|
BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO
VÀ
DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CÁC MẪU VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG
KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả;
Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mẫu văn bản trong
hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết khoản 4 Điều 50 và khoản 4 Điều 51 Luật
Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 về các mẫu văn bản trong hoạt động
đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đăng ký quyền tác giả,
đăng ký quyền liên quan.
Điều 3. Các mẫu
văn bản ban hành kèm theo Thông tư
1. Các mẫu tờ khai đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này bao gồm:
a) Mẫu số 01: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu
và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ
thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự
khác;
b) Mẫu số 02: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;
c) Mẫu số 03: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính;
d) Mẫu số 04: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc;
đ) Mẫu số 05: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh;
e) Mẫu số 06: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu;
g) Mẫu số 07: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình;
h) Mẫu số 08: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản
vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
i) Mẫu số 09: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan;
k) Mẫu số 10: Tờ khai đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
l) Mẫu số 11: Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan;
m) Mẫu số 12: Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả;
n) Mẫu số 13: Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan;
o) Mẫu số 14: Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Phụ lục:
- Cam đoan của tác giả/ đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm
(Trường hợp tác giả/ đồng tác giả không đồng thời là người ký trong Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04,
05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này);
- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm kèm theo mẫu số 01,
02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này);
- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản
ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng kèm theo mẫu số 09 của Phụ lục này).
2.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này:
a) Mẫu số 01: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
b) Mẫu số 02: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan;
c) Mẫu số 03: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
(Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại);
d) Mẫu số 04: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
(Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại).
Các mẫu quy định tại khoản
này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư số 08/2023/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 6 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu trong hoạt động đăng
ký quyền tác giả, quyền liên quan, Điều 12 và Phụ lục 1a của Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Trường hợp hồ sơ
đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan được nộp cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục xử lý
theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp
hồ sơ.
2. Các loại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được cấp
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục duy trì hiệu
lực.
Điều 6. Tổ chức
thi hành
1. Cục Bản quyền tác
giả, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đăng ký quyền tác giả,
đăng ký quyền liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Bản quyền tác giả) để nghiên cứu
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, BQTG (200).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm
Thị Phương Thanh
|
PHỤ LỤC I
CÁC MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ,
ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 04 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa
học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo
chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện
dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng
dụng
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác
phẩm nhiếp ảnh
|
|
Mẫu số 06
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác
phẩm sân khấu
|
|
Mẫu số 07
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo
trình
|
|
Mẫu số 08
|
Tờ khai đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa
đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa
học
|
|
Mẫu số 09
|
Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
|
Mẫu số 10
|
Tờ khai đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
|
Mẫu số 11
|
Tờ khai đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
|
Mẫu số 12
|
Tờ khai đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
|
Mẫu số 13
|
Tờ khai đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
|
Mẫu số 14
|
Tờ khai đề
nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
|
|
Phụ
lục
|
Cam
đoan của tác giả/ đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm (Trường hợp tác giả/ đồng
tác giả không đồng thời là người ký trong Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số
08 của Phụ lục này)
|
|
Bản
mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá
trình sáng tạo tác phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
trong quá trình sáng tạo tác phẩm kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07
hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này)
|
|
Bản
mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá
trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá
trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng kèm theo mẫu số 09 của Phụ lục này)
|
Mẫu
số 01. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác
phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ
liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác
được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM
VĂN HỌC, KHOA HỌC; BÀI GIẢNG; BÀI PHÁT BIỂU VÀ BÀI NÓI KHÁC; SƯU TẬP DỮ LIỆU;
TÁC PHẨM BÁO CHÍ; TÁC PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT DÂN GIAN VÀ TÁC PHẨM KHÁC ĐƯỢC
THỂ HIỆN DƯỚI DẠNG CHỮ VIẾT HOẶC KÝ TỰ KHÁC
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
tác phẩm:
Tiểu thuyết, truyện
vừa, truyện ngắn
Truyện tranh
Bút ký, ký sự, tùy
bút, hồi ký
Thơ, trường ca
Kịch bản
Công trình nghiên cứu
văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học
Bài giảng
Bài phát biểu
Sưu tập dữ liệu
Tác phẩm báo chí
Tác phẩm văn học,
nghệ thuật dân gian
Các bài viết, bài nói
khác (nêu rõ):…………………………………….
Tên tác phẩm:
……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........
- Nơi công bố (3): Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet):
……………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (4): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nội dung chính (Nêu tóm
tắt nội dung chính của tác phẩm, ghi rõ số phần, số trang của tác phẩm kèm theo
trong hồ sơ) (5):
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (6): ……………………………….......
