|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 672/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
01 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH
VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh
Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi
bỏ trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ có
hiệu lực.
Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính cấp trung ương
trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ đã được công bố tại Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính cấp trung ương
trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ đã được công bố tại Quyết định số 1328/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ);
- VP (KSTT);
- Lưu: VT, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
PHỤ
LỤC
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 672/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
1.001603
|
Thủ tục phê duyệt mẫu phương tiện đo
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
2.
|
2.000737
|
Thủ tục điều chỉnh nội dung của quyết định
phê duyệt mẫu phương tiện đo
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
3.
|
2.000747
|
Thủ tục gia hạn hiệu lực của quyết định phê
duyệt mẫu phương tiện đo
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
4.
|
1.008089
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã
số, mã vạch
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
5.
|
1.007293
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn,
sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ
|
|
6.
|
1.011805
|
Thủ tục công nhận kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Bộ, cơ quan ngang bộ theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền quản lý (đối với lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ, cơ quan thực hiện là Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp
công nghệ).
|
|
II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
2.002249
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn,
sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc
thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
1.013918
|
Thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.013927
|
Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.011812
|
Thủ tục công nhận kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL quy định
TTHC bị bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
2.000551
|
Thủ tục Chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu
định lượng.
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
2.
|
1.001132
|
Thủ tục đề nghị bãi bỏ hiệu lực của thông báo
đình chỉ giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng do vi phạm.
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
3.
|
1.001148
|
Thủ tục chứng nhận lại, điều chỉnh nội dung
của giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng.
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
4.
|
1.002916
|
Thủ tục xác định danh mục nhiệm vụ hằng năm,
định kỳ thuộc Đề án 844
|
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ
|
1. Thủ tục phê duyệt mẫu
phương tiện đo
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện
đo (sau đây gọi tắt là cơ sở) thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu
phương tiện đo đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia).
Bước 2: Ủy ban tiếp nhận hồ sơ,
xem xét, thẩm định theo quy định:
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Trong thời hạn bảy
(07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban thông báo bằng văn
bản cho cơ sở những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp trong hồ sơ có đề nghị miễn, giảm
thử nghiệm mẫu nhưng không đủ căn cứ được miễn, giảm, Ủy ban thông báo
bằng văn bản về việc phải thử nghiệm mẫu và/hoặc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
đăng ký phê duyệt mẫu.
- Nếu hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn mười ngày
(10) làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban ra quyết định
phê duyệt mẫu theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà
Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196
đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn
phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Bản đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo
theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.
- Bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu.
Tài liệu phải nêu rõ: Nguyên lý hoạt động, sơ
đồ nguyên lý cấu trúc, hướng dẫn sử dụng; các kết cấu quan trọng ảnh hưởng
tới đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí các cơ cấu đặt và điều
chỉnh thông số kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí để dán tem, đóng dấu
kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu có trên mẫu; vị trí cơ cấu
hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ
thuật đo lường chính của mẫu trong sử dụng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả
2 thứ tiếng).
- Bộ ảnh mầu của mẫu và đĩa CD chứa dữ liệu
điện tử của bộ ảnh này.
Bộ ảnh gồm: Một (01) ảnh tổng thể của mẫu;
các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt trên, mặt dưới (nếu
có), bên phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp riêng thể hiện thông tin về ký
mã hiệu, kiểu và đặc trưng đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; bảng
mạch điện tử (nếu có), các phím vận hành; vị trí nhãn hàng hóa của mẫu, vị
trí dán tem, dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác
có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu.
Các ảnh phải cùng kích cỡ tối thiểu 100 mm ×
150 mm nhưng không lớn hơn 210 mm × 297 mm, được gắn hoặc in mầu trên giấy
khổ A4 đóng thành tập. Ảnh chụp phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc tính
kỹ thuật đo lường chính của mẫu và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm
tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã
phê duyệt.
- Bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu.
Trường hợp cơ sở có đề nghị miễn, giảm thử
nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo, bộ hồ sơ gồm các tài
liệu liên quan đến việc miễn, giảm thử nghiệm theo quy định tại Điều 12
của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phương
tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải phê duyệt mẫu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo (Mẫu 1.ĐNPDM - Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm
2011;
- Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
ngày 26/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN
ngày 15/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN
ngày 08/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu 1. ĐNPDM
23/2013/TT-BKHCN
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............
|
........, ngày
tháng năm….
|
ĐĂNG
KÝ PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia
Tên cơ sở:..................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính (1):
..............................................................................................
Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu
có):.......................................................................
Điện thoại:
……………………....Fax:...........................
Email:..................................
Đăng ký kinh doanh số: ………….... Ngày cấp…………..
Nơi cấp...........................
Đề nghị Ủy ban phê duyệt mẫu để (sản xuất
hoặc nhập khẩu) (2) phương tiện đo sau:
Tên phương tiện đo:
Đặc tính kỹ thuật đo lường chính: (ghi rõ
tên hãng sản xuất, tên nước sản xuất, ký hiệu, kiểu, phạm vi đo, cấp chính xác
và các đặc trưng kỹ thuật đo lường quan trọng khác)
Đề nghị được miễn/giảm thử nghiệm mẫu theo: (3)
Lý do đề nghị miễn/giảm thử nghiệm mẫu:
Tài liệu kèm theo (4):
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu ...
|
CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1): Ghi rõ đăng ký kinh doanh hoặc quyết định
thành lập
(2): Ghi rõ sản xuất hoặc nhập khẩu.
(3): Ghi rõ đề nghị được miễn/giảm thử nghiệm mẫu
theo quy định tại điều, khoản, điểm cụ thể của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.
(4): Ghi tên hồ sơ nộp kèm (Ví dụ: Hồ sơ liên quan
đến đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu; tờ khai hải quan đối với trường hợp nhập
khẩu….)
2. Thủ tục điều chỉnh
nội dung của quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện
đo (sau đây gọi tắt là cơ sở) nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung của
quyết định phê duyệt mẫu theo quy định đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia).
Bước 2: Tổng cục tiếp nhận hồ sơ, xem xét,
thẩm định theo quy định: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban xem xét, có văn bản hướng dẫn cơ sở
thực hiện việc phê duyệt mẫu mới hoặc ban hành quyết định điều chỉnh theo quy
định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một
cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà
Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196
đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn
phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết
định phê duyệt mẫu phương tiện đo.
- Tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị
điều chỉnh.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Không
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm
2011;
- Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
ngày 26/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN
ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
3. Thủ tục gia hạn hiệu
lực của quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Một (01) tháng trước khi quyết định
phê duyệt mẫu hết hiệu lực, cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo (sau đây
gọi tắt là cơ sở) nếu có nhu cầu, lập và nộp hồ sơ theo quy định đến Bộ
phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia).
Bước 2: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia tiếp nhận hồ sơ, xem xét, thẩm định theo quy định:
- Nếu hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban thông báo bằng
văn bản cho cơ sở.
- Nếu hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn bảy (07)
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban sẽ ra quyết định gia hạn
hiệu lực quyết định phê duyệt mẫu của cơ sở.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà
Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196
đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn
phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đề
nghị gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Đề nghị gia hạn hiệu lực của quyết định phê
duyệt mẫu phương tiện đo (Mẫu 5.ĐNGHPDM
- Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm
2011;
- Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường
đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
ngày 26/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2;
- Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN
ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu 5. ĐNGHPDM
23/2013/TT-BKHCN
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
…………, ngày ...tháng
...năm….
|
ĐỀ
NGHỊ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia
Tên cơ sở:
..............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính(1):
............................................................................................
Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu có):
...................................................................
