|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 414/KH-UBND
|
Huế, ngày 18
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẢM BẢO NGUỒN CUNG VẬT LIỆU
XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Thực hiện Kết luận số 310-KL/TU
ngày 27/5/2026 của Ban Thường vụ Thành uỷ tại phiên họp định kỳ tháng 5/2026; Ủy
ban nhân dân thành phố (viết tắt là UBND thành phố) ban hành Kế hoạch quản lý,
khai thác khoáng sản bảo đảm nguồn cung nguyên vật liệu đối với các dự án, công
trình trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:
A. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
Chủ động rà soát, đánh giá, dự
báo nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) phục vụ các dự án, công
trình trọng điểm, các dự án đầu tư công trên địa bàn thành phố.
Phân bổ hợp lý nguồn cung vật
liệu xây dựng (VLXD) từ các mỏ khoáng sản đang hoạt động; bảo đảm cân đối giữa
nhu cầu sử dụng và khả năng khai thác, cung ứng của từng khu vực, hạn chế tình
trạng thiếu hụt, khan hiếm hoặc tăng giá bất hợp lý.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với hoạt động khai thác, chế biến, vận chuyển và sử dụng vật liệu xây
dựng; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản gắn với bảo
vệ môi trường, cảnh quan và phát triển bền vững.
Làm cơ sở để các sở, ban,
ngành, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản xây dựng
phương án sản xuất, kinh doanh, điều tiết nguồn cung, đáp ứng kịp thời nhu cầu
vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trên địa bàn thành phố.
Góp phần đẩy nhanh tiến độ thực
hiện các dự án đầu tư, nhất là các công trình trọng điểm; tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh tài nguyên và ổn định thị trường
VLXD.
II. YÊU CẦU
Việc xác định nhu cầu VLXD phải
bảo đảm khách quan, khoa học, phù hợp với tình hình thực tế triển khai các dự án,
công trình và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai
đoạn.
Việc phân bổ nguồn cung từ các
mỏ phải bảo đảm công khai, minh bạch, hợp lý theo năng lực khai thác được cấp
phép, trữ lượng còn lại, khoảng cách vận chuyển, khả năng cung ứng thực tế và
yêu cầu bảo vệ môi trường.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa
các Sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư các dự án và các doanh nghiệp khai
thác khoáng sản trong công tác dự báo nhu cầu, điều phối nguồn cung và xử lý
các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Ưu tiên bảo đảm nguồn VLXD cho
các dự án, công trình trọng điểm quốc gia, dự án trọng điểm của thành phố, các
công trình phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và các công trình phục
vụ an sinh xã hội.
Thường xuyên rà soát, cập nhật
tình hình cung - cầu VLXD; kịp thời triển khai các giải pháp điều tiết, bổ sung
nguồn cung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm ổn định thị trường và đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch
phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về khoáng sản, xây dựng, bảo vệ môi
trường và các quy định pháp luật có liên quan.
B. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
I. ĐỐI VỚI
ĐÁ LÀM VLXDTT
1. Hiện trạng
Hiện nay, trên địa bàn thành phố
có 18 mỏ đang còn hiệu lực (trong đó có 15 mỏ đã hoạt động, 01 mỏ chưa hoạt động,
02 mỏ đang tạm dừng hoạt động) chủ yếu tập trung tại phường Kim Long và phường
Hương Trà; xã Lộc An; xã Chân Mây - Lăng Cô; xã Khe Tre; xã A Lưới 3 với tổng
diện tích cấp phép của 18 mỏ là hơn 107 ha, trữ lượng phê duyệt hơn 35 triệu m³
(thể tự nhiên), tương đương hơn 51 triệu m³) (thể nguyên khai), công suất khai
thác khoảng 1,75 triệu m³/năm (thể tự nhiên), tương đương hơn 2,5 triệu m³) (thể
nguyên khai).
03 mỏ đã nâng công suất theo
Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP với tổng trữ lượng được nâng công suất thêm là
360.000 m³) (thể tự nhiên), tương đương 531.000 m³) (thể nguyên khai), đã bổ
sung thêm nguồn VLXD cho các dự án trọng điểm.
