|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2025/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP
THÀNH PHỐ VÀ CẤP CƠ SỞ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ
Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
65/2024/TT-BTC;
Căn cứ
Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự
toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét Tờ
trình số 465/TTr-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố dự
thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung và mức chi nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo cấp thành phố và cấp cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có sử dụng
nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của thành
phố.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định nội dung và mức
chi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp thành phố
1. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo:
Định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là 40 triệu đồng/người/tháng;
Chi thù
lao đối với các chức danh khác như sau: Thành viên chính bằng 0,8 lần; thành
viên bằng 0,4 lần; thư ký khoa học bằng 0,3 lần; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ
bằng 0,2 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
Mức chi cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm
2023 hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Chi thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối
hợp nghiên cứu:
Chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức
lương quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở
cho việc xác định giá gói thầu;
Tổng kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên
gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 Nghị quyết này.
Tổng kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên
gia ngoài nước không quá 50% tổng kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết này.
c) Chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học như sau:
Người chủ trì: 2.000.000 đồng/buổi hội thảo;
Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học:
500.000 đồng/buổi;
Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học: 3.000.000 đồng/báo cáo;
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề
nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo: 1.500.000 đồng/báo cáo;
Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học: 300.000 đồng/thành viên/buổi.
d) Chi hội nghị, công tác phí trong nước, hợp tác
quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu: Thực hiện theo các
quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội
nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ;
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân
thành phố quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo
quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước; đối tượng khách trong nước được mời cơm
khi đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ; Thông tư số 102/2012/TT-BTC
ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân
sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
đ) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc
điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn thành phố Cần
Thơ và quy định pháp luật hiện hành;
e) Chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 50% mức chi cho hội đồng đánh giá
nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này;
g) Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo bằng 5% tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 300
triệu đồng/nhiệm vụ.
2. Nội dung và mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi thù lao hoạt động của các Hội đồng tư vấn
khoa học và công nghệ:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
đánh giá
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
|
|
500
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội
đồng
|
|
700
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các
nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng
|
|
500
|
|
2
|
Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức,
cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
đánh giá
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội
đồng
|
|
1.000
|
|
3
|
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng nghiệm thu
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
đánh giá
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội
đồng
|
|
1.000
|
|
4
|
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật
hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng
|
Chuyên gia
|
1.500
|
b) Chi thù lao tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại biểu được mời dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
c) Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập trong trường
hợp cần thiết, tổng mức chi thuê chuyên gia độc lập được tính bằng 5 lần mức
chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh
giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan
quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quyết định và chịu
trách nhiệm;
d) Chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá
sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ:
Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được
xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND;
Chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (trong trường hợp cần thiết có
Hội đồng đánh giá) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá
nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Chi hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý
nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối
với dự toán chi hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động
nghiên cứu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Các khoản chi khác không quy định cụ thể tại Nghị
quyết này được thực hiện theo Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng
01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Quy định nội dung và mức
chi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở
1. Nội
dung chi phải đảm bảo tương ứng với nhiệm vụ được quy định tại khoản
1 Điều 16 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
2. Mức
chi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở bằng mức chi nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp thành phố. Riêng mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và
công nghệ và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cấp cơ sở bằng 90% mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa
học và công nghệ và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo cấp thành phố.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ
phân bổ hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ theo phân cấp ngân sách.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố
tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp
luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12
năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định nội dung và mức chi
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách
nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến
khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố
Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Bộ Tài chính;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm điều hành đô thị thông minh;
- TT. Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|