Điện thoại: ………………………Fax:…………………..Email:
...............................
Đăng ký kinh doanh số: ………………….Ngày
cấp..………….Nơi cấp .................
Đề nghị Ủy ban gia hạn hiệu lực của quyết định
phê duyệt mẫu phương tiện đo số……..ngày….tháng…….năm……..
Thay đổi đặc tính kỹ thuật và đặc tính đo lường
so với mẫu đã phê duyệt (nếu có thay đổi về kiểu ký hiệu, phạm vi đo, cấp
chính xác và các đặc trưng kỹ thuật và đo lường khác)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu …
|
CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi rõ theo đăng ký kinh doanh hoặc
quyết định thành lập.
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nộp hồ sơ đăng ký thực hiện đến Bộ
phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia).
Bước 2: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia tiếp nhận hồ sơ, xem xét, thẩm định theo quy định:
2.1. Với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp bản giấy) hoặc 01 ngày làm
việc (đối với hồ sơ nộp trực tuyến), kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa
đổi, bổ sung. Trong thời hạn hạn 20 ngày (đối với hồ sơ nộp bản giấy) hoặc 05
ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tuyến) kể từ ngày có thông báo, tổ
chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, cơ
quan thường trực về mã số, mã vạch phải thông báo và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, cơ quan thường trực về mã
số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số mã vạch. Thời hạn hiệu
lực của giấy chứng nhận không quá 03 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn hiệu lực
của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp lại ghi theo thời
hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
2.2. Với hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia: a1) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo cho tổ chức, cá nhân
để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ
sơ đã đăng ký;
a2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân
đóng các khoản phí theo quy định; cơ quan xử lý có trách nhiệm cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong thời hạn mười (10) ngày làm việc với
các nội dung quy định tại Mẫu số 14
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 13/2022/NĐ-CP
ngày 21/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị
định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
a3) Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận
không quá 03 năm kể từ ngày cấp.
Bước 3: Trả kết quả
Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận một cửa Bộ
Khoa học và Công nghệ hoặc qua Bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà
Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196
đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn
phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ:
* Thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng mã số, mã vạch:
- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 13/2022/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
* Thành phần hồ sơ nếu doanh nghiệp cần cấp
lại, cấp đổi trong thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập đối với trường hợp thay
đổi tên, địa chỉ;
- Bản chính Giấy chứng nhận (trừ trường hợp bị
mất).
2. Thành phần hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng
dịch vụ Công quốc gia:
a) Hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm:
- Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký
có chữ ký số. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại
Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày
21/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008,
Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị
định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
b) Sử dụng tài khoản định danh điện tử VneID
của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được xác thực để thực hiện thủ
tục cấp mới quyền sử dụng mã số, mã vạch; cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp trên tài khoản VneID chưa tích hợp,
không khai thác được hoặc khai thác được nhưng không đầy đủ, chính xác thông
tin về các giấy tờ cần thiết như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/ hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu
tương đương thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết
thủ tục hành chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
* Trường hợp cấp mới, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ:
- 13 ngày đối với hồ sơ nộp bản giấy;
- 10 ngày đối với hồ sơ nộp trực tuyến.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
* Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số
mã vạch
- Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt
mã số đăng ký sử dụng): 1.000.000 đồng/mã
- Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN): 300.000
đồng/mã
- Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số
EAN-8 (GTIN- 8): 300.000 đồng/mã
* Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch
hàng năm (niên phí)
- Sử dụng mã doanh nghiệp GS1
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số
(tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm): 500.000
đồng/năm
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số
(tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm):
800.000 đồng/năm
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số
(tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm):
1.500.000 đồng/năm
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số
(tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm):
2.000.000 đồng/năm
- Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN): 200.000
đồng/năm
- Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số
EAN-8 (GTIN- 8): 200.000 đồng/năm
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 thì chỉ phải
nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã
vạch theo quy định nêu trên.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy
định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định 13/2022/NĐ-CP (mẫu
kèm theo);
- Công văn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo
quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ- CP
(với trường hợp cấp lại) (mẫu kèm theo).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
- Tổ chức nộp đơn có Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập hợp
pháp.
- Giấy chứng nhận được cấp lại, cấp đổi áp dụng
đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị
mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân.
- Nộp phí cấp và phí duy trì quyền sử dụng mã
số, mã vạch theo quy định.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật chất lượng sản
phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 132/2008/NĐ- CP ngày 31/12/2008 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 232/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch.
- Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN
ngày 30/12/2020 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định
số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 và Nghị
định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ về sử dụng mã số mã vạch.
- Nghị định số 13/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường.
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 12 Nghị định 13/2022/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………….., ngày ….
tháng……năm……….
ĐƠN
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH[1]
Thông tin tổ chức:
Tên bằng tiếng Việt[2]:
…………………………………………………………...
Tên bằng tiếng Anh (hoặc tiếng Việt không dấu):
………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định
thành lập - Số:……………...
Ngày cấp: …………………………...….Cơ quan cấp:
………………………...
Địa chỉ*:
…………………………………………………………………………
Điện thoại*: …………………………………… Email:
………………………..
Đăng ký trích nợ tự động (Điền
vào ô trống):
□ Qua tài khoản □ Qua ví điện tử
□ Qua thẻ ngân hàng □ Khác:
Lĩnh vực hoạt động (Điền
vào ô trống):
□ Sản xuất □ Thương mại □ Bán lẻ
□ Dịch vụ □ Khác:
Chúng tôi xin đăng ký sử dụng loại mã* (Điền
vào ô trống):
|
□ Tiền tố mã doanh nghiệp
(GS1 Company Prefix GCP)
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 12 số (GCP-12)
|
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (GCP-10)
|
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (GCP-9)
|
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (GCP-8)3
|
|
□ Mã địa điểm toàn cầu GLN [4 **] (Global
Location Number)
|
□ Dành cho địa điểm vật lý (Physical location)
|
|
□ Dành cho địa điểm số (Digital location)
|
|
□ Dành cho pháp nhân (Legal entity)
|
|
□ Dành cho đơn vị chức năng (Functional entity)
|
|
□ Mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8
(GTIN-8)**
|
Đại diện Tổ chức/Doanh nghiệp*
|
Chức danh
|
Họ và tên
|
Chức vụ, đơn vị
|
Điện thoại/fax
|
Hòm thư điện tử
|
|
Đại diện có thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
Người liên lạc chính
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam đoan thông tin kê khai trên là
đúng và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến mã
số, mã vạch, các quy định về phí và các điều khoản sau đây:
- Chỉ sử dụng mã số đã được cấp cho các sản phẩm,
dịch vụ của mình;
- Thực hiện đúng các quy định về nộp phí và nộp
phí duy trì theo quy định của pháp luật;
- Khi vì lý do nào đó (bị giải thể, phá sản, v.v…)
không còn nhu cầu sử dụng mã số đã được cấp, chúng tôi sẽ thông báo bằng văn
bản cho Ủy ban TCĐLCL Quốc gia trong thời gian một tháng kể từ ngày giải thể
hoặc phá sản;
- Nếu đổi tên, tư cách pháp nhân hoặc địa chỉ,
chúng tôi sẽ thông báo cho Ủy ban TCĐLCL Quốc gia trong thời gian một tháng kể
từ ngày có thay đổi để làm thủ tục đổi giấy chứng nhận.
|
|
…., ngày... tháng...
năm...