Các mỏ đất làm VLSL đang và sẽ
cấp phép khai thác khoáng sản đá làm VLXDTT đi kèm tại trên địa bàn với tổng trữ
lượng cấp phép hơn 28,6 triệu m³) (thể tự nhiên), tương đương hơn 42,4 triệu
m³) (thể nguyên khai).
Các mỏ đang hoạt động và các mỏ
dự kiến cấp phép trong thời gian tới có khả năng cung cấp đá làm VLXDTT là hơn
49,2 triệu m³) (thể tự nhiên), tương đương với 72,67 triệu m³) (thể nguyên
khai).
(Chi
tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
2. Mở rộng các mỏ đá đang
còn hiệu lực
Triển khai thăm dò mở rộng 18 mỏ
đá làm VLXDTT đang còn hoạt động khai thác theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều
4 Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b Khoản
3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số
147/2025/QH15; Điều 35 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ,
đáp ứng các điều kiện
sau: Khu vực khoáng sản liền kề
với khu vực được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có diện tích không vượt quá
50% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; khu vực liền
kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản được mở rộng theo hướng
đồi một mái; không có khả năng hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do
không có điều kiện kết nối giao thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng
kỹ thuật trong khu vực và không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn, bảo vệ
môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Tổng diện
tích dự kiến mở rộng khoảng 61,17 ha, tổng trữ lượng dự kiến 21,55 triệu m³) .
3. Đánh giá nhu cầu và nguồn
cung đá làm VLXDTT
Nhu cầu nguồn đá làm VLXDTT cho
các dự án vốn ngân sách:
|
Loại VLXD
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Giai đoạn
2028 - 2030
|
|
Đá xây dựng các loại (m³))
|
2.320.587
|
998.697
|
2.517.313
|
Nhu cầu nguồn đá làm vật liệu
xây dựng cho các dự án sử dụng vốn trong và ngoài ngân sách trong năm 2026 và
giai đoạn 2027-2030
|
Loại VLXD
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Giai đoạn
2028-2030
|
|
Đá xây dựng các loại (m³))
|
3.932.000
|
3.368.000
|
12.873.000
|
Đối chiếu nhu cầu và nguồn cung
VLXD cho tất cả các Dự án trên địa bàn năm 2026, giai đoạn 2027 - 2030 như sau:
|
Loại VLXD/Năm
|
Đá làm VLXD (m³)
|
Ghi chú
|
|
Cung
|
Cầu
|
Thừa/Thiếu
|
|
|
Năm 2026
|
2.431.000
|
3.932.000
|
-1.501.000
|
Công suất khai thác tối đa tại các mỏ đang hoạt động
|
|
Giai đoạn
2027-2030
|
72.670.000
|
16.241.000
|
+ 56.429.000
|
Trữ lượng tối đa các mỏ đang hoạt động, các mỏ chưa hoạt động và dự kiến
cấp phép trong thời gian
|
4. Giải pháp tổ chức thực hiện
Để chủ động đảm bảo được nguồn
cung giai đoạn 2027 - 2030 và trong giai đoạn tới (với khả năng cung cấp đá làm
VLXDTT là hơn 49,2 triệu m³) (thể tự nhiên) tương đương với 72,67 triệu m³) (thể
nguyên khai), cần triển khai các nhiệm vụ cụ thể:
(1) Tổ chức ký kết cung cấp vật
liệu xây dựng tại các mỏ đá cho các dự án, công trình đang thực hiện trên địa
bàn thành phố; căn cứ nhu cầu đá làm VLXDTT tại các khu vực, phân bổ các mỏ đá
phù hợp (trữ lượng,công suất khai thác, quãng đường vận chuyển,…)
+ Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường có mỏ khoáng sản đang hoạt động; Các
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa
bàn.
+ Thời gian thực hiện: Quý III,
Quý IV/2026.
(2) Tổ chức đấu giá theo Kế hoạch
đã được phê duyệt đối với 03 mỏ đá, cụ thể:
- Mỏ đá làm VLXDTT tại khu vực
xã Lộc An (diện tích 20,0 ha, trữ lượng tài nguyên dự báo 8.006.276 m³) đá;
1.940.000 m³) đất).
- Mỏ đá làm VLXDTT tại khu vực
Thác Trượt, xã Khe Tre (diện tích 3,0 ha, trữ lượng dự báo 550.051 m³)).
- Mỏ đá làm VLXDTT tại khu vực
Bắc Khe Ly, phường Kim Long (diện tích 10,7 ha, trữ lượng dự báo 4.000.000
m³)).
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND xã Lộc An, UBND xã Khe Tre, UBND phường Kim Long.
+ Thời gian thực hiện: Quý
IV/2026 và năm 2027.
(3) Chủ động rà soát, đánh giá
nhu cầu vật liệu phục vụ các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là các công trình,
dự án trọng điểm, kịp thời đề xuất, hướng dẫn doanh nghiệp khai thác khoáng sản
trên địa bàn nâng công suất để cung cấp VLXD cho các dự án đầu tư công.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành liên quan, các Doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên
(4) Chủ động nghiên cứu, hướng
dẫn các doanh nghiệp khai thác khoáng sản đá làm VLXD trên địa bàn mở rộng mỏ
theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 4 Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024,
được sửa đổi, bổ sung tại điểm b Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành liên quan, các Doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
II. ĐỐI VỚI
ĐẤT LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP (VLSL)
1. Hiện trạng: 18 mỏ đất
(13 mỏ đang hoạt động; 05 mỏ chưa hoạt động) với tổng diện tích 18 mỏ đã phê
duyệt hơn 248,97 ha, với trữ lượng được phê duyệt hơn 29 triệu m³) (thể tự
nhiên), tương đương hơn 37 triệu m³) (thể nguyên khai). Tổng công suất hơn 6
triệu m³)/năm (thể tự nhiên), tương đương hơn 6,8 triệu m³) (thể nguyên khai);
trong đó:
+ Trữ lượng khoáng sản đã khai
thác đến hết năm 2025 (theo báo cáo định kỳ khai thác khoáng sản của các Doanh
nghiệp): 4.778.363m³) .
+ Trữ lượng còn lại: 26,3 triệu
m³) (thể tự nhiên), tương đương 33,9 triệu m³) (thể nguyên khai).
2. Đất tầng phủ (khoáng sản
đi kèm) tại các mỏ đá làm VLXDTT
Trên địa bàn thành phố có 11 mỏ
với tổng trữ lượng khai thác: 5,8 triệu m³) (thể tự nhiên), tương đương 7,4 triệu
m³) (thể nguyên khai), trữ lượng còn lại hơn 3,5m³) (thể tự nhiên), tương đương
hơn 4,5 triệu m³) (thể nguyên khai).
3. Các mỏ đất làm VLSL đã
trúng đấu giá đang thực hiện thủ tục cấp phép khai thác
- Các mỏ đang lập thủ tục cấp
phép: 03 mỏ.
- Các mỏ đã cấp phép thăm dò và
phê duyệt trữ lượng: 02 mỏ.
Tổng trữ lượng còn lại của các
mỏ đang hoạt động: 19,4 triệu m³)(thể tự nhiên) tương đương 25 triệu m³) (thể
nguyên khai).
Trữ lượng các mỏ chưa hoạt động
và dự kiến cấp phép trong thời gian tới: 34,6 triệu m³) (thể tự nhiên), tương
đương 44,6 triệu m³) (thể nguyên khai).
Tổng các mỏ đang hoạt động và
các mỏ dự kiến cấp phép trong thời gian tới sẽ khả năng cung cấp đất làm VLSL
là hơn 53 triệu m³) (thể tự nhiên), tương đương 68 triệu m³) (thể nguyên khai).
