|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2024/NQ-HĐND
|
Bình Phước, ngày
06 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THAM
QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ, DANH LAM THẮNG CẢNH, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ BẢO TÀNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ
Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;
Căn cứ
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ
Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Xét Tờ
trình số 144/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo
cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND-VHXH ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ban văn hóa - xã
hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, miễn, giảm,
quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công
trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc địa phương quản
lý.
b) Nghị quyết này không áp dụng đối với di tích lịch
sử, công trình văn hóa là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí tham quan: Các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh,
công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc địa phương quản
lý.
b) Tổ chức thu phí tham quan: Các cơ quan, tổ chức
được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý, thu phí và khai thác các di tích
lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh
Bình Phước thuộc địa phương quản lý.
Điều 2. Mức thu phí
1. Mức thu phí tham quan được áp dụng thống nhất đối
với người Việt Nam và người nước ngoài, cụ thể như sau:
a) Người từ đủ 16 tuổi trở lên: Từ 20.000 đồng/người/lượt
đến 50.000 đồng/người/lượt.
b) Trẻ em từ đủ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi: Từ 10.000
đồng/người/lượt đến 25.000 đồng/người/lượt.
2. Mức thu phí cụ thể cho từng
di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng do Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định.
Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm
phí tham quan
1. Miễn phí tham quan
a) Người
khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
28/2012/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Người khuyết tật.
b) Trẻ
em dưới 06 tuổi.
2. Giảm 50% phí tham quan
a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định
tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm
2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa:
- Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo
quy định của Chính phủ.
- Người
có công với cách mạng: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ “tiền khởi nghĩa”,
thân nhân liệt sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt
Nam anh hùng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;
người được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và
người có công.
- Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã
hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Người khuyết tật nặng quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
c) Người thuộc hộ nghèo quy định tại khoản
1 Điều 10 Luật phí và lệ phí năm 2015 quy định về các đối tượng miễn, giảm
phí, lệ phí.
d) Người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
đ) Học
sinh, sinh viên (khi tham quan bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa)
quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
3. Các trường hợp khác
a) Người thuộc diện hưởng từ hai trường hợp ưu đãi
trở lên quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ giảm 50% mức phí tham quan.
b) Người thuộc diện được miễn phí tham quan quy định
tại khoản 1 vừa thuộc đối tượng được giảm 50% phí tham quan quy định tại khoản
2 Điều này thì chỉ được hưởng một mức ưu đãi cao nhất.
Điều
4. Chế độ kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan
1. Cơ
quan, tổ chức thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để quản lý, sử
dụng theo đúng quy định.
2. Chế độ
kê khai, thu, nộp phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Trường
hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
3. Nghị
quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh,
công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua
ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB),
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND,
BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh);
- LĐVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Huỳnh Thị Hằng
|