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
....................,
ngày ..... tháng
năm 2023
Danh mục địa điểm cần
đăng ký mã địa điểm toàn cầu GLN
|
STT
|
Loại mã GLN[5]
|
Tên / Mô tả
|
Địa chỉ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh mục mã thương phẩm
toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) cần đăng ký
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Mô tả sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
[1] Các thông tin kê khai có thể được cập nhật phù
hợp với yêu cầu của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1
[2] Trường thông tin bắt buộc kê khai
[3] Chỉ cấp theo khuyến cáo của Tổ chức mã số, mã
vạch quốc tế GS1
[4**] Danh mục mã địa điểm, thương phẩm gửi
kèm
[5] Loại mã GLN bao gồm: Địa điểm vật lý
(Physical location) / Địa điểm số (Digital location) / Pháp nhân (Legal entity)
/ Đơn vị chức năng (Functional entity)
|
(TÊN TỔ CHỨC SỬ DỤNG
MSMV)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........................................
V/v cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV
|
............, ngày
........ tháng ......năm .......
|
Kính gửi: Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng
Ngày...... tháng...... năm , chúng tôi đã được
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã
số mã vạch số: (B/N) ................. và được sử dụng mã số doanh nghiệp
là:
893..........................
Hiện nay, do........(nêu lý do thay đổi).........,
nên kính đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp lại Giấy chứng
nhận quyền sử dụng mã số mã vạch và cho phép cơ sở duy trì sử dụng mã số đã
được cấp: 893..........................
Hồ sơ gửi kèm gồm:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Quyết định thành lập.
2. Giấy chứng nhận đã được cấp.
3. Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch đã điền các
thông tin thay đổi.
Chúng tôi xin chấp hành đầy đủ mọi quy định
liên quan đến việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch hiện hành.
|
|
Lãnh đạo của Tổ
chức/Doanh nghiệp
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân (bên nhận công nghệ trong
trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công
nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công
nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký gia hạn,
sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đến cơ quan đã cấp Giấy chứng
nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc
phòng).
- Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển
giao công nghệ xem xét hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có văn bản đề nghị tổ chức, cá
nhân bổ sung hồ sơ theo quy định;
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy
định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thực hiện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
+ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng
ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, cơ quan đã cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cơ quan
đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa
của Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Văn
bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;
+ Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản
thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bằng
tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối
với văn bản thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công
nghệ bằng tiếng nước ngoài;
+ Trong trường hợp trước ngày 01/7/2018, tổ
chức, cá nhân chưa đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc đã đăng ký tại
cơ quan không phải là cơ quan mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ: Bản gốc
hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt
được gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng
hoặc chứng thực đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài
được gia hạn, sửa đổi, bổ sung;
+ Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư
(hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,...) của
các bên tham gia chuyển giao công nghệ; bản sao chứng minh thư nhân dân/thẻ
căn cước công dân/hộ chiếu (còn thời hạn theo quy định) (đối với cá nhân). Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã
có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính.
+ Bản sao chứng thực văn bản chấp thuận của
cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chuyển giao công nghệ có sử
dụng vốn nhà nước;
+ Bản gốc Giấy ủy quyền (trong trường hợp bên
thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
- Tổ chức, cá nhân có thỏa thuận gia hạn, sửa
đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký chuyển giao công nghệ.
- Tổ chức, cá nhân có thỏa thuận gia hạn nội
dung chuyển giao công nghệ đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ được các
bên ký kết trước ngày 01/7/2018, sau khi gia hạn thuộc trường hợp phải đăng
ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển
giao công nghệ (Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng).
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề
nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công
nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp
đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu
không dưới 03 (ba) triệu đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản
thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, bên nhận
công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam,
chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp
chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên phải gửi hồ
sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN
ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo
thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế
chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ,
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 169/2016/TT-BTC
ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
Mẫu số 06
|
...............................(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../......
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi: .......................(2)
Tên tổ chức, cá nhân:
........................................................... (1)
Địa chỉ:................ Số điện thoại:
.............. Email:...................................... (3)
Đề nghị ..............(2) xem xét,
cấp đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ như sau:
I. Các Bên tham gia chuyển giao công nghệ
1. Bên giao công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân)(5):...............................................................................................
- Địa
chỉ:...........................................................................................................................
- Điện thoại
(tel):................................................................. Email:
..............................
Fax:....................................................................................
Website: ............................
- Người đại
diện:................................................................. Chức
danh: ......................
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:...........................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu
tư … (ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp, mã số)
2. Bên nhận công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân)(5):.................................................................................................
- Địa
chỉ:........................................................................................................................…
- Điện thoại (tel):.............................................................….
Email: .................................
Fax:...................................................................................…Website:
.............................
- Người đại diện:....................................................................Chức
danh:.........................
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:.............................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu
tư … (ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp, mã số)
II. Nội dung chuyển giao công nghệ(4)
1. Giấy chứng nhận đăng ký số ....... ngày ....
tháng ... năm do (tên cơ quan cấp đăng ký) cấp
2. Tên công
nghệ:......................................... Lĩnh vực:.................................…................
3. Đối tượng công nghệ chuyển giao
|
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
|
□
|
|
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp,
thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ
liệu
|
□
|
|
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công
nghệ
|
□
|
|
Máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ chuyển
giao
|
□
|
|
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở
hữu công nghiệp
|
Sáng chế
|
□
|
|
- Số văn bằng bảo hộ hoặc Số đơn đăng ký đối
tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ): .... (số,
ngày cấp, ngày gia hạn)
- Số Giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở
hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: .... (số, ngày cấp, ngày gia
hạn)
|
Giải pháp hữu ích
|
□
|
|
Kiểu dáng công nghiệp
|
□
|
4. Hình thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao công nghệ độc lập
|
□
|
|
Phần chuyển giao công nghệ trong các trường
hợp
|
Dự án đầu tư
|
□
|
|
Góp vốn bằng công nghệ
|
Vào dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (ghi tên hình thức khác nếu
có)
|
□
|
|
Nhượng quyền thương mại
|
□
|
|
Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
|
□
|
|
Mua bán máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng
công nghệ chuyển giao
|
Theo hợp đồng mua bán độc lập
|
□
|
|
Theo dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (nếu có)(6)
|
□
|
5. Phương thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao tài liệu về công nghệ
|
□
|
|
Đào tạo
|
□
|
|
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
|
□
|
|
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối
tượng công nghệ và theo các phương thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ;
đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
|
□
|
|
Phương thức chuyển giao khác (nếu có)(7)
|
□
|
6. Quyền chuyển giao công nghệ
|
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ
|
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng
công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử
dụng công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Chuyển giao độc quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao không độc quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
7. Sản phẩm công nghệ tạo ra:
- Tên, ký hiệu sản phẩm;
- Tiêu chuẩn chất lượng (theo TCVN, QCVN, tiêu
chuẩn quốc tế,...);
- Sản lượng(8);
- Tỷ lệ xuất khẩu(9).
8. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công
nghệ:
- Giá chuyển giao;
- Phương thức thanh toán;
- Chi phí đã thanh toán đến thời điểm đăng ký gia
hạn, sửa đổi, bổ sung.
9. Thời gian thực hiện hợp đồng chuyển giao công
nghệ
10. Thời hạn còn lại của hợp đồng chuyển giao công
nghệ
11. Số lần gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao
công nghệ
- Gia hạn, sửa đổi, bổ sung lần 1:
+ Nội dung;
+ Số Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi,
bổ sung.
- Gia hạn, sửa đổi, bổ sung lần ...:
+ Nội dung;
+ Số Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi,
bổ sung.
