|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8632/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI THỰC
HIỆN THỦ TỤC YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày
10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp hỗ trợ, hướng
dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước, có hiệu lực
kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2.
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
3.
Thông tư số 24/2025/TT-BTP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ
và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Căn
cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước;
Căn
cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người
bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định nội dung, trách nhiệm và cách thức thực hiện công tác hỗ trợ,
hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;
2. Cơ
quan phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;
3.
Người bị thiệt hại; người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người
bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã
chấm dứt tồn tại; người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc
trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân
sự;
4. Cá
nhân, pháp nhân được những người quy định tại khoản 3 Điều này ủy quyền thực hiện
việc yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn;
5. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị
thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, hướng dẫn và biện pháp nâng cao
hiệu quả công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu
bồi thường nhà nước
1. Việc
hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà
nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a)
Tuân thủ pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật có liên
quan;
b) Kịp
thời, chính xác, trung thực, khách quan;
c) Bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại.
2. Biện
pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện
thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước bao gồm:
a) Đảm
bảo nhân lực và kinh phí cho công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;
b)
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cá nhân, tổ chức về quyền yêu cầu
bồi thường; quyền được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường
nhà nước;
c) Bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, tăng cường năng lực cho đội ngũ làm công
tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường
nhà nước;
d) Phối
hợp chặt chẽ giữa cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn với các cơ quan liên
quan trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án để thực hiện tốt
công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường
nhà nước;
đ) Định
kỳ hàng năm và đột xuất tổ chức kiểm tra công tác hướng dẫn người bị thiệt hại
thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước tại địa phương.
Chương II
NỘI DUNG VÀ
TRÁCH NHIỆM HỖ TRỢ, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI THỰC HIỆN THỦ TỤC YÊU CẦU BỒI
THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Điều 4. Nội dung hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục
yêu cầu bồi thường nhà nước
Các nội
dung hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
bao gồm:
1. Nội
dung hướng dẫn quy định tại Điều 6 Thông tư này;
2. Đối
tượng được bồi thường;
3. Thời
hiệu yêu cầu bồi thường;
4.
Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
5. Phạm
vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
6.
Thiệt hại được bồi thường;
7. Hồ
sơ yêu cầu bồi thường;
8. Việc
tạm ứng kinh phí bồi thường;
9.
Các nội dung liên quan khác về thủ tục yêu cầu bồi thường.
Điều 5.[2] (được bãi
bỏ)
Điều 6. Nội dung hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ
tục yêu cầu bồi thường nhà nước
Việc
hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước được
thực hiện đối với vụ việc đã có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Nội dung
hướng dẫn bao gồm:
1.
Quyền và nghĩa vụ của người bị thiệt hại;
2.
Trách nhiệm của cơ quan giải quyết bồi thường;
3.
Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý
người thi hành công vụ gây thiệt hại;
4. Phục
hồi danh dự;
5. Việc
chi trả tiền bồi thường.
Điều 7.[3] (được bãi
bỏ)
Điều 8.[4] (được bãi
bỏ)
Chương III
CÁCH THỨC HỖ
TRỢ, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI THỰC HIỆN THỦ TỤC YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Điều 9. Căn cứ và hình thức hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt
hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
1. Việc
hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà
nước căn cứ vào văn bản yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn của người bị thiệt hại.
Trường
hợp người bị thiệt hại trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng
dẫn thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người bị thiệt hại viết văn bản
yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn hoặc ghi lại nội dung yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn bằng
văn bản và yêu cầu người bị thiệt hại ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
2. Việc
hỗ trợ, hướng dẫn được thực hiện bằng các hình thức sau đây:
a) Hỗ
trợ, hướng dẫn bằng văn bản;
b) Hỗ
trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại.
Điều 10. Tiếp nhận văn bản yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước của người bị thiệt hại
1.
Ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn và các tài liệu, giấy
tờ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có), cơ quan có thẩm quyền hỗ
trợ, hướng dẫn vào sổ tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày vào sổ tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ
trợ, hướng dẫn, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn cử người hỗ
trợ, hướng dẫn.
