|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 87/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 09
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
4294/QĐ-BTC ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ bãi bỏ và thay thế thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 424/TTr-STC ngày 30/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ bãi bỏ và thay thế thủ tục hành chính bị
bãi bỏ trong lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-VPCP (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Hòa);
- Các Phòng, TT: ĐTKT, CN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Danh mục thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung: 01 thủ tục
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
|
01
|
5.002837
|
Lập, thẩm định, quyết định
phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là dự án, phi dự án sử
dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan chủ quản.
|
2. Danh mục TTHC nội bộ bị
bãi bỏ: 01 thủ tục
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
|
01
|
5.002839
|
Lập, thẩm định, quyết định
phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là dự án, phi dự án sử
dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan
chủ quản
|
Viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
1. Lập, thẩm định, quyết định
phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là dự án, phi dự án sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1.1. Trình tự thực hiện
a.1) Trường hợp văn kiện
là dự án
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ lập
văn kiện dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Bước 2: Chủ khoản viện trợ gửi
Cơ quan chủ quản văn bản đề nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
- Bước 3: Cơ quan chủ quản gửi
bộ hồ sơ đề nghị góp ý kiến thẩm định:
(i) Trường hợp khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
+ Đối với các khoản viện trợ mà
bên tiếp nhận thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (Nghị định
313/2025/NĐ-CP), cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để xin
ý kiến.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 313/2025/NĐ-CP, cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Công
Thương, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để
xin ý kiến.
(ii) Trường hợp khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản:
+ Cơ quan chủ quản quyết định
việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của
mình;
+ Đối với các khoản viện trợ ở
cấp trung ương: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định
313/2025/NĐ-CP đến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành, các địa phương liên quan để xin ý kiến. Đối với các
khoản viện trợ không sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước có trị giá viện
trợ từ 500.000 đô la Mỹ trở lên hoặc các khoản viện trợ có sử dụng vốn đối ứng
từ ngân sách nhà nước, ngoài các cơ quan nêu tại điểm này, cơ quan chủ quản đồng
thời gửi bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP đến Bộ
Tài chính để xin ý kiến;
+ Đối với các khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định
313/2025/NĐ-CP thực hiện tại địa phương: Sở Tài chính gửi bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP tới Công an tỉnh và các sở, ban, ngành
có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện
trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc trường hợp khoản
viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ không đăng ký
hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi
lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
Bước 4: Trên cơ sở tổng hợp ý
kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan chủ quản (trường hợp khoản viện trợ thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc Cơ quan chủ trì thẩm định
(trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản)
đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu, mục
đích tiếp nhận khoản viện trợ với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa
phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng khoản viện trợ;
+ Tư cách pháp nhân của các bên
cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định của
pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục
đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức
thực hiện của Chủ khoản viện trợ; khả năng đóng góp vốn đối ứng của phía Việt
Nam;
+ Tính hợp lý trong cơ cấu ngân
sách của khoản viện trợ dành cho các hạng mục chủ yếu của dự án, phi dự án;
+ Những cam kết, điều kiện tiên
quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế
- xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả dự án vào thực tiễn
và tính bền vững của khoản viện trợ sau khi kết thúc; hiệu quả sử dụng khoản viện
trợ.
Cơ quan chủ quản có ý kiến kết
luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ trì thẩm định
báo cáo Cơ quan chủ quản.
- Bước 5: Thủ tướng Chính phủ
hoặc Cơ quan chủ quản xem xét, cho phép tiếp nhận dự án với các nội dung: Tên dự
án; tên cơ quan chủ quản và chủ dự án; Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện
trợ nước ngoài; tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi của vốn viện trợ (nếu
khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn đối ứng (nếu có): chi
đầu tư phát triển, chi thường xuyên; Mục tiêu và kết quả chủ yếu của khoản viện
trợ; Thời gian và địa điểm thực hiện;
Tổng vốn của dự án (vốn viện trợ
không hoàn lại, vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện: Bên cung cấp viện trợ
thực hiện toàn bộ; Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam cùng thực hiện (trị
giá thực hiện của từng bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ; hình thức tổ chức
bộ máy quản lý và thực hiện dự án.
a.2) Trường hợp phi dự án
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ lập
văn kiện phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Bước 2: Chủ khoản viện trợ gửi
Cơ quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt phi dự án.
(i) Trường hợp khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
+ Đối với các khoản viện trợ mà
bên tiếp nhận thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (Nghị định
313/2025/NĐ-CP), cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để xin
ý kiến.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định 313/2025/NĐ-CP, cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Công
Thương, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để
xin ý kiến.
(ii) Trường hợp khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản:
+ Cơ quan chủ quản quyết định
việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của
mình;
+ Đối với các khoản viện trợ ở cấp
trung ương: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định
313/2025/NĐ-CP đến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành, các địa phương liên quan để xin ý kiến. Đối với các
khoản viện trợ không sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước có trị giá viện
trợ từ 500.000 đô la Mỹ trở lên hoặc các khoản viện trợ có sử dụng vốn đối ứng
từ ngân sách nhà nước, ngoài các cơ quan nêu tại điểm này, cơ quan chủ quản đồng
thời gửi bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP đến Bộ
Tài chính để xin ý kiến;
+ Đối với các khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định
313/2025/NĐ-CP thực hiện tại địa phương: Sở Tài chính gửi bộ gửi hồ sơ theo quy
định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP tới Công an tỉnh và các sở, ban,
ngành có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung
khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc trường
hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ không
đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
- Bước 4: Trên cơ sở tổng hợp ý
kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan chủ quản (trường hợp khoản viện trợ thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc Cơ quan chủ trì thẩm định
(trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản)
đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu tiếp
nhận phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị
thực hiện và thụ hưởng;
+ Tư cách pháp nhân của các bên
cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp theo quy định của
pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên quan; sự phù hợp giữa mục
đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức
thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
+ Các nội dung về cơ chế tài
chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
+ Những cam kết, điều kiện tiên
quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế
- xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả vào thực tiễn và
tính bền vững và hiệu quả của viện trợ phi dự án sau khi kết thúc.
+ Cơ quan chủ quản có ý kiến kết
luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 5: Thủ tướng Chính phủ
xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội dung: Tên phi dự án; Tên cơ quan chủ
quản và chủ phi dự án; Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ nước
ngoài; Tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; không thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi của vốn viện trợ (nếu khoản viện trợ
thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn đối ứng (nếu có): chi đầu tư phát
triển, chi thường xuyên; Mục tiêu và kết quả chủ yếu của khoản viện trợ; Thời
gian và địa điểm thực hiện; Tổng vốn của phi dự án (vốn viện trợ không hoàn lại,
vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện: Bên cung cấp viện trợ thực hiện toàn bộ;
Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam cùng thực hiện (trị giá thực hiện của từng
bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ; hình thức tổ chức bộ máy quản lý và thực
hiện phi dự án.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan
hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ thống bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a.1) Trường hợp văn kiện
là dự án
- Văn bản báo cáo Thủ tướng
Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và trình xem xét, quyết định
phê duyệt dự án;
- Văn bản đề nghị phê duyệt dự
án;
- Cam kết viện trợ của Bên cung
cấp viện trợ;
- Văn kiện dự án;
- Giấy tờ chứng minh tư cách
pháp nhân:
+ Đối với Bên cung cấp viện trợ
là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ,
chính quyền địa phương nước ngoài thì không cần giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều
8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP;
+ Đối với các tổ chức phi chính
phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước
Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với cá nhân cung cấp viện
trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Đối với các bên cung cấp viện
trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Hồ sơ khoản viện trợ được lập
thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và
Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản gốc và bản dịch tiếng Việt
của tài liệu.
a.2) Trường hợp phi dự án
- Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính
phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và trình xem xét, quyết định phê
duyệt phi dự án;
- Văn bản đề nghị phê duyệt phi
dự án;
- Cam kết viện trợ của Bên cung
cấp viện trợ;
- Văn kiện khoản viện trợ phi dự
án do chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện trợ xây dựng, bao gồm
các nội dung chủ yếu: Mục đích, nội dung, danh mục hàng hóa (đối với khoản viện
trợ bằng hàng hóa, hiện vật), kết quả dự kiến của khoản viện trợ; thời gian thực
hiện; trị giá của khoản viện trợ phi dự án; phương thức tổ chức thực hiện; hình
thức tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện; phần vốn Bên cung cấp viện trợ trực
tiếp thực hiện hoặc ủy thác một bên thứ ba thực hiện; phần vốn phía Việt Nam thực
hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; nghĩa vụ báo cáo kết quả sau
khi tiếp nhận, sử dụng viện trợ;
- Giấy tờ chứng minh tư cách
pháp nhân:
+ Đối với Bên cung cấp viện trợ
là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc chính phủ,
chính quyền địa phương nước ngoài thì không cần giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều
8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP;
+ Đối với các tổ chức phi chính
phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước
Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với cá nhân cung cấp viện
trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Đối với các bên cung cấp viện
trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Đối với các khoản viện trợ
phi dự án thực hiện theo hình thức cung cấp chuyên gia, hồ sơ khoản viện trợ
thêm: sơ lược lý lịch chuyên gia có cam kết chịu trách nhiệm đối với thông tin
cung cấp của chuyên gia; chương trình hoạt động; giấy phép lao động và các giấy
tờ pháp lý về hoạt động chuyên môn của chuyên gia theo quy định của pháp luật
có liên quan.
- Hồ sơ khoản viện trợ phi dự
án là hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đã qua sử dụng, thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: cần có thêm chứng thư giám định chất lượng
hàng hóa được cấp bởi tổ chức giám định hợp pháp và đủ năng lực được Việt Nam
hoặc nước sở tại công nhận. Chứng thư giám định phải nêu kết luận về chất lượng
của hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam
hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tương đương được Việt Nam chấp nhận;
- Đối với khoản viện trợ phi dự
án là các phương tiện vận tải đã qua sử dụng, cần có thêm các văn bản sau: bản
sao bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của Bên cung cấp viện
trợ; bản chụp giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên
cung cấp viện trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có
Giấy Chứng nhận đăng kiểm của Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Hồ sơ khoản viện trợ được lập
thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và
Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản gốc và bản dịch tiếng Việt
của tài liệu.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian góp ý kiến: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Điều
8 Nghị định 313/2025/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị, tổ chức được lấy ý kiến góp ý
có văn bản góp ý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Thời gian xem xét, trình Thủ
tướng Chính phủ về dự án là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến của các
cơ quan liên quan.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan chủ quản.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ
quản về việc cho phép thực hiện dự án.
1.8. Phí, lệ phí: Không
có
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
a.1) Trường hợp văn kiện là
dự án: Văn kiện dự án theo mẫu tại Phụ lục I, II kèm theo Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
a.2) Trường hợp phi dự án: Văn
kiện phi dự án theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 313/2025/NĐ- CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Mẫu
Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ
NỘI
DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VIỆN TRỢ
(Tên
dự án)
THÔNG
TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã ngành dự án1: ……………….
Mã số dự án2: …………………….
3. Tên Bên cung cấp viện trợ:
4. Cơ quan chủ quản:
a) Địa chỉ liên lạc: ………………..
b) Số điện thoại/Fax: …………………
5. Chủ dự án:
a) Địa chỉ liên lạc: ……………b) Số
điện thoại/Fax: ……………………....
6. Thời gian dự kiến thực hiện
dự án: (Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ
ngày dự án có hiệu lực)
7. Địa điểm thực hiện dự án (ghi
rõ tới cấp xã, nếu có thể áp dụng được):
8. Tổng vốn của dự án: ....
nguyên tệ, tương đương....USD, tương đương…...… VND (theo tỷ giá chuyển đổi do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:
…......nguyên tệ, tương đương …….USD
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: ……………….VND tương
đương ……….……………….USD
- Hiện vật: tương đương
……….…….VND tương đương…………….USD
c) Vốn do các bên quản lý, thực
hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: ……………….VND tương
đương ……………………….USD
+ Hiện vật: tương
đương…………….VND tương đương ….…………USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: ……………….VND tương
đương ……..……………….USD
+ Hiện vật: tương
đương………..…….VND tương đương…….…… USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà
nước
- Không thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
9. Mục tiêu và kết quả chủ yếu
của dự án
Khái quát mục tiêu và các kết
quả của dự án
Chủ Dự án ký tên và đóng dấu
Ngày
tháng năm
Đại diện Bên cung cấp viện trợ
ký tên và đóng dấu (nếu cần)
Ngày tháng năm
_______________
1 Mã ngành kinh tế quốc dân của
dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành.
2 Mã dự án - không bắt buộc -
có thể do Bên cung cấp viện trợ quy định.
NỘI
DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
I. Căn cứ hình thành dự án
1. Cơ sở pháp lý của dự án
a) Quyết định về chức năng, nhiệm
vụ của Chủ dự án, Cơ quan chủ quản
b) Các văn bản pháp lý liên
quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) Mô tả chi tiết vai trò, vị trí
và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch phát triển của
lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ quan, ngành, lĩnh vực,
địa phương).
b) Nêu các dự án tương tự đã và
đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan chủ quản và
các dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực để tránh trùng lặp và bảo đảm
sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các dự án với nhau nhằm phát huy hiệu quả tối
đa.
3. Các vấn đề sẽ được giải quyết
trong khuôn khổ dự án.
4. Nêu rõ những đối tượng thụ
hưởng trực tiếp của dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp
viện trợ
1. Mô tả tính phù hợp của mục
tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên cung cấp viện trợ.
2. Nêu các điều kiện ràng buộc
theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều
kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu và kết quả dự
kiến của dự án
Mô tả đích mà dự án cần đạt được
khi kết thúc để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ đó đóng
góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.
IV. Những cấu phần và hoạt động
của dự án
Mô tả chi tiết kế hoạch thực hiện
các cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) và hoạt động tương ứng của dự án theo các
nội dung sau:
1. Mục đích
2. Các kết quả dự kiến, bao gồm
Danh mục hàng hóa (nếu có)
3. Tổ chức thực hiện
4. Thời gian bắt đầu và kết
thúc
5. Dự kiến nguồn lực
V. Ngân sách dự án
1. Tổng vốn của dự án: ...
nguyên tệ, tương đương…….. USD, tương đương…..VND (theo tỷ giá chuyển đổi do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:....nguyên
tệ, tương đương.... USD, tương đương…..VND.
b) Vốn đối ứng: …..VND tương
đương với …..USD, tương đương…….VND.
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương …….VND
- Tiền mặt: ……….VND
c) Vốn do các bên quản lý, thực
hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: ……….VND tương đương
……………………………….USD
+ Hiện vật: tương đương
………..VND tương đương ………….……..USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: ………..VND tương
đương …………………………….USD
+ Hiện vật: tương đương………..VND
tương đương ………..USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà
nước
- Không thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
2. Cơ cấu vốn theo: dịch vụ tư
vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong nước/ chuyên gia quốc tế), đào tạo
(trong nước, nước ngoài); thiết bị và vật tư (trong nước, nhập khẩu), kinh phí
tạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong dự án (nếu có), các chi phí quản lý;
chi phí theo dõi và đánh giá dự án, kiểm toán dự án và các chi phí khác.
3. Cơ chế tài chính áp dụng:
a) Cơ chế tài chính áp dụng đối
với vốn viện trợ b) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân sách nhà nước cấp
phát ………..VND (...%) tổng vốn đối ứng
(Trong đó: vốn NS trung
ương………..%, vốn NS địa phương ………..%)
- Vốn của cơ quan chủ quản ………..VND
(... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án
………..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng
thụ hưởng (nếu có) ……….. VND (... %) tổng vốn đối ứng.
VI. Các quy định về quản lý
tài chính của dự án
1. Hình thức giải ngân (qua kho
bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng...)
2. Tổ chức công tác kế toán,
thanh quyết toán
3. Trách nhiệm quản lý vốn (mở
tài khoản, chủ tài khoản...)
4. Kiểm toán dự án
VII. Tổ chức quản lý thực hiện
dự án
1. Cơ cấu tổ chức
2. Hoạt động của Ban quản lý dự
án
VIII. Theo dõi và đánh giá dự
án
1. Xây dựng kế hoạch theo dõi,
đánh giá thực hiện dự án
2. Xây dựng chi tiết kế hoạch
đánh giá tình hình thực hiện dự án
a) Đánh giá ban đầu
b) Đánh giá giữa kỳ
c) Đánh giá kết thúc
3. Chế độ kiểm tra, báo cáo của
dự án
4. Cơ chế báo cáo: Theo quy định.
IX. Đánh giá tính bền vững của
dự án sau khi kết thúc
Đánh giá tính bền vững của dự
án trên các phương diện:
1. Bền vững về kết quả: kết quả
của dự án được duy trì và phát triển sau khi dự án kết thúc.
2. Bền vững về tổ chức: cơ cấu
tổ chức, nguồn nhân lực của dự án được bảo đảm để có thể tiếp tục sau khi dự án
kết thúc.
3. Bền vững về tài chính: sau
khi hết khoản viện trợ, các hoạt động của dự án có thể tự tạo ra kinh phí để tiếp
tục các hoạt động cần thiết khác.
4. Bền vững về môi trường: môi
trường tự nhiên quanh khu vực thực hiện dự án được bảo tồn sau khi dự án kết
thúc.
Mẫu
2. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ
NỘI
DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(Tên
dự án)
THÔNG
TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã ngành dự án3:
3. Tên Bên cung cấp viện trợ:
4. Cơ quan chủ quản:
a) Địa chỉ liên lạc: ……………… b)
Số điện thoại/Fax: ………………
5. Chủ dự án dự kiến:
a) Địa chỉ liên lạc: ……………… b)
Số điện thoại/Fax: ………………
6. Thời gian dự kiến thực hiện
dự án4:
7. Địa điểm thực hiện dự án:
8. Tổng vốn của dự án:
………………nguyên tệ, tương đương……………… USD, tương đương………………VND (theo tỷ giá
chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện
dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:
...nguyên tệ, tương đương... USD
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: ………………VND tương
đương với ………………USD
- Hiện vật: tương đương……………
VND tương đương với………… USD
c) Vốn do các bên quản lý, thực
hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: ………………VND tương
đương ………………..………USD
+ Hiện vật: tương đương……………VND
tương đương ………………USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: ………………VND tương
đương ……………………..…USD
+ Hiện vật: tương đương……………VND
tương đương ………………USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà
nước
- Không thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
9. Mục tiêu và kết quả chủ yếu
của dự án
Khái quát mục tiêu và các kết
quả của dự án
Đại diện Chủ dự án ký tên và
đóng dấu
Ngày
tháng năm
Đại diện Bên cung cấp viện trợ ký
tên và đóng dấu (nếu cần)
Ngày tháng năm
_______________
3 Mã ngành kinh tế quốc dân của
dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành.
4 Xác định số năm hoặc số tháng
cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.
NỘI
DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
I. Bối cảnh và sự cần thiết
của dự án
1. Mô tả tóm tắt quy hoạch, kế
hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành, lĩnh vực) liên quan đến
nội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của dự án trong quy hoạch,
kế hoạch đó.
2. Khái quát các dự án khác đã
và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết
các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất dự án.
3. Khái quát những vấn đề cần
giải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.
4. Nêu rõ những đối tượng thụ
hưởng trực tiếp của dự án đề xuất.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp
viện trợ
1. Tính phù hợp của mục tiêu dự
án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên cung cấp viện trợ.
2. Phân tích lý do lựa chọn và
lợi thế của Bên cung cấp viện trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn
chính sách thuộc lĩnh vực được viện trợ.
3. Các điều kiện ràng buộc theo
quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện
này của phía Việt Nam.
III. Các mục tiêu của dự án
1. Mục tiêu dài hạn
2. Mục tiêu ngắn hạn
IV. Các kết quả chủ yếu của
dự án
Kết quả dự kiến đạt được của dự
án và các chỉ số đo lường các kết quả đó (theo từng cấu phần, hạng mục nếu có).
V. Cấu phần, hạng mục, hoạt
động chủ yếu và dự kiến phân bổ nguồn lực của dự án
Mô tả tóm tắt các cấu phần, hạng
mục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả dự kiến của dự án (trong đó nêu rõ từng
kết quả theo từng cấu phần, hạng mục) và nguồn lực dự kiến tương ứng.
VI. Ngân sách của dự án
1. Đối với vốn viện trợ
Vốn viện trợ: ….. nguyên tệ,
tương đương ……..USD, tương đương ...VND.
(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)
2. Đối với vốn đối ứng Vốn đối ứng:
……..VND
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương…….. VND
- Tiền mặt: ……..VND
Nguồn vốn đối ứng được huy động
theo một hoặc một số hình thức sau:
a) Vốn ngân sách trung ương cấp
phát …....…..VND (...%) tổng vốn đối ứng
b) Vốn khác (nêu rõ nguồn vốn):
….............…..VND (...%) tổng vốn đối ứng
3. Vốn do các bên quản lý, thực
hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: ……..VND tương đương
……..USD
+ Hiện vật: tương đương……..VND
tương đương ……..USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: ……..VND tương
đương…….. USD
+ Hiện vật: tương đương……..VND
tương đương ……..USD
4. Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà
nước
- Không thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
5. Cơ chế tài chính áp dụng:
a) Cơ chế tài chính áp dụng đối
với vốn viện trợ b) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân sách nhà nước cấp
phát ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
(Trong đó: vốn NS trung
ương……..%, vốn NS địa phương…….. %)
- Vốn của cơ quan chủ quản
……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án
……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng
thụ hưởng (nếu có) ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng.
VII. Tổ chức quản lý thực hiện
dự án
Phương thức tổ chức quản lý thực
hiện dự án.
VIII. Phân tích sơ bộ hiệu
quả dự án
1. Đánh giá hiệu quả trực tiếp
đối với đơn vị thực hiện.
2. Đánh giá tác động kinh tế, xã
hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực và địa phương.
3. Đánh giá tính bền vững của dự
án sau khi kết thúc.
Mẫu
3: Văn kiện phi dự án sử dụng vốn viện trợ
NỘI
DUNG VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(tên
phi dự án)
I. Căn cứ tiếp nhận phi dự án
1. Cơ sở pháp lý của phi dự án
a) Quyết định về chức năng, nhiệm
vụ của Chủ khoản viện trợ, Cơ quan chủ quản.
b) Các văn bản pháp lý liên
quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) Mô tả chi tiết vai trò, vị
trí và sự cần thiết tiếp nhận phi dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch
phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ quan,
ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các dự án, phi dự án
tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ
quan chủ quản và các khoản viện trợ đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực để
tránh trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết quả nhằm phát huy hiệu quả
tối đa.
3. Nêu rõ những đối tượng thụ
hưởng trực tiếp của phi dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp
viện trợ
1. Mô tả tính phù hợp
2. Nêu các điều kiện ràng buộc
theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp ứng các điều
kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu tiếp nhận phi
dự án
Mô tả đích cần đạt được để đáp ứng
nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ đó đóng góp vào sự phát triển của
xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.
IV. Các thông số cơ bản của
phi dự án
Mô tả chi tiết về các thông số
kỹ thuật, hoặc hoạt động cụ thể của phi dự án
Danh mục hàng hóa (nếu có)
V. Ngân sách hoặc trị giá viện
trợ của phi dự án
1. Tổng vốn của phi dự án:
……..USD, tương đương ……..VND
(Theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện phi dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:..................nguyên
tệ, tương đương.... USD
b) Vốn đối ứng:
….............................…..VND tương đương với ……..USD
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương ……..VND
- Tiền mặt: ……..VND
Nguồn vốn được huy động theo một
hoặc một số các hình thức sau:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp
phát........VND (... %) tổng vốn đối ứng
(Trong đó: vốn ngân sách trung
ương…..%, vốn NS địa phương ……..%)
- Vốn của cơ quan chủ quản
……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án
……..VND (...%) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng
thụ hưởng (nếu có) …….. VND (...%) tổng vốn đối ứng.
3. Vốn do các bên quản lý, thực
hiện:
a) Chủ dự án:
- Tiền mặt:
…….....................VND tương đương ………….…..USD
- Hiện vật: tương đương
…...........…..VND tương đương ……..USD
b) Bên tài trợ:
- Tiền mặt: ……..VND tương đương
…………………………..USD
- Hiện vật: tương đương ……..VND
tương đương ……………..USD
4. Vốn viện trợ:
a) Thuộc nguồn thu ngân sách
nhà nước
b) Không thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước
VI. Các quy định về quản lý
phi dự án
1. Quy định về quản lý tài sản,
chuyển giao tài sản
2. Quy định về chế độ báo cáo