III. Nội dung đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung: Nêu
cụ thể đối với từng nội dung gia hạn, sửa đổi, bổ sung
2. Lý do gia hạn, sửa đổi, bổ sung: nêu cụ thể đối
với từng nội dung gia hạn, sửa đổi, bổ sung
3. Giá chuyển giao nội dung công nghệ đăng ký gia
hạn, sửa đổi, bổ sung (nếu có)(10)
V. Các văn bản kèm theo đơn đăng ký gia hạn, sửa
đổi, bổ sung
|
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản
thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bằng
tiếng Việt(11)
|
□
|
|
Bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc
chứng thực đối với văn bản thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ bằng tiếng ....... (nước ngoài)(11)
|
□
|
|
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng
chuyển giao công nghệ được gia hạn, sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt(12)
|
□
|
|
Bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc
chứng thực đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ được gia hạn, sửa đổi, bổ
sung bằng tiếng (nước ngoài)(12)
|
□
|
|
Bản sao chứng thực văn bản chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chuyển giao công nghệ có sử dụng
vốn nhà nước
|
□
|
|
Bản gốc Giấy ủy quyền (trong trường hợp bên
thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ)
|
□
|
.............(1) thay mặt các Bên
tham gia chuyển giao công nghệ....... (3) xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các nội dung được nêu trên đây
và tài liệu kèm theo. Nếu được........ (13), các bên tham gia chuyển
giao công nghệ cam kết tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN(1)
(Chữ
ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)(14)
|
Ghi chú:
- (1): Bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển
giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; Bên nhận công nghệ trong trường hợp
chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong
nước; Bên thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (2): Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (3): Địa chỉ, thông tin liên lạc của (1).
- (4): Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký gia hạn,
sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện kê khai thông tin như
sau:
+ Trường hợp 1: Trường hợp trước ngày 01 tháng
7 năm 2018, tổ chức, cá nhân đã đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại cơ
quan đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ thì không bắt buộc phải kê khai thông tin tại Mục này.
+ Trường hợp 2: Trường hợp trước ngày 01 tháng
7 năm 2018, tổ chức, cá nhân chưa đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc
đã đăng ký tại cơ quan không phải là cơ quan mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công
nghệ thì phải kê khai đầy đủ các nội dung yêu cầu tại Mục này.
- (5): Trường hợp là cá nhân phải cung cấp thông
tin cá nhân gồm: Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (còn
thời hạn theo quy định) số ............ Ngày cấp:................ Nơi
cấp:..................
- (6): Ghi rõ tên hình thức, cơ sở thực hiện hình
thức chuyển giao theo quy định nào của pháp luật.
- (7): Ghi rõ tên phương thức, cơ sở thực hiện
phương thức chuyển giao theo quy định nào của pháp luật.
- (8): Tổng số lượng sản phẩm (đơn vị) do công
nghệ được chuyển giao sản xuất ra theo nội dung chuyển giao công nghệ được đăng
ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
- (9): Tính theo số lượng hoặc giá trị trong một
năm (năm thực hiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc năm trước liền kề năm thực
hiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung).
- (10): Trường hợp có thay đổi về giá chuyển giao
công nghệ, đề nghị nêu cụ thể giá đối với từng nội dung gia hạn, sửa đổi, bổ
sung và phương thức thanh toán tương ứng với mỗi nội dung đó.
- (11): Nộp một trong hai bản, bản dịch công
chứng tiếng Việt hoặc bản gốc/bản sao chứng thực hợp đồng bằng tiếng Việt.
- (12): Trong trường hợp trước ngày 01 tháng 7
năm 2018, tổ chức, cá nhân chưa đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc đã
đăng ký tại cơ quan không phải là cơ quan mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (13): Ghi “gia hạn nội dung chuyển giao công
nghệ” trong trường hợp đăng ký gia hạn nội dung chuyển giao công nghệ; Ghi “sửa
đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ” trong trường hợp đăng ký sửa đổi,
bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ; Ghi “gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ” trong trường hợp đồng thời đăng ký gia hạn và sửa đổi,
bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (14): Trường hợp là cá nhân chỉ cần ký, ghi rõ
họ tên.
- Đối với ô trống □, nếu có (hoặc đúng) thì
đánh dấu
vào trong ô
trống.
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Bộ, cơ quan ngang bộ
theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh
giá hồ sơ thông báo để tổ chức, cá nhân nộp bổ sung, hoàn thiện.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá hồ sơ thông qua
hội đồng đánh giá. Hội đồng đánh giá có từ 07 đến 09 thành viên, gồm đại diện
của các cơ quan quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng, cơ quan có thẩm quyền xem xét,
đánh giá hồ sơ ban hành quyết định công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu.
+ Trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu không được công
nhận, cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá hồ sơ phải có văn bản thông
báo, nêu rõ lý do.
|
|
Cách thực thực hiện
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu
chính về Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá
hồ sơ theo quy định.
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân (theo mẫu).
- Báo cáo chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn (theo mẫu).
- Các tài liệu minh chứng liên quan đến việc
chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trong thực tiễn.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả
xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có): 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ.
- Thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội
đồng đánh giá: 15 ngày làm việc.
- Công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu: 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu có đề
nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ, cơ quan ngang bộ theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền quản lý.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định công nhận kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu BM I.1 - Đơn đề nghị công
nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá
nhân.
Mẫu BM I.2 - Báo cáo chuyển
giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong thực tiễn.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
- Tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở
hữu đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Làm rõ nội dung, phương pháp thực hiện nghiên
cứu, thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng; đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật của
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực cụ thể.
- Làm rõ phạm vi, quy mô ứng dụng, chuyển giao;
giá trị kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh trong điều kiện cụ
thể của đất nước, địa phương.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
- Thông tư số 14/2023/TT-BKHCN
ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Biểu mẫu hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính quy định tại một số điều của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
BM I.1
58/2025/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
Kính gửi: ......................1[6]
1. Thông tin về tổ
chức, cá nhân đề nghị
- Tên tổ chức, cá nhân
đề nghị: ………………………………………………
- Đại diện theo pháp
luật .......................................................................2[7]
- Mã định danh tài khoản tổ chức, doanh
nghiệp/Mã định danh tài khoản (công dân): ..……………………………………………………………………………
- Điện thoại:……………………… Email: ………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
- Lĩnh vực hoạt động: …………………………………………………………..
2.
Thông tin về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá
nhân tự đầu tư nghiên cứu
- Tên kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ: ………………………
- Tóm tắt nội dung kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ:
……………………………………………………………………………………
3.
Cam kết:
Tổ chức, cá nhân ……………………3[8] nắm
giữ quyền sở hữu hợp pháp đối với ………..………4[9]. và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các nội dung cam kết,
tài liệu kèm theo.
|
|
...., ngày....tháng…
năm …..
TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)5[10]
|
____________________
[6] Cơ quan có thẩm quyền công nhận quy định tại
khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[7] Trường hợp là tổ chức thì ghi họ tên của người
đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.
[8] Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân đề nghị.
[9] Ghi rõ tên kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ được đề nghị.
[10] Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức.
BM I.2
58/2025/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO
CÁO
CHUYỂN GIAO, ỨNG DỤNG HIỆU QUẢ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ TRONG THỰC TIỄN
Kính gửi:.....................[11]
1. Thông tin về kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ được ứng dụng, chuyển giao
1.1. Tên kết quả: …………………………………………………………………..
1.2. Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu:
…………………………………………
2.
Sự cần thiết phải công nhận
……………………………………………………………………………………
3.
Mô tả đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường
3.1. Bản vẽ, thiết kế, quy trình, sơ đồ:
……………………………………………………………………………………
3.2. Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá, thử
nghiệm:
……………………………………………………………………………………
3.3. Giá trị kinh tế - xã hội, môi trường:
……………………………………………………………………………………
4.
Nội dung, phạm vi, quy mô thực hiện nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao:
……………………………………………………………………………………
5.
