|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
173/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Phan Huy Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
01/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 173/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
01 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 75/NQ-CP NGÀY 31/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 02-CT/TW NGÀY 31/01/2026 CỦA BAN
BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số
02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
(PCCC và CNCH) trong tình hình mới; Chương trình hành động số 57-KH/TU ngày
28/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 02-CT/TW ngày
31/01/2026 của Ban Bí thư. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc và
triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31/01/2026 của Ban Bí
thư; Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ; Chương trình hành động
số 57-KH/TU ngày 28/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; bảo đảm việc triển khai đồng
bộ, thống nhất, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cơ sở, gắn với kiểm tra, đôn đốc, sơ
kết, tổng kết, kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực
hiện.
2. Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp; phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian hoàn thành
và rõ kết quả đầu ra đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ, đảng viên, Nhân dân về công tác PCCC
và CNCH; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chức năng, đồng thời huy động
sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác PCCC
và CNCH.
3. Tập trung làm tốt công tác phòng ngừa, chủ
động phát hiện, loại trừ các nguy cơ, điều kiện phát sinh cháy, nổ, sự cố, tai
nạn ngay từ cơ sở; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
PCCC và CNCH; hạn chế thấp nhất số vụ cháy, nổ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra,
góp phần bảo đảm vững chắc an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn
định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện,
trực tiếp và thường xuyên của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác PCCC
và CNCH; xác định rõ đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, có ý nghĩa
quan trọng trong bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển bền vững. Đề cao vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ
trách nhiệm, rõ thẩm quyền”; chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp trên và
pháp luật về kết quả công tác PCCC và CNCH tại địa bàn, lĩnh vực quản lý.
Gắn trách nhiệm người đứng đầu với hiệu quả công
tác phòng ngừa, kiểm tra, xử lý vi phạm; coi kết quả thực hiện PCCC và CNCH là
tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập
thể, cá nhân hàng năm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên
đề; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu sót, xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm, nhất là các trường hợp buông lỏng lãnh đạo, quản lý, thiếu
trách nhiệm dẫn đến cháy, nổ, sự cố, tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng.
2. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức và
phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật và kỹ năng về
PCCC và CNCH theo hướng thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù hợp với
từng nhóm đối tượng, địa bàn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số, đa dạng hóa các kênh truyền thông, chú trọng tuyên truyền trực quan, tình
huống thực tế nhằm nâng cao tính cảnh báo, khả năng tự phòng, tự bảo vệ của người
dân.
Tổ chức triển khai hiệu quả việc tích hợp, lồng
ghép kiến thức, kỹ năng PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại
khóa trong các cơ sở giáo dục; chú trọng trang bị kỹ năng thoát nạn, xử lý tình
huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn cho học sinh, sinh viên, góp phần hình thành ý
thức, thói quen chủ động phòng ngừa ngay từ sớm.
Đẩy mạnh xây dựng, củng cố và nhân rộng các mô
hình, điển hình tiên tiến, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong công tác PCCC
và CNCH; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng tại chỗ, lực lượng dân phòng,
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, tổ liên gia an toàn
PCCC..., qua đó lan tỏa phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH sâu rộng, thực
chất tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư và từng hộ gia đình, tạo thế
trận phòng cháy từ cơ sở vững chắc, bền vững.
3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước đối với công tác PCCC và CNCH theo hướng đồng bộ, thống nhất, rõ trách nhiệm,
gắn với kiểm soát chặt chẽ quyền lực; kịp thời rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ
chế, chính sách, quy định pháp luật, bảo đảm phù hợp với thực tiễn. Khắc phục
triệt để tình trạng buông lỏng quản lý, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, nhất
là ở cấp cơ sở và trong các lĩnh vực, địa bàn tiềm ẩn nguy cơ cháy, nổ cao.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên và đột xuất;
chú trọng hậu kiểm, kiên quyết không để tồn tại các cơ sở vi phạm kéo dài,
không được xử lý dứt điểm. Tăng cường ứng dụng công nghệ, số hóa dữ liệu trong
quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động PCCC và CNCH.
Kiên quyết phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm trong lĩnh vực
PCCC và CNCH; làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, đặc biệt là
trách nhiệm người đứng đầu nếu để xảy ra sai phạm. Gắn kết quả công tác quản
lý, kiểm tra, xử lý vi phạm với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng,
kỷ luật, góp phần xây dựng kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
4. Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp giữa
các lực lượng trong công tác PCCC và CNCH theo hướng chủ động, thống nhất, nhịp
nhàng, bảo đảm chỉ huy, điều hành tập trung, xuyên suốt, kịp thời trong mọi
tình huống; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, phân định rõ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của từng lực lượng, tránh chồng chéo, bị động, lúng túng khi xử
lý sự cố.
Chủ động rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các
phương án chữa cháy, CNCH sát với thực tế địa bàn, nhất là tại các khu dân cư,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình có nguy cơ cháy, nổ cao; chuẩn bị đầy đủ
lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần và các điều kiện bảo đảm, sẵn sàng ứng
phó nhanh, hiệu quả ngay từ khi mới phát sinh sự cố, không để xảy ra tình huống
bất ngờ, bị động.
Tăng cường công tác huấn luyện, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ nghiệp vụ, kỹ năng phối hợp tác chiến cho các lực lượng tham gia; định
kỳ tổ chức diễn tập, thực tập phương án chữa cháy và CNCH theo nhiều cấp độ,
tình huống phức tạp, sát thực tế, có sự tham gia của nhiều lực lượng và người
dân. Qua đó nâng cao khả năng chỉ huy, hiệp đồng, xử lý tình huống, hạn chế thấp
nhất thiệt hại về người và tài sản, góp phần bảo đảm an toàn cho cộng đồng và ổn
định xã hội.
5. Rà soát, tổ chức triển khai quy hoạch hạ
tầng PCCC bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành và quy hoạch quốc gia có liên quan;
chú trọng lồng ghép các yêu cầu về an toàn PCCC ngay từ khâu lập, thẩm định,
phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư. Kịp thời điều chỉnh, bổ
sung các nội dung chưa phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi, lâu dài.
Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế về hạ tầng
phục vụ công tác PCCC và CNCH, nhất là hệ thống giao thông, khoảng cách an toàn
phòng cháy, hệ thống cấp nước chữa cháy (trụ nước, bể chứa, hồ, ao, nguồn nước
tự nhiên...), đặc biệt tại các khu dân cư, khu đô thị, cơ sở sản xuất, kinh
doanh có nguy cơ cháy, nổ cao; không để phát sinh “điểm nghẽn” ảnh hưởng
đến công tác chữa cháy, CNCH.
Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách trung ương, địa
phương gắn với huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa; khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng,
trang thiết bị PCCC và CNCH. Từng bước hiện đại hóa lực lượng, phương tiện,
trang thiết bị theo hướng đồng bộ, chuyên sâu, phù hợp với đặc thù địa bàn, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu,
xử lý hiệu quả các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn, hạn chế thấp nhất thiệt
hại về người và tài sản.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số trong công tác PCCC và CNCH theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy dữ
liệu làm nền tảng, công nghệ làm công cụ nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ huy, điều
hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng, từng bước
làm chủ các công nghệ, thiết bị, phương tiện tiên tiến, phù hợp với điều kiện
thực tiễn.
Xây dựng, hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống
cơ sở dữ liệu chuyên ngành về PCCC và CNCH bảo đảm đồng bộ, liên thông, kết nối
từ Trung ương đến địa phương và cơ sở; phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước,
dự báo, cảnh báo sớm nguy cơ cháy, nổ, sự cố, tai nạn, cũng như công tác chỉ
huy, điều hành, xử lý tình huống. Tăng cường ứng dụng các nền tảng số, trí tuệ
nhân tạo, hệ thống giám sát thông minh trong theo dõi, phát hiện, cảnh báo
cháy, nổ.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực PCCC và CNCH; chủ động tiếp thu, trao đổi kinh nghiệm, đào tạo, huấn
luyện với các quốc gia, tổ chức quốc tế có trình độ phát triển cao; tranh thủ
nguồn lực, tri thức và kinh nghiệm tiên tiến để nâng cao năng lực, trình độ của
lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
7. Tăng cường đầu tư, phát triển tiềm lực
cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH theo hướng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại,
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; ưu tiên bố trí nguồn lực để nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ cả về bản lĩnh chính trị, trình độ
chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng làm chủ trang thiết bị, phương tiện
hiện đại.
Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, doanh trại, trang
thiết bị, phương tiện chữa cháy và CNCH chuyên dụng, phù hợp với đặc thù từng địa
bàn, lĩnh vực; từng bước hiện đại hóa lực lượng theo lộ trình, bảo đảm khả năng
cơ động nhanh, xử lý hiệu quả các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn phức tạp,
quy mô lớn.
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo
theo hướng sát thực tiễn, tăng cường huấn luyện thực hành, diễn tập tình huống;
nhằm nâng cao trình độ, năng lực toàn diện cho lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ
quan, đơn vị gửi kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn
ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn
kinh phí của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các nguồn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm bố trí kinh phí kịp thời, đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Việc sử dụng kinh phí phải gắn với mục tiêu, nhiệm
vụ của Kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho các nhiệm vụ cấp bách, địa
bàn, lĩnh vực có nguy cơ cháy, nổ cao; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra,
giám sát, công khai, minh bạch trong phân bổ và sử dụng kinh phí, phòng ngừa thất
thoát, lãng phí, tiêu cực.
Đẩy mạnh lòng ghép với các chương trình, đề án, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các chương trình mục tiêu có liên
quan; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa, khuyến khích sự tham gia của
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, bảo đảm nguồn lực
bền vững cho công tác PCCC và CNCH.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các
xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình, đặc điểm địa bàn,
lĩnh vực chủ động xây dựng, Kế hoạch để triển khai thực hiện nghiêm túc (hoàn
thành việc xây dựng Kế hoạch và gửi về Công an tỉnh trước ngày 15/5/2026
để theo dõi); nội dung kế hoạch phải cụ thể, khả thi, bám sát yêu cầu thực
tiễn, phân công theo phương châm 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm
quyền, rõ thời gian và rõ kết quả, gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh
giá kết quả thực hiện.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt sâu rộng nội dung Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân;
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện, kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, bảo đảm thực hiện đồng bộ,
hiệu quả, thực chất, không hình thức.
Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6), hằng
năm (trước ngày 10/12) tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, gửi
về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, tổng hợp, tham mưu báo cáo
cấp có thẩm quyền theo quy định; đồng thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng
dẫn, kiểm tra toàn diện việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phát
hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế để tham mưu, đề xuất giải pháp
tháo gỡ, chấn chỉnh, bảo đảm việc tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu
quả.
Chủ động tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ
đạo, điều hành thống nhất công tác PCCC và CNCH trên địa bàn; định kỳ hoặc đột
xuất tổ chức kiểm tra chuyên đề đối với các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm, tiềm ẩn
nguy cơ cháy, nổ cao; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn
vị, địa phương, làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong tổ chức thực hiện.
Hằng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực
hiện Kế hoạch; đồng thời kiến nghị, đề xuất các chủ trương, giải pháp, biện
pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác PCCC và CNCH, bảo đảm triển
khai đồng bộ, thực chất, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phát huy vai trò nòng cốt trong công tác
tuyên truyền, vận động, tập hợp, đoàn kết hội viên, đoàn viên và các tầng lớp
Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện công tác PCCC và CNCH; đẩy mạnh
các phong trào thi đua, các cuộc vận động gắn với xây dựng khu dân cư, cơ quan,
đơn vị an toàn về PCCC.
Tăng cường hoạt động giám sát và phản biện xã hội đối
với việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời kiến nghị với cấp ủy,
chính quyền và cơ quan chức năng những vấn đề bất cập, hạn chế, vi phạm trong
công tác PCCC và CNCH. Phát huy vai trò của Nhân dân trong phát hiện, tố giác
vi phạm, tham gia xây dựng, củng cố các mô hình tự quản, tự phòng về PCCC và
CNCH tại cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch một cách thực chất,
bền vững.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung các nội dung
của Kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các
xã, phường chủ động rà soát, đánh giá, kịp thời có văn bản đề xuất, kiến nghị gửi
về Công an tỉnh để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định
theo thẩm quyền; bảo đảm việc điều chỉnh, bổ sung được thực hiện kịp thời, thống
nhất, hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, Bộ Công an;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các trường Cao đẳng, Đại học, cơ sở dạy nghề và các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 75/NQ-CP NGÀY
31/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN
CHỈ THỊ SỐ 02-CT/TW NGÀY 31/3/2026 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ
TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PCCC VÀ CNCH TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(kèm theo Kế hoạch số 173/KH-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh
Tuyên Quang)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện/Hoàn thành
|
|
I
|
Tăng cường lãnh đạo,
chỉ đạo đối với công tác PCCC và CNCH; gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Đổi
mới tư duy, thống nhất về nhận thức và hành động, nâng cao nhận thức, trách
nhiệm cán bộ, đảng viên, người lao động tự giác chấp hành pháp luật, tích cực
tham gia công tác PCCC và CNCH
|
|
1
|
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung
Chỉ thị số 02-CT/TW, Nghị quyết số 75/NQ-CP đến toàn thể cán bộ, đảng viên,
người lao động nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức và hành động của
các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác PCCC và CNCH. Chỉ đạo triển
khai các hoạt động nhằm tạo chuyển biến, đổi mới mạnh mẽ trong tư duy, hành động,
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng
viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý; xác định PCCC và CNCH
là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, không “khoán trắng” cho
lực lượng chuyên trách.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quý II/2026 và các
năm tiếp theo
|
|
2
|
Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu
cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra,
đánh giá công tác PCCC và CNCH; phải xem xét trách nhiệm nếu để tình hình
cháy, nổ diễn biến phức tạp tại cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, địa
bàn được giao phụ trách, quản lý. Mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp
hành và vận động gia đình, người thân chấp hành nghiêm quy định về PCCC và
CNCH; tuyên truyền nâng cao ý thức toàn dân trong công tác PCCC và CNCH.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát, xử lý nghiêm các vi phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác PCCC và
CNCH tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường
|
|
Quý II/2026 và các
năm tiếp theo
|
|
4
|
Tham mưu, hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra, đôn đốc
các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, UBND xã, phường trong triển
khai các biện pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng chuyên
trách và sự tham gia tích cực của Nhân dân trong công tác PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
II
|
Đổi mới, nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật,
kỹ năng về PCCC và CNCH; triển khai tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp luật
về PCCC và CNCH vào chương trình giảng dạy trong các cơ sở giáo dục. Nhân rộng
các mô hình hay, cách làm hiệu quả, xây dựng phong trào toàn dân tham gia
PCCC và CNCH trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư, hộ gia đình
|
|
1
|
Đổi mới nội dung, hình thức, ứng dụng công nghệ
thông tin, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến
thức, kỹ năng về PCCC, thoát nạn, xử lý các tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn
cho lãnh đạo, quản lý, cán bộ, đảng viên, người lao động, học sinh, sinh viên
bảo đảm vừa có chiều rộng, vừa chuyên sâu, trực quan, dễ hiểu, dễ nhớ, tạo
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành động của các cấp, các ngành
và Nhân dân đối với công tác PCCC và CNCH.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên
tiến; kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc trong công tác PCCC và CNCH; tổ chức triển khai hiệu quả phong trào toàn
dân tham gia PCCC và CNCH, gắn với “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”,
cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
và các phong trào thi đua khác để huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội
tham gia PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Chỉ đạo phối hợp tuyên truyền phổ biến, giáo dục
pháp luật, kiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH; các mô hình, phong trào toàn
dân tham gia PCCC và CNCH trên các chuyên mục, chuyên đề và các nền tảng mạng
xã hội.