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
2. Thông tin về
tác giả (7):
Họ và
tên:………………………………………… Quốc tịch:…………………..
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: .……...............................................
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (8):
Chủ sở hữu quyền
tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………… ………...
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác
phẩm phái sinh:……………………………………..
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (9): …................................
Quốc
tịch:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (10):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và
nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………….
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (11)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Đối với tác
phẩm báo chí, nơi công bố là tỉnh/ thành phố có trụ sở của cơ quan báo chí công
bố tác phẩm báo chí đó.
(4) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(5)
5.1. Đối với
truyện tranh, mô tả tóm tắt theo các yếu tố sau: nội dung chính; bố cục, đường
nét, màu sắc, hình khối của tranh;
5.2. Đối với
kịch bản, mô tả tóm tắt theo các yếu tố cấu thành một kịch bản hoàn chỉnh (bối
cảnh, nhân vật, lời thoại/lời dẫn, hành động, thời gian/thời lượng…);
5.3. Đối với
công trình nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật, khoa học, mô tả rõ công
trình nghiên cứu này do cá nhân, tổ chức nào lập nên, mục tiêu của công trình
nghiên cứu...;
5.4. Đối với
bài giảng, nêu rõ bài giảng được đưa vào hoạt động giảng dạy cho đối tượng nào;
5.5. Đối với
sưu tập dữ liệu, nêu rõ sưu tập dữ liệu được áp dụng, đưa vào chương trình máy
tính hay hoạt động nào;
5.6. Đối với
tác phẩm báo chí, nêu rõ thể loại tác phẩm báo chí, được đăng tải trên sản phẩm
báo chí nào;
5.7. Đối với
tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, nêu rõ loại hình theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản
12 Điều 6 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026.
(6) Cam đoan:
Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm
của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng... thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(7)
7.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
7.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(8), (10) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(9) Khai đầy đủ
các đồng tác giả, nếu có.
(11) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 02. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác
phẩm mỹ thuật ứng dụng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM MỸ
THUẬT ỨNG DỤNG
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
tác phẩm mỹ thuật ứng dụng:
Tên tác
phẩm:……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm: ………………………………………..
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:……………………………………………
- Hình thức công bố
(2):………………………………………………..
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet): ………………………………………………………..
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Nêu nội dung chính
của tác phẩm (4):
……………………………………………………………………………………
- Mô tả đường nét, màu
sắc, hình khối, bố cục, tính năng hữu ích của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
- Nêu công cụ, ứng dụng
dùng để sáng tạo tác phẩm
……………………………………………………………………………………
- Tác phẩm được tạo ra
để gắn liền với đồ vật hữu ích nào (nếu có), được sản xuất thủ công hay công
nghiệp
……………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (5): ……………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
2. Thông tin về
tác giả (6):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm đăng ký (nếu có):………………………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………Email:……………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (7):
Chủ sở hữu
quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc
tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …….………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ………..…
Ngày
cấp:……………………………tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:……………………………………...
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (8):…………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (9):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm
gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………….)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ……………………….……………..
Ngày
cấp:…………………………………………tại:…………………………..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………….Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (10)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Nêu nội
dung chính của tác phẩm:
Trường hợp tác
phẩm có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ là từ ngữ
không có nghĩa tiếng Việt và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra
tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì
phải dịch ra chữ số Ả-rập.
(5) Cam đoan:
Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm
của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(6)
6.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
6.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(7), (9) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(8) Khai đầy đủ
các đồng tác giả, nếu có.
(10) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 03. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương
trình máy tính
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH
MÁY TÍNH
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
chương trình máy tính:
Tên chương trình máy
tính:
…………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn
thành:…………………………………………………….
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:……………………………………………
- Hình thức công bố
(2):………………………………………………..
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia …………………….
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet):
……………………………………………………….
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Chức năng, thành phần,
cấu tạo:……………………………………………….
……………………………………………………………………………………
- Ngôn ngữ lập
trình:……………………………………………………………..
- Sử dụng mã nguồn mở
để sáng tạo chương trình máy tính:
Không sử dụng
Có sử dụng, liệt kê
tên mã nguồn mở, đường link mã nguồn mở:
………………………………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4):
……………………………………….…………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về
tác giả (5):
Họ và
tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………Email:………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu
quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………..
Số điện
thoại:……………………………Email:..............................
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:………………………………………………………..
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:…………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7):…….............................
Quốc tịch:………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
………………………………………………………………………………….
(Nếu tác phẩm
gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ……………………..……………
Ngày
cấp:……………………………….……tại:………………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………………….
Số điện
thoại:………………………………..Email:…………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm…...
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan:
Nội dung chương trình máy tính (code, giao diện) do tác giả/đồng tác giả sáng
tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của
pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy
đủ các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 04. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác
phẩm âm nhạc
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ÂM
NHẠC
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
tác phẩm âm nhạc:
Tên tác
phẩm:…………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn
thành:……………………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………...
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet): ……………................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Nêu tóm tắt
nội dung chính của tác phẩm
…………………………………………………………………………………….
- Tác phẩm có
lời hay không có lời.………………………………………………
- Nêu các yếu
tố của tác phẩm âm nhạc như: giai điệu, hòa âm, tiết tấu, nhịp độ
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4):
………………………………………..…………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về
tác giả (5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………Email:………………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu
quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………..
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………Email:………………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………Email:……………………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:
……………………………………………………………
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:……………………………………...
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……………………….
Quốc tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm
gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ………………………..…………..
Ngày cấp:…………………………………………tại:…………………………..
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………..
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm…..
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan:
Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm
của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ
các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 05. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác
phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM MỸ
THUẬT; TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
tác phẩm:
Mỹ thuật
Nhiếp ảnh
Tên tác phẩm:
……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố
(2):…………………………………………...........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet):
……………..................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
Đối với tác
phẩm nhiếp ảnh
- Nêu tóm tắt
về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu phương
pháp, công cụ, ứng dụng tạo nên tác phẩm nhiếp ảnh (hóa học, điện tử hoặc
phương pháp kỹ thuật khác) như: chụp bằng máy phim, máy ảnh kỹ thuật số, thiết
bị có chức năng chụp ảnh, sử dụng phần mềm, ứng dụng nào để chỉnh sửa
……………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………...
- Nêu các thông
số kỹ thuật của tác phẩm nhiếp ảnh (theo phương pháp tạo ra tác phẩm nhiếp ảnh)
như: loại phim (máy ảnh phim), dòng máy, khẩu độ, độ nhạy sáng, tốc độ màn trập
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Tác phẩm có
chú thích hay không có chú thích
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Đối với tác
phẩm mỹ thuật
- Nêu tóm tắt
về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Mô tả đường
nét, màu sắc, hình khối, bố cục
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ thể
loại của tác phẩm (hội họa, đồ họa, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt hay các hình
thức nghệ thuật đương đại khác)
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu chất
liệu, kích thước của tác phẩm và công cụ dùng để làm nên tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): …………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về
tác giả (5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày: ……………….
tháng …………… năm…………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………….Email:…………………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu
quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:………………….
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………...
Số điện
thoại:…………………………Email:………………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ……………
Ngày
cấp:………………………….tại:…………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:………………………………………………………
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:………………………………..
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): …………………..
Quốc
tịch:……………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
…………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm
gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:……………………………………………………………)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………….. ……………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:…………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:……………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan:
Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm
của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ
các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 06. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác
phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM
ĐIỆN ẢNH; TÁC PHẨM SÂN KHẤU
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
tác phẩm:
Điện ảnh
Sân khấu
Tên tác
phẩm:……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn thành
tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet):
……………...................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
Đối với tác
phẩm điện ảnh
- Nêu tóm tắt
về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………..
- Nêu thời
lượng của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ tác
phẩm điện ảnh thuộc loại hình nào sau đây: phim truyện, phim tài liệu, phim
khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình... hay phim khác có ngôn
ngữ điện ảnh
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Đối với tác
phẩm sân khấu
- Nêu tóm tắt
về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu thời
lượng của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu rõ tác
phẩm sân khấu thuộc loại hình nghệ thuật biểu diễn nào sau đây: Chèo, tuồng,
cải lương, múa, múa rối, múa đương đại, ba lê, kịch nói, opera, kịch dân ca,
kịch hình thể, nhạc kịch, xiếc, tấu hài, tạp kỹ hay loại hình nghệ thuật biểu
diễn khác
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): ……………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về
tác giả (5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………...
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm……………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu
quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: …..………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………Email:……………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu rõ:………………………………………………………
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:……………………………………
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……. Quốc tịch: …….
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm
gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………….
Ngày
cấp:…………………………………………tại:…………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm…….
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan:
Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm
của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5) Tác giả của
tác phẩm điện ảnh là những người quy định tại điểm a, điểm b khoản
1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ; tác giả của tác phẩm sân khấu là những
người quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật Sở
hữu trí tuệ[1]:
5.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ
các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Các đồng tác giả ký tên
trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh là những người
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Các đồng tác giả ký tên trong Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm
sân khấu là những người quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Luật
Sở hữu trí tuệ.
Tờ khai có thể
do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có
văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại
theo quy định của pháp luật.
Mẫu
số 07. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách
giáo khoa, giáo trình
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI SÁCH GIÁO KHOA;
GIÁO TRÌNH
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
tác phẩm:
Sách giáo khoa
Giáo trình
Tên tác phẩm:
……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………...........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ………………………..
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng Internet):
……………………………………………………………….
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc
trực tiếp sáng tạo tác phẩm (3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác
phẩm:
- Nêu tóm tắt
về nội dung chính của tác phẩm
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
- Nêu đầy đủ
các thành phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề; bài học
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): ……………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về
tác giả (5):
Họ và
tên:………………………………………….Quốc tịch:………………….
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………..
Số điện
thoại:…………………………………Email:……………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu
quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm……………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ….…………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………….Email:……………………..
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ….………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:…………………………………………………………….
Số điện
thoại:…………………………Email:……………………..
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:…………………………………….
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):…………………………………………
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ….….............................
Quốc
tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm
gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:………………………………………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ………………………………
Ngày
cấp:………………………………………tại:…………………………….
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………………….
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan:
Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm
của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ
các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 08. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác
phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến
trúc, công trình khoa học
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM
KIẾN TRÚC; BẢN HỌA ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BẢN VẼ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA HÌNH, KIẾN TRÚC,
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho (1):
Tác giả
Đồng tác giả
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tác giả đồng
thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về
tác phẩm:
Tác phẩm kiến trúc
Bản họa đồ, sơ đồ,
bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học. Cụ thể:
…………………………………….
Tên tác phẩm:
…………………………………………………………………....
Ngày, tháng, năm hoàn
thành tác phẩm:…………………………………………
Công bố tác phẩm:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet): ……………....................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………….. Mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong
quá trình sáng tạo tác phẩm và cam đoan về việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm
(3): Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nêu tóm tắt về tác phẩm
(mô tả công năng, kích thước, hình dáng, số lượng trang của bản vẽ):
……………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo tác phẩm (4): ………………………………………..
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về
tác giả (5):
Họ và
tên:…………………………………………Quốc tịch:……………………
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:………………………………
Vai trò (chỉ khai
trong trường hợp có đồng tác giả): ……………………………
3. Thông tin về
chủ sở hữu quyền tác giả (6):
Chủ sở hữu
quyền tác giả là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:………………….
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………..
Số Căn cước/ Căn cước công
dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………..
Số điện
thoại:…………………………Email:……………………..
Tổ chức
Tên tổ
chức:………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………..
Địa
chỉ:…………………………………………………………….
Số điện
thoại:…………………………Email:…………………….
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự sáng tạo
Theo hợp đồng thuê
sáng tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:…………………………………………………………..
4. Trường hợp
tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm
tác phẩm phái sinh:…………………………………….
Ngôn ngữ gốc (đối với
tác phẩm dịch):.…………………………………………
Tác giả của tác phẩm
dùng làm tác phẩm phái sinh (7):……................................
Quốc
tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (8):
……………………………………………………………………………………
(Nếu tác phẩm
gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:………………………………………………………………)
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức):………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:………………………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (9)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng
tải lên không gian mạng hoặc các hình thức khác.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
sáng tạo tác phẩm (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường
hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Cam đoan:
Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm
của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những
tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia,
lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng… thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không
xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5)
5.1. Khai đầy
đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng
tạo tác phẩm;
5.2. Trường hợp
tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(6), (8) Khai
đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(7) Khai đầy đủ
các đồng tác giả, nếu có.
(9) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 09. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho (1):
Chủ sở hữu
quyền liên quan
Đồng chủ sở hữu
quyền liên quan
1. Đối tượng
đăng ký quyền liên quan:
Tên cuộc biểu diễn/bản
ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng:………………
Đăng ký quyền liên quan
đối với (quyền của người biểu diễn/quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình/tổ chức phát sóng): ………………………………….
Ngày, tháng, năm hoàn
thành:……………………………………………………
Công bố:
Chưa công bố
Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công
bố:…………………………………………...
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành
phố ……… Quốc gia ……………
Đường link địa chỉ trên
trang thông tin điện tử, ứng dụng (trong trường hợp công bố trên mạng
Internet): …………….....................................................................
Sử dụng hệ thống trí
tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi
âm, ghi hình/chương trình phát sóng:
□ Không sử dụng
□ Có sử dụng
Tên hệ thống trí tuệ
nhân tạo đã sử dụng: …………
Mô tả việc sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản
ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng và cam đoan về việc trực tiếp định hình
hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (3):
Có bản mô tả và cam đoan kèm theo
Nội dung cuộc biểu diễn/bản
ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (nêu tóm tắt nội dung, thời lượng
của cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng):
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng
tạo (4): ……………………………………………...
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Tác phẩm/bản
ghi khác được sử dụng trong cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình
phát sóng (nếu có):
Tác phẩm
Tên tác
phẩm:………………………………………………………………
Loại
hình:…………………………………………………………………..
Tác
giả:……………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả: …………………………………………………
Bản ghi khác
Tên bản
ghi:………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền liên
quan:…………………………...............................
3. Những người biểu
diễn/sản xuất bản ghi âm, ghi hình/thực hiện chương trình phát sóng
(5):
Họ và
tên:………………………………………………Quốc tịch:……………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: …………………………….
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:……………………………………….
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………….Email:…………………………
4. Chủ sở hữu
quyền liên quan (6):
Chủ sở hữu
quyền liên quan là:
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: …..………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:…………………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Tự đầu tư thực hiện
Theo hợp đồng thuê sáng
tạo
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo quyết định giao
việc
Theo thừa kế
Theo cuộc thi
Khác, nêu
rõ:……………………………………………………………
5. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ……………..
Ngày
cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (7)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Trường hợp
nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho cá nhân, ký
nháy từng trang Tờ khai; trường hợp nộp Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành
bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, đăng tải lên không
gian mạng hoặc các hình thức khác, nêu rõ.
(3) Có Bản mô
tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình
định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình
phát sóng (theo mẫu) là một thành phần trong hồ sơ đăng ký trong trường hợp có
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm.
(4) Nội dung
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng do cá nhân/tổ chức
tự định hình hoặc thực hiện, không sao chép, không vi phạm các quy định của
pháp luật Việt Nam.
Đối với những
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng chứa nội dung liên
quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín
ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng… thì
phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây
ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(5) Khai đầy đủ
những người định hình hoặc thực hiện (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng người
người thực hiện.
(6) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.
(7) Trường hợp
có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ
sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu
quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền
liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.
Mẫu
số 10. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin
cấp lại:
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp
ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên tác
phẩm:……………………………………………………………………..
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Tác
giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………..
Chủ sở hữu quyền tác
giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/
Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):
…………………………………………………………………………………….
Lý do cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Rách, hư hỏng Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Mất Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả
2. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức):...................………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giống
với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số
Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác
giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (*)
(họ
và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(*) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 11. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin
cấp lại
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp
ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên cuộc biểu diễn/Bản
ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền liên
quan:……………………………………………………..
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/
Quyết định/ Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………………
Lý do cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Rách, hư hỏng Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Mất Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
2. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………
Ngày cấp:
……………………………….. tại: ………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình
phát sóng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống với bản
sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam đoan
những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (*)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(*) Trường hợp
có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ
sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu
quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền
liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.
Mẫu
số 12. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin
cấp đổi
a) Thông tin
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp
ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên tác
phẩm:……………………………………………………………………..
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Tác
giả:………………….……………………Quốc tịch:……………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu:……………
Chủ sở hữu quyền tác
giả:…………….………… Quốc tịch…………………
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/
Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):
……………………………………………………………………………………
b) Lý do cấp
đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Chuyển đổi chủ sở
hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác
giả mới là (1):
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………………….
Ngày cấp: …………………………….
tại: ………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:
………………………… Email: …………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: …………….
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:…………………………Email:………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo thừa kế
Khác, nêu rõ:
…………………………………………………………
Thay đổi tên tác
phẩm
Tên tác phẩm
mới:……………………………………………………………
Thay đổi thông tin
về tác giả
Họ và
tên:……………………………………… Quốc tịch:…………………..
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):…………………………………...
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm………………………….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………………….
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………………..
Địa
chỉ:………………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:………………………….
Thay đổi thông tin
về chủ sở hữu quyền tác giả
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch……………………
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: …………..
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………………Email:…………………
2. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:……………………………………………………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép
thành lập nếu là tổ chức): ........………………
Ngày
cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa
chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………………………Email:…………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao tác phẩm đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
giống với bản sao tác phẩm đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả; cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Tác giả/Chủ sở hữu quyền tác giả (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫn:
(1) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(2) Trường hợp
đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là
người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng
ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu
(trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất
cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong
số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy
quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định
của pháp luật.
Mẫu
số 13. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thông tin
cấp đổi
a) Thông tin
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp
Số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan đã cấp:…………………………..
Cấp ngày…………….tháng…………….năm……………………………………
Tên cuộc biểu diễn/Bản
ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:………...........
Loại
hình:…………………………………………………………………………
Chủ sở hữu quyền liên
quan:……………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định/
Giấy phép thành lập nếu là tổ chức): ………………… …..
b) Lý do cấp
đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Chuyển đổi chủ sở
hữu quyền liên quan
Chủ sở hữu quyền liên
quan mới là (1):
Cá nhân
Họ và tên:……………………………Quốc
tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Quyết
định/Giấy phép thành lập: ………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:…………………………
Cơ sở phát sinh
sở hữu quyền:
Theo hợp đồng chuyển
nhượng
Theo thừa kế
Khác, nêu rõ:
……………………………………………………………
Thay đổi tên cuộc biểu
diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
Tên cuộc biểu diễn/ bản
ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng mới:
…………………………………………………………………………………….
Thay đổi thông tin
về chủ sở hữu quyền liên quan
Cá nhân
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:…………………..
Sinh
ngày:………………..tháng…………….năm…………………
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ………………………
Ngày
cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………Email:…………………………...
Tổ chức
Tên tổ
chức:…………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/
Quyết định/ Giấy phép thành lập: ………..
Ngày
cấp:……………………………..tại:………………………….
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………Email:…………………………
2. Bên được ủy
quyền nộp hồ sơ (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ
chức:…………………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): …………………………………..
Ngày
cấp:……………………………………..tại:………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………...
Số điện
thoại:……………………………………Email:………………………..
Tôi/Chúng tôi cam đoan
02 bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình
phát sóng đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan giống
với bản sao bản định hình cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát
sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; cam
đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……….,
ngày…..tháng……năm……
Chủ sở hữu quyền liên quan (2)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Hướng dẫ n:
(1) Khai đầy đủ
các đồng chủ sở hữu quyền liên quan, nếu có.
(2) Trường hợp
có đồng chủ sở hữu quyền liên quan thì phải có chữ ký của tất cả các đồng chủ
sở hữu quyền liên quan. Tờ khai có thể do một trong số các đồng chủ sở hữu
quyền liên quan ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng chủ sở hữu quyền
liên quan còn lại theo quy định của pháp luật.
Mẫu
số 14. Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ/ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
Kính
gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
I. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
QUYỀN LIÊN QUAN
□ Cá nhân
Họ và tên:
……………………………….. Quốc tịch ......................................
Sinh ngày: ………………………..
tháng ……………….. năm ...........................
Số Chứng minh nhân dân/
Căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………..
Ngày cấp: …………………………….
tại: .......................................................
Địa chỉ:
..................................................................................................................
Số điện thoại:
.......................................................................................................
Email:
....................................................................................................................
□ Tổ chức
Tên tổ chức:
.........................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/
Quyết định/ Giấy phép thành lập: …….............................
Ngày cấp:
……………………………….. tại: ...................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................
Số điện thoại:
........................................................................................................
Email:
....................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Họ và tên/Tên tổ chức:
.........................................................................................
Sinh ngày: ……………………..
tháng ……………… năm ..........................
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu (hoặc Mã số doanh nghiệp/ Quyết định/ Giấy phép thành lập
nếu là tổ chức): ......................................................
Ngày cấp: ……………………………….
tại: .......................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Số điện thoại:
…………………….. Email (nếu có) .......................................
III. THÔNG TIN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC
1. Số Giấy chứng nhận: Ngày cấp:
Mã hồ sơ: (nếu có)
2. Lý do, nội dung, căn
cứ đề nghị hủy bỏ hiệu lực:
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan mọi thông
tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
…………… ngày
... tháng ... năm ...
Họ và tên, chữ ký
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)
|
(Kèm
theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu 08 của Phụ lục này)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ VỀ
SÁNG TẠO TÁC PHẨM
Họ và
tên:……………………………Quốc tịch:………………………….
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có):………………………………………
Sinh
ngày:……tháng……năm………………………………………………..
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu: ……………………………………
Ngày cấp:………………….tại:
………………………………………………...
Địa chỉ:………………………………………………………………………....
Số điện
thoại:…………………….Email: ………………………………………
Tôi/ chúng tôi cam đoan
là tác giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm:
……………………. …. (Sau đây
gọi tắt là “Tác phẩm”)
Tôi/ chúng tôi cam đoan
những nội dung có trong tác phẩm nêu trên là do tôi/ chúng tôi tự sáng tạo,
không sao chép, không vi phạm bản quyền của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào,
không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung tác phẩm không
có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng đến chủ
quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong
mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, (đối với chương trình máy tính – trò
chơi điện tử) không lừa đảo, không nhằm mục đích quy đổi ra tiền mặt dưới bất
kỳ hình thức nào….
Tôi/ chúng tôi đã sáng
tạo tác phẩm này theo: (quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham
gia cuộc thi…) ….................. ..............................
Tôi/ chúng tôi cam đoan
chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm nêu trên thuộc về
…………………………………………………………………….
Tôi/ chúng tôi cam kết
không có tranh chấp về quyền tác giả.
Ngày hoàn thành tác
phẩm: …………………………………………….
Tôi (chúng tôi) cam
đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….., ngày…..
tháng…..năm……
TÁC GIẢ / ĐỒNG TÁC GIẢ
|
(Kèm
theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu 08 của Phụ lục này)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….,
ngày … tháng … năm …….
BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỆ
THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH SÁNG TẠO TÁC PHẨM
Họ và tên: …………………………
Quốc tịch: …………………………..……
Bút danh thể hiện trên
tác phẩm (nếu có): …………….…………………….
Sinh ngày: …… tháng ……
năm ……………………………………..…….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…
Ngày cấp:………………….tại:
……………………………………………..…..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………….......
Số điện thoại:
……………………. Email: …………………………………….
Tôi/ Chúng tôi là tác
giả/ đồng tác giả sáng tạo tác phẩm: ……
Loại hình:
…………………………………………………………………
1. Mô tả việc
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm
Mô tả chi tiết việc sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm (1):
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
2. Cam đoan về
việc trực tiếp sáng tạo tác phẩm
Tác phẩm nộp trong hồ
sơ đăng ký quyền tác giả là nội dung do tôi (chúng tôi) trực tiếp sáng tạo.
Việc sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò sáng tạo của tác giả (đồng tác giả)
đối với tác phẩm. Tôi (chúng tôi) là người trực tiếp sáng tạo và quyết định nội
dung cuối cùng của tác phẩm: ………………………
Tôi/ chúng tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về sự sáng tạo đối với tác phẩm, kể cả trong trường hợp
có tranh chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo ra bởi hệ thống trí tuệ
nhân tạo.
Tác phẩm này do tôi
(chúng tôi) sáng tạo ra đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả
theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc
đưa dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến
quyền tác giả, quyền liên quan của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả,
quyền liên quan.
Tôi/ chúng tôi cam đoan
tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 7 và
khoản 8 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp
có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm.
Tôi (chúng tôi) cam
đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….., ngày…..
tháng…..năm……
TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ
|
Hướng dẫn :
(1) Mô tả chi
tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác
phẩm:
- Tên hệ thống
trí tuệ nhân tạo đã sử dụng;
- Sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo ở công đoạn;
- Tính chất sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);
- Nội dung nào
do chính tác giả/ đồng tác giả sáng tạo ra, nội dung nào do hệ thống
trí tuệ nhân tạo tạo ra;
- Các câu lệnh
đã thiết lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu lệnh mẫu
hay câu lệnh do chính tác giả/ đồng tác giả trực tiếp thiết lập;
- Các nội dung theo
quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền
tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026.
(Kèm
theo mẫu số mẫu 09 của Phụ lục này)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….,
ngày … tháng … năm …….
BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỆ
THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH HÌNH HOẶC THỰC HIỆN CUỘC BIỂU
DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
Họ và tên: …………………………
Quốc tịch: …………………………..……
Bút danh thể hiện trên
cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (nếu có):
………………………………….…………………….
Sinh ngày: …… tháng ……
năm ……………………………………..…….
Số Căn cước/ Căn cước
công dân/ Hộ chiếu:……………………………..…
Ngày cấp:………………….tại:
……………………………………………..…..
Địa
chỉ:……………………………………………………………………….......
Số điện thoại:
……………………. Email: …………………………………….
Tôi/ Chúng tôi là
(những) người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng: ………….
1. Mô tả việc
sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc
biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
Mô tả chi tiết việc sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu
diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (1):
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Cam đoan về
việc trực tiếp định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng và không gây phương hại đến quyền tác giả
Cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng nộp trong hồ sơ đăng ký quyền liên quan là
nội dung do tôi (chúng tôi) trực tiếp trực tiếp định hình hoặc thực hiện.
Việc sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo không làm thay thế vai trò của người thực hiện việc định hình
hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng.
Tôi (chúng tôi) là
người trực tiếp định hình hoặc thực hiện và quyết định nội dung cuối cùng của
tác phẩm/ định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng: ………………..................................
Tôi/ chúng tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về việc định hình hoặc thực hiện đối với cuộc biểu diễn/
bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng, kể cả trong trường hợp có tranh
chấp phát sinh liên quan đến nội dung được tạo ra bởi hệ thống trí tuệ nhân
tạo.
Cuộc biểu diễn/ bản ghi
âm, ghi hình/ chương trình phát sóng này do tôi (chúng tôi) định hình hoặc thực
hiện đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Việc đưa dữ liệu đầu vào
cho hệ thống trí tuệ nhân tạo không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền
liên quan của các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
Tôi/ chúng tôi cam đoan
tự lưu trữ các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 7 và
khoản 8 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp
có yêu cầu bảo vệ quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/
chương trình phát sóng này.
Tôi (chúng tôi) cam
đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi (chúng tôi) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….., ngày…..
tháng…..năm……
NHỮNG NGƯỜI ĐỊNH HÌNH HOẶC THỰC HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/ CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT SÓNG
|
Hướng dẫn :
(1) Mô tả chi
tiết việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực
hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng:
- Tên hệ thống
trí tuệ nhân tạo đã sử dụng;
- Sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo ở công đoạn;
- Tính chất sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (hỗ trợ, tạo sinh, gợi ý…);
- Nội dung nào
do chính người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng tạo ra, nội dung nào do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra;
- Các câu lệnh
đã thiết lập để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; dạng câu lệnh mẫu hay câu
lệnh do chính người định hình/ thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương
trình phát sóng trực tiếp thiết lập;
- Các nội dung theo
quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền
tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026.
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ QUYỀN TÁC GIẢ; MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 04 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)
|
Mẫu
số 01. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Mặt trước

Mặt sau
|
1. Căn cứ
phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều
6 Luật Sở hữu trí tuệ)
- Quyền tác
giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình
thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức,
phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng
ký.
- Quyền liên
quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc
thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
2. Tác giả,
đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)
Tác giả là
người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng
trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp
thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.
3. Đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu
trí tuệ)
- Đăng ký
quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan.
- Việc nộp hồ
sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của Luật này.
- Tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm
đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền
liên quan.
|
Mẫu
số 02. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Mặt trước

Mặt sau
|
1. Căn cứ
phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều
6 Luật Sở hữu trí tuệ)
- Quyền tác
giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình
thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức,
phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng
ký.
- Quyền liên
quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc
thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
2. Tác giả,
đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)
Tác giả là
người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng
trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp
thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.
3. Đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu
trí tuệ)
- Đăng ký
quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan.
- Việc nộp hồ
sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của Luật này.
- Tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm
đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền
liên quan.
|
Mẫu
số 03. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp
lại)
Mặt trước

Mặt sau
|
1. Căn cứ
phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều
6 Luật Sở hữu trí tuệ)
- Quyền tác
giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình
thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức,
phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng
ký.
- Quyền liên
quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc
thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
2. Tác giả,
đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)
Tác giả là
người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng
trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp
thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.
3. Đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu
trí tuệ)
- Đăng ký
quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan.
- Việc nộp hồ
sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của Luật này.
- Tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm
đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền
liên quan.
|
Mẫu
số 04. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp
lại)
Mặt trước

Mặt sau
|
1. Căn cứ
phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan (Điều
6 Luật Sở hữu trí tuệ)
- Quyền tác
giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình
thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức,
phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng
ký.
- Quyền liên
quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc
thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
2. Tác giả,
đồng tác giả (Điều 12a Luật Sở hữu trí tuệ)
Tác giả là
người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng
trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp
thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.
3. Đăng ký
quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 49 Luật Sở hữu
trí tuệ)
- Đăng ký
quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan.
- Việc nộp hồ
sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của Luật này.
- Tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm
đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền
liên quan.
|