Hiệu quả chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trong thực tiễn:
…………………………………………………………………………………… (Kèm theo tài
liệu minh chứng).
|
|
...., ngày....tháng…
năm …..
TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)[12]
|
____________________
[11] Cơ quan có thẩm quyền công nhận quy định tại
khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[12] Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức.
1. Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
(trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân (bên nhận công nghệ trong
trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công
nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công
nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký gia hạn,
sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đến Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ - nơi đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký chuyển giao công nghệ).
- Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và
Công nghệ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định;
+ Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy định,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Khoa học và Công
nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển
giao công nghệ.
+ Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng
ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Sở Khoa học và
Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách thức
sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Văn
bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;
+ Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản
thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bằng
tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối
với văn bản thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công
nghệ bằng tiếng nước ngoài;
+ Trong trường hợp trước ngày 01/7/2018, tổ
chức, cá nhân chưa đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc đã đăng ký tại
cơ quan không phải là cơ quan mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ: Bản gốc hoặc
bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt được gia
hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng
thực đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài được gia
hạn, sửa đổi, bổ sung;
+ Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư
(hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,...) của
các bên tham gia chuyển giao công nghệ; bản sao chứng minh thư nhân dân/thẻ
căn cước công dân/hộ chiếu (còn thời hạn theo quy định) (đối với cá nhân). Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã
có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính.
+ Bản sao chứng thực văn bản chấp thuận của
cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chuyển giao công nghệ có sử
dụng vốn nhà nước;
+ Bản gốc Giấy ủy quyền (trong trường hợp bên
thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
- Tổ chức, cá nhân có thỏa thuận gia hạn, sửa
đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký chuyển giao công nghệ.
- Tổ chức, cá nhân có thỏa thuận gia hạn nội
dung chuyển giao công nghệ đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ được các
bên ký kết trước ngày 01/7/2018, sau khi gia hạn thuộc trường hợp phải đăng
ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ hoặc không thuộc
trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ nhưng có nhu cầu đăng ký gia
hạn.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề
nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công
nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp
đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu
không dưới 03 (ba) triệu đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản
thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, bên nhận
công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam,
chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp
chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên phải gửi hồ
sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN
ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo
thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế
chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ,
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 169/2016/TT-BTC
ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 06/2025/TT-BKHCN
|
...............................(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../......
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi:
...............(2)
Tên tổ chức, cá nhân:
...........................................................(1)
Địa chỉ:................ Số điện thoại: ..............
Email: ..............................(3)
Đề nghị .........(2) xem xét, cấp
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ như sau:
I. Các Bên tham gia chuyển giao công nghệ
1. Bên giao công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân)(5):...............................................................................................
- Địa
chỉ:...........................................................................................................................
- Điện thoại (tel):.................................................................
Email: ..............................
Fax:....................................................................................
Website: ............................
- Người đại diện:.................................................................
Chức danh: ......................
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:...........................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án
đầu tư … (ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp, mã số)
2. Bên nhận công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân)(5):.................................................................................................
- Địa
chỉ:........................................................................................................................…
- Điện thoại
(tel):.............................................................…. Email:
.................................
Fax:...................................................................................…Website:
.............................
- Người đại
diện:....................................................................Chức
danh:.........................
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:.............................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án
đầu tư … (ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp, mã số)
II. Nội dung chuyển giao công nghệ(4)
12. Giấy chứng nhận đăng ký số ....... ngày
.... tháng ... năm do (tên cơ quan cấp đăng ký) cấp
13. Tên công
nghệ:......................................... Lĩnh
vực:.................................…................
14. Đối tượng công nghệ chuyển giao
|
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
|
□
|
|
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp,
thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ
liệu
|
□
|
|
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công
nghệ
|
□
|
|
Máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ chuyển
giao
|
□
|
|
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở
hữu công nghiệp
|
Sáng chế
|
□
|
|
- Số văn bằng bảo hộ hoặc Số đơn đăng ký đối
tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ): (số,
ngày cấp, ngày gia hạn)
- Số Giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở
hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:. (số, ngày cấp, ngày gia hạn)
|
Giải pháp hữu ích
|
□
|
|
|
Kiểu dáng công nghiệp
|
□
|
|
15. Hình thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao công nghệ độc lập
|
□
|
|
Phần chuyển giao công nghệ trong các trường
hợp
|
Dự án đầu tư
|
□
|
|
Góp vốn bằng công nghệ
|
Vào dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (ghi tên hình thức khác nếu
có)
|
□
|
|
Nhượng quyền thương mại
|
□
|
|
Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
|
□
|
|
Mua bán máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng
công nghệ chuyển giao
|
Theo hợp đồng mua bán độc lập
|
□
|
|
Theo dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (nếu có)(6)
|
□
|
16. Phương thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao tài liệu về công nghệ
|
□
|
|
Đào tạo
|
□
|
|
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
|
□
|
|
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối
tượng công nghệ và theo các phương thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ;
đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
|
□
|
|
Phương thức chuyển giao khác (nếu có)(7)
|
□
|
17. Quyền chuyển giao công nghệ
|
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ
|
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng
công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử
dụng công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Chuyển giao độc quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao không độc quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
18. Sản phẩm công nghệ tạo ra:
- Tên, ký hiệu sản phẩm;
- Tiêu chuẩn chất lượng (theo TCVN, QCVN, tiêu
chuẩn quốc tế,...);
- Sản lượng(8);
- Tỷ lệ xuất khẩu(9).
19. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công
nghệ:
- Giá chuyển giao;
- Phương thức thanh toán;
- Chi phí đã thanh toán đến thời điểm đăng ký
gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
20. Thời gian thực hiện hợp đồng chuyển giao công
nghệ
21. Thời hạn còn lại của hợp đồng chuyển giao công
nghệ
22. Số lần gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao
công nghệ
- Gia hạn, sửa đổi, bổ sung lần 1:
+ Nội dung;
+ Số Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi,
bổ sung.
- Gia hạn, sửa đổi, bổ sung lần ...:
+ Nội dung;
+ Số Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi,
bổ sung.
III. Nội dung đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung: Nêu
cụ thể đối với từng nội dung gia hạn, sửa đổi, bổ sung
2. Lý do gia hạn, sửa đổi, bổ sung: nêu cụ thể đối
với từng nội dung gia hạn, sửa đổi, bổ sung
3. Giá chuyển giao nội dung công nghệ đăng ký gia
hạn, sửa đổi, bổ sung (nếu có)(10)
V. Các văn bản kèm theo đơn đăng ký gia hạn,
sửa đổi, bổ sung
|
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản
thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bằng
tiếng Việt(11)
|
□
|
|
Bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc
chứng thực đối với văn bản thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ bằng tiếng ....... (nước ngoài)(11)
|
□
|
|
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng
chuyển giao công nghệ được gia hạn, sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt(12)
|
□
|
|
Bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc
chứng thực đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ được gia hạn, sửa đổi, bổ
sung bằng tiếng (nước ngoài)(12)
|
□
|
|
Bản sao chứng thực văn bản chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với chuyển giao công nghệ có sử dụng
vốn nhà nước
|
□
|
|
Bản gốc Giấy ủy quyền (trong trường hợp bên
thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ)
|
□
|
.............(1) thay mặt các Bên
tham gia chuyển giao công nghệ....... (3) xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các nội dung được nêu trên đây
và tài liệu kèm theo. Nếu được....... (13), các bên tham gia chuyển
giao công nghệ cam kết tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN(1)
(Chữ
ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)(14)
|
Ghi chú:
- (1): Bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển
giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; Bên nhận công nghệ trong trường hợp
chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong
nước; Bên thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (2): Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (3): Địa chỉ, thông tin liên lạc của (1).