(Chi
tiết tại Phụ lục 2 đính kèm)
4. Nguồn đất làm VLSL cung cấp
cho các dự án trọng điểm theo cơ chế đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP của
Chính phủ đã được luật hóa tại Luật Địa chất và Khoáng sản (được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 147/2025/QH15)
a) Dự án mở rộng đường cao tốc
Bắc - Nam phía Đông đoạn Cam Lộ - La Sơn: Chủ tịch UBND thành phố đã khoanh định
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản để cấp phép 02 mỏ đất làm VLSL
tại phường Kim Trà và phường Phong Thái cho các đơn vị thi công trực tiếp tại Dự
án mở rộng đường cao tốc Cam Lộ - La Sơn giai đoạn 2 với tổng trữ lượng 865.262
m³) (thể tự nhiên) tương đương 1.116.187 m³) (thể nguyên khai), đảm bảo nguồn vật
liệu cho dự án. Hiện nay đã cấp phép 01 mỏ đất làm vật liệu đắp nền công trình
tại phường Kim Trà.
b) Dự án Trường phổ thông nội
trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại xã A Lưới 4: Chủ tịch UBND thành
phố đã cấp phép 01 mỏ đất làm VLSL tại xã A Lưới 4 với trữ lượng 103.200 m³)
(thể nguyên khai) cho đơn vị thi công trực tiếp phục vụ dự án Trường phổ thông
nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại xã A Lưới 4 và đã đảm bảo nguồn
VLSL cho dự án.
5. Khảo sát các khu vực nằm
ngoài quy hoạch để cấp phép theo cơ chế đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP
của Chính phủ đã được luật hóa tại Luật Địa chất và Khoáng sản (được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 147/2025/QH15) theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tại Công văn số 271/BNNMT-ĐCKS ngày 10/01/2026 với cơ chế “7 không”:
- Địa bàn phương Phong Điền: diện
tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Phong Thái: diện
tích khoảng 30 ha;
- Địa bàn phường Hương Trà: diện
tích khoảng 40 ha;
- Địa bàn phường Kim Trà: diện
tích khoảng 40 ha;
- Địa bàn xã Bình Điền: diện
tích khoảng 40 ha;
- Địa bàn phường Kim Long: diện
tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Thủy Xuân: diện
tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Thanh Thủy: diện
tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn phường Hương Thủy: diện
tích khoảng 30 ha;
- Địa bàn phường Phú Bài: diện
tích khoảng 50 ha;
- Địa bàn xã Hưng Lộc: diện
tích khoảng 60 ha;
- Địa bàn xã Lộc An: diện tích
khoảng 40 ha;
- Địa bàn xã Phú Lộc: diện tích
khoảng 50 ha;
- Địa bàn xã Chân Mây - Lăng
Cô: diện tích khoản 350 ha;
- Địa bàn các xã: A Lưới 1, A
Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5: diện tích khoảng 100 ha;
- Địa bàn các xã Nam Đông, Khe
Tre, Long Quảng: diện tích khoảng 60 ha.
6. Đánh gia nhu cầu và nguồn
cung đất làm VLSL
- Nhu cầu đất làm VLSL cho các
dự án xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước trong năm 2026, 2027 và giai đoạn
2028-2030
|
Loại VLXD
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Giai đoạn
2028 - 2030
|
|
Đất làm VLSL (m³))
|
4.067.899
|
2.143.212
|
6.274.686
|
- Về nhu cầu VLXD trên địa bàn thành
phố trong năm 2026 và giai đoạn 2027 - 2030 (các dự án đầu tư bằng ngân sách
nhà nước, vốn ngoài ngân sách, đầu tư trong nhân dân…):
|
Loại VLXD
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Giai đoạn
2028 - 2030
|
|
Đất làm VLSL (m³))
|
15.164.000
|
27.202.000
|
81.373.000
|
Đối chiếu nhu cầu và nguồn cung
VLXD cho tất cả các Dự án trên địa bàn năm 2026, giai đoạn 2027 - 2030 như sau:
|
Loại VLXD/Năm
|
Đất làm VLSL (m³))
|
Ghi chú
|
|
Cung
|
Cầu
|
Thừa/Thiếu
|
|
|
Năm 2026
|
5.918.508
|
15.164.000
|
-9.245.492
|
Công suất khai thác tối đa tại các mỏ đang hoạt động
|
|
Giai đoạn
2027-2030
|
68.000.000
|
108.575.000
|
-40.575.000
|
Trữ lượng tối đa các mỏ đang hoạt động, các mỏ chưa hoạt động và dự kiến
cấp phép trong thời gian
|
7. Giải pháp tổ chức thực hiện
Để đảm bảo được nguồn cung giai
đoạn 2027 - 2030 và trong thời gian tới cho các dự án trên địa bàn, cần triển
khai các nhiệm vụ cụ thể:
(1) Cấp phép theo Nghị quyết
66.4/2026/NQ-CP đã được luật hóa tại Luật Địa chất và Khoáng sản (được sửa đổi,
bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15) đối với các khu vực đã được khoanh định khu
vực không đấu giá để phục vụ các dự án, công trình quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15), cụ thể:
- Khu vực tại xã Phú Lộc (Diện
tích 4,15 ha), tại Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của Chủ tịch UBND
thành phố.
- Khu vực tại Phường Thanh Thủy
(diện tích 6,47 ha) tại Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố.
- Khu vực tại phường Phong Thái
(diện tích 4,18 ha) tại Quyết định số 1897/QĐ-UBND ngày 10/6/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND xã Phú Lộc, UBND phường Phong Thái, UBND phường Thanh Thuỷ,
các BQL dự án đầu tư xây dựng.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026
và năm 2027.
(2) Khảo sát, nghiên cứu vị trí
phù hợp, thuận lợi, không ảnh hưởng đến an ninh - quốc phòng, có khả năng cung
cấp đủ nhu cầu VLXDTT cho dự án, công trình quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 147/2025/QH15), tham mưu khoanh định vào danh mục khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và lập thủ tục để đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản theo quy định.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, các BQL dự án đầu tư xây dựng.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
(3) Tổ chức đấu giá theo Kế hoạch
đã được phê duyệt đối với 04 mỏ đất, cụ thể:
- Mỏ đất làm VLSL tại phường
Phú Bài (khu vực 1) (diện tích 17,03 ha, trữ lượng dự kiến 2.400.000 m³));
- Mỏ đất làm VLSL tại phường
Phú Bài (khu vực 2) (diện tích 22,55 ha, trữ lượng dự kiến 2.350.000m³));
- Mỏ đất làm VLSL tại phường
Phú Bài (khu vực 3) (diện tích 19,82 ha, trữ lượng dự kiến 4.300.000 m³));
- Mỏ đất làm VLSL tại vị trí 1
khu vực phường Phú Bài, thành phố Huế (diện tích 36 ha, trữ lượng dự kiến
3.300.000 m³));
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND phường Phú Bài.
+ Thời gian thực hiện: Quý
IV/2026 và năm 2027.
(4) Rà soát các khu vực có khả
năng cấp phép đất làm VLSL (08 khu vực) trong Quy hoạch thành phố để đưa vào Kế
hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, các địa phương liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026
- 2030.
(5) Khảo sát các khu vực có khả
năng cấp phép nằm ngoài Quy hoạch thành phố để cấp phép theo cơ chế đặc thù tại
Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP của Chính phủ đã được luật hóa tại Luật Địa chất và
Khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15).
+ Cơ quan chủ trì: UBND cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, các địa phương liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026
đến năm 2030.
III. ĐỐI VỚI
CÁT LÀM VLXDTT
1. Hiện trạng
Có 01 mỏ đã được cấp phép hoạt
động thông qua đấu giá với trữ lượng cát, sỏi huy động vào thiết kế khai thác,
trữ lượng được khai thác cấp 122 là 52.595m³) (thể tự nhiên); trong đó: trữ lượng
sỏi là 34.812m³), trữ lượng cát là 17.783m³); trong đó:
- Trữ lượng khoáng sản đã khai
thác đến hết năm 2025: Khoáng sản chính (cát): 3.896,57m³), khoáng sản đi kèm
(sỏi): 10.441,78m³).
- Trữ lượng được phép khai thác
còn lại: Khoáng sản chính (cát): 13.145,59 m³), khoáng sản đi kèm (sỏi):
23.925,11m³).
2. Nguồn cát làm VLXD cung cấp
cho các dự án trọng điểm theo cơ chế đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP của
Chính phủ đã được luật hóa tại Luật Địa chất và Khoáng sản (được sửa đổi,
bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15)
Chủ tịch UBND thành phố đã
khoanh định 05 khu vực tọa lạc tại các xã A Lưới 1, A Lưới 3 và A Lưới 4 vào
danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản để cung cấp khoáng sản
làm VLXDTT, VLSL cho các dự án trường nội trú liên cấp tại các xã A Lưới và các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản số 147/2025/QH15 (tại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 27/6/2026).
3. Nguồn cát, sỏi làm VLXDTT
tại các lòng hồ thủy điện, thủy lợi và các sông suối trên địa bàn thành phố
Trên địa bàn thành phố Huế hiện
có khoảng 13 nhà máy thủy điện đang vận hành, gồm các nhà máy như: A Lưới, Bình
Điền, Hương Điền, Tả Trạch, A Roàng, Thượng Lộ, A Lin Thượng, A Lin B1, A Lin
B2, Sông Bồ, Thượng Nhật, Rào Trăng 3, Rào Trăng 4 với tổng công suất khoảng
459 MW. Qua đánh giá sơ bộ có 02 hồ thủy điện Hương Điền và Bình Điền với nguồn
vật liệu cát, sỏi với trữ lượng khoảng hơn 2 triệu m³).
Ngoài ra, nhiều hồ chứa và công
trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, cấp nước sinh hoạt, phòng chống lũ và điều tiết
nguồn nước, trong đó có hồ Tả Trạch có dung tích 646 triệu m³) nước. Qua đánh
giá sơ bộ với nguồn cát, sỏi làm VLXDTT có trữ lượng hơn 4 triệu m³).
3. Đánh giá nhu cầu và nguồn
cung cát làm VLXDTT
Nhu cầu VLXD cho các dự án xây
dựng sử dụng ngân sách nhà nước trong năm 2026, 2027 và giai đoạn 2028-2030:
|
Loại VLXD
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Giai đoạn
2028 - 2030
|
|
Cát làm VLXD (m³))
|
633.768
|
448.989
|
497.818
|
Nhu cầu VLXD cho các dự án đầu
tư bằng ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách, đầu tư trong nhân dân…):
|
Loại VLXD
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Giai đoạn
2028 - 2030
|
|
Cát làm VLXD (m³))
|
1.816.000
|
1.679.000
|
7.031.000
|
Đối chiếu nhu cầu và nguồn cung
VLXD cho tất cả các Dự án trên địa bàn năm 2026, giai đoạn 2027 - 2030 như sau:
|
Loại VLXD/Năm
|
Cát làm VLXD (m³))
|
Ghi chú
|
|
Cung
|
Cầu
|
Thừa/Thiếu
|
|
Năm 2026
|
10.519
|
1.816.000
|
-1.805.481
|
Công suất khai thác tối đa tại các mỏ đang hoạt động
|
|
Giai đoạn
2027-2030
|
13.145,59
|
8.710.000
|
-8.696.854
|
Trữ lượng còn lại tại mỏ
|
3. Giải pháp tổ chức thực hiện
(1) Tham mưu cấp giấy phép khai
thác cát làm VLXD tại các xã A Lưới để cung cấp cho các dự án trường nội trú
liên cấp tại các xã A Lưới và các dự án quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản
1a Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 147/2025/QH15 (theo Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 27/6/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố về phê duyệt khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND thành phố).
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, các BQL dự án đầu tư xây dựng.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026
đến năm 2030.
(2) Lập dự án nạo vét, khơi
thông dòng chảy kết hợp thu hồi khoáng sản cát làm VLXDTT tại các lòng sông, suối
trên địa bàn quản lý.
+ Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026
đến năm 2030.
(3) Nạo vét lòng hồ thủy lợi để
khai thác khoáng sản, vật liệu phục vụ các công trình xây dựng trên địa bàn
theo đúng quy định của pháp luật.
+ Cơ quan chủ trì: Các chủ quản
lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban
ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026
đến năm 2030.
(4) Nạo vét kết hợp thu hồi
khoáng sản cát tại các lòng hồ thủy điện nhằm tổ chức khai thác hiệu quả, tránh
lãng phí nguồn khoáng sản trong lòng hồ, đồng thời, bảo đảm an toàn hồ đập,
không ảnh hưởng đến hoạt động vận hành của các nhà máy thủy điện. Sản phẩm thu
hồi (cát, sỏi làm VLXDTT…) để cung cấp cho các dự án, công trình quy định tại
điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024, được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15.
+ Cơ quan chủ trì: Các Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng của thành phố.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban
ngành, UBND các xã, phường
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026
đến năm 2030
IV. MỘT SỐ
NHIỆM VỤ KHÁC NHẰM ĐẢM BẢO NGUỒN CUNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN
TỚI
(1) Tổ chức công bố giá vật liệu
xây dựng, chỉ số giá xây dựng trên địa bàn thành phố theo đúng quy định của
pháp luật; khảo sát, thu thập, tổng hợp thông tin giá vật liệu xây dựng trên thị
trường để kịp thời cập nhật, công bố giá bảo đảm phản ánh sát mặt bằng giá tại
địa phương, phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Hàng
tháng.
(2) Tổ chức kiểm tra việc kê
khai, niêm yết giá, các yếu tố hình thành giá, việc chấp hành pháp luật về giá
của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh VLXD; kịp thời phát hiện, xử lý
hoặc tham mưu xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tài
chính.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
(3) Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
(4) Tăng cường công tác kiểm
tra, kiểm soát đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh VLXD; kịp thời phát hiện
và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi đầu cơ, găm hàng,
lợi dụng biến động thị trường để tăng giá bán bất hợp lý, gây ảnh hưởng đến hoạt
động đầu tư xây dựng và quyền lợi của người tiêu dùng.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
(5) Tăng cường công tác quản lý
địa bàn, thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản làm
VLXD và hoạt động kinh doanh VLXD trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn
và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp khai thác trái phép, vận
chuyển, kinh doanh VLXD không đúng quy định hoặc có dấu hiệu đầu cơ, găm hàng
gây biến động giá trên thị trường.
+ Cơ quan chủ trì: UBND các xã,
phường.
+ Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
(6) Chủ động nguồn cung vật liệu
cho các công trình, dự án theo tiến độ của các công trình, dự án trọng điểm được
giao; chủ động khảo sát, xác định các vị trí mỏ vật liệu phù hợp để đưa vào hồ
sơ thiết kế thuộc chủ trương đầu tư, làm cơ sở cấp phép theo cơ chế đặc thù quy
định tại Nghị quyết 66.4/2026/NQ-CP đã được luật hóa tại Luật Địa chất và
Khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 147/2025/QH15), bảo đảm đáp ứng
tiến độ và yêu cầu về thời gian thực hiện công trình.
Cơ quan chủ trì: Các BQL dự án đầu
tư xây dựng và các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng
trên địa bàn thành phố.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
+ Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
C. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa
bàn thành phố, các chủ quản lý công trình thuỷ điện, thuỷ lợi trên địa bàn chủ
động xây dựng kế hoạch chi tiết, các biện pháp cụ thể để triển khai thưc hiện
có hiệu quả nhằm đảm bảo nguồn cung VLXD trong giai đoạn tới, định kỳ báo cáo về
UBND thành phố qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
2. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo dõi, đôn đốc và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
của các cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ báo cáo UBND thành phố theo quy định.
Quá trình thực hiện Kế hoạch
này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND
thành phố xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQ thành phố;
- Thường trực Đảng ủy UBND thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy, UBKT Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Các đơn vị SNCLvà DNNN thuộc UBND thành phố;
-Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản; Chủ quản lý các công trình thuỷ điện,
thuỷ lợi trên địa bàn;
- Cổng Thông tin Điện tử thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|