|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
169/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày
23 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
NĂNG LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành lĩnh vực năng lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công
Thương như Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Đổi
mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công và Thủ trưởng các đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Q. Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phan Thị Thắng;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- UBND, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, ĐCK(TuanNANH).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
NĂNG LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết
định số 169/QĐ-BCT ngày 23/01/2026 của Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Công bố tổ chức kiểm toán năng lượng
|
Năng lượng
|
Bộ Công Thương (Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công)
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
A. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
I. Lĩnh vực năng lượng
1. Tên thủ tục: Công bố tổ
chức kiểm toán năng lượng
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức kiểm toán
năng lượng gửi văn bản đề nghị công bố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 30/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả và hồ sơ kèm theo đến Bộ Công Thương theo đường bưu điện, nộp trực
tiếp hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ kèm theo, Bộ Công Thương
rà soát hồ sơ, công bố các tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ đường
bưu điện, trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị công bố tổ chức kiểm toán năng
lượng gồm: Văn bản đề nghị công bố theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 30/2026/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ quan, tổ chức tham
gia hoạt động kiểm toán năng lượng.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công
Thương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh, Bộ Công Thương.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố tổ chức kiểm toán năng lượng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công
Thương.
8. Lệ phí: Không thu phí.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Là tổ chức được thành lập theo quy định của
pháp luật.
- Có năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu kiểm
toán năng lượng, phù hợp với đối tượng được kiểm toán năng lượng.
- Điều kiện về nhân lực:
+ Người quản lý kỹ thuật của tổ chức kiểm toán
năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên thuộc chuyên ngành năng lượng hoặc các
ngành kỹ thuật có liên quan, có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ kiểm
toán viên năng lượng;
+ Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm
soát chất lượng của tổ chức kiểm toán năng lượng phải có bằng cử nhân trở lên,
có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán năng lượng và có chứng
chỉ kiểm toán viên năng lượng;
+ Tổ chức có ít nhất 03 kiểm toán viên năng lượng
làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
- Có phương tiện, thiết bị, dụng cụ (hoặc có hợp
đồng thuê dài hạn), quy trình đo đạc, phù hợp với lĩnh vực được kiểm toán năng
lượng (điện, nhiệt, hơi, khí nén, chiếu sáng) và quy định của pháp luật hiện
hành; đồng thời phải có quy trình quản lý, vận hành, bảo dưỡng phương tiện, thiết
bị đo; đảm bảo tính chính xác của phương tiện, thiết bị đo.
- Hằng năm, tổ chức kiểm toán năng lượng phải tổ
chức đào tạo, đánh giá tay nghề của kiểm toán viên năng lượng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Nghị
định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả./.
Mẫu văn bản đề nghị
công bố đính kèm:
|
(TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN)
(TÊN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………….
V/v đề nghị công bố tổ chức kiểm toán năng lượng
|
.........,
ngày ...... tháng ...... năm …
|
Kính gửi: Bộ
Công Thương.
1. Tên tổ chức: ...........................................................................................
Mã số đăng ký doanh nghiệp:……………………………………………..
2. Địa chỉ liên lạc: .......................................................................................
Điện thoại:……………….. Fax:……………… E-mail: ...........................
Người đại diện hợp pháp:……………………….Chức vụ:
……………...
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số…… Cơ quan cấp:………. cấp
ngày………… tại ………
4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định
số 30/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện công bố hoạt động kiểm
toán năng lượng trong lĩnh vực: điện, nhiệt, hơi, khí nén, chiếu sáng,…
a) Danh sách kiểm toán viên năng lượng
|
STT
|
Họ và tên
|
Chuyên môn được đào tạo
|
Giấy Chứng nhận Kiểm toán viên
(Ghi số, ngày cấp giấy chứng nhận)
|
Kinh nghiệm công tác
(Ghi số năm)
|
Kinh nghiệm kiểm toán năng lượng
(Ghi số lượng kiểm toán năng lượng đã tham gia)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Danh mục máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm,
đo lường phục vụ hoạt động kiểm toán năng lượng
Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn theo kế
hoạch
|
TT
|
Tên máy móc,
thiết bị, dụng cụ, kiểu loại, thông số kỹ thuật chính
|
Năm sản xuất,
nước sản xuất
|
Năm đưa vào
sử dụng và tình trạng thiết bị
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Trang thiết bị
khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ
thuật
|
Ngày đưa vào
sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Đề nghị Bộ Công
Thương xem xét và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có liên
quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai báo
nói trên.
(Kèm theo Bản sao Quyết định thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; các
tài liệu chứng minh năng lực của Kiểm toán viên năng lượng đáp ứng yêu cầu
quy định tại Nghị định số 30/2026/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|