- (4): Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký gia hạn,
sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện kê khai thông tin như
sau:
+ Trường hợp 1: Trường hợp trước ngày 01 tháng
7 năm 2018, tổ chức, cá nhân đã đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại cơ
quan đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ thì không bắt buộc phải kê khai thông tin tại Mục này.
+ Trường hợp 2: Trường hợp trước ngày 01 tháng
7 năm 2018, tổ chức, cá nhân chưa đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc
đã đăng ký tại cơ quan không phải là cơ quan mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công
nghệ thì phải kê khai đầy đủ các nội dung yêu cầu tại Mục này.
- (5): Trường hợp là cá nhân phải cung cấp thông
tin cá nhân gồm: Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (còn
thời hạn theo quy định) số ...................................... Ngày cấp:................
Nơi cấp:..................
- (6): Ghi rõ tên hình thức, cơ sở thực hiện hình
thức chuyển giao theo quy định nào của pháp luật.
- (7): Ghi rõ tên phương thức, cơ sở thực hiện
phương thức chuyển giao theo quy định nào của pháp luật.
- (8): Tổng số lượng sản phẩm (đơn vị) do công
nghệ được chuyển giao sản xuất ra theo nội dung chuyển giao công nghệ được đăng
ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
- (9): Tính theo số lượng hoặc giá trị trong một
năm (năm thực hiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc năm trước liền kề năm thực
hiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung).
- (10): Trường hợp có thay đổi về giá chuyển giao
công nghệ, đề nghị nêu cụ thể giá đối với từng nội dung gia hạn, sửa đổi, bổ
sung và phương thức thanh toán tương ứng với mỗi nội dung đó.
- (11): Nộp một trong hai bản, bản dịch công
chứng tiếng Việt hoặc bản gốc/bản sao chứng thực hợp đồng bằng tiếng Việt.
- (12): Trong trường hợp trước ngày 01 tháng 7
năm 2018, tổ chức, cá nhân chưa đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc đã
đăng ký tại cơ quan không phải là cơ quan mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (13): Ghi “gia hạn nội dung chuyển giao công
nghệ” trong trường hợp đăng ký gia hạn nội dung chuyển giao công nghệ; Ghi “sửa
đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ” trong trường hợp đăng ký sửa đổi,
bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ; Ghi “gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ” trong trường hợp đồng thời đăng ký gia hạn và sửa đổi,
bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
- (14): Trường hợp là cá nhân chỉ cần ký, ghi rõ
họ tên.
- Đối với ô trống □, nếu có (hoặc đúng) thì
đánh dấu
vào trong ô
trống.
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn
chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi triển khai ứng dụng công nghệ chuyển giao
để đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ;
trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung
hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra văn bản chấp thuận chuyển giao công
nghệ; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách thức
sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công
nghệ;
b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị;
c) Tài liệu giải trình về công nghệ;
d) Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công
nghệ theo quy định của pháp luật;
đ) Tài liệu giải trình về việc phù hợp với
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ;
trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Mức thu phí thẩm định đối với xem xét, chấp
thuận chuyển giao công nghệ là 10 (mười) triệu đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 1, Mẫu số 2 Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 169/2016/TT-BTC
ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 1
Mẫu
Văn bản đề nghị chấp
thuận chuyển giao công nghệ
|
...............................(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../......
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi: .......... {Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh}
Tên tổ chức, cá nhân:
.................................................. (1)
Địa chỉ:................ Số điện thoại:
.............. Email: ..................... (2)
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp
thuận chuyển giao công nghệ.......... (3) với nội dung chuyển giao
như sau:
I. Các Bên tham gia chuyển giao công nghệ
1. Bên giao công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân)(4):................................................................
- Địa
chỉ:.........................................................................................
- Điện thoại
(tel):.................................... Email: ...............
Fax:.....................................................
Website: .............
- Người đại
diện:.................................... Chức danh:..........
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:..........................................
- Thông tin Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,. ):
2. Bên nhận công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân)(4):.................................................................
- Địa
chỉ:.........................................................................................
- Điện thoại
(tel):.................................... Email: ...............
Fax:.....................................................
Website: .............
- Người đại
diện:.................................... Chức danh:..........
- Số căn cước công dân/hộ chiếu (còn thời hạn
theo quy định) đối với cá nhân tham gia chuyển giao công nghệ hoặc người đại
diện theo pháp luật của tổ chức:
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:..........................................
- Thông tin Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,....):
II. Nội dung chuyển giao công nghệ
1. Công nghệ chuyển giao
- Tên công
nghệ:..............................Lĩnh vực.............. (3)
- Thời hạn chuyển giao công
nghệ:........................................
2. Đối tượng công nghệ chuyển giao
|
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
|
□
|
|
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp,
thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ
liệu
|
□
|
|
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công
nghệ
|
□
|
|
Máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ chuyển
giao
|
□
|
|
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở
hữu trí tuệ:
- Tên đối tượng sở hữu trí tuệ: ...
|
|
|
+ Văn bằng bảo hộ hoặc Số đơn đăng ký (trường
hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ): ... (số, ngày cấp, ngày gia hạn)
|
□
|
|
+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chuyển quyền sử dụng):
... (số, ngày cấp, ngày gia hạn)
|
□
|
3. Dự kiến sản phẩm công nghệ tạo ra:
- Tên, ký hiệu sản phẩm;
- Tiêu chuẩn chất lượng (theo TCVN, QCVN, tiêu
chuẩn quốc tế,...).
III. Các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
Bản sao văn bản xác nhận tư cách pháp lý của
người đại diện bên giao công nghệ
|
□
|
|
Tài liệu giải trình về công nghệ (5)
|
□
|
|
Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công
nghệ theo quy định của pháp luật (6)
|
□
|
|
Tài liệu về việc phù hợp với quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (7)
|
□
|
|
Bản gốc Giấy ủy quyền (trong trường hợp bên
thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chuyển giao công
nghệ)
|
□
|
.............(1) thay mặt các Bên
tham gia chuyển giao công nghệ......... (3) xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các nội dung được nêu trên đây
và tài liệu kèm theo. Nếu được chấp thuận, các bên tham gia chuyển giao công
nghệ cam kết tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN(1)
(Chữ
ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)(8)
|
Ghi chú:
- (1): Bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển
giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; Bên có nhu cầu tiếp nhận công nghệ
trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển
giao công nghệ trong nước; Bên thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị
chấp thuận chuyển giao công nghệ.
- (2): Địa chỉ, thông tin liên lạc của (1).
- (3): Công nghệ đề nghị chấp thuận; Lĩnh vực
công nghệ theo chức năng quản lý của các Bộ, ngành.
- (4): Trường hợp là cá nhân phải cung cấp thông
tin cá nhân gồm: Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (còn
thời hạn theo quy định) số .......... Ngày cấp:................ Nơi
cấp:..................
- (5): Mẫu tài liệu giải trình công nghệ ban hành
kèm theo Nghị định này.
- (6): Tài liệu giải trình việc đáp ứng điều kiện
sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật có liên quan.
- (7): Giải trình rõ các nội dung quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành, tiêu chuẩn về tiêu hao năng lượng,
khí thải, nước thải, các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường,...
- (8): Trường hợp là cá nhân chỉ cần ký, ghi rõ
họ tên.
- Đối với ô trống □, nếu có (hoặc đúng) thì đánh
dấu
vào trong ô
trống.
