|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 964/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ
tục hành chính tại các văn bản sau:
- Số thứ tự 2 và 4, điểm
C, mục 1, phần I Quyết định số 764/QĐ-BTC
ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành/được sửa đổi, bổ sung/bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
- Số thứ tự 2, điểm A, mục
1, phần I Quyết định số 1001/QĐ-BTC ngày 17
tháng 5 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung/bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính;
- Số thứ tự 1, 2, 3 và 4
điểm C, phần I Quyết định số 1338/QĐ-BTC ngày
23 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được
thay thế thuộc lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính;
- Số thứ tự 2, mục 1, phần
I Quyết định số 912/QĐ-BTC ngày 14 tháng 4
năm 2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế,
phí và lệ phí, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ trưởng các
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Cục CNTT (để đăng tải);
- Website Hải quan Việt Nam;
- Lưu: VT, CST (06 b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 964/QĐ-BTC ngày 17
tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1.
|
1.011667
|
Thủ tục áp dụng mức thuế
suất 0% của nhóm 98.49
|
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan[1]
|
Quyết định số 1338/QĐ-BTC ngày 23/6/2023 (STT 3, điểm C, phần I)
|
|
2.
|
1.011669
|
Thủ tục áp dụng mức thuế
suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
|
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Quyết định số 912/QĐ-BTC ngày 14/4/2026 (STT 2, mục
1, phần I)
|
|
3.
|
1.011665
|
Thủ tục xét hoàn thuế xe
ô tô chuyên dùng được sản xuất, lắp ráp từ xe ô tô sát xi
|
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Quyết định số 1338/QĐ-BTC ngày 23/6/2023 (STT 1, điểm C, phần I)
|
|
4.
|
1.007664
|
Thủ tục miễn thuế đối với
tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách
nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động
|
- Luật Hải quan số
54/2014/QH13.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Hải quan và thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
ngày 11/3/2021 và Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Quyết định số 1001/QĐ-BTC ngày 17/5/2023 (STT 2, điểm A, mục 1, phần I)
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
|
1.
|
1.009560
|
Thủ tục kiểm tra, xác nhận
khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp
chế xuất, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đăng ký doanh nghiệp chế xuất
|
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Hải quan
|
Cơ quan đăng ký đầu tư/ Chi cục Hải quan
|
Quyết định số 764/QĐ-BTC ngày 05/4/2021 (STT 2, điểm
c, mục 1, phần I)
|
|
|
|
|
|
2.
|
1.009564
|
Thủ tục kiểm tra thực tế
điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất đã được cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu
có) hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp
không phải thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị định
số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và
đang trong quá trình hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất đã được
cơ quan hải quan xác nhận về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày
Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành và đang trong quá trình hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp chế
xuất đã được cơ quan hải quan xác nhận về điều kiện kiểm tra, giám sát hải
quan trước ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành
|
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Quyết định số 764/QĐ-BTC ngày 05/4/2021 (STT 4, điểm
c, mục 1, phần I)
|
|
|
3.
|
1.011666
|
Thủ tục đăng ký tham gia
Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô
|
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Quyết định số 1338/QĐ-BTC ngày 23/6/2023 (STT 2, điểm C, phần I)
|
|
|
4.
|
1.011668
|
Thủ tục đăng ký tham gia
Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ô tô
|
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Quyết định số 1338/QĐ-BTC ngày 23/6/2023 (STT 4, điểm C, phần I)
|
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49
1.1. Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề
nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp
đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp
trong vòng 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12. Trường hợp nộp
hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm
tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
- Trường hợp doanh nghiệp
có kỳ xét ưu đãi đầu tiên chưa đủ 06 tháng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị áp dụng
mức thuế suất ưu đãi 0% cùng thời điểm nộp hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0% của
kỳ xét ưu đãi tiếp theo.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng
đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp có số tiền thuế
đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp
theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập
Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan,
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp.
Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Trường hợp doanh nghiệp
không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế cơ quan hải
quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.
1.2. Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp đến
cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản
xuất, lắp ráp hoặc khai các chỉ tiêu thông tin thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan, trường hợp Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông
tin thì doanh nghiệp có thể nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số các chứng từ
thuộc hồ sơ.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Công văn đề nghị áp dụng
mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Báo cáo tình hình sử dụng
linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi
theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Bảng kê các tờ khai hải
quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Chứng từ kế toán thể hiện
số lượng linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe
trong kỳ xét ưu đãi: 01 bản chụp;
- Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành:
bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp (số lượng bản sao tương ứng với số lượng
xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét ưu đãi);
- Giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng
thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng
với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);
- Bản thuyết minh thiết kế
kỹ thuật của xe ô tô (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp
ráp).
- Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ
điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp
đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức
thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh
hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan,
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp.
Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp
không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế cơ quan hải
quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp
có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe ô tô do Bộ Công Thương cấp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục hải
quan nơi tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi
0% của nhóm 98.49.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xử lý tiền thuế
nộp thừa cho doanh nghiệp hoặc văn bản trả lời của cơ quan hải quan.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 06a - Công văn đề nghị áp
dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này: 01 bản chính;
- Mẫu số 06 - Báo cáo tình hình sử dụng
linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Mẫu số 07 - Bảng kê các tờ khai hải
quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này: 01 bản chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan hải quan căn cứ hồ
sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0% của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đối tượng
và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 8. Trong đó:
- Sản lượng xe căn cứ vào
số lượng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành
trong kỳ xét ưu đãi.
- Mẫu xe đăng ký căn cứ
vào Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp
do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
- Số lượng linh kiện ô tô
nhập khẩu đã sử dụng (không bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị
lỗi) phải phù hợp với số lượng xe thực tế đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử
dụng linh kiện ô tô được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu, Bảng kê các tờ khai hải
quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13; Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài
hạn ngạch thuế quan; Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy
định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mẫu số 06a
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……..
V/v áp dụng thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49
|
Hà Nội, ngày……tháng……năm …
|
Kính gửi: (1)……………............
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
Tên tổ chức:
(2)...................………………….......……………………......
Mã số thuế:………………………………….............………………………
Địa chỉ:……………………………………………….....………………......
Số điện thoại:……………………….………;
Fax: ………......………….....
Tên Nhà máy sản xuất, lắp
ráp (SXLR) ô tô …………………, công suất sản xuất, lắp ráp ô tô của nhà máy…………………….
Địa điểm thực hiện Nhà
máy: …………………………...............….
II. CAM KẾT THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH (*)
Nay, (2) …………………… cam kết
thực hiện Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô như sau:
- Thời gian tính ưu đãi
Chương trình ưu đãi thuế (là thời gian nhập khẩu linh kiện): từ .../.../... đến
.../.../...
- Chủng loại xe:
□ Xe ô tô chạy điện, xe
ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học
hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên (3)
□ Xe ô tô sử dụng nhiên
liệu xăng, dầu
- Mẫu xe đăng ký sản xuất
lắp ráp (nêu rõ tiêu chí động cơ; tiêu chí thân vỏ xe/khung vỏ xe (áp dụng cho
nhóm xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống), tiêu chí khung ô tô (áp dụng cho
nhóm xe buýt mini và xe buýt), tiêu chí cabin (áp dụng cho nhóm xe tải):
+ Số lượng mẫu:.........;
+ Tên mẫu xe:.......
thuộc nhóm xe 87.02/ 87.03/ 87.04/ 87.05.
- Nội dung cam kết thực
hiện:
+ Cam kết đạt đủ các
tiêu chí sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu của xe sử dụng
nhiên liệu xăng, dầu; sản lượng của xe ô tô chạy điện; xe ô tô sử dụng pin
nhiên liệu; xe ô tô hybrid; xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn; xe ô
tô sử dụng khí thiên nhiên theo quy định tại điểm c.3 khoản 3, khoản 5 Điều 8
Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn
ngạch thuế quan (**).