Điều 11. Từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt
hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
1. Việc
từ chối yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a)
Yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
b)
Yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn không liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường của
người bị thiệt hại;
c) Vụ
việc có yêu cầu hướng dẫn nhưng chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
d) Vụ
việc yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn đã được cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn
nhưng người bị thiệt hại tiếp tục yêu cầu cơ quan đó hỗ trợ, hướng dẫn mà vụ việc
không có thêm tình tiết mới;
đ) Vụ
việc yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn không thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền
hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại Điều 5 và Điều 7 Thông tư này;
e) Vụ
việc bị đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
g)
Người yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn không phải đối tượng áp dụng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 của Thông tư này.
2. Việc
chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn được thực hiện trong những trường hợp sau đây:
a)
Người bị thiệt hại rút yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn;
b)
Người bị thiệt hại chết mà không có người thừa kế;
c)
Người bị thiệt hại không cung cấp giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc yêu cầu
bồi thường khi có yêu cầu;
d)
Trong quá trình thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn mà vụ việc bị đình chỉ giải quyết
yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật Trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước.
3.
Trường hợp từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ
tục yêu cầu bồi thường nhà nước thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, cơ quan có
thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn phải có văn bản thông báo về việc từ chối, chấm dứt
hỗ trợ, hướng dẫn cho người bị thiệt hại trong đó nêu rõ lý do.
Trường
hợp từ chối hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì trong
thông báo từ chối còn phải có nội dung hướng dẫn người bị thiệt hại đến cơ quan
có thẩm quyền để được giải quyết.
Điều 12. Trình tự hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cử, người hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện
việc hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường
nhà nước theo trình tự sau đây:
1. Lập
báo cáo về vụ việc;
2.
Phân loại vụ việc thuộc các lĩnh vực phát sinh trách nhiệm bồi thường nhà nước;
3.
Nghiên cứu, đề xuất giải quyết đối với yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn như sau:
a)
Trường hợp yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn thuộc thẩm quyền cơ quan mình và đúng đối
tượng được hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
2 Thông tư này thì báo cáo và trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ,
hướng dẫn ban hành văn bản theo thẩm quyền hoặc tổ chức hỗ trợ, hướng dẫn trực
tiếp cho người bị thiệt hại theo quy định tại Điều 14 Thông tư
này;
b)
Trường hợp yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn cần thống nhất nội dung hỗ trợ, hướng dẫn
với các cơ quan có trách nhiệm phối hợp quy định tại Điều 8
Thông tư này thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn
thực hiện phối hợp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
c)
Trường hợp yêu cầu hỗ trợ có khó khăn, vướng mắc trong quá trình yêu cầu bồi
thường, quá trình giải quyết bồi thường thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền hỗ trợ yêu cầu cơ quan đang giải quyết bồi thường cung cấp thông tin bằng
văn bản về tình hình giải quyết vụ việc hoặc thực hiện đôn đốc theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đôn đốc cơ quan giải quyết bồi thường thực
hiện việc giải quyết bồi thường theo đúng quy định của pháp luật;
d)
Trường hợp yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn có đủ căn cứ từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng
dẫn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này
thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, hướng dẫn ban hành văn bản
thông báo về việc từ chối, chấm dứt hỗ trợ, hướng dẫn.
Điều 13. Thực hiện phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt
hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
1. Việc
phối hợp được thực hiện thông qua trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc họp liên ngành
để thống nhất nội dung trước khi hỗ trợ, hướng dẫn.
2.
Trường hợp việc phối hợp được thực hiện thông qua trao đổi ý kiến bằng văn bản,
cơ quan đề nghị phối hợp phải có tài liệu tóm tắt nội dung vụ việc, trong đó,
nêu rõ vấn đề cần hỗ trợ, hướng dẫn, thời hạn có ý kiến và quan điểm của mình đối
với vụ việc, đồng thời gửi các tài liệu, giấy tờ liên quan đến vụ việc cho cơ
quan được đề nghị phối hợp. Cơ quan được đề nghị phối hợp có trách nhiệm trả lời
theo đúng yêu cầu của cơ quan đề nghị phối hợp.
3. Trường
hợp việc phối hợp được thực hiện thông qua họp liên ngành, cơ quan tổ chức cuộc
họp phải chuẩn bị tài liệu cuộc họp và gửi trước cho các cơ quan được mời tham
gia cuộc họp. Tài liệu cuộc họp phải có tóm tắt nội dung vụ việc, trong đó, nêu
rõ vấn đề cần hỗ trợ, hướng dẫn, quan điểm của mình đối với vụ việc. Cơ quan được
mời tham gia cuộc họp có trách nhiệm cử đại diện theo đúng yêu cầu. Đại diện được
cử tham gia cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị ý kiến và tài liệu theo yêu cầu của
cơ quan tổ chức cuộc họp. Kết thúc cuộc họp, cơ quan tổ chức cuộc họp phải xây
dựng, công bố và gửi biên bản cuộc họp cho các cơ quan tham gia cuộc họp.
4.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất được nội dung hỗ trợ, hướng
dẫn thì cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn.
Điều 14. Thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị
thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
1. Việc
hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại được thực hiện đối với các vụ
việc sau đây:
a) Vụ
việc quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
b) Vụ
việc có khó khăn, vướng mắc trong quá trình yêu cầu bồi thường và giải quyết
yêu cầu bồi thường.
2.
Người hỗ trợ, hướng dẫn đề xuất Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực
hiện việc hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cho người bị thiệt hại theo trình tự như
sau:
a) Cử
nhóm công tác thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn;
b)
Chuẩn bị nội dung, tài liệu để thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn;
c) Có
văn bản thông báo cho người bị thiệt hại về thời gian, địa điểm tổ chức hỗ trợ,
hướng dẫn trực tiếp;
d) Thực
hiện hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại;
đ) Lập
biên bản nội dung hỗ trợ, hướng dẫn; Biên bản phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm
chỉ của những người tham gia hỗ trợ, hướng dẫn, người bị thiệt hại và phải giao
cho người bị thiệt hại 01 bản;
e)
Ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn;
g)
Báo cáo kết quả hỗ trợ, hướng dẫn.
3.[5] (được bãi bỏ)
4.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc hỗ trợ, hướng dẫn trực
tiếp thì cơ quan có thẩm quyền phải ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn.
5.[6] (được bãi bỏ)
Điều 15. Gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ hỗ trợ, hướng dẫn người
bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
1.
Ngay sau khi ban hành văn bản hỗ trợ, hướng dẫn, cơ quan có thẩm quyền phải gửi
văn bản hỗ trợ, hướng dẫn qua thư điện tử hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
cho người bị thiệt hại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
2. Hồ
sơ hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường
nhà nước được lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[7]
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2020.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Cơ
quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; cơ quan phối hợp quản lý
nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến công tác hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục
yêu cầu bồi thường nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:
a) Mẫu
văn bản yêu cầu hỗ trợ quy định tại Điều 9 Thông tư này (Mẫu số 01);
b) Mẫu
văn bản yêu cầu hướng dẫn quy định tại Điều 9 Thông tư này
(Mẫu số 02);
c) Sổ
tiếp nhận, xử lý yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn quy định tại Điều 10
Thông tư này (Mẫu số 03);
3.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư
pháp để hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để
đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- CSDL quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng pháp luật quốc gia (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐK&BTNN (10b), KTVB&QLXLVPHC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
Mẫu
số 01/BTNN
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN YÊU CẦU HỖ TRỢ
Kính gửi: …………………………(1)…………………………………………………..…………
Họ và tên: …………………………….(2)……………………………………………………..…
Địa chỉ: ……………………………..(3)………………………………………………….……….
Số điện thoại (nếu có):
……………………………………………………………………………
Email (nếu có): …………………………………………………………………………………….
Giấy tờ chứng minh nhân thân: ……………….(4)……………………………………………..
Là: …………………………….(5)……………………………………………….
Tôi đề nghị Quý Cơ quan hỗ trợ thực hiện thủ tục
yêu cầu bồi thường nhà nước như sau:
1. Nội dung đề nghị hỗ trợ
…………………………..…….(6)…………………………………………………………………
2. Các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến việc
yêu cầu bồi thường nhà nước (nếu có)
…………………………..………….(7)……………………………………………………………
|
|
...(8)..., ngày
... tháng ... năm
Người yêu cầu hỗ trợ (9)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan hỗ trợ.
(2) Ghi tên cá nhân, tổ chức có yêu cầu hỗ trợ.
(3) Ghi nơi cư trú tại thời điểm gửi văn bản yêu cầu
hỗ trợ. Nếu người yêu cầu hỗ trợ là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú;
nếu người yêu cầu hỗ trợ là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của
cơ quan, tổ chức đó.
(4) Ghi Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước[8]
hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu, số, ngày cấp, nơi cấp loại giấy tờ tương ứng
của cá nhân người yêu cầu hỗ trợ. Trường hợp người yêu cầu hỗ trợ là tổ chức
ghi số, ngày cấp, nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Người bị thiệt hại;
- Người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường
hợp người bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại;
- Người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt
hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ
luật Dân sự;
- Cá nhân, pháp nhân được người bị thiệt hại hoặc
người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết
hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại
hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải
có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự ủy quyền thực
hiện quyền yêu cầu bồi thường.
(6) Ghi rõ những nội dung yêu cầu hỗ trợ theo quy định
tại Điều 4 Thông tư số 09/TT- BTP ngày 10/12/2019.
(7) Ghi rõ các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan
đến yêu cầu bồi thường (nếu có).
(8) Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu hỗ trợ.
(9) Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên
hoặc điểm chỉ. Trường hợp là tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ
chức ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên.
Mẫu
số 02/BTNN
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN YÊU CẦU HƯỚNG DẪN
Họ và tên: …………………………….(2)……………………………………………………..……
Địa chỉ: ……………………………..(3)………………………………………………….………….
Số điện thoại (nếu có): ………………………………………………………………………………
Email (nếu có): ………………………………………………………………………………………
Giấy tờ chứng minh nhân thân:
……………….(4)……………………………………………..…
Là: …………………………….(5)……………………………………………….
Tôi đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn thực hiện thủ tục
yêu cầu bồi thường nhà nước như sau:
1. Nội dung yêu cầu hướng dẫn
…………………………..…….(6)……………………………………………………………………
2. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
…………………………..…….(7)……………………………………………………………………
3. Các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến việc
yêu cầu bồi thường nhà nước (nếu có)
…………………………..……..(8)……………………………………………………………………
|
|
...(9)…, ngày
... tháng ... năm
Người yêu cầu hướng dẫn (10)
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 02/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan hướng dẫn.
(2) Ghi tên cá nhân, tổ chức có yêu cầu hướng dẫn.
(3) Ghi nơi cư trú tại thời điểm gửi văn bản yêu cầu
hướng dẫn. Nếu người yêu cầu hướng dẫn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư
trú; nếu người yêu cầu hướng dẫn là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở
chính của cơ quan, tổ chức đó.
(4) Ghi Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước
điện tử/Giấy chứng nhận căn cước[9]
hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu, số, ngày cấp, nơi cấp loại giấy tờ tương ứng
của cá nhân người yêu cầu hướng dẫn. Trường hợp người yêu cầu hướng dẫn là tổ
chức ghi số, ngày cấp, nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Người bị thiệt hại;
- Người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường
hợp người bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại;
- Người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt
hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ
luật Dân sự;
- Cá nhân, pháp nhân được người bị thiệt hại hoặc
người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết
hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại
hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải
có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự ủy quyền thực
hiện quyền yêu cầu hướng dẫn.
(6) Ghi rõ những nội dung yêu cầu hướng dẫn theo
quy định tại Điều 6 Thông tư số 09/TT-BTP ngày 10/12/2019.
(7) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
(số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).
(8) Ghi rõ các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan
đến yêu cầu bồi thường (nếu có).
(9) Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu hướng dẫn.
(10) Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên
hoặc điểm chỉ. Trường hợp là tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ
chức ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên
Mẫu
số 03/BTNN
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019)
CƠ QUAN LẬP SỔ……………….
SỔ
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ YÊU CẦU HỖ TRỢ, HƯỚNG DẪN
|
|
Quyển số:……………………..
Tổng số trang:……………….
Thời gian sử dụng:…………
Thủ trưởng cơ quan xác nhận
|
|
|
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Ghi chú: Bìa in trên giấy khuôn khổ
A3
|
STT
|
NGÀY TIẾP NHẬN
|
HỌ VÀ TÊN
|
ĐỊA CHỈ
|
LOẠI VIỆC
|
HOẠT ĐỘNG PHÁT SINH YÊU CẦU
|
NỘI DUNG YÊU CẦU
|
TÀI LIỆU, GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN (nếu có)
|
KẾT QUẢ XỬ LÝ
|
|
HỖ TRỢ
|
HƯỚNG DẪN
|
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
|
TỐ TỤNG
|
THI HÀNH ÁN
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 03/BTNN:
Cột số 1. Thứ tự số vụ việc tiếp nhận.
Cột số 2. Ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận.
Cột số 3. Ghi họ và tên người yêu cầu hỗ trợ,
hướng dẫn.
Cột số 4. Ghi địa chỉ của người yêu cầu hỗ
trợ, hướng dẫn.
Cột số 5 và 6. Đánh dấu (X) vào ô
tương ứng với yêu cầu hỗ trợ hoặc yêu cầu hướng dẫn.
Cột số 7, 8 và 9. Đánh dấu (X) vào ô tương ứng
với hoạt động phát sinh yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn.
Cột số 10. Ghi tóm tắt nội dung yêu cầu hỗ
trợ, hướng dẫn.
Cột số 11. Liệt kê tài liệu, giấy tờ có liên
quan đến yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn (nếu có).
Cột số 12. Ghi kết quả đã xử lý, giải quyết
yêu cầu hỗ trợ, hướng dẫn.
Ghi chú: Trang ruột, in trên giấy
khuôn khổ A3
[1] Thông tư số 08/2025/TT-BTP
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp có
căn cứ ban hành như sau:”
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp”.
Thông
tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp”.
Thông
tư số 24/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công
chức;
Căn
cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
83/2024/NĐ-CP, Nghị định số 283/2025/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp.”
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của
Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông
tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của
Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông
tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của
Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông
tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của
Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông
tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của
Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông
tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[7] Điều 23 và Điều 24 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
23. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp
sau:
a)
Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP được kéo dài thời gian
áp dụng toàn bộ hoặc một phần thì quy định có liên quan tại Thông tư này được
cho phép kéo dài thời gian áp dụng.
b)
Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
Thông tư khác của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm
quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc
ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3
năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm
các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3.
Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông
tư này
Điều
24. Tổ chức thực hiện
1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại
Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để
được hướng dẫn, giải quyết”.
Điều
10. Hiệu lực thi hành của Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được sửa đổi số thứ tự và tên Điều thành “Điều
11. Hiệu lực thi hành” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
24/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư
pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
11. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp
sau:
a)
Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp được kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần thì quy định có
liên quan tại Thông tư này được cho phép kéo dài thời gian áp dụng.
b)
Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
Thông tư khác của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm
quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc
ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3
năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm
các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3.
Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông
tư này”.
Điều
7 và Điều 8 của Thông tư số 24/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy
định như sau:
“Điều
7. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Điều
8. Trách nhiệm thi hành
1.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp,
Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn
bản về Bộ Tư pháp để hướng dẫn, giải quyết theo quy định.”
[8] Cụm
từ “chứng minh nhân dân” được điều chỉnh thành cụm từ “Thẻ Căn cước công dân/Thẻ
căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước” theo quy định tại khoản 2
Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Cụm
từ “chứng minh nhân dân” được điều chỉnh thành cụm từ “Thẻ Căn cước công dân/Thẻ
căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước” theo quy định tại khoản 2
Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.