Mẫu số 2
Mẫu
Tài liệu giải trình
công nghệ
TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH VỀ
CÔNG NGHỆ
(Kèm
theo Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ)
1. Sự cần thiết phải chuyển giao công nghệ
a) Phân tích, đánh giá, so sánh về các công nghệ
cùng loại hiện đang áp dụng trong nước, trên thế giới, khu vực đối với công
nghệ đề nghị chấp thuận.
b) Nhu cầu chuyển giao công nghệ.
2. Thuyết minh về công nghệ
Thuyết minh về công nghệ thể hiện các nội dung
sau:
a) Tên công nghệ;
b) Nguồn gốc xuất xứ công nghệ;
c) Sản phẩm do công nghệ tạo ra;
d) Thị trường tiêu thụ sản phẩm (xuất khẩu, tiêu
thụ nội địa);
đ) Công nghệ đã được kiểm chứng, ứng dụng vào
thực tế (tại những quốc gia nào) hoặc chưa được áp dụng;
e) Nội dung công nghệ chuyển giao:
- Đối tượng công nghệ chuyển giao;
- Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ.
g) Sơ đồ, quy trình và thông số kỹ thuật chính của
công nghệ;
h) Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đi kèm
(dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính
trong dây chuyền công nghệ);
i) Các yêu cầu về nhân lực đối với Bên có nhu cầu
tiếp nhận công nghệ;
k) Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu đối với
công nghệ chuyển giao;
l) Các cơ sở hạ tầng cần thiết trong trường hợp
tiếp nhận công nghệ.
3. Dự kiến kết quả chuyển giao công nghệ đạt được
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Chữ
ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)(1)
|
Ghi chú:
- (1): Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu và giáp lai
các trang của Tài liệu giải trình; trường hợp là cá nhân phải ký tắt vào từng
trang của Tài liệu giải trình công nghệ).
|
Trình tự thực hiện
|
1. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ tiến hành ký
kết hợp đồng chuyển giao công nghệ. (Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký
kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đề nghị
cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
chuyển giao công nghệ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi triển khai ứng dụng công nghệ chuyển giao)).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ;
trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân sửa
đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc có
văn bản đề nghị gia hạn thời gian việc sửa đổi, bổ sung. Thời gian gia hạn
không quá 60 ngày, hết thời hạn này, nếu các bên không sửa đổi, bổ sung hồ sơ
theo yêu cầu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo từ chối cấp Giấy phép
chuyển giao công nghệ và trả lại hồ sơ nếu có yêu cầu.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy
phép chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối cấp Giấy phép thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách thức
sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao
công nghệ,
trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng
tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong
hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng
thực hợp đồng chuyển giao công nghệ; trường hợp không có hợp đồng bằng tiếng
Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực;
d) Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết
bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ;
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ các
đối tượng sở hữu trí tuệ (nếu có);
e) Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ do
ứng dụng công nghệ chuyển giao;
g) Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ;
h) Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển
giao trong trường hợp bên nhận chuyển giao công nghệ sử dụng vốn nhà nước.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ; trường hợp từ chối cấp Giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.)
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức và cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép chuyển giao công nghệ
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao
công nghệ để cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng
0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng
tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu
đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 3, Mẫu số 4 Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số 169/2016/TT-BTC
ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 3
Mẫu
Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép chuyển giao công nghệ
|
...............................(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../......
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi: ............ {Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh}
Tên tổ chức, cá nhân:............................................................
(1)
Địa chỉ:................ Số điện thoại:
.............. Email: ...................... (2)
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép
chuyển giao công nghệ...................... (3) với nội dung chuyển
giao như sau:
I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công
nghệ:
1. Bên giao công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá nhân)(4):................................................................
- Địa
chỉ:.........................................................................................
- Điện thoại
(tel):.................................... Email:...............
Fax:.....................................................
Website: .............
- Người đại
diện:.................................... Chức danh:..........
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:..........................................
- Thông tin Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,...):
2. Bên nhận công nghệ:
- Tên (tổ chức, cá
nhân):.................................................................
- Địa
chỉ:.........................................................................................
- Điện thoại
(tel):.................................... Email: ...............
Fax:.......................................................
Website: ..................
- Người đại diện:....................................
Chức danh:..............
- Số căn cước công dân/hộ chiếu (còn thời hạn
theo quy định) đối với cá nhân tham gia chuyển giao công nghệ hoặc người đại
diện theo pháp luật của tổ chức:
- Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:..........................................
- Thông tin Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,. ):
II. Nội dung chuyển giao công nghệ:
1. Công nghệ chuyển giao
- Tên công
nghệ:..............................Lĩnh vực...................... (3)
- Thời gian thực hiện chuyển giao công
nghệ:...................................
2. Đối tượng công nghệ chuyển giao
|
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
|
□
|
|
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp,
thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ
liệu
|
□
|
|
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công
nghệ
|
□
|
|
Máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ chuyển
giao
|
□
|
|
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở
hữu trí tuệ:
- Tên đối tượng sở hữu trí tuệ: ...
|
|
|
+ Văn bằng bảo hộ hoặc Số đơn đăng ký (trường
hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ): ... (số, ngày cấp, ngày gia hạn)
|
□
|
|
+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chuyển quyền sử dụng):
... (số, ngày cấp, ngày gia hạn)
|
□
|
3. Hình thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao công nghệ độc lập
|
□
|
|
Phần chuyển giao công nghệ trong các trường
hợp
|
Dự án đầu tư
|
□
|
|
Góp vốn bằng công nghệ
|
Vào dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (ghi tên hình thức khác nếu
có)
|
□
|
|
Nhượng quyền thương mại
|
□
|
|
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở
hữu trí tuệ
|
□
|
|
Mua bán máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công
nghệ chuyển giao
|
Theo hợp đồng mua bán độc lập
|
□
|
|
Theo dự án đầu tư
|
□
|
|
Hình thức khác (nếu có)(5)
|
□
|
4. Phương thức chuyển giao công nghệ
|
Chuyển giao tài liệu về công nghệ
|
□
|
|
Đào tạo
|
□
|
|
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
|
□
|
|
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối
tượng công nghệ và theo các phương thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ;
đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
|
□
|
|
Phương thức chuyển giao khác (nếu có)(6)
|
□
|
5. Quyền chuyển giao công nghệ
|
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ
|
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng
công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử
dụng công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Độc quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
|
Không độc quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
6. Giá, phương thức thanh toán
6.1. Giá chuyển giao công nghệ
|
TT
|
Nội dung
|
Giá
|
|
1
|
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương
án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công
thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất,
đổi mới công nghệ(7)
|
|
|
2
|
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở
hữu trí tuệ
|
|
|
3
|
Đào tạo
|
|
|
3.1
|
Đào tạo nước ngoài
|
|
|
3.2
|
Đào tạo trong nước
|
|
|
4
|
Hỗ trợ kỹ thuật
|
|
|
5
|
Máy móc, thiết bị
|
|
|
Tổng:
|
|
6.2. Phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
|
Trả một lần bằng tiền hoặc hàng hóa
|
□
|
|
Trả nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa (số lần
)
|
□
|
|
Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh
|
□
|
|
Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần
|
□
|
|
Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận
|
Trước thuế của bên nhận
|
□
|
|
Sau thuế của bên nhận
|
□
|
|
Phương thức thanh toán khác(8)
|
□
|
7. Sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất
lượng sản phẩm:
- Tên, ký hiệu sản phẩm;
- Tiêu chuẩn chất lượng (theo TCVN, QCVN, tiêu
chuẩn quốc tế,...);
- Sản lượng(9);
- Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được)(10).
III. Các văn bản, tài liệu kèm theo:
|
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng
chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt(11)
|
□
|
|
Bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc
chứng thực đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng.................
