|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1088/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định
số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định
số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan
ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý về tổ
chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức, đơn vị của Bộ Tài chính theo phân cấp quản lý; hoạt động thi
đua, khen thưởng đối với các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ và ngành Tài
chính.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Ban Cán
sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính đề án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn về
công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng của Bộ Tài chính và ngành Tài
chính.
2. Xây dựng, trình Ban Cán
sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính các đề
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo phân
công để trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền:
a) Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; các Tổng cục và tổ chức tương
đương thuộc Bộ Tài chính theo quy định;
b) Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ
và xếp lương đối với ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành tài chính theo quy định;
c) Hướng dẫn thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa phương theo quy định;
d) Hướng dẫn về vị trí việc
làm, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức,
hạng viên chức theo phân công, phân cấp và quy định của pháp luật;
đ) Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập và
danh mục dịch vụ công cơ bản, thiết yếu sử dụng ngân sách nhà nước theo ngành
lĩnh vực; quy định tiêu chí cụ thể phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể và hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành, lĩnh vực; hướng dẫn về Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực theo phân công, phân cấp và quy định của
pháp luật.
3. Trình Ban Cán sự đảng, Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành:
a) Quy định về phân cấp quản
lý về tổ chức bộ máy, quản lý công chức, viên chức và trách nhiệm trong thực
thi công vụ của công chức, viên chức của Bộ Tài chính;
b) Quy định tiêu chuẩn các
chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
c) Quy chế đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức ngành Tài chính;
d) Quy trình, thủ tục quy
hoạch, bổ nhiệm, sử dụng, đánh
giá, phân loại chất lượng, nghỉ hưu, cho thôi việc, kỷ luật và giải quyết các
chính sách đối với công chức, viên chức thuộc đối tượng
Bộ Tài chính quản lý theo phân cấp;
đ) Quy trình xét thi đua,
khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính;
e) Tham mưu chiến lược, quy
hoạch, bồi dưỡng, đào tạo và chính sách thu hút, bồi dưỡng cán bộ;
g) Quy trình quy định quy
hoạch, đề bạt, luân chuyển cán bộ và xây dựng đề án thuộc lĩnh vực tổ chức bộ
máy;
h) Quy trình tổ chức công
tác kiểm tra, tự kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng tại
các đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
4. Về công
tác tổ chức bộ máy, biên chế:
a) Trình Ban Cán sự đảng, Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải
thể các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính theo phân cấp;
b) Trình Ban Cán sự đảng, Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thuộc thẩm quyền của Bộ Tài
chính;
c) Trình Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc thành lập các tổ
chức hoạt động có thời hạn nhất định để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính;
d) Chủ trì phối hợp với các
đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả vị trí việc làm công chức,
viên chức theo quy định;
đ) Quản lý biên chế công chức, số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp theo quy định; xây dựng, trình Ban Cán sự đảng, Bộ
trưởng Bộ Tài chính kế hoạch và giao chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ theo phân cấp;
e) Trình Bộ kế hoạch và thực
hiện tinh giản biên chế theo quy định.
5. Về công tác quản lý nhân
sự:
a) Trình Ban Cán sự đảng, Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định quy hoạch, bố trí, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động,
biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, cho thôi việc và giải quyết các
chính sách chế độ đối với công chức, viên chức thuộc đối tượng quản lý theo
phân cấp quản lý cán bộ của Bộ;
b) Trình Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định
việc cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển,
điều động, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và giải
quyết các chính sách chế độ đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên
thuộc đối tượng quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ;
c) Trình Bộ quyết định việc
cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quản lý của Bộ đi công tác, khảo sát ở trong nước và
ngoài nước, tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập đề án,
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ;
d) Tổng hợp nhận xét đánh
giá công chức, viên chức định kỳ thuộc đối tượng quản lý theo phân cấp quản lý
cán bộ của Bộ;
đ) Thống nhất quản lý toàn diện hồ sơ và các tài liệu có liên quan đến quá trình công tác và học
tập của công chức, viên chức thuộc đối tượng quản lý của Bộ; hướng dẫn các đơn
vị thuộc Bộ thực hiện quản lý, khai thác sử dụng, lưu trữ hồ sơ công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật.
6. Về công tác tuyển dụng,
nâng ngạch, thăng hạng, tiền lương:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng
Bộ Tài chính kế hoạch tuyển dụng, đề án thi nâng ngạch
công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo phân công, phân cấp;
b) Tổ chức thực hiện, trình
Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kết quả, quyết định
tuyển dụng công chức, viên chức; nâng ngạch công chức,
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định và phân cấp;
c) Trình Bộ trưởng Bộ Tài
chính tiếp nhận vào làm công chức; chuyển và bổ nhiệm
vào ngạch công chức; thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức; nâng bậc lương
và phụ cấp lương theo chế độ quy định và phân cấp quản lý cán bộ.
7. Về công tác đào tạo, bồi
dưỡng:
a) Chủ
trì phối hợp với các đơn vị xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức và hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thẩm định chương
trình, tài liệu bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Tài chính theo phân công,
phân cấp; Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chương trình bồi dưỡng công chức,
viên chức theo quy định;
c) Trình Bộ kế hoạch và tổ
chức thực hiện các khóa bồi dưỡng tại nước ngoài theo phân công;
d) Chủ trì tổng hợp cử công
chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch và phân cấp
quản lý cán bộ.
8. Về công tác kiểm tra:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Tài chính kế hoạch, chương trình kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ, thi
đua, khen thưởng đối với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ;
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ
hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật và của Bộ Tài chính
về công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng của tất cả các
đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; kịp thời báo cáo Ban Cán sự đảng, Bộ trưởng Bộ Tài
chính và đề xuất các biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm;
c) Tổng hợp kế hoạch, kết
quả kiểm tra và chấn chỉnh việc
tổ chức thực hiện của các đơn vị;
d) Xử
lý theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xử lý các trường hợp vi phạm quy định của Nhà nước
và của Bộ về công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng;
đ) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giải
quyết các đơn thư, khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức
cán bộ, thi đua, khen thưởng; đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, đơn vị được phân cấp
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng.
9. Về công tác thi đua,
khen thưởng
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài
chính chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua; phát động phong trào thi đua;
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính theo quy định;
b) Trình Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ.
10. Báo cáo Ban Cán sự đảng
Bộ Tài chính về việc thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ và các nhiệm vụ khác theo phân công của
Ban Cán sự.
11. Tổ chức công tác ứng dụng
và quản lý cơ sở dữ liệu điện tử về
công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng của Bộ
Tài chính.
12. Tổ chức công tác thống
kê, tổng hợp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng của Bộ Tài chính.
13. Tham gia Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề kế
toán, kiểm toán, thẩm định giá và các chứng chỉ hành
nghề khác theo quy định và phân công của Bộ.
14. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị
trong và ngoài ngành về công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng; tổ chức
thực hiện công tác hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ và quy định của pháp
luật.
15. Theo dõi, đánh giá việc
chấp hành chế độ báo cáo của các tổ chức, cá nhân tham gia các đoàn công tác học
tập, nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm ở
nước ngoài.
16. Tham mưu giúp Bộ trưởng
Bộ Tài chính thực hiện bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm, thu hồi
thẻ giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, thành lập Hội đồng giám định theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan căn cứ nội dung trưng cầu
giám định tư pháp để trình Bộ cử giám định viên tư
pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc theo quy định.
17. Tham gia các văn bản,
chính sách chế độ liên quan đến các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ.
18. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Vụ Tổ chức cán bộ có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý công chức, tài sản được giao theo quy định.
Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm
trước Vụ trưởng và Bộ trưởng về nhiệm vụ được phân
công.
Vụ Tổ chức cán bộ có các phòng:
1. Phòng Chính sách - Tổng
hợp;
2. Phòng Tổ chức - Biên chế;
3. Phòng Quản lý các đơn vị
thuộc cơ quan Bộ Tài chính (gọi tắt là Phòng Tổ chức
nhân sự 1);
4. Phòng Quản lý các Tổng cục
và tương đương (gọi tắt là Phòng Tổ chức nhân sự 2);
5. Phòng Quản lý đào tạo, bồi
dưỡng;
6. Phòng
Thi đua - Khen thưởng;
7. Phòng Kiểm tra.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ quy định.
Vụ Tổ chức cán bộ làm việc theo tổ chức phòng kết hợp
với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ
trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức
danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Biên chế của Vụ Tổ chức cán bộ do Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định.
Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn
của Vụ trưởng
1. Tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Vụ Tổ chức cán bộ
theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Yêu cầu các tổ chức, đơn
vị thuộc Bộ báo cáo đột xuất và định kỳ về lĩnh vực quản lý của Vụ theo quy định;
được tiếp nhận toàn bộ các hồ sơ, tài liệu, các văn bản
quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ được giao.
3. Ký công văn, quyết định
về tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương, nhân sự và
đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức theo
phân công và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Ký các văn bản hướng dẫn,
giải thích, trả lời các vướng mắc
hoặc quan hệ công tác thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ và các văn bản ký thừa lệnh,
ủy quyền của Bộ trưởng theo quy chế làm việc của Bộ và
Quy chế về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Tài chính.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
1788/QĐ-BTC ngày 08/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua -
Khen thưởng; Quyết định số 1789/QĐ-BTC ngày 08/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức
cán bộ.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài
chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài
chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- Như Điều 5;
- VP Đảng ủy, Công đoàn;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Vụ TCCB (15b).
|
BỘ TRƯỞNG
Hồ Đức Phớc
|