+ Cam kết sản xuất, lắp
ráp các loại xe đúng mẫu xe đăng ký, đáp ứng các điều kiện về khí thải, về mẫu
xe theo quy định tại điểm c.1, c.2 khoản 3 Điều 8 Nghị định của Chính phủ về Biểu
thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt
đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
+ Cam kết linh kiện ô
tô nhập khẩu theo đúng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định của Chính
phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Danh mục hàng hóa và mức
thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Tổ chức/cá
nhân............................. (2) cam kết thực hiện đúng quy định hiện hành
về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết
này.
III. ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG
THUẾ SUẤT 0%
Nay, (2)…………………… đề nghị
được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với các mặt hàng linh kiện, ô tô thuộc
nhóm 98.49 để SXLR xe ô tô theo Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô trong kỳ
xét ưu đãi từ ..............đến .../..../...., cụ thể như sau:
- Mẫu xe, nhóm xe sản
xuất lắp ráp ..........................
- Sản lượng mẫu xe thực
tế đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét ưu đãi:.........;
- Sản lượng xe thực tế
đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét ưu đãi: .................;
- Thuộc trường hợp
không phải xét sản lượng xe (tích vào ô dưới đây) đối với nhóm xe/mẫu xe
.....................đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế theo quy định
tại điểm b, c khoản 3 Điều 8 Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi; Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
|
Sản lượng chung tối
thiểu
|
□
|
|
Sản lượng riêng tối
thiểu
|
□
|
|
Sản lượng tối thiểu
(đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8)
|
□
|
Các giấy tờ kèm theo
công văn này gồm:
(4).................................................................
(2)................ đề nghị
Chi cục hải quan (1)…….......……...kiểm tra để thực hiện áp dụng thuế suất 0%
cho Doanh nghiệp.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan hải
quan nơi tiếp nhận công văn đăng ký tham gia Chương trình.
(2): Tên tổ chức đăng
ký tham gia Chương trình ưu đãi.
(3): Trường hợp tích
vào ô này thì không phải đăng ký thông tin về mẫu xe.
(4): Các giấy tờ kèm
theo công văn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 8.
(*): Doanh nghiệp chỉ
kê khai Mục này khi lần đầu gửi hồ sơ hoàn thuế hoặc khi thay đổi mẫu xe. Các
doanh nghiệp đã đăng ký Chương trình ưu đãi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
không phải kê khai Mục này.
(**): Trường hợp doanh
nghiệp đáp ứng các điều kiện tại điểm c.3.4 khoản 3 Điều 8 thì chỉ cần cam kết
đủ tiêu chí về sản lượng chung tối thiểu tại khoản 5 Điều 8.
Mẫu số 06
Tên tổ chức, cá nhân:
...................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LINH KIỆN Ô TÔ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN
XUẤT, LẮP RÁP XE
XUẤT XƯỞNG TRONG KỲ XÉT ƯU ĐÃI
Kỳ báo cáo: Từ ngày …… đến ngày ……
|
STT
|
Tên linh kiện
|
Mã số (HS)
|
Đơn vị tính
|
Lượng linh kiện nhập khẩu tồn kho đầu kỳ
|
Lượng linh kiện nhập khẩu nhập trong kỳ
|
Lượng linh kiện nhập khẩu xuất kho trong kỳ
|
Lượng linh kiện nhập khẩu tồn kho cuối kỳ
|
Ghi chú
|
|
Mã
|
Tên
|
Sản xuất sản phẩm
|
Xuất kho khác
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)=(6)+(7)-(8)-(9)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(10) NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(11) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Cột (2): “Mã” là mã linh
kiện do doanh nghiệp tự mã hóa để theo dõi, quản lý.
Cột (6): Là lượng linh kiện
cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại.
Cột (7): Là lượng linh kiện
nhập khẩu trong kỳ báo cáo.
Cột (8): Là lượng linh kiện
thực tế đưa vào để sản xuất sản phẩm.
Cột (9): Là lượng linh kiện
xuất kho, không đưa vào sản xuất sản phẩm.
Cột (10): Là lượng linh
kiện thực tế tồn tại kho cuối kỳ báo cáo.
Mẫu số 07
Tên tổ chức, cá nhân:
...................................................................
Địa chỉ:
............................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................
BẢNG KÊ TỜ KHAI HẢI QUAN, SỐ TIỀN THUẾ NHẬP KHẨU (NK) ĐÃ NỘP
Kỳ báo cáo: từ ngày …. đến ngày ….
|
STT
|
Chi cục Hải quan tiếp nhận tờ
khai
|
Số tờ khai
|
Mã loại hình tờ
khai
|
Ngày đăng ký tờ
khai
|
Tên linh kiện
|
Đơn vị tính
|
Mã số HS hàng hóa
|
Tồn đầu kỳ
|
Nhập khẩu trong kỳ
|
Xuất kho trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
Số tiền thuế NK đề nghị hoàn
|
|
Đưa vào sản xuất
|
Xuất kho khác
|
|
Mã
|
Tên
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)=(10)+ (12)-(14)-(16)
|
(19)=(11)+(13)-(15)-(17)
|
(20)=(15)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…, ngày … tháng … năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Cột (6) “Mã”: Mã linh kiện
do doanh nghiệp tự mã hóa để theo dõi, quản lý.
- Đơn vị tính tiền thuế:
VNĐ.
- Cột (10), (11): Không kê
khai tồn đầu kỳ của các linh kiện sản xuất, lắp ráp xe có Phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng phát hành trước ngày 01/01/2020.
2.
Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
2.1. Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 60 ngày kể từ
ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng năm, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị
áp dụng mức thuế suất 0% cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở
chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp. Trường hợp nộp hồ sơ quá
thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
- Cơ quan hải quan căn cứ
hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%, kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công
(lắp ráp), máy móc, thiết bị của doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra về đối tượng
và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô và xử lý như sau:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định, cơ quan hải quan có văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung hồ
sơ. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện
kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp thuế theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
+ Trường hợp đáp ứng đủ
các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô, cơ quan hải quan ra
Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo
quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ
quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho
doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách
trung ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
+ Trường hợp doanh nghiệp
không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô,
cơ quan hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.
2.2. Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp đến
cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản
xuất, lắp ráp hoặc khai các chỉ tiêu thông tin thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức
năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin thì doanh nghiệp có thể nộp bản scan có xác
nhận bằng chữ ký số các chứng từ thuộc hồ sơ.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(i) Đối với doanh nghiệp sản
xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô
- Công văn đề nghị áp dụng
mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Giấy chứng nhận đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp doanh nghiệp đã nộp khi
đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô): 01 bản sao có chứng thực;
(Trường hợp khai thác được
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
- Hợp đồng mua bán sản phẩm CNHT ô tô với các doanh nghiệp có
giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp: 01 bản
chính;
- Quy trình sản xuất, gia
công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
- Bảng kê tờ khai, số tiền
thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công
(lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Báo cáo tình hình sử dụng
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
CNHT ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính.
- Bảng kê hóa đơn giá trị
gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm CNHT ô tô đã bán theo Hợp đồng mua bán
theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
- Chứng từ kế toán thể hiện
số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất,
gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô: 01 bản chụp;
(ii) Đối với các doanh
nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ
tùng ô tô
- Công văn đề nghị được áp
dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Quy trình sản xuất, gia
công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
- Bảng kê tờ khai, số tiền
thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công
(lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô theo Mẫu
số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Báo cáo tình hình sử dụng
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
CNHT ô tô theo Mẫu số 11 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
- Bảng kê hóa đơn giá trị
gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm CNHT ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ
Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.
- Báo cáo tình hình sử dụng
sản phẩm CNHT ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi
đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản sao có chứng thực;
- Chứng từ kế toán thể hiện
số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất,
gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô: 01 bản chụp.
(iii) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
Trường hợp đáp ứng đủ các
điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô, cơ quan hải quan ra Quyết
định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng
dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải
quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh
nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung
ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp
không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô,
cơ quan hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp sản xuất,
gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô; Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp
ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chi cục hải quan nơi tiếp
nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của Chương trình
ưu đãi thuế CNHT ô tô.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Hoàn trả tiền thuế nộp
thừa cho doanh nghiệp hoặc văn bản trả lời của cơ quan hải quan.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 10a - Công văn đề nghị được
áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 10 - Bảng kê tờ khai, số tiền
thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công
(lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 11 - Báo cáo tình hình sử dụng
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
CNHT ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 12 - Bảng kê hóa đơn giá trị
gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm CNHT ô tô đã bán theo Hợp đồng mua bán
theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 13 - Báo cáo tình hình sử dụng
sản phẩm CNHT ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan hải
quan căn cứ hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%, kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất,
gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra về
đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13; Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài
hạn ngạch thuế quan; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu; Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 10a
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
|
|
Số:.... /………..
V/v áp dụng mức thuế suất 0% theo Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
|
Hà Nội, ngày……tháng……năm ……..
|
Kính gửi: (1)
...................…..............................
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
Tên tổ
chức/cá nhân: …………………………………………………(2)
Mã số
thuế:.................................................................................................
CMND/Thẻ
căn cước/Hộ chiếu số: …..... Ngày cấp: …./……./…….......…
Nơi
cấp: ……………………………… .....… Quốc tịch: ……....….............
Địa
chỉ: …………………………………………………......…...................
Số
điện thoại: ………………….………; số fax: ……………….......
Tên
cơ sở sản xuất sản phẩm CNHT ô tô ……...................……….
Địa điểm cơ sở sản xuất:
…………………………………...........….
II. CAM KẾT THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
Nay, (2) …...........…. cam kết thực hiện Chương trình ưu đãi
thuế CNHT ô tô để sản xuất sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển (nêu rõ tên sản phẩm
thuộc số thứ tự số.... tại danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển nêu tại mục
IV của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) như sau:
- Cam kết nhập khẩu
nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất đúng sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển
nêu tại danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển.
- Thời gian tính ưu đãi
Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô (là thời gian nhập khẩu nguyên liệu, vật tư,
linh kiện): từ …/…/…. đến …/…/….
Tổ chức/cá nhân (2) …...........…. cam kết thực hiện đúng quy định hiện hành về xuất
nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết này.
III. ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG
THUẾ SUẤT 0%
Nay, (2) …...........…. đề nghị được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối
với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất, lắp ráp sản
phẩm CNHT ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo công
văn số …...........…. ngày …...........…. đã gửi (1) …...........…, cụ thể như
sau:
- Kỳ xét ưu đãi: …...........….…...........….…...........….…...........….…...........….
- Số lượng sản phẩm
CNHT ô tô đã gia công, sản xuất, lắp ráp và bán: …...........….
- Số lượng sản phẩm
CNHT ô tô đã gia công, sản xuất, lắp ráp và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe
trong kỳ xét ưu đãi:...
Các giấy tờ kèm theo
công văn này gồm:
(3) …...........….…...........….…...........….…...........….…...........….…...........….
Tổ chức/cá nhân kính đề
nghị Cơ quan hải quan (1) …...........…. tiếp
nhận việc đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan hải
quan nơi tiếp nhận công văn đăng ký tham gia Chương trình.
(2): Tên tổ chức đăng
ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô.
(3): Giấy tờ kèm theo
công văn này thực hiện theo khoản 8 Điều 9 (ghi rõ giấy tờ nào được nộp điện
tử, giấy tờ nào được nộp bản giấy).
Mẫu số 10
Tên tổ chức, cá nhân:
...................................................................
Địa chỉ:
............................................................................................
Mã số thuế:.....................................................................................
BẢNG KÊ TỜ KHAI, SỐ TIỀN THUẾ NHẬP KHẨU ĐÃ NỘP CỦA NGUYÊN LIỆU,
VẬT TƯ, LINH KIỆN ĐỂ SẢN XUẤT, GIA CÔNG (LẮP RÁP) SẢN PHẨM CNHT ƯU TIÊN PHÁT
TRIỂN ĐÃ ĐĂNG KÝ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
Kỳ báo cáo: từ ngày …. đến ngày ….
|
STT
|
Chi cục Hải quan tiếp nhận tờ
khai
|
Số tờ khai
|
Mã loại hình tờ
khai
|
Ngày đăng ký tờ
khai
|
Tên nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu (NK)
|
Đơn vị tính
|
Mã số HS hàng hóa
|
Tồn đầu kỳ
|
Nhập khẩu trong kỳ
|
Lượng nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu sử dụng để sản xuất, gia công sản phẩm CNHT đề nghị hoàn
thuế trong kỳ
|
Xuất kho khác
|
Tồn cuối kỳ
|
Số tiền thuế NK đề nghị hoàn
|
|
Sản xuất, gia công sản phẩm
đã bán cho DN sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ
|
Sản xuất, gia công sản phẩm
đã sử dụng để lắp ráp ô tô trong kỳ
|
|
Mã
|
Tên
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã nộp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)=(10)+
(12)-(14)-(16)-(18)
|
(21)=(11)+
(13)-(15)-(17)-(19)
|
(22)=(15)+ (17)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
- Cột (6) “Mã”: Mã linh kiện
do doanh nghiệp tự mã hóa để theo dõi, quản lý.
- Đơn vị tính tiền thuế:
VNĐ
- Cột (10), (12): Kê khai
đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện có tờ khai nhập khẩu đăng ký từ ngày Nghị
định này có hiệu lực.
- Cột (20): Tồn kho cuối kỳ
bao gồm cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm dở
dang và sản phẩm hoàn thiện còn tồn kho.
Mẫu số 11
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN NHẬP
KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT,
GIA CÔNG (LẮP RÁP) SẢN PHẨM CNHT ĐÃ ĐĂNG KÝ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
Kỳ báo cáo: Từ ngày … đến ngày …
|
STT
|
Tên nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
|
Mã hàng (HS)
|
Đơn vị tính
|
Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu tồn đầu kỳ
|
Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong kỳ
|
Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng
đề nghị hoàn thuế trong kỳ
|
Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu xuất kho
khác trong kỳ
|
Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu tồn kho cuối
kỳ
|
Ghi chú
|
|
Mã
|
Tên
|
Lượng thuộc đối tượng sản xuất, gia công sản phẩm đã bán
cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ
|
Lượng thuộc đối tượng sản xuất, gia công sản phẩm đã đưa
vào sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
- Cột (2) “Mã”: Kê
khai mã linh kiện do doanh nghiệp (DN) tự mã hóa để theo dõi, quản lý.
- Cột (8): Kê khai lượng
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để GC, SX sản phẩm CNHT thuộc
đối tượng sản phẩm đã bán cho DN sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ.
Lượng nguyên liệu, vật tư,
linh kiện đề nghị hoàn thuế ở Cột (8) = Lượng sản phẩm CNHT đã bán cho DN sản
xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ x Định mức thực tế sản xuất.
- Cột
(9): Kê khai lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để GC,
SX sản phẩm CNHT thuộc đối tượng sản phẩm đã đưa vào sản xuất, lắp ráp ô tô
trong kỳ đối với DN sản xuất, lắp ráp ô tô.
Lượng
nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế ở Cột (9) = Lượng sản phẩm
CNHT đã đưa vào sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ x Định mức thực tế sản xuất.
- Định
mức thực tế sản xuất là số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện thực tế đã được
sử dụng để gia công, sản xuất ra một đơn vị sản phẩm CNHT.
- Cột (11): Lượng nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu tồn kho cuối kỳ bao gồm cả nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thiện
còn tồn kho.
Mẫu số 12
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG TƯƠNG ỨNG VỚI SỐ LƯỢNG
SẢN PHẨM CNHT Ô TÔ ĐÃ BÁN THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Kỳ báo cáo: Từ ngày ……… đến ngày…………..
|
STT
|
Hóa đơn
|
Doanh nghiệp mua
|
Sản phẩm bán ra
|
Ghi chú
|
|
Số hóa đơn
|
Ngày hóa đơn
|
Tên
|
MST
|
Tên sản phẩm
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 13
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM CNHT
Ô TÔ ĐÃ SẢN XUẤT, GIA CÔNG (LẮP RÁP)
Kỳ báo báo: Từ ngày ……….. đến ngày……………….
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Lượng sản phẩm đã sản xuất tồn đầu kỳ
|
Lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ
|
Lượng sản phẩm sử dụng đã lắp ráp ô tô trong kỳ
|
Lượng sản phẩm đã bán trong kỳ
|
Lượng sản phẩm tồn cuối kỳ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=(4)+(5)-(6)-(7)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Đối với
doanh nghiệp gia công, sản xuất, lắp ráp linh kiện, phụ tùng ô tô: không phải
khai cột (6).
- Lượng sản phẩm đã sản xuất
tồn đầu kỳ tại cột (4) là lượng sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3.
Thủ tục xét hoàn thuế xe ô tô chuyên dùng được sản xuất, lắp ráp từ xe ô tô sát
xi
3.1. Trình tự thực hiện:
- Sau khi xe ô tô chuyên
dùng được Bộ Công an cho phép đăng ký lưu hành (có giấy phép đăng ký lưu hành),
doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập
khẩu hồ sơ để làm thủ tục xét hoàn thuế nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan căn cứ
hồ sơ doanh nghiệp gửi, xác định nếu tổng số tiền thuế nhập khẩu phải nộp cho bộ
linh kiện hoặc xe ô tô sát xi cao hơn số tiền thuế nhập khẩu phải nộp tính theo
mặt hàng xe ô tô đó ở dạng nguyên chiếc thì hoàn lại một phần số thuế nhập khẩu
đã nộp theo cách tính như sau:
|
Số thuế nhập khẩu được hoàn
|
=
|
Số thuế nhập khẩu đã nộp
cho toàn bộ linh kiện/xe ô tô sát xi đã đóng thành xe ô tô nguyên chiếc, tính
theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng linh kiện quy định tại Mục
I Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu tại thời điểm tính thuế
|
-
|
Số thuế nhập khẩu phải nộp
cho toàn bộ linh kiện/xe ô tô sát xi đã đóng thành xe ô tô nguyên chiếc, tính
theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô nguyên chiếc tại thời điểm
tính thuế nhập khẩu ưu đãi linh kiện/xe ô tô sát xi
|
Trong đó:
- Trị giá tính thuế nhập
khẩu trong cách tính trên được thực hiện thống nhất theo trị giá tính thuế nhập
khẩu áp dụng đối với Tờ khai hàng hóa nhập khẩu linh kiện/xe ô tô sát xi.
- Trường hợp tổng số tiền
thuế nhập khẩu phải nộp cho toàn bộ linh kiện hoặc xe ô tô sát xi thấp hơn số
tiền thuế nhập khẩu phải nộp tính theo mặt hàng xe ô tô đó ở dạng nguyên chiếc
thì doanh nghiệp không phải nộp thêm số thuế chênh lệch này.
Sau khi xe ô tô
chuyên dùng được Bộ Công an cho phép đăng ký lưu hành (có giấy phép đăng ký lưu
hành), doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo pháp luật về quản lý thuế,
pháp luật về hải quan.
Thủ tục, trình tự hoàn thuế
thực hiện theo quy định tại pháp luật quản lý thuế và hải quan.
3.2. Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp gửi hồ sơ tới Chi cục Hải quan
nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ: Theo pháp luật về quản lý thuế,
pháp luật về hải quan.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Theo quy định của pháp luật thuế và hải
quan.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhập khẩu
bộ linh kiện hoặc xe ô tô sát xi để sản xuất lắp ráp xe ô tô chuyên dùng.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan hải quan thực
hiện xét hoàn thuế cho doanh nghiệp.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13;
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu,thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế
tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh.
4. Thủ
tục miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ
chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người nộp thuế gửi
hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Cục Hải quan chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc
trước khi làm thủ tục hải quan.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ
đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, Cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân
để hoàn chỉnh hồ sơ;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Bộ
Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ
sở đề xuất của Cục Hải quan;
- Bước 3: Căn cứ hồ sơ hải
quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính cơ quan hải quan nơi làm thủ tục
hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại cơ
quan hải quan hoặc thông qua đường bưu chính.
- Nộp hồ sơ qua Hệ thống
điện tử
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
4.3.1 Thành phần hồ sơ
- Hồ sơ hải quan theo quy
định của pháp luật hải quan.
- Ngoài ra, tùy từng trường
hợp, người nộp thuế nộp thêm một trong các chứng từ sau:
+ Hợp đồng ủy thác trong
trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp;
+ Hợp đồng cung cấp hàng
hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung
cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân
trúng thầu nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp;
+ Hợp đồng cung cấp hàng
hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp
hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu
hàng hóa cho hoạt động dầu khí: 01 bản chụp;
+ Hợp đồng cho thuê tài
chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối
tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không
bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
+ Chứng từ chuyển nhượng
hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng
miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển
nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
+ Văn bản xác nhận của Bộ
Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải quy định tại khoản 11, khoản
15, khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu: 01 bản chính.
+ Danh mục miễn thuế đã được
cơ quan hải quan tiếp nhận đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế dự
kiến nhập khẩu bằng giấy kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp
nhận: 01 bản chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu.
+ Quyết định miễn thuế của
Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều
28 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP: 01 bản chụp,
xuất trình bản chính để đối chiếu
- Ngoài hồ sơ miễn thuế
nêu trên, tùy từng trường hợp người nộp thuế phải nộp thêm:
+ Giấy phép lao động hoặc
văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam
từ 12 (mười hai) tháng trở lên: 01 bản chụp;
+ Văn bản chứng minh việc
chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức,
công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 (mười hai) tháng trở lên sau
khi kết thúc hoạt động trở về nước: 01 bản chụp;
+ Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm
chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu
kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị
thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ
chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập
cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường
trú tại Việt Nam: 01 bản chụp;
+ Bản sao của một trong
các giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy
thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
(Trường hợp khai
thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Cá nhân không phải
nộp Bản sao thẻ Căn cước công dân).
+ Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế:
01 bản chính.
4.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đề nghị
miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh
hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
trong thời hạn chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc, Bộ Tài chính ban hành quyết
định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Cục Hải
quan;
- Căn cứ hồ sơ hải quan và
Quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế
trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, cụ thể như sau:
a) Hoàn thành việc kiểm
tra hồ sơ chậm nhất là 02 (hai) giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
b) Hoàn thành việc kiểm
tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm người
khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng
hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch
động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan
thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận
được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số
lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan
hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực
tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
Cơ quan hải quan thực hiện
thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc
để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh,
nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người
khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.
Trong thời hạn tối đa
không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện
miễn thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn
thuế.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Bộ Tài chính.
b) Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.
c) Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cục Hải quan.
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ quan hải quan nơi làm
thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để
thực hiện miễn thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng
hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử
phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức có tài sản di
chuyển theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Hải
quan được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều
16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
bao gồm:
+ Tổ chức Việt Nam có hoạt
động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước.
+ Tổ chức, công dân Việt
Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở
về nước;
+ Công dân Việt Nam định
cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu
tài sản di chuyển.
- Định mức miễn thuế nhập
khẩu đối với tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc
đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe gắn máy) là 01 cái hoặc
01 bộ đối với mỗi tổ chức hoặc cá nhân.
Trường hợp tài sản di chuyển
vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo
kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan và thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
ngày 11/3/2021 và Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
[1] Hải
quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Chi cục Hải quan khu vực.