(nước ngoài)(11)
|
□
|
|
Bản sao văn bản xác nhận tư cách pháp lý của
người đại diện các bên tham gia hợp đồng hoặc văn bản xác nhận quyền ký kết hợp
đồng của người ký hợp đồng (đối với tổ chức);
|
□
|
|
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản
thẩm định giá công nghệ được chuyển giao trong trường hợp có sử dụng vốn nhà
nước(12)
|
□
|
|
Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký
(trường hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ) các đối tượng sở hữu trí tuệ (nếu
có)
|
□
|
|
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (nếu có)
|
□
|
|
Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết
bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ
|
□
|
|
Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ(13)
|
□
|
|
Bản gốc giấy ủy quyền (trong trường hợp bên
thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy phép chuyển giao công
nghệ)
|
□
|
.............(1) thay mặt các Bên
tham gia chuyển giao công nghệ......... (3) xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các nội dung được nêu trên đây
và tài liệu kèm theo; cam kết các nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan. Nếu được cấp phép, các bên tham gia chuyển giao công
nghệ cam kết tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN(1)
(Chữ
ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)(14)
|
Mẫu số 4
Mẫu
Giấy phép chuyển giao
công nghệ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/
THÀNH PHỐ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../GP-……
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20......
|
GIẤY PHÉP
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH / THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật
Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số ........;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao
công nghệ của ......(1) ngày .... tháng .... năm .....;
Xét đề nghị của ......,
CẤP PHÉP CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ
1. ......(2) chuyển giao công nghệ
cho ...... (3) theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ số .......ngày
..../...../ gồm những nội dung sau:
a) Tên công nghệ;
b) Đối tượng công nghệ được chuyển giao;
c) Phương thức chuyển giao công nghệ;
d) Hình thức chuyển giao công nghệ;
đ) Sản phẩm do công nghệ tạo ra;
e) Thời hạn của hợp đồng chuyển giao công nghệ.
2. Trách nhiệm của Bên giao công nghệ:
a) Trách nhiệm trong chuyển giao công nghệ (gồm
đối tượng công nghệ, phương thức chuyển giao) để Bên nhận công nghệ sản xuất
được các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã xác định trong Hợp đồng;
b) Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ về tài chính;
c) Trách nhiệm về bảo hành công nghệ được chuyển
giao;
d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
(nếu có).
3. Trách nhiệm của Bên nhận công nghệ:
a) Trách nhiệm trong việc tổ chức tiếp thu và làm
chủ công nghệ được chuyển giao trong thời hạn của Hợp đồng;
b) Trách nhiệm trong việc thanh toán giá trị Hợp
đồng cho Bên giao;
c) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
(nếu có).
4. Trách nhiệm trong việc báo cáo thực hiện hợp
đồng chuyển giao công nghệ theo quy định
5. Trách nhiệm của Bên giao và Bên nhận khi kết
thúc Hợp đồng
6. Giấy phép này có giá trị đến ngày.... tháng
..... năm ....
|
Nơi nhận:
-
Bên giao
công nghệ;
- Bên nhận công nghệ;
- Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Sở….;(4)
- Cơ quan quản lý thuế
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;(5)
- Lưu: VT, ….
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển
giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; Bên nhận công nghệ trong trường hợp
chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong
nước; Bên thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển
giao công nghệ.
- (2): Bên giao công nghệ.
- (3): Bên nhận công nghệ.
- (4): Nơi ứng dụng công nghệ được chuyển giao.
- (5): Nơi Bên nhận công nghệ (trong trường hợp
chuyển giao công nghệ trong nước, chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt
Nam) hoặc Bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt
Nam ra nước ngoài) đặt trụ sở chính (đối với tổ chức) hoặc nơi đăng ký mã số
thuế cá nhân (đối với cá nhân).
4. Thủ tục công nhận
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu
tư nghiên cứu
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng).
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh
giá hồ sơ thông báo để tổ chức, cá nhân nộp bổ sung, hoàn thiện;
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá hồ sơ thông qua
hội đồng đánh giá công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ. Hội đồng đánh giá có từ 07 đến 09 thành viên, gồm đại diện của các cơ
quan quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan;
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng, cơ quan có thẩm quyền xem xét,
đánh giá hồ sơ ban hành quyết định công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu.
+ Trường hợp kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ không được công nhận phải có văn bản thông báo, nêu rõ
lý do.
|
|
Cách thực thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách thức
sau:
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân (theo mẫu).
- Báo cáo chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thực tiễn (theo mẫu).
- Các tài liệu minh chứng liên quan đến việc
chuyển giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trong thực tiễn.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả
xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có): 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ;
- Thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội
đồng đánh giá: 15 ngày làm việc;
- Công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu: 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu có đề
nghị công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định công nhận kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu BM I.1 - Đơn đề nghị công
nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá
nhân.
Mẫu BM I.2 - Báo cáo chuyển
giao, ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong thực tiễn.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
- Tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở
hữu đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Làm rõ nội dung, phương pháp thực hiện nghiên
cứu, thử nghiệm, chuyển giao, ứng dụng; đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật của
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực cụ thể.
- Làm rõ phạm vi, quy mô ứng dụng, chuyển giao;
giá trị kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh trong điều kiện cụ
thể của đất nước, địa phương.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chuyển giao công
nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 14/2023/TT-BKHCN
ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Biểu mẫu hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính quy định tại một số điều của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
BM I.1 58/2025/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
Kính gửi: ....................1[13]
1.
Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị:
………………………………………………
- Đại diện theo pháp luật ...................................................2[14]
- Mã định danh tài khoản tổ chức, doanh
nghiệp/Mã định danh tài khoản (công dân): ..……………………………………………………………………………
- Điện thoại:……………………… Email: ………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
- Lĩnh vực hoạt động: …………………………………………………………..
2.
Thông tin về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá
nhân tự đầu tư nghiên cứu
- Tên kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ: ………………………
- Tóm tắt nội dung kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ:
……………………………………………………………………………………
3.
Cam kết:
Tổ chức, cá nhân...................3[15]
nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp đối với ………..………4[16]. và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các nội dung cam
kết, tài liệu kèm theo.
|
|
...., ngày....tháng…
năm …..
TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)5[17]
|
____________________
[13] Cơ quan có thẩm quyền công nhận quy định tại
khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[14] Trường hợp là tổ chức thì ghi họ tên của người
đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.
[15] Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân đề nghị.
[16] Ghi rõ tên kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ được đề nghị.
[17] Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức.
BM I.2 58/2025/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO
CÁO
CHUYỂN GIAO, ỨNG DỤNG
HIỆU QUẢ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRONG THỰC TIỄN
Kính gửi:
..............[18]
1. Thông tin về kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ được ứng dụng, chuyển giao
1.1. Tên kết quả: …………………………………………………………………..
1.2. Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu:
…………………………………………
2.
Sự cần thiết phải công nhận
……………………………………………………………………………………
3.
Mô tả đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường
3.1. Bản vẽ, thiết kế, quy trình, sơ đồ:
……………………………………………………………………………………
3.2. Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá, thử
nghiệm:
……………………………………………………………………………………
3.3. Giá trị kinh tế - xã hội, môi trường:
……………………………………………………………………………………
4.
Nội dung, phạm vi, quy mô thực hiện nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao:
……………………………………………………………………………………
5.
Hiệu quả chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trong thực tiễn:
…………………………………………………………………… (Kèm theo tài liệu
minh chứng).
|
|
...., ngày....tháng…
năm …..
TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)[19]
|
___________________
[18] Cơ quan có thẩm quyền công nhận quy định tại
khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[19] Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức.