|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 275/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
30 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số
291/QĐ-TTg, ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương
trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030; Quyết định số
1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030; trên cơ sở
tham mưu của Sở Y tế tại Tờ trình số 7015/TTr-SYT ngày 24/7/2026, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp chủ yếu của Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc
đến năm 2030 bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thực tiễn của tỉnh.
- Thông qua việc tổ chức thực
hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, góp phần bảo đảm mức sinh thay
thế trên địa bàn tỉnh; bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
đồng thời góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Chiến lược Dân số Việt Nam
và các mục tiêu dân số trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, hướng tới phát triển
nhanh, bền vững.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thường xuyên, thống nhất của các cấp ủy đảng, chính quyền; phát huy vai trò,
trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền các cấp trong tổ chức
triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải
được cụ thể hóa phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm dân số của địa
phương; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với mục
tiêu tại Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường phối hợp liên ngành
trong quá trình tổ chức thực hiện; lồng ghép hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về
dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chú trọng các
hoạt động tuyên truyền phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục của từng vùng, từng
dân tộc; đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại cộng đồng thông qua người có uy
tín.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm mức sinh thay thế trên
địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thành công
Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Tổng tỷ suất sinh trên địa
bàn toàn tỉnh tăng mỗi năm trung bình 2%.
- Trên 95% các cặp vợ chồng,
nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn tỉnh được cung cấp thông tin về kết
hôn, sinh con.
- 100% xã, phường thực hiện các
chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc
các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công
tác dân số trong tình hình mới, trọng tâm là chuyển hướng từ “kế hoạch hóa gia
đình” sang “dân số và phát triển”. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy,
chính quyền về vai trò của việc bảo đảm tăng tỷ lệ sinh ở những vùng có dưới mức
sinh thay thế, duy trì mức sinh thay thế đối với phát triển kinh tế - xã hội bền
vững và bảo đảm nguồn lực lâu dài.
- Thường xuyên, phối hợp và
cung cấp thông tin về dân số, mức sinh cho cấp ủy Đảng, chính quyền nhằm phục vụ
xây dựng Nghị quyết, Kế hoạch, Chương trình hằng năm và theo giai đoạn, thống
nhất nhận thức và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mục tiêu đạt và duy
trì mức sinh thay thế.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo
quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác
dân số. Lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các hội nghị giao ban, hội
nghị chuyên đề của đơn vị, địa phương để tăng cường chỉ đạo thường xuyên.
b) Xây dựng các kế hoạch,
chương trình của địa phương, đơn vị; đồng thời đưa các chỉ tiêu cụ thể về mức
sinh vào các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
đơn vị; phát huy vai trò Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển các cấp
trong việc phối hợp liên ngành trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số
phù hợp với thực tiễn trong tình hình mới.
Hàng năm, rà soát, đánh giá việc
triển khai thực hiện, trên cơ sở đó kịp thời tham mưu điều chỉnh các giải pháp
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu duy trì mức sinh thay thế.
c) Thường xuyên giám sát, kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị để có biện pháp điều
chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
d) Phát huy vai trò nêu gương của
mỗi cán bộ, đảng viên, người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, địa phương, đơn vị
trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác
dân số, nhất là việc vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân
sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa
sâu rộng trong toàn xã hội.
2. Đẩy mạnh
tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Tiếp tục tổ chức tuyên truyền
việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017[1]; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị[2]; Kết
luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị[3]; Luật Dân số số 113/2025/QH15; Nghị định số
168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ[4]; Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ; Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Kế
hoạch số 105-KH/TU ngày 08/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy[5]; Kế hoạch số 284- KH/TU ngày 23/6/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy[6]; Chương trình hành động
số 04-CTr/TU ngày 04/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy[7]; Kế hoạch số 147/KH-UBND ngày 16/7/2025 của UBND tỉnh[8]; Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày
28/11/2025 của UBND tỉnh[9],...
b) Xây dựng phóng sự, bản tin,
viết bài phát trên truyền hình, truyền thanh và trên mạng xã hội. Xây dựng
thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền phù hợp với đặc điểm của từng địa
bàn, nhóm đối tượng, tập trung vận động và khuyến khích kết hôn, sinh con để đạt
và để duy trì mức sinh thay thế.
d) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên
truyền, vận động với các hình thức đa dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn và
phù hợp với các đối tượng. Nâng cao hiệu quả của truyền thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa
phương tiện, internet, mạng xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số đưa công tác dân số đến với mọi tầng lớp nhân dân.
Đặc biệt, đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại
hộ gia đình, thôn, bản, tổ dân phố thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số,
tuyên truyền viên và nhân viên y tế cơ sở, người có uy tín trong cộng đồng.
Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số và
phát triển; lồng ghép nội dung bảo đảm mức sinh thay thế vào các cuộc vận động,
phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựng
gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.
e) Đổi
mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe
sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ
thống giáo dục, như: (1) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo
viên, nhân viên y tế trường học trong công tác tuyên truyền, giáo dục dân số, sức
khỏe sinh sản phù hợp với từng cấp học; (2) Triển khai các hoạt động truyền
thông, tư vấn, nâng cao nhận thức cho học sinh về sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục, xây dựng lối sống lành mạnh, chuẩn bị kiến thức cho thanh niên trước
khi kết hôn.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến
khích
- Rà
soát, nghiên cứu đề xuất sửa đổi các quy định không phù hợp với mục tiêu đạt và
duy trì vững chắc mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các quy định
xử lý vi phạm chính sách dân số hiện hành.
- Rà soát,
bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ
hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Thực
hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục phù hợp, bảo đảm công bằng trong tiếp cận
các loại hình giáo dục, nhất là giáo dục công lập.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch
hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan
- Phổ
cập dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản (KHHGĐ/CSSKSS) tới
mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ,
không phân biệt giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn. Lồng ghép các hoạt
động phổ cập dịch vụ KHHGĐ/CSSKSS với Chương trình củng cố, nâng cao chất lượng
dịch vụ KHHGĐ đến năm 2030.
- Tổ chức
Chiến dịch cung cấp dịch vụ chămsóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình ở
những địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Đào
tạo, đào tạo lại kỹ thuật đặt tháo dụng cụ tử cung, cấy que cấy tránh thai cho
đội ngũ nhân viên y tế thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình tại các cơ sở y
tế.
- Thực
hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đối
tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt
khó khăn vùng bãi ngang, ven biển, biên giới và hải đảo.
- Thực
hiện quản lý, theo dõi sử dụng, cấp phát phương tiện tránh thai cho các đối tượng
ưu tiên theo quy định.
- Tư
vấn về phòng, tránh và điều trị cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn các nguy cơ sinh
con dị tật và mắc các bệnh hiểm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó
khăn.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
a)
Công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Tiếp
tục đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và các nhiệm vụ mới về chuyển
trọng tâm nội dung từ giảm sinh sang điều chỉnh mức sinh để đạt và duy trì mức
sinh thay thế trên địa bàn tỉnh.
- Thường
xuyên cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại cho đội ngũ giảng viên tuyến xã, phường
về kiến thức, kỹ năng mới.
- Đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các
ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội.
b)
Nghiên cứu khoa học và hệ thông tin quản lý
Củng
cố, hoàn thiện chỉ tiêu về quy mô dân số và mức sinh. Thường xuyên cung cấp,
thông tin về dân số và thực trạng mức sinh cho các cơ quan chỉ đạo, điều hành ở
Trung ương và của tỉnh.
c) Kiểm
tra, giám sát, đánh giá và sơ kết tổng kết
Sở Y
tế, thường xuyên, định kỳ và đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát hỗ trợ, đánh
giá việc thực hiện Kế hoạch chương trình từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp
bổ sung cho nhiệm vụ năm sau.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng
năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương, phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách nhà nước; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Y tế
- Chủ
trì xây dựng Kế hoạch hằng năm để tổ chức thực hiện; chủ động phối hợp và hỗ trợ
nội dung tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân số và
phát triển cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức các hoạt động truyền
thông, cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình.
- Chủ
trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền, sửa đổi,
bổ sung các văn bản, chính sách khuyến khích, hỗ trợ thực hiện công tác dân số
phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Đôn
đốc, kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế, tổ chức sơ kết, tổng kết, đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
2.
Sở Tài chính
Trên
cơ sở đề xuất của Sở Y tế và các đơn vị, địa phương, khả năng cân đối ngân
sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch theo
quy định của phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
3.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh,
truyền hình và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân số; đồng thời tuyên truyền sâu rộng
nội dung Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng dân số và phát triển bền vững của tỉnh.
4.
Sở Nội vụ
Chủ
trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai các chương trình, dự
án do ngành chủ trì liên quan đến mục tiêu giảm sinh trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn
triển khai thực hiện chính sách đối với lao động nữ, đặc biệt lao động nữ trong
độ tuổi sinh đẻ và nuôi con nhỏ. Phối hợp với Sở Y tế tham mưu kiện toàn tổ chức
bộ máy làm công tác dân số các cấp; nghiên cứu, đề xuất bố trí, sắp xếp nhân lực
phù hợp.
5.
Sở Xây dựng
Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu phát triển hệ thống hạ tầng xã hội,
đặc biệt là nhà ở, thiết chế văn hóa, cơ sở dịch vụ công cộng phù hợp với nhu cầu
của các gia đình, người lao động; lồng ghép yếu tố dân số trong quy hoạch, phát
triển đô thị, khu công nghiệp, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho việc sinh
con và nuôi dạy con.
6.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo
các cơ sở giáo dục tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh
sản, giới và bình đẳng giới trong các hoạt động giáo dục; phối hợp với ngành Y
tế triển khai các hoạt động truyền thông, tư vấn, nâng cao nhận thức cho học
sinh về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, xây dựng lối sống lành mạnh, chuẩn
bị kiến thức cho thanh niên trước khi kết hôn.
7.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ
trì phốihợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về dân số,
Chương trình đảmbảo mức sinh thay thế, sức khỏe sinh sản cho đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Chỉ đạo
tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động phù hợp với đặc điểm văn hóa,
phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm tôn giáo; phát
huy vai trò của người có uy tín, chức sắc tôn giáo trong vận động người dân thực
hiện chính sách dân số; lồng ghép nội dung dân số trong các Chương trình, Chính
sách phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
8.
Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ
Chỉ đạo,
định hướng công tác tuyên truyền, vận động trong hệ thống chính trị về dân số
và phát triển, trong đó tập trung nội dung bảo đảm mức sinh thay thế; đưa nội
dung dân số vào sinh hoạt chi bộ.
9.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội
- Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện
chính sách dân số, trong đó tập trung nội dung bảo đảm mức sinh thay thế; lồng
ghép nội dung dân số vào các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước; tham
gia triển khai và giám sát việc thực hiện Chương trình, các Chính sách về dân số
trên địa bàn tỉnh.
-
Phát huy vai trò của Ban Công tác Mặt trận, người có uy tín trong cộng đồng, chức
sắc tôn giáo trong tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện kết hôn và sinh
con trong độ tuổi phù hợp, sinh đủ hai con, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh
phúc.
- Chủ
động phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động
truyền thông, giám sát việc thực hiện các chính sách dân số; kịp thời phản ánh
tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân liên quan đến công tác dân số và
phát triển.
10.
Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
Tăng
cường tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về công tác dân số và phát triển, trong đó chú trọng nội dung bảo đảm mức sinh
thay thế; xây dựng các tin, bài, phóng sự phản ánh thực trạng, xu hướng mức
sinh và các giải pháp thực hiện tại địa phương, góp phần nâng cao nhận thức của
người dân về sinh đủ hai con, kết hôn và sinh con trong độ tuổi phù hợp.
11.
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp, triển khai các giải pháp bảo đảm
mức sinh thay thế; lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào chương trình, kế
hoạch của ngành.
12.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng
kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương; bố trí kinh phí và huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch; phân công
nhiệm vụ cho các đơn vị, cá nhân liên quan; đưa chỉ tiêu dân số vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai công tác dân số tại cơ sở; chủ động phối hợp các đơn vị liên
quan trong quá trình triển khai thực hiện và thực hiện chế độ báo cáo theo quy
định.
Trên
đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh
đến năm 2030, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã,
phường nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, giải
quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Thành viên BCĐ Dân số và phát triển tỉnh[10];
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXHNVH.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: 275/KH-UBND ngày 30/07/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện
Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Quí III//2026
|
|
2
|
Tổ chức triển khai đồng bộ
các nội dung Kế hoạch, đưa chỉ tiêu về quy mô dân số, mức sinh vào Nghị quyết,
Chương trình, Kế hoạch hành động hằng năm.
|
Sở Y tế; UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
3
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi các
quy định không phù hợp với mục tiêu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế,
đặc biệt là các quy định xử lý vi phạm chính sách dân số hiện hành.
|
Sở Y tế; UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
4
|
Rà soát, bổ sung các chính
sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ
sinh đủ hai con trước 35 tuổi.
|
Sở Y tế; UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tổ chức các hoạt động truyền
thông, vận động thay đổi hành vi về kết hôn, sinh con, duy trì mức sinh thay
thế.
|
Sở Y tế; UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tham mưu, bố trí kinh phí và
hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế; Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
7
|
Đổi mới nội dung, phương pháp
giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong nhà trường.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế; Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Đẩy mạnh truyền thông trên
báo chí, phát thanh, truyền hình về duy trì mức sinh thay thế.
|
Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
|
Sở Y tế; UBND xã, phường; Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
9
|
Cung cấp thông tin về dân số
số, mức sinh phục vụ quản lý, điều hành.
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Y tế; UBND xã, phường; Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
10
|
Thực hiện các chính sách hỗ
trợ giáo dục phù hợp, bảo đảm công bằng trong tiếp cận các loại hình giáo dục,
nhất là giáo dục công lập.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND xã, phường; Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
11
|
Khuyến khích phát triển các
mô hình dịch vụ chăm sóc trẻ em, nhà trẻ tại khu công nghiệp, khu kinh tế.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Xây dựng
|
UBND xã, phường; Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
12
|
Mở rộng tiếp cận các dịch vụ
sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ liên quan.
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế; UBND xã phường
|
Hằng năm
|
|
13
|
Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên dân số.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; Các đơn vị liên quan;
|
Hằng năm
|
|
14
|
Kiểm tra, giám sát, đánh giá
việc thực hiện.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
[1] Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
về công tác dân số trong tình hình mới.
[2] Về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân.
[3] Về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng
10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
công tác dân số trong tình hình mới.
[4] quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Dân số.
[5] Về hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới.
[6] Thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa
XIII) về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới.
[7] Về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ Nhân dân.
[8] Triển khai thực hiện Kế hoạch số 284-KH/TU ngày 23/6/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới
[9] Thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khoẻ Nhân dân.
[10] QĐ số 2768/QĐ-UBND ngày 18/8/2025; QĐ số 4105/QĐ-UBND ngày
29/12/2025.