ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 15599/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 15
tháng 12 năm 2021
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Thực hiện Nghị định số 53/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ về giải pháp khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp hiệu quả, an toàn và bền vững; Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05
tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu
nông lâm thủy sản đến năm 2030; Quyết định số 3939/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 05 tháng
10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế
hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai Quyết định số
174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
Thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tại Tờ trình số 4988/TTr-SNN ngày 15 tháng 10 năm 2021; Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông
lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định
số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề
án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 và các văn bản có liên
quan đến xuất khẩu nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu
để các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ
quan liên quan xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành các văn bản chỉ đạo
và tổ chức triển khai thực hiện để thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản trên địa
bàn tỉnh.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ được giao để đạt được các mục tiêu được đề ra trong kế hoạch.
c) Phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển sản xuất nông lâm thủy sản theo chuỗi,
đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, gắn với phát triển mạng lưới các doanh
nghiệp bảo quản, chế biến và xuất khẩu nhằm nâng cao sức cạnh tranh, tăng giá
trị kinh tế và phát triển bền vững; nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm
nông lâm thủy sản xuất khẩu của tỉnh nhằm đáp ứng được các quy định của thị trường
nhập khẩu; góp phần vào sự phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông lâm thủy
sản của cả nước trên thị trường quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy
sản của tỉnh đạt khoảng 2,5 tỷ USD, trong đó nhóm hàng nông sản, thủy sản đạt
0,5 tỷ USD, lâm sản đạt 2,00 tỷ USD;
- Khoảng 20% sản phẩm nông lâm thủy sản xuất khẩu của
tỉnh xây dựng được thương hiệu có uy tín (nông sản an toàn và chất lượng cao),
40% sản phẩm truy xuất được nguồn gốc;
- Khoảng 50% giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông
lâm thủy sản là qua chế biến và chế biến sâu.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Phấn đấu thực hiện tổng giá trị xuất khẩu các sản
phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh đạt 3,5 tỷ USD; trong đó, nhóm hàng nông sản,
thủy sản đạt 0,7 tỷ USD, lâm sản đạt 2,8 tỷ USD;
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông lâm
thủy sản đạt khoảng 6%-8%/năm;
- Khoảng 40% sản phẩm nông lâm thủy sản xuất khẩu của
tỉnh xây dựng được thương hiệu có uy tín, 70% sản phẩm truy xuất được nguồn gốc;
- Khoảng 60% giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông
lâm thủy sản là qua chế biến và chế biến sâu.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. Nhiệm vụ
a) Tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất
nông nghiệp để nâng cao khả năng cung cấp nguyên liệu nông sản cho khâu chế biến,
đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và giá cả hợp lý;
b) Sản xuất ra các sản phẩm nông lâm thủy sản và thực
phẩm của tỉnh đáp ứng đầy đủ các quy định của các thị trường nhập khẩu;
c) Xây dựng dự án đầu tư nhà máy chiếu xạ cho nông
sản nhằm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường, đặc biệt là các thị
trường khó tính như Mỹ và các nước Châu Âu;
d) Hiện đại hóa công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật
và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào chế biến và bảo quản nông sản để tạo
ra sản phẩm phong phú về chủng loại, giá thành hạ, giá trị gia tăng cao, đảm bảo
chất lượng về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
đ) Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản
chủ lực, có ưu thế của tỉnh (gỗ, tiêu, điều, cà phê, ca cao, bưởi, chôm chôm,
xoài, sầu riêng, sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy sản,...); mở rộng thị trường,
gia tăng khối lượng, giá trị hàng hóa nông lâm thủy sản và thực phẩm của tỉnh
xuất khẩu sang thị trường các nước.
2. Các giải pháp thực hiện
a) Công tác chỉ đạo, điều hành: Tập trung chỉ đạo
điều hành, thực hiện đầy đủ các chính sách liên quan đến xuất khẩu nông lâm thủy
sản đồng thời rà soát, đề nghị bổ sung hoàn thiện các chính sách, pháp luật tạo
thuận lợi, đơn giản hóa các thủ tục tạo điều kiện thu hút đầu tư của các doanh nghiệp
sản xuất, chế biến hàng nông lâm thủy sản xuất khẩu.
b) Về công tác thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội
dung và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ về giải pháp khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp hiệu quả, an toàn và bền vững và Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05
tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Thúc đẩy xuất khẩu
nông lâm thủy sản đến năm 2030 và các văn bản có liên quan tới toàn thể nhân
dân thông qua các cuộc họp, hội nghị, các phương tiện thông tin đại chúng...;
- Hỗ trợ cập nhật các thông tin liên quan đến các
tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế; hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn của các nước nhập khẩu;
- Cung cấp thông tin thị trường nước ngoài, những
thay đổi về chính sách, rào cản kỹ thuật trong thương mại để định hướng sản xuất,
xuất khẩu sản phẩm nông lâm thủy sản và thực phẩm của tỉnh;
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành gỗ, quảng
bá thương hiệu GỖ VIỆT;
- Quảng bá sản phẩm nông lâm thủy sản và thực phẩm
của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng “Hệ thống kết nối
cung cầu nông sản an toàn” để người sản xuất có thể tiếp cận, kết nối gần hơn với
các doanh nghiệp, nhà đầu tư góp phần thúc đẩy việc xuất khẩu sản phẩm nông lâm
thủy sản và thực phẩm của tỉnh;
- Mời gọi các doanh nghiệp xây dựng dự án đầu tư
nhà máy chiếu xạ cho nông sản nhằm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị
trường khó tính như Mỹ và các nước Châu Âu.
c) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền bổ sung
hoàn thiện các chính sách, pháp luật thuận lợi, đơn giản hóa các thủ tục hành chính
liên quan đến xuất khẩu nông lâm thủy sản (các quy định về kiểm dịch, an toàn
thực phẩm, đăng ký danh sách doanh nghiệp, danh mục sản phẩm được xuất khẩu, thủ
tục hải quan...).
- Rà soát, hoàn thiện ban hành các chính sách hỗ trợ
phát triển các chuỗi giá trị hàng hóa nông lâm thủy sản xuất khẩu, các chính
sách khuyến khích đầu tư vào sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông lâm thủy
sản gắn với thị trường tiêu thụ.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu
nông lâm thủy sản trong việc xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh
nghiệp tại các thị trường xuất khẩu.
d) Phát triển vùng sản xuất tập trung; liên kết xây
dựng chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản xuất khẩu; nâng cao chất lượng đảm bảo an
toàn thực phẩm
- Tổ chức sản xuất theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững phát huy tiềm năng thế mạnh của tỉnh; tập trung rà
soát, quy hoạch, xây dựng các vùng sản xuất tập trung cho các sản phẩm có lợi
thế xuất khẩu của tỉnh (gỗ, tiêu, điều, cà phê, ca cao, bưởi, chôm chôm, xoài,
sầu riêng, sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy sản,...);
- Thúc đẩy phát triển các mô hình chuỗi giá trị
nông sản thực phẩm an toàn trong đó liên kết hợp tác xã với doanh nghiệp đóng
vai trò chủ đạo trong việc sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng an toàn thực phẩm,
truy xuất được nguồn gốc; thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp xuất
khẩu đầu tư vào chế biến, bảo quản sản phẩm gắn với thị trường tiêu thụ;
- Hỗ trợ hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh
nghiệp sản xuất theo quy trình an toàn, GAP, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; các doanh nghiệp chế biến, bảo quản thực
phẩm quy mô công nghiệp áp dụng các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến
trong chế biến, như: GMP/SSOP, HACCP, ISO 22000, FSSC,...; sản phẩm nông sản,
thủy sản (cây ăn quả, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản) được cấp mã số vùng trồng,
vùng nuôi, mã nhà sơ chế, truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của từng thị trường
nhập khẩu;
- Triển khai thực hiện các chương trình, dự án như:
Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững 2021 - 2025 định hướng đến năm
2030; Chương trình nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Đề án phát triển nông
nghiệp hữu cơ giai đoạn 2021 - 2030; Đề án hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề; Đề
án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; Kế hoạch cơ cấu lại
ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025; Đề án sản xuất, chế biến lâm sản bền vững
tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch triển khai thực
hiện Chiến lược Quốc gia đối với từng lĩnh vực (trồng trọt; chăn nuôi; thủy sản;
lâm nghiệp; chế biến; phòng chống thiên tai; khoa học và công nghệ);
- Triển khai xây dựng và thực hiện Đồ án “Đảm bảo
an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng phát triển chuỗi giá trị nông lâm thủy sản
giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản mới nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm nông lâm thủy sản;
- Thực hiện giải pháp quản lý rừng bền vững gắn với
truy xuất nguồn gốc nguyên liệu gỗ, liên kết sản xuất và tiêu thụ lâm sản, chuyển
đổi mô hình kinh doanh trồng rừng gỗ nhỏ sang trồng rừng gỗ lớn;
- Phát triển phần mềm hệ thống truy xuất nguồn gốc
bằng mã QR cho các sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh Đồng Nai tích hợp vào hệ
thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa Quốc gia.
đ) Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xuất khẩu nông
lâm thủy sản trong việc xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại các thị trường
trong và ngoài nước. Triển khai các hoạt động nhằm phát triển thương hiệu sản
phẩm như xây dựng website, nhăn hiệu, áp dụng tem truy xuất nguồn gốc, kỹ năng
tiếp cận thị trường;
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, kêu gọi
các doanh nghiệp đầu tư các dự án về chế sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh, hỗ
trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản
an toàn trên địa bàn tỉnh mở rộng các kênh phân phối, kết nối sản phẩm với người
tiêu dùng trong và ngoài nước; giới thiệu, quảng bá các sản phẩm an toàn, truy
xuất nguồn gốc đến tay người tiêu dùng trên sàn thông tin “Hệ thống kết nối
cung cầu sản phẩm nông sản an toàn của tỉnh Đồng Nai”;
- Phát triển trung tâm triển lãm ngành gỗ và sàn
giao dịch đồ gỗ điện tử tỉnh Đồng Nai;
- Tận dụng lợi thế nông sản của tỉnh và phát huy lợi
thế, cơ hội của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã và chuẩn bị ký kết,
nhất là CPTPP, EVFTA,... Đối với các sản phẩm đặc sản, tiếp tục hoàn thiện gia
tăng giá trị của sản phẩm thông qua việc thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản
phẩm.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được ngân
sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình khoa
học và công nghệ; các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan.
2. Huy động đóng góp, hỗ trợ từ các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
này, hàng năm các Sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
lập dự toán chi tiết đề nghị cấp kinh phí thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chủ trì, để tổng hợp và có ý kiến về chuyên môn, phối hợp với Sở
Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chịu trách nhiệm tham mưu, theo dõi, tổng hợp
báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch này, định kỳ hàng năm hoặc đột
xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Thực hiện Chương trình tái cơ cấu ngành nông
nghiệp, xây dựng và nhân rộng các liên kết chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy
sản an toàn; tập trung xây dựng và củng cố các mô hình liên kết, phát triển
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ gắn với xây dựng chuỗi giá trị; xây dựng
vùng nguyên liệu sản xuất sản phẩm an toàn ứng dụng công nghệ cao, đạt chứng nhận
GAP/nông nghiệp hữu cơ, quy hoạch vùng sản xuất cho từng loại sản phẩm theo nhu
cầu của thị trường nhập khẩu; hỗ trợ cấp mã số vùng trồng, vùng nuôi;
c) Thực hiện hỗ trợ đổi mới công nghệ, chuyển giao
các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao trong sản xuất giống để tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm; tập trung nâng cao trình độ công nghệ ngành công nghiệp chế biến
nông sản, hỗ trợ cho doanh nghiệp tiếp cận và chuyển giao các công nghệ về thu
hoạch, sau thu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm nông sản;
d) Phối hợp chặt chẽ với các Cục chuyên ngành, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn truy xuất nguồn gốc các lô hàng nông sản xuất
khẩu bị các nước nhập khẩu cảnh báo an toàn thực phẩm.
2. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
thực hiện các hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường về sản phẩm nông lâm thủy
sản. Cung cấp tình hình giá cả các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn trên các
phương tiện thông tin (website, báo đài, ...);
b) Tiếp tục cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, các sở ngành, địa phương thông tin thị trường trong nước và quốc tế
một số sản phẩm nông sản chủ yếu để định hướng sản xuất sản phẩm nông lâm thủy
sản trong nước;
c) Chủ trì, hỗ trợ giới thiệu sản phẩm nông lâm thủy
sản của tỉnh thông qua các chương trình kết nối cung cầu, giao thương, xúc tiến
đầu tư thương mại trong và ngoài nước;
d) Thực hiện công tác quản lý nhà nước các nhiệm vụ
về phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, các nhà máy, cơ sở
chế biến ứng dụng công nghệ cao phù hợp với quy định phát triển cơ sở chế biến
và vùng nguyên liệu trên địa bàn.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tập trung ưu tiên các đề tài, dự án ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất đặc biệt là chọn tạo và sử dụng giống mới,
công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến. Thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa các
doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong chuyển giao công nghệ, chuyển
giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp;
b) Hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn
đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới dạng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, áp
dụng hệ thống quản lý tiến tiên trong sản xuất, đăng ký mã số mã vạch, truy xuất
nguồn gốc đối với các sản phẩm nông sản của tỉnh.
4. Sở Tài chính
Tùy vào tình hình cân đối ngân sách hàng năm của địa
phương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các
sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tham mưu triển khai có hiệu quả Nghị định số
57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng cường công tác xúc
tiến đầu tư, kêu gọi dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các dự
án phục vụ xuất khẩu nông lâm thủy sản;
b) Bố trí vốn đầu tư phát triển cho các dự án trực
tiếp hoặc gián tiếp phục vụ sản xuất thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản
lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư; tham mưu các chương trình, dự
án trợ giúp và thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển sản xuất nông
nghiệp;
c) Hướng dẫn thủ tục và ưu đãi đầu tư vào các lĩnh
vực, các dự án trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp do dự án
trong nước và nước ngoài.
Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi
nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền
thông trên địa bàn tỉnh thông tin tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật,
các chính sách hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản và quảng bá sản phẩm
nông lâm thủy sản và thực phẩm của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các tổ
chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Liên
minh hợp tác xã tỉnh
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã hội tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính
sách và vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản và thực phẩm của tỉnh; phối hợp
các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương trong quá trình triển khai thực
hiện.
b) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh phối hợp với các cơ
quan có liên quan vận động, thông tin các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh tới
các doanh nghiệp để chủ động trong việc sản xuất, tiêu thụ các mặt hàng nông
lâm thủy sản xuất khẩu của tỉnh.
c) Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Hỗ trợ các hợp tác xã xây dựng mô hình hợp tác xã
kiểu mới gắn với chuỗi giá trị và liên doanh, liên kết, hợp tác. Hỗ trợ hợp tác
xã tham gia xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm địa phương.
8. UBND các huyện và thành phố
a) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; xây dựng
liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị trên
các sản phẩm có lợi thế xuất khẩu.
b) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp chặt chẽ
với đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
9. Chế độ báo cáo
a) Định kỳ hằng năm, các sở, ban, ngành của tỉnh và
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch
này về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
trước ngày 15/12.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy
định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; đề
nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Các Sở: NN&PTNT, KH&ĐT, TC, CT, TTTT;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, KTN.
(Khoa/806.Khdeanxuatkhau)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Văn Phi
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Kế hoạch số 15599/KH-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai)
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
I
|
Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
|
1
|
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt
|
1.1
|
Thông tin tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp
luật, các chính sách hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản trên Đài
phát thanh truyền hình, báo chí, website
|
Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và
Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
1.2
|
Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin thị trường
nông lâm thủy sản; các thay đổi quy định của thị trường xuất khẩu trên trang
website Sở
|
Các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng tháng
|
2
|
Nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm
|
2.1
|
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn
bản quy phạm pháp luật Quy định chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất
nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
2021-2030
|
2.2
|
Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch
thực hiện Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu
ngành nông nghiệp; xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất sản phẩm an toàn ứng dụng
công nghệ cao, đạt chứng nhận GAP/nông nghiệp hữu cơ
|
Các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
2021-2025
|
2.3
|
Hỗ trợ cấp mã số vùng trồng, mã số đóng gói, truy
xuất nguồn gốc các sản phẩm nông lâm thủy sản; xây dựng chỉ dẫn địa lý
|
UBND các huyện/thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hằng năm
|
2.4
|
Phối hợp xây dựng vùng an toàn dịch bệnh cho sản
phẩm chăn nuôi
|
Các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố; hiệp
hội, doanh nghiệp
|
2021-2030
|
2.5
|
Xây dựng chuỗi cung cấp các sản phẩm an toàn; xây
dựng liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị
(trên ...)
|
UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
2.6
|
Tham mưu xây dựng và thực hiện kế hoạch triển khai
Đề án phát triển ngành chế biến rau, quả phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học và công nghệ, UBND
các huyện, thành phố
|
2021-2025
|
2.7
|
Tham mưu xây dựng và thực hiện Đề án “Đảm bảo an toàn
thực phẩm, nâng cao chất lượng chuỗi cung ứng nông lâm thủy giai đoạn
2021-2030”
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học và công nghệ, UBND
các huyện/thành phố
|
2021-2030
|
3
|
Ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong xây dựng
chuỗi giá trị; phát triển công nghiệp phụ trợ, chế biến nâng cao GTGT nông
lâm thủy sản
|
3.1
|
Hỗ trợ đầu tư đổi mới trang thiết bị, dụng cụ hiện
đại, nghiên cứu cải tiến, tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tài chính, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
3.2
|
Phối hợp xây dựng các chương trình, dự án phát
triển chế biến sâu, chế biến tinh đối với từng sản phẩm nông lâm thủy sản đáp
ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu
|
Các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố; hiệp
hội, doanh nghiệp
|
2021-2030
|
4.
|
Xây dựng và Phát triển thương hiệu
|
4.1
|
Phối hợp hỗ trợ các sản phẩm của các doanh nghiệp,
liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã xác lập, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quản
lý, khai thác và phát triển hiệu quả các nhãn hiệu tiềm năng của tỉnh (sản phẩm
OCOP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
UBND các huyện/thành phố
|
2021-2030
|
5
|
Xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
nông lâm thủy sản
|
5.1
|
Xây dựng trang thông tin “Hệ thống kết nối cung cầu
sản phẩm nông sản an toàn của tỉnh Đồng Nai” góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp,
Hợp tác xã mở rộng các kênh phân phối, kết nối sản phẩm với người tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu
|
Sở Công Thương, UBND các huyện/thành phố
|
2021-2023
|
5.2
|
Phối hợp hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại
|
Sở Công Thương, UBND các huyện/thành phố, Hội
Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
|
2021-2025
|
II
|
Sở Công Thương
|
|
|
1
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện các hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường về sản phẩm nông lâm
thủy sản. Cung cấp tình hình giá cả các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn trên
các phương tiện thông tin (website, báo đài, ...).
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
2
|
Tiếp tục cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, các sở ngành, địa phương thông tin thị trường trong nước và quốc tế
một số sản phẩm nông sản chủ yếu để định hướng sản xuất sản phẩm nông lâm thủy
sản trong nước
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
3
|
Chủ trì, hỗ trợ giới thiệu sản phẩm nông lâm thủy
sản của tỉnh thông qua các chương trình kết nối cung cầu, giao thương, xúc tiến
đầu tư thương mại trong và ngoài nước
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
4
|
Thực hiện công tác quản lý nhà nước các nhiệm vụ
về phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, các nhà máy, cơ sở
chế biến ứng dụng công nghệ cao phù hợp với quy định phát triển cơ sở chế biến
và vùng nguyên liệu trên địa bàn.
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
III
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
|
1
|
Tập trung ưu tiên các đề tài, dự án ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất đặc biệt là chọn tạo và sử dụng giống
mới, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến. Thúc đẩy liên kết chặt chẽ
giữa các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong chuyển giao công
nghệ, chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
2
|
Hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp trên địa bàn
đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới dạng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,
áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến trong sản xuất, đăng ký mã số mã vạch,
truy xuất nguồn gốc đối với các nông sản của tỉnh.”
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
IV
|
Sở Tài chính
|
|
|
|
Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của
kế hoạch theo đúng quy định
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
V
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
|
|
1
|
Tham mưu xây dựng kế hoạch và bố trí vốn đầu tư phát
triển cho các dự án trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ sản xuất thuộc nguồn vốn
đầu tư công do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư.
Tham mưu các chương trình, dự án trợ giúp và thu hút vốn và các nguồn lực phục
vụ phát triển sản xuất nông nghiệp
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Hằng năm
|
2
|
Hướng dẫn thủ tục và ưu đãi đầu tư vào các lĩnh vực,
các dự án trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp do dự án
trong nước và nước ngoài. Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi
nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Thường xuyên
|
3
|
Kêu gọi, xúc tiến đầu tư và thực hiện hỗ trợ các
dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, các dự án phục vụ xuất khẩu nông lâm
thủy sản
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện/thành phố
|
Thường xuyên
|