
Tỷ suất chết thô (CDR) (‰)
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
|
|
Khánh Hòa
|
Ninh Thuận
|
Khánh Hòa
|
Ninh Thuận
|
Khánh Hòa
|
Ninh Thuận
|
Khánh Hòa
|
Ninh Thuận
|
Trung bình
|
|
2021
|
1,82
|
2,36
|
14,3
|
17,6
|
7,3
|
4,3
|
73,9
|
73,1
|
73,5
|
|
2022
|
1,88
|
2,29
|
14,9
|
16,3
|
5,7
|
6,4
|
73,9
|
73,1
|
73,5
|
|
2023
|
1,69
|
2,22
|
12,2
|
15,2
|
6,1
|
6,1
|
74,4
|
73,7
|
74,1
|
|
2024
|
1.82 (**)
|
13.2 (**)
|
6,3
|
7,0
|
74,8
|
74,2
|
74,5
|
Nguồn dữ liệu: Niêm giám thống
kê năm 2024.
(**) Cục Thống kê công bố số
liệu năm 2024 của 34 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương sau khi thực hiện sắp
xếp.
Biểu 5. DỰ BÁO DÂN SỐ CHIA
THEO NHÓM TUỔI ĐẾN NĂM 2030 (theo Phương án mức sinh trung bình)
|
STT
|
Nội dung
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
Số lượng (nghìn người)
|
1.901,64
|
1.910,88
|
1.919,75
|
1.928,27
|
1.936,87
|
|
1
|
Nhóm 0-14 tuổi
|
415,53
|
408,39
|
401,00
|
393,47
|
385,91
|
|
2
|
Nhóm 15-59 tuổi
|
1.220,95
|
1.222,35
|
1.223,22
|
1.223,65
|
1.223,97
|
|
3
|
Nhóm 60+ tuổi
|
265,16
|
280,14
|
295,53
|
311,15
|
326,99
|
|
II
|
Tỷ lệ theo nhóm tuổi (%)
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
|
1
|
Nhóm 0-14 tuổi
|
21,9
|
21,4
|
20,9
|
20,4
|
19,9
|
|
2
|
Nhóm 15-59 tuổi
|
64,2
|
64,0
|
63,7
|
63,5
|
63,2
|
|
3
|
Nhóm 60+ tuổi
|
13,9
|
14,7
|
15,4
|
16,1
|
16,9
|
* Nguồn dữ liệu Cục Thống kê,
dự báo dân số Việt Nam giai đoạn 2024-2074.
Biểu 6. DỰ BÁO XU HƯỚNG GIÀ
HÓA DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2030 (theo Phương án mức sinh trung bình).
|
STT
|
Nội dung
|
2025
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
Số lượng (người)
|
250.822
|
265.164
|
280.138
|
295.532
|
311.152
|
326.990
|
|
1
|
Nhóm 60-64 tuổi
|
87.815
|
93.031
|
98.393
|
103.495
|
108.026
|
111.976
|
|
2
|
Nhóm 65-69 tuổi
|
63.937
|
66.769
|
69.649
|
72.911
|
76.764
|
81.229
|
|
3
|
Nhóm 70-74 tuổi
|
41.260
|
44.435
|
47.720
|
50.929
|
53.936
|
56.678
|
|
4
|
Nhóm 75-79 tuổi
|
24.797
|
26.542
|
28.356
|
30.348
|
32.586
|
35.101
|
|
5
|
Nhóm 80+ tuổi
|
33.013
|
34.387
|
36.020
|
37.849
|
39.840
|
42.006
|
|
II
|
Tỷ lệ theo nhóm tuổi (%)
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
|
1
|
Nhóm 60-64 tuổi
|
35,0
|
35,1
|
35,1
|
35,0
|
34,7
|
34,2
|
|
2
|
Nhóm 65-69 tuổi
|
25,5
|
25,2
|
24,9
|
24,7
|
24,7
|
24,8
|
|
3
|
Nhóm 70-74 tuổi
|
16,4
|
16,8
|
17,0
|
17,2
|
17,3
|
17,3
|
|
4
|
Nhóm 75-79 tuổi
|
9,9
|
10,0
|
10,1
|
10,3
|
10,5
|
10,7
|
|
5
|
Nhóm 80+ tuổi
|
13,2
|
13,0
|
12,9
|
12,8
|
12,8
|
12,8
|
* Nguồn dữ liệu Cục Thống
kê, dự báo dân số Việt Nam giai đoạn 2024-2074.
Biểu 7. DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI
(TỪ 15-59 TUỔI) 2021-2025 và DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2030
|
STT
|
Nhóm tuổi
|
Nhân khẩu thực tế thường trú
|
Dự báo Dân số
(Theo Phương án mức sinh trung bình)
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
Số lượng (1.000 người)
|
1.370,9
|
1.382,9
|
1.391,6
|
1.392,8
|
1.402,5
|
1.220,9
|
1.222,3
|
1.223,2
|
1.223.7
|
1.224,0
|
|
1
|
Nhóm 15-19 tuổi
|
136,7
|
142,0
|
138,8
|
130,7
|
130,0
|
138,1
|
140,0
|
141,7
|
143,1
|
144,3
|
|
2
|
Nhóm 20-24 tuổi
|
145,7
|
144,7
|
148,2
|
144,6
|
144,2
|
124,6
|
126,6
|
128,8
|
131,1
|
133,5
|
|
3
|
Nhóm 25-29 tuổi
|
168,3
|
180,1
|
168,5
|
158,7
|
153,8
|
120,9
|
119,7
|
119,4
|
119,6
|
120,4
|
|
4
|
Nhóm 30-34 tuổi
|
208,1
|
206,9
|
211,8
|
206,0
|
202,0
|
151,2
|
142,1
|
133,4
|
126,5
|
121,9
|
|
5
|
Nhóm 35-39 tuổi
|
175,8
|
174,8
|
179,9
|
191,3
|
201,6
|
157,9
|
161,5
|
163,1
|
161,7
|
157,0
|
|
6
|
Nhóm 40-44 tuổi
|
154,9
|
152,1
|
154,9
|
164,4
|
169,4
|
141,2
|
143,0
|
145,4
|
148,3
|
151,9
|
|
7
|
Nhóm 45-49 tuổi
|
135,4
|
133,6
|
137,9
|
141,1
|
141,1
|
133,1
|
133,7
|
134,6
|
135,8
|
137,2
|
|
8
|
Nhóm 50-54 tuổi
|
133,0
|
137,8
|
135,1
|
131,0
|
133,6
|
132,4
|
131,4
|
130,4
|
129,8
|
129,6
|
|
9
|
Nhóm 55-59 tuổi
|
113,1
|
110,9
|
116,6
|
125,1
|
126,7
|
121,5
|
124,4
|
126,4
|
127,7
|
128,0
|
|
II
|
Cơ cấu theo nhóm tuổi (%)
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
|
1
|
Nhóm 15-19 tuổi
|
10,0
|
10,3
|
10,0
|
9,4
|
9,3
|
11,3
|
11,5
|
11,6
|
11,7
|
11,8
|
|
2
|
Nhóm 20-24 tuổi
|
10,6
|
10,5
|
10,6
|
10,4
|
10,3
|
10,2
|
10,4
|
10,5
|
10,7
|
10,9
|
|
3
|
Nhóm 25-29 tuổi
|
12,3
|
13,0
|
12,1
|
11,4
|
11,0
|
9,9
|
9,8
|
9,8
|
9,8
|
9,8
|
|
4
|
Nhóm 30-34 tuổi
|
15,2
|
15,0
|
15,2
|
14,8
|
14,4
|
12,4
|
11,6
|
10,9
|
10,3
|
10,0
|
|
5
|
Nhóm 35-39 tuổi
|
12,8
|
12,6
|
12,9
|
13,7
|
14,4
|
12,9
|
13,2
|
13,3
|
13,2
|
12,8
|
|
6
|
Nhóm 40-44 tuổi
|
11,3
|
11,0
|
11,1
|
11,8
|
12,1
|
11,6
|
11,7
|
11,9
|
12,1
|
12,4
|
|
7
|
Nhóm 45-49 tuổi
|
9,9
|
9,7
|
9,9
|
10,1
|
10,1
|
10,9
|
10,9
|
11,0
|
11,1
|
11,2
|
|
8
|
Nhóm 50-54 tuổi
|
9,7
|
10,0
|
9,7
|
9,4
|
9,5
|
10,8
|
10,8
|
10,7
|
10,6
|
10,6
|
|
9
|
Nhóm 55-59 tuổi
|
8,3
|
8,0
|
8,4
|
9,0
|
9,0
|
10,0
|
10,2
|
10,3
|
10,4
|
10,5
|
*Nguồn dữ liệu hệ thống
thông tin chuyên ngành dân số
PHỤ LỤC 2.
TÌNH HÌNH TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM VÀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO NHÓM TUỔI NĂM 2025.
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng
|
Số lượng người (người)
|
Cơ cấu theo nhóm tuổi (%)
|
|
Từ 30 tuổi trở xuống
|
Từ 31 đến 40 tuổi
|
Nhóm tuổi trung niên
|
Từ 30 tuổi trở xuống
|
Từ 31 đến 40 tuổi
|
Nhóm tuổi trung niên
|
|
Từ 41 đến 50 tuổi
|
Từ 51 đến 60 tuổi
|
Trên 60 tuổi
|
Từ 41 đến 50 tuổi
|
Từ 51 đến 60 tuổi
|
Trên 60 tuổi
|
Cộng
|
|
I
|
Hoạt động tư vấn, giới thiệu
việc làm
|
|
1
|
Số người đăng ký tư vấn, giới
thiệu việc làm
|
13.917
|
4.825
|
4.442
|
2.438
|
1.222
|
990
|
34,7
|
31,9
|
17,5
|
8,8
|
7,1
|
33,4
|
|
Trong đó Nữ
|
6.351
|
2.103
|
2.302
|
1.089
|
449
|
408
|
33,1
|
36,2
|
17,1
|
7,1
|
6,4
|
30,6
|
|
2
|
Số người được kết nối việc
làm sau tư vấn, giới thiệu
|
3.086
|
894
|
1.109
|
477
|
296
|
310
|
29,0
|
35,9
|
15,5
|
9,6
|
10,0
|
35,1
|
|
Trong đó Nữ
|
1.187
|
391
|
527
|
164
|
72
|
33
|
32,9
|
44,4
|
13,8
|
6,1
|
2,8
|
22,7
|
|
II
|
Thực hiện chính sách bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
1
|
Số người lao động được giải
quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
16.080
|
5.247
|
6.390
|
2.747
|
1.446
|
250
|
32,6
|
39,7
|
17,1
|
9,0
|
1,6
|
27,6
|
|
Trong đó Nữ
|
8.477
|
3.206
|
3.431
|
1.305
|
512
|
23
|
37,8
|
40,5
|
15,4
|
6,0
|
0,3
|
21,7
|
|
2
|
Số người lao động tham gia
BHTN được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
|
495
|
83
|
263
|
125
|
24
|
0
|
16,8
|
53,1
|
25,3
|
4,8
|
0,0
|
30,1
|
|
Trong đó Nữ
|
410
|
77
|
214
|
104
|
15
|
0
|
18,8
|
52,2
|
25,4
|
3,7
|
0,0
|
29,0
|
|
3
|
Số người lao động được tư vấn
giới thiệu việc làm
|
16.080
|
5.247
|
6.390
|
2.747
|
1.446
|
250
|
32,6
|
39,7
|
17,1
|
9,0
|
1,6
|
27,6
|
|
Trong đó Nữ
|
8.477
|
3.206
|
3.431
|
1.305
|
512
|
23
|
37,8
|
40,5
|
15,4
|
6,0
|
0,3
|
21,7
|
* Nguồn: hoạt động tư vấn,
giới thiệu việc làm và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm
Dịch vụ việc làm Khánh Hòa năm 2025.
Phụ lục 3. LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM
PHÂN THEO NHÓM TUỔI NĂM 2025
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
PHÂN THEO NHÓM TUỔI
|
|
Chung
|
Trong đó
Nữ
|
15-19
|
20-24
|
25-29
|
30-34
|
35-39
|
40-44
|
45-49
|
50-54
|
55-59
|
60-64
|
65+
|
|
1
|
Lực lượng lao động từ 15 tuổi
trở lên (người)
|
773.073
|
352.252
|
11.170
|
42.217
|
80.631
|
106.377
|
101.886
|
95.871
|
87.879
|
84.945
|
74.636
|
45.032
|
42.429
|
|
Tỷ lệ (%)
|
100,00
|
45,57
|
1,44
|
5,46
|
10,43
|
13,76
|
13,18
|
12,40
|
11,37
|
10,99
|
9,65
|
5,83
|
5,49
|
|
2
|
Lao động có việc làm từ 15 tuổi
trở lên (người)
|
757.550
|
344.990
|
10.509
|
40.678
|
78.356
|
104.085
|
100.270
|
94.553
|
86.869
|
83.779
|
73.444
|
44.117
|
40.890
|
|
Tỷ lệ (%)
|
100,00
|
45,54
|
1,39
|
5,37
|
10,34
|
13,74
|
13,24
|
12,48
|
11,47
|
11,06
|
9,69
|
5,82
|
5,40
|
|
3
|
Tỷ lệ lao động có việc làm
trên lực lượng lao động (%)
|
97,99
|
97,94
|
94,08
|
96,35
|
97,18
|
97,85
|
98,41
|
98,63
|
98,85
|
98,63
|
98,40
|
97,97
|
96,37
|
* Nguồn: dữ liệu quản lý lao
động gắn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư năm 2025.
[1]
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trung niên là những người
trong khoảng từ 40 đến 65 tuổi.
[2] Phụ
lục 1. Thực trạng dân số giai đoạn 2021-2025 và dự báo xu hướng già hóa dân số
đến năm 2030.
[3] Phụ
lục 2. Tình hình tư vấn, giới thiệu việc làm và thực hiện chính sách bảo hiểm
thất nghiệp theo nhóm tuổi năm 2025.
[4] Năm
2025, tỷ lệ lao động từ 50 tuổi trở lên có việc làm chiếm 31,98% trong tổng số
lao động có việc làm đang làm việc trong nền kinh tế (Phụ lục 3).
[5]
Theo Kế hoạch số 4099/KH-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện
Quyết định số 379/QĐ- TTg ngày 20/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ.