|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CẤU BỘ MÁY LÀM VIỆC, CƠ CẤU LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤP
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 1745/NQ-UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm
sát nhân dân khu vực, quy định phạm vi, thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm
sát nhân dân khu vực;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện
kiểm sát nhân dân tối cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này là Quy định cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và
công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 189/QĐ-VKSTC ngày 01 tháng 6
năm 2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy định về cơ
cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của Viện
kiểm sát nhân dân các cấp và Quyết định số 303/QĐ-VKSTC ngày 16 tháng 9 năm
2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sửa đổi, bổ sung quy định
cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của Viện
kiểm sát nhân dân các cấp.
Điều 3. Thủ trưởng đơn vị
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VKSNDTC;
- Cổng TTĐT VKSND tối cao;
- Lưu: VT, V15.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
QUY ĐỊNH
CƠ
CẤU BỘ MÁY LÀM VIỆC, CƠ CẤU LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-VKSTC ngày 12 tháng 01 năm 2026 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và
công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
(sau đây gọi tắt là đơn vị cấp Vụ).
b) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây
gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
c) Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
d) Công chức, viên chức của các đơn vị nêu tại điểm
a, điểm b, điểm c khoản này.
3. Quy định này không áp dụng đối với Viện kiểm sát
quân sự các cấp, các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân
tối cao và người lao động khác.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
Việc xác định cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo,
quản lý và công chức, viên chức của đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải
bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ quy định
của pháp luật về cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả.
2. Bảo đảm xây dựng cơ cấu đội ngũ công chức, viên
chức phù hợp với vị trí việc làm, số lượng biên chế và khối lượng công việc.
3. Bảo đảm phù hợp với đặc thù của từng đơn vị, Viện
kiểm sát nhân dân các cấp.
Chương II
CƠ CẤU BỘ MÁY LÀM VIỆC,
CƠ CẤU LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ CẤP VỤ
Điều 3. Cơ cấu bộ máy làm việc
của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Ủy ban kiểm
sát và đơn vị cấp Vụ. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân
dân tối cao không quá 15 người do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Những đơn vị có tính chất đặc thù thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao được bố trí phòng và tương đương gồm: Viện Công tố và kiểm
sát xét xử phúc thẩm tại Hà Nội (Viện Phúc thẩm 1), Viện Công tố và kiểm sát
xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng (Viện Phúc thẩm 2), Viện Công tố và kiểm sát xét xử
phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh (Viện Phúc thẩm 3); Cơ quan Điều tra Viện
kiểm sát nhân dân tối cao (Cục 1); Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số (Cục
2); Cục Tài chính (Cục 3); Viện Khoa học kiểm sát; Báo Bảo vệ pháp luật; Trường
Đại học Kiểm sát; Văn phòng.
Những đơn vị khác không bố trí cấp phòng.
Điều 4. Cơ cấu lãnh đạo, quản
lý và công chức, viên chức
1. Cơ cấu lãnh đạo, quản lý cấp Vụ có Vụ trưởng,
Phó Vụ trưởng và tương đương, số lượng cấp phó cụ thể như sau:
a) Đơn vị không sáp nhập thì có không quá 03 Phó Vụ
trưởng và tương đương gồm: Vụ 1, Vụ 2, Vụ 4, Vụ 6, Vụ 8, Vụ 11, Vụ 13, Vụ 14, Vụ
15, Cục 2, Cục 3, Thanh tra, Viện Khoa học kiểm sát, Báo Bảo vệ pháp luật.
b) Đơn vị có sáp nhập, có tính chất đặc thù hoặc số
lượng biên chế lớn thì có không quá 04 Phó Vụ trưởng và tương đương gồm: Vụ 3,
Vụ 7, Vụ 9, Vụ 10, Vụ 12, Cục 1, Viện Phúc thẩm 1, Viện Phúc thẩm 2, Viện Phúc
thẩm 3, Văn phòng, Trường Đại học Kiểm sát.
Trong trường hợp đặc biệt hoặc do yêu cầu công tác
cần thiết điều động, tiếp nhận, bố trí công chức, viên chức thì Ban Thường vụ Đảng
ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định số lượng Phó Vụ trưởng và
tương đương của các đơn vị nhưng bảo đảm tổng số cấp phó của tất cả các đơn vị
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao không vượt quá số lượng quy định.
2. Cơ cấu lãnh đạo, quản lý cấp phòng có Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương, số lượng cấp phó cụ thể như sau:
a) Phòng có từ 15 biên chế đến 20 biên chế có không
quá 02 Phó Trưởng phòng.
b) Phòng có từ 21 biên chế trở lên có không quá 03
Phó Trưởng phòng.
3. Cơ cấu công chức, viên chức
a) Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao
gồm: Điều tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra, Chuyên viên các ngạch và tương
đương, công chức khác.
b) Trường Đại học Kiểm sát, Báo Bảo vệ pháp luật,
Viện Khoa học kiểm sát gồm: Kiểm sát viên cao cấp và tương đương (đối với chức
vụ Vụ trưởng và tương đương, Phó Vụ trưởng và tương đương), Chuyên viên các ngạch,
Giảng viên các ngạch và tương đương; Phóng viên, Biên tập viên các ngạch; Kế
toán viên.
c) Các đơn vị khác gồm: Kiểm sát viên, Kiểm tra
viên, Chuyên viên các ngạch; Giám định viên kỹ thuật hình sự và công chức khác.
Chương III
CƠ CẤU BỘ MÁY LÀM VIỆC,
CƠ CẤU LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CÔNG CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 5. Cơ cấu bộ máy làm việc
của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Ủy ban kiểm
sát, Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và tương đương; số lượng thành viên Ủy ban
kiểm sát của mỗi Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh không quá 09 người. Đối với Viện
kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội, số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát không
quá 13 người; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số lượng thành viên
Ủy ban kiểm sát không quá 15 người.
2. Trên cơ sở số lượng biên chế đã được Viện kiểm
sát nhân dân tối cao giao cho các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ cấu bộ
máy cấp phòng của các đơn vị được thực hiện theo số lượng phòng lớn nhất của
đơn vị được sáp nhập, cụ thể như sau:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 07
phòng và tương đương (02 đơn vị): Lai Châu, Cà Mau.
b) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 08
phòng và tương đương (09 đơn vị): Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Điện Biên,
thành phố Huế, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Vĩnh Long, Hà Tĩnh.
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 09
phòng và tương đương (09 đơn vị): Ninh Bình, Quảng Trị, Đồng Tháp, Lâm Đồng,
Hưng Yên, Lào Cai, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ.
d) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 10
phòng và tương đương (06 đơn vị): Bắc Ninh, Gia Lai, Đắk Lắk, Tây Ninh, thành
phố Cần Thơ, An Giang.
đ) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 11
phòng và tương đương (06 đơn vị): thành phố Hải Phòng, Đồng Nai, Quảng Ninh,
Thanh Hóa, Nghệ An, thành phố Đà Nẵng.
e) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được cơ cấu 12
phòng và tương đương (02 đơn vị): Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội và Viện
kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 6. Cơ cấu lãnh đạo, quản
lý
1. Cơ cấu lãnh đạo, quản lý của Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh có Viện trưởng, Phó Viện trưởng; số lượng cấp phó cụ thể như sau:
a) Đơn vị Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh không sáp
nhập thì có không quá 03 Phó Viện trưởng, gồm 10 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Sơn La, Huế.
b) Đơn vị Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có sáp nhập
02 đơn vị hoặc không sáp nhập nhưng có số lượng vụ án, vụ việc lớn thì có không
quá 04 Phó Viện trưởng, gồm 18 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố: Hà Nội,
Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Trị, Đà
Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp,
Cà Mau, An Giang.
c) Đơn vị Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có sáp nhập
03 đơn vị thì có không quá 05 Phó Viện trưởng, gồm 05 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố: Phú Thọ, Ninh Bình, Lâm Đồng, Cần Thơ, Vĩnh Long.
d) Đối với Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh sáp nhập 03 đơn vị và có số lượng vụ án, vụ việc lớn nhất cả nước thì có
không quá 06 Phó Viện trưởng.
Trong trường hợp đặc biệt hoặc do yêu cầu công tác
cần thiết điều động, tiếp nhận, bố trí công chức, viên chức thì Ban Thường vụ Đảng
ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định số lượng Phó Viện trưởng
của các đơn vị nhưng bảo đảm tổng số cấp phó của tất cả các Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh không vượt quá số lượng quy định.
2. Cơ cấu lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; số lượng
cấp phó cụ thể như sau:
a) Phòng có từ 05 biên chế đến 09 biên chế có 01
Phó Trưởng phòng.
b) Phòng có từ 10 biên chế đến 20 biên chế có không
quá 02 Phó Trưởng phòng.
c) Phòng có từ 21 biên chế đến 30 biên chế có không
quá 03 Phó Trưởng phòng.
d) Phòng có từ 31 biên chế trở lên có không quá 04
Phó Trưởng phòng.
Điều 7. Cơ cấu công chức
1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thể có Kiểm
sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên
chính, Kiểm tra viên, Chuyên viên chính, Chuyên viên, Kế toán viên chính, Kế
toán viên, công chức khác.
2. Cơ cấu công chức của Văn phòng cụ thể như sau:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có 07 phòng, có:
văn thư, lưu trữ (01 biên chế); cơ yếu (01 biên chế); thủ quỹ (01 biên chế); kế
toán (02 biên chế); thống kê, tổng hợp, thi đua (05 biên chế); công nghệ thông
tin (02 biên chế).
b) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có 08 phòng, có:
văn thư, lưu trữ (02 biên chế); cơ yếu (01 biên chế); thủ quỹ (01 biên chế); kế
toán (02 biên chế); thống kê, tổng hợp, thi đua (06 biên chế); công nghệ thông
tin (02 biên chế).
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có 09 phòng, có:
văn thư, lưu trữ (02 biên chế); cơ yếu (01 biên chế); thủ quỹ (01 biên chế); kế
toán (02 biên chế); thống kê, tổng hợp, thi đua (07 biên chế); công nghệ thông
tin (02 biên chế).
d) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có 10 phòng, có:
văn thư, lưu trữ (02 biên chế); cơ yếu (01 biên chế); thủ quỹ (01 biên chế); kế
toán (03 biên chế); thống kê, tổng hợp, thi đua (07 biên chế); công nghệ thông
tin (02 biên chế).
đ) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có 11 phòng, có:
văn thư, lưu trữ (02 biên chế); cơ yếu (01 biên chế); thủ quỹ (01 biên chế); kế
toán (04 biên chế); thống kê, tổng hợp, thi đua (08 biên chế); công nghệ thông
tin (02 biên chế).
e) Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội
và Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có: văn thư, lưu trữ (03 biên
chế); cơ yếu (01 biên chế); thủ quỹ (01 biên chế); kế toán (05 biên chế); thống
kê, tổng hợp, thi đua (09 biên chế); công nghệ thông tin (03 biên chế).
Chương IV
CƠ CẤU BỘ MÁY LÀM VIỆC,
CƠ CẤU LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CÔNG CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN KHU VỰC
Điều 8. Cơ cấu bộ máy làm việc
của Viện kiểm sát nhân dân khu vực
1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có dưới 45 biên
chế được cơ cấu 03 bộ phận:
a) Bộ phận Văn phòng (gồm công tác Văn phòng, thống
kê, tổng hợp, thi đua, giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động tư pháp).
b) Bộ phận công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
trong lĩnh vực hình sự (gồm công tác công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết
tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; công tố, kiểm sát việc khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm án hình sự; kiểm sát việc tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình sự).
c) Bộ phận kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực
dân sự, hành chính (gồm công tác kiểm sát việc giải quyết án hành chính, kinh
doanh, thương mại, dân sự và những việc khác theo quy định của pháp luật; kiểm
sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính...).
2. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có từ đủ 45 biên
chế trở lên được thành lập cấp phòng và tương đương.
Điều 9. Cơ cấu lãnh đạo, quản
lý
1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có đến 10 biên chế
được cơ cấu Viện trưởng và 01 Phó Viện trưởng;
2. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có từ 11 đến 20
biên chế được cơ cấu Viện trưởng và không quá 02 Phó Viện trưởng.
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có từ 21 biên chế
trở lên thì được cơ cấu Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng.
Điều 10. Cơ cấu công chức
Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thể có Kiểm sát
viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên
chính, Kiểm tra viên, Chuyên viên và công chức khác.
Chương V
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân khu vực có trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Khi sắp xếp tổ chức bộ máy mà số lượng cấp phó của
người đứng đầu đơn vị nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định của Quy định này
thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có
thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị phải đúng
theo Quy định này.
3. Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc thì phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng
hợp, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số 189/QĐ-VKSTC ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy định về cơ cấu bộ máy làm việc,
cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân các
cấp và Quyết định số 303/QĐ-VKSTC ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao về sửa đổi, bổ sung quy định cơ cấu bộ máy làm việc,
cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân các
cấp./.