|
Công an tỉnh; UBND
các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Định hướng và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đẩy
mạnh các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện, trải nghiệm, thực hành PCCC và
CNCH đạt hiệu quả bền vững, thực chất.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ
năng tuyên truyền về PCCC và CNCH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, báo cáo
viên, tuyên truyền viên ở các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục và các địa bàn;
tăng cường các hình thức đào tạo, tập huấn trực tuyến để tiếp cận đông đảo đối
tượng.
|
Công an tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
6
|
Rà soát, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của
các mô hình toàn dân PCCC và CNCH, đặc biệt là mô hình “Tổ liên gia an
toàn PCCC”, “Điểm chữa cháy công cộng”, “Cụm dân cư an toàn PCCC” để xây
dựng, nhân rộng các mô hình hay, cách làm mới, hình thành văn hóa, ý thức
PCCC trong toàn dân.
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thông tin, truyền
thông trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, kỹ
năng về PCCC và CNCH trên các phương tiện thông tin đại chúng.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư quy định về danh
mục thiết bị tối thiểu đối với hoạt động dạy, học, diễn tập, thực hành về
PCCC và CNCH trong các cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cần thiết
khác.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
9
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn định kỳ cho đội ngũ
giáo viên, cán bộ phụ trách, bảo đảm mỗi cơ sở giáo dục tối thiểu có 01 giáo
viên nòng cốt đủ năng lực triển khai nội dung, tài liệu về PCCC và CNCH đã được
ban hành và đủ năng lực hướng dẫn thực hành, diễn tập về PCCC và CNCH cho học
sinh, sinh viên.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quí IV/2026 và các
năm tiếp theo
|
|
10
|
Chỉ đạo đưa hoạt động dạy, học, nghiên cứu khoa học,
thực tập, thực hành về PCCC và CNCH vào kế hoạch năm học và các hoạt động
giáo dục.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quí IV/2026 và các
năm tiếp theo
|
|
11
|
Thực hiện chỉ đạo hoặc đặt hàng các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh định kỳ hoặc đột xuất tổ chức gửi tin nhắn cho các thuê bao
di động để khuyến cáo, cảnh báo và hướng dẫn các kỹ năng phòng ngừa, xử lý
các tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường; các nhà mạng viễn thông và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Duy trì thường xuyên, liên tục, có tần suất định kỳ
để tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về
PCCC và CNCH; các mô hình, phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH trong cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu dân cư, hộ gia đình trên các chuyên mục,
chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Báo và Phát thanh,
truyền hình Tuyên Quang, các Cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương
|
Công an tỉnh; UBND
các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Xây dựng và đăng, phát tin, bài, phóng sự, clip cổ
động, cảnh báo, kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn an toàn PCCC và CNCH
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường; các cơ quan thông tin đại chúng
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và
CNCH cho 100% Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã phụ trách công tác PCCC; người
đứng đầu cơ sở; thành viên đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành theo phạm vi
quản lý và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
|
Công an tỉnh
|
UBND các xã, phường
và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành trong
năm 2026 và tiếp tục duy trì các năm tiếp theo
|
|
15
|
Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và
CNCH cho 100% Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; người đứng đầu cơ sở; thành
viên đội PCCC và CNCH cơ sở, đội dân phòng, Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và các
đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
|
UBND các xã, phường
|
UBND các xã, phường
và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành trong
năm 2026 và tiếp tục duy trì các năm tiếp theo
|
|
16
|
Tổ chức tuyên truyền truyền, trải nghiệm, thực hành
kỹ năng chữa cháy và thoát nạn cho người dân
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường
|
Các đơn vị liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Triển khai thành lập, duy trì hoạt động tối thiểu
01 Trung tâm giáo dục cộng đồng về PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Quý II/2026 và duy
trì các năm tiếp theo
|
|
18
|
Đề nghị các cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC và CNCH
trên địa bàn đẩy mạnh xã hội hóa công tác tuyên truyền, đào tạo kiến thức, kỹ
năng PCCC và CNCH cho cộng đồng.
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Tăng cường hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác giám sát,
thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, tiêu cực, tham nhũng, khắc phục tình
trạng buông lỏng quản lý nhà nước trong lĩnh vực PCCC và CNCH
|
|
1
|
Tổ chức triển khai đầy đủ trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân đã được quy định tại Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15
và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực tiễn
quản lý nhà nước về PCCC và CNCH. Nghiên cứu, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu
về PCCC và CNCH giữa các ngành, các cấp để tăng cường hiệu quả công tác quản
lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và khắc phục những thiếu sót, bất
cập trong công tác PCCC và CNCH, bảo đảm 100% các hành vi vi phạm về PCCC và
CNCH được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải được xử lý
nghiêm theo quy định. Hướng dẫn, đôn đốc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ
sở, chủ hộ gia đình, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông thường xuyên tự kiểm
tra về PCCC; chủ động trang bị phương tiện PCCC và CNCH phù hợp với quy mô,
tính chất hoạt động theo quy định của pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý
các sự cố cháy, nổ nhằm giảm thiểu thấp nhất số vụ cháy và thiệt hại.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức rà soát các chính sách, kịp thời tham mưu
bổ sung, điều chỉnh pháp luật về PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế của tỉnh; thể chế hóa thành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể phù
hợp thực tế, tạo tính tự chủ, linh hoạt, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phát
huy đổi mới, sáng tạo, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước, thi hành
pháp luật về PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tham mưu ban hành và tổ chức triển khai chất lượng,
hiệu quả các chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ Công an, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh
về công tác PCCC và CNCH. Rà soát, thanh tra, kiểm tra về PCCC đối với các cơ
sở thuộc diện quản lý, trong đó tập trung vào các loại hình có nguy cơ cháy,
nổ cao. Tổ chức xác minh, điều tra, giải quyết 100% vụ cháy, xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm theo quy định. Tổ chức rút kinh nghiệm các vụ cháy, kiến nghị
cơ quan chức năng, chính quyền địa phương khắc phục những sơ hở, thiếu sót
trong công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
PCCC và CNCH. Tổ chức triển khai tổng thể, đồng bộ các biện pháp nắm chắc
tình hình cháy, nổ từ sớm, từ xa, từ cơ sở, nhất là khu vực, địa bàn trọng điểm
có nguy cơ cao về cháy nổ. Chủ động, kịp thời phân tích, nhận diện, dự báo
chính xác tình hình cháy, nổ để chủ động đề ra các giải pháp phòng ngừa, nâng
cao hiệu quả công tác PCCC và CNCH trên địa bàn.
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến đối
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030
theo đề nghị của các Bộ, ban, ngành, bảo đảm đồng bộ, phù hợp với thực tiễn.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Kiên quyết xử lý nghiêm, triệt để theo quy định của
pháp luật đối với các cá nhân, tổ chức cố tình đưa dự án, công trình, cơ sở
vào sử dụng nhưng không bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC và CNCH gây hậu
quả nghiêm trọng.
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tổ chức khắc phục, xử lý dứt điểm 100% cơ sở
không bảo đảm yêu cầu về PCCC được đưa vào sử dụng trước khi Luật PCCC số
27/2001/QH10 có hiệu lực. Tổ chức phân loại, lập danh sách cơ sở và xử lý
100% cơ sở không bảo đảm an toàn PCCC theo quy định tại khoản 6 Điều 55 Luật
PCCC và CNCH số 55/2024/QH15.
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Không để phát sinh công trình chưa được nghiệm
thu về PCCC nhưng vẫn đưa vào sử dụng. Công khai các cá nhân, tổ chức vi phạm
quy định về PCCC và CNCH trên phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo cộng
đồng dân cư xung quanh; đặc biệt là các công trình chưa được nghiệm thu về
PCCC nhưng vẫn đưa vào sử dụng trên địa bàn quản lý để nhân dân biết, theo
dõi, giám sát.
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Rà soát, nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
địa phương quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn PCCC đối với các loại
hình, đối tượng đặc thù trên địa bàn quản lý.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Tích cực tham gia công tác hoàn thiện hệ thống
pháp luật về PCCC và CNCH; phối hợp nghiên cứu, tổng kết, đánh giá phục vụ việc
sửa đổi Luật PCCC và CNCH theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật khi có hướng dẫn, chỉ đạo của đơn vị cấp trên. Tham gia ý kiến đối
với các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH thuộc thẩm
quyền xử phạt của Chủ tịch UBND tỉnh.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Tăng cường phối hợp trong hoạt động điều tra,
truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến công tác PCCC và CNCH, bảo đảm xử
lý nghiêm minh nhằm răn đe, nâng cao ý thức người dân trong chấp hành pháp luật
về PCCC và CNCH.
|
Tòa án nhân dân tỉnh;
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu,
kiểm tra về PCCC, cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định tại Luật PCCC và CNCH số
55/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra nhà nước đối với vật
liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định của pháp luật về chất lượng,
sản phẩm hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn
PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả
năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào
hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định
của Bộ Xây dựng.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành sau 15
ngày khi Bộ Xây dựng ban hành quy định
|
|
15
|
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến xây
dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng trạm sạc,
gara, bãi đỗ xe điện và các công trình có sử dụng, lưu trữ pin Lithium-ion; bảo
đảm đồng bộ yêu cầu an toàn PCCC trong thiết kế, xây dựng và cải tạo công
trình.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thực hiện khi có
yêu cầu
|
|
16
|
Thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác
nghiệm thu, kiểm tra về PCCC thuộc lĩnh vực quản lý ngành Công thương. Tổ chức
cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với hàng hóa nguy hiểm trên
đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC
cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc
phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động
đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định của Bộ
Công Thương.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành sau 15
ngày khi Bộ Công Thương ban hành quy định
|
|
18
|
Hướng dẫn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn
PCCC cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả
năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào
hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH có hiệu lực thi hành khi có quy định
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành sau 15
ngày khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định
|
|
19
|
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến,
xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến
PCCC rừng, tàu cá theo phạm vi quản lý.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thực hiện khi có
yêu cầu
|
|
20
|
Phối hợp rà soát, nghiên cứu, tham gia ý kiến, đề
xuất ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về PCCC và CNCH giai đoạn
2026 - 2030 bảo đảm đồng bộ, phù hợp với thực tiễn.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thực hiện khi có
yêu cầu
|
|
21
|
Đề nghị các cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC và CNCH
trên địa bàn phối hợp tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
để tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực PCCC và CNCH theo quy định của pháp
luật.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Nâng cao năng lực, hiệu
quả, xây dựng cơ chế phối hợp, thống nhất chỉ huy, điều hành giữa các lực lượng
trong triển khai nhiệm vụ PCCC và CNCH; chuẩn bị lực lượng, phương tiện,
phương án và các điều kiện sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn,
sự cố, hạn chế thấp nhất hậu quả, thiệt hại về người và tài sản; định kỳ tổ
chức tập huấn, thực tập các phương án xử lý tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự
cố đối với khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cao về cháy, nổ
|
|
1
|
Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác PCCC và CNCH
của các ngành, các cấp, các địa phương, doanh nghiệp và người dân. Định kỳ tổ
chức tập huấn, thực tập các phương án xử lý tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự
cố đối với khu dân cư, cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao. Xây dựng cơ chế phối hợp,
thống nhất chỉ huy, điều hành giữa các lực lượng trong triển khai nhiệm vụ
PCCC và CNCH; chuẩn bị lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện sẵn
sàng ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố, hạn chế thấp nhất hậu
quả, thiệt hại về người và tài sản.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tham mưu rà soát, phân công rõ trách nhiệm của
các sở, ngành trong công tác PCCC và CNCH, cụ thể hóa trách nhiệm của từng cấp,
từng ngành, từng cá nhân trong quản lý nhà nước về PCCC và CNCH để có biện
pháp kiểm điểm, xử lý trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa
phương nếu để các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao hoạt động khi không đảm bảo
điều kiện an toàn PCCC, CNCH; để xảy ra các vụ cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây hậu
quả nghiêm trọng do thiếu lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoặc
thực hiện không đầy đủ trách nhiệm trong phạm vi quản lý của mình đối với
công tác PCCC và CNCH
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Quý II năm 2026 và
duy trì các năm tiếp theo
|
|
3
|
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp
xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 42
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, đặc biệt là việc quản lý, kiểm tra về PCCC đối với
nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Chỉ đạo rà soát, tổ chức thành lập và duy trì hoạt
động hiệu quả 100% đội dân phòng tại thôn, tổ dân phố; hướng dẫn 100% cơ sở
thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả Đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành
theo quy định tại Điều 37 Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15. Rà soát, đánh
giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các mô hình toàn dân PCCC và CNCH, đặc
biệt là mô hình “Tổ liên gia an toàn PCCC”, “Điểm chữa cháy công cộng”, “Cụm
dân cư an toàn PCCC” để xây dựng, nhân rộng các mô hình hay, cách làm mới,
hình thành văn hóa, ý thức PCCC trong toàn dân.
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Kiểm tra, theo dõi, giám sát việc hoàn thành khắc
phục các giải pháp bảo đảm an toàn PCCC đối với các cơ sở không bảo đảm yêu cầu
về PCCC và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật PCCC và CNCH số
55/2024/QH15 có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 43 Nghị định số
105/2025/NĐ-CP.
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành trước
ngày 01/7/2028
|
|
6
|
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện
chuyên sâu nghiệp vụ PCCC và CNCH cho cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ
PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh
|
|
Hằng năm
|
|
7
|
Tổ chức xây dựng và thực tập các phương án chữa cháy,
CNCH phối hợp nhiều lực lượng tham gia xử lý các tình huống cháy có quy mô lớn,
phức tạp để tạo tính chủ động trong công tác chữa cháy và CNCH, kịp thời xử
lý có hiệu quả các tình huống cháy, sự cố, tai nạn, góp phần hạn chế thiệt hại
về người và tài sản phù hợp với tình hình thực tế.
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tổ chức trực sẵn sàng lực lượng, phương tiện,
phương án và các điều kiện để ứng phó kịp thời khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố,
hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả về người và tài sản. Rà soát, lập danh
sách, đánh giá hiện trạng, tình hình sử dụng các phương tiện PCCC và CNCH.
Tham mưu bố trí nguồn ngân sách đầu tư bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp các phương tiện PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh
|
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tham mưu rà soát, nghiên cứu, hướng dẫn khắc phục
những khó khăn, bất cập, “điểm nghẽn” về hạ tầng xây dựng, giao thông,
đặc biệt đối với các khu vực đô thị, tập trung đông người, không bảo đảm các điều
kiện về giao thông, nguồn nước phục vụ công tác PCCC và CNCH.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quý IV/2027
|
|
10
|
Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh thiết bị điện, xăng dầu, gas, hóa chất..., kịp thời phát hiện, xử
lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất
xứ, hàng giả, hàng kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn trên thị trường có
liên quan đến lĩnh vực PCCC và CNCH thuộc trách nhiệm quản lý.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra về bảo
đảm an toàn sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất; ban hành các quy định và
hướng dẫn lắp đặt các thiết bị điện an toàn để giảm thiểu các vụ cháy, nổ do
nguyên nhân từ hệ thống, thiết bị điện; chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị bán lẻ
điện tư vấn việc lắp đặt, sử dụng đối với hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm
an toàn về phòng cháy khi đấu nối điện sinh hoạt, sản xuất.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Tổ chức huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ cho lực
lượng kiểm lâm trong công tác PCCC rừng; đào tạo cán bộ chuyên sâu trong lĩnh
vực dự báo, cảnh báo cháy rừng.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá
việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH đối với các công
trình có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc phạm vi quản lý; chủ động trang bị phương
tiện PCCC và CNCH phù hợp với tính chất đặc thù công trình Quốc phòng.
|
Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh
|
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Chỉ đạo các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, các
cơ quan, đơn vị, lực lượng y tế trên địa bàn phối hợp, hiệp đồng trong hoạt động
tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin, sơ cấp cứu, vận chuyển, điều trị khẩn cấp,
kịp thời các nạn nhân do cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây ra, nhằm giảm thiểu thiệt
hại thấp nhất về tính mạng và sức khỏe Nhân dân.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
15
|
Bố trí nguồn ngân sách đầu tư bảo trì, bảo dưỡng,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các phương tiện PCCC và CNCH cho lực lượng Cảnh
sát PCCC và CNCH.
|
Sở Tài chính
|
Công an tỉnh
|
Hằng năm
|
|
16
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, đặc biệt là việc quản
lý, kiểm tra về PCCC đối với nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, cơ sở
thuộc phạm vi quản lý.
|
UBND xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân tuân thủ các quy định của pháp luật; chủ động đầu tư, trang bị phương tiện
PCCC và CNCH đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để phòng ngừa và kịp thời
xử lý khi sự cố cháy, nổ xảy ra. Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu đô thị,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp... phải tuân thủ quy định về xây dựng, quy
hoạch, đầu tư hạ tầng giao thông, nguồn nước và trang bị các phương tiện PCCC
và CNCH. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phương tiện PCCC và CNCH, thiết
bị an toàn khác có liên quan phải chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về
bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Công an tỉnh, UBND
xã, phường
|
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Rà soát, triển khai
quy hoạch hạ tầng PCCC đồng bộ với quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngành,
quy hoạch quốc gia có liên quan; khắc phục, tháo gỡ những khó khăn, bất cập về
giao thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy, CNCH, nhất là tại các khu
vực có mật độ dân cư cao. Bố trí nguồn kinh phí cho trung ương, địa phương và
huy động các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư xây dựng, phát triển đồng bộ kết
cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện PCCC và CNCH đáp ứng
yêu cầu thực tiễn
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung và
tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 phù hợp với mô hình tổ chức mới.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quí IV/2026
|
|
2
|
Tham mưu bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ của trung
ương, địa phương và huy động các nguồn lực xã hội hoá để đầu tư xây dựng,
phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị phương
tiện PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn; đầu tư xây dựng Trung tâm giáo dục
cộng đồng về PCCC và CNCH, hiện đại để nâng cao năng lực cho lực lượng PCCC
và CNCH.
|
Công an tỉnh, Sở
Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bố trí kinh phí từ ngân sách địa
phương cho công tác PCCC và CNCH giai đoạn 2026 - 2030. Hằng năm bố trí kinh
phí chỉ thường xuyên cho công tác PCCC và CNCH, báo cáo HĐND cùng cấp phê duyệt
và thực hiện.
|
Công an tỉnh, Sở
Tài chính, UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Hoàn thành Quý
IV/2026 và các năm tiếp theo
|
|
4
|
Rà soát, nắm tình hình, điều tra cơ bản các khu vực
có nguy cơ cao về lũ lụt, sạt lở và các sự cố thiên tai khác để xây dựng, tổ
chức thực tập phương án CNCH đối với các tình huống phức tạp, phù hợp với
tình hình thực tế, có huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia (quân đội,
công an, kiểm lâm, y tế...), bảo đảm xử lý kịp thời, hiệu quả các vụ việc, hạn
chế thiệt hại về người và tài sản.
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Đẩy mạnh xã hội hóa và khuyến khích các cơ quan,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp tiềm lực và tham gia vào công tác
PCCC và CNCH.
|
Công an tỉnh, UBND
các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Rà soát, triển khai quy hoạch hạ tầng PCCC đồng bộ
với quy hoạch tổng thể và các quy hoạch ngành, quy hoạch quốc gia có liên
quan. Khắc phục, tháo gỡ những khó khăn, bất cập về giao thông, nguồn nước phục
vụ công tác chữa cháy, CNCH, đặc biệt tại các khu vực có mật độ dân cư cao.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tham mưu tổ chức tích hợp các nội dung trong quy
hoạch hạ tầng PCCC vào quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; đồng thời cập nhật những nội dung liên quan trong quy hoạch
ngành, quy hoạch tỉnh để đảm bảo tuân thủ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng
PCCC của địa phương theo quy hoạch hạ tầng PCCC thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Tham mưu triển khai hành Quyết định số
25/2025/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của UBND tỉnh Quy định về cải tạo, chỉnh trang
đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước
phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt
động PCCC trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II/2026 và các
năm tiếp theo
|
|
9
|
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết đầu tư,
xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu dân cư thuộc phạm vi quản
lý chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa
cháy.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quí IV/2026 và các
năm tiếp theo
|
|
10
|
Rà soát, tổng hợp nguồn kinh phí của các ngành,
UBND xã, phường, báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn,
hàng năm và bố trí ngân sách cho công tác PCCC và CNCH, xây dựng lực lượng Cảnh
sát PCCC và CNCH Công an tỉnh đến năm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Tổ chức khắc phục 100% vi phạm về điều kiện giao
thông, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy và duy trì hoạt động của hệ thống
cấp nước chữa cháy bảo đảm theo quy định. Tổ chức khắc phục 100% tuyến đường,
ngõ sáu xe chữa cháy không di chuyển được có giải pháp cấp nước phục vụ chữa
cháy; 100% barie, cọc bê tông chắn đường xe chữa cháy và các phương tiện tham
gia chữa cháy, CNCH được xử lý, khắc phục bảo đảm yêu cầu.
|
UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Ứng dụng hiệu quả khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, nghiên cứu, sản xuất, làm chủ công nghệ, thiết
bị, phương tiện tiên tiến trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Triển khai hệ thống cơ
sở dữ liệu về PCCC và CNCH phục vụ công tác quản lý, điều hành từ trung ương
đến cơ sở; tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực này
|
|
1
|
Nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu
về PCCC và CNCH phục vụ công tác quản lý, điều hành từ trung ương đến cơ sở,
góp phần nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và xử lý tin báo về an ninh, trật
tự, cháy, nổ, tai nạn, sự cố và sơ cứu y tế. Tăng cường hợp tác quốc tế để
chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai cơ sở dữ liệu, bản đồ số gắn với ứng dụng
hệ thống truyền tin báo cháy và cơ sở dữ liệu về PCCC và CNCH; ứng dụng công
nghệ trí tuệ nhân tạo, kết hợp tiếp nhận, xử lý, chỉ huy tác chiến điện tử trực
tuyến về PCCC và CNCH, quản lý về PCCC và CNCH trên nền tảng số. Quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng hệ thống truyền tin báo cháy bảo đảm thông suốt, kết
nối thiết bị truyền tin báo cháy theo quy định, lộ trình tại Nghị định số
105/2025/NĐ-CP.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Quí II/2027 và các
năm tiếp theo
|
|
3
|
Nghiên cứu, đề xuất trang cấp cho lực lượng Cảnh
sát PCCC và CNCH các trang thiết bị chữa cháy và CNCH hiện đại, công nghệ
tiên tiến, phù hợp với địa phương.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai, duy trì, nâng cấp hệ thống
văn phòng điện tử theo chỉ đạo của Bộ Công an; phối hợp các đơn vị duy trì hoạt
động, nâng cấp, bảo dưỡng các phần mềm, máy chủ, hạ tầng, đường truyền trong
lĩnh vực PCCC và CNCH bảo đảm việc khai thác và sử dụng thường xuyên.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tiếp tục tăng cường hợp tác và thiết lập quan hệ quốc
tế trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Nghiên cứu, đề xuất ký kết Biên bản ghi nhớ hợp
tác về PCCC và CNCH với các cơ quan, tổ chức quốc tế về PCCC và CNCH của các
nước.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Bố trí cán bộ tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện
chuyên sâu về công tác PCCC và CNCH tại một số quốc gia.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Theo hướng dẫn của
Bộ Công an
|
|
7
|
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, viễn
thám, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo để nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo
nguy cơ cháy rừng, cung cấp thông tin cháy rừng để chủ động phát hiện sớm và
xử lý kịp thời các tình huống cháy rừng.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Tăng cường đầu tư tiềm
lực cho lực lượng chuyên trách về PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tình
hình mới; đầu tư, xây dựng các trung tâm huấn luyện, đào tạo chuyên sâu, hiện
đại để nâng cao năng lực cho lực lượng PCCC và CNCH
|
|
1
|
Quan tâm, ưu tiên đầu tư, bổ sung nguồn nhân lực
tham gia hoạt động PCCC và CNCH. Nghiên cứu, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ
quan chuyên trách PCCC và CNCH từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Quan tâm bố trí kinh phí, đầu tư cơ sở
vật chất, mua sắm, trang bị phương tiện, nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh
sát PCCC và CNCH đáp ứng yêu cầu thực tiễn; ưu tiên bố trí kinh phí để sửa chữa,
nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở, phương tiện PCCC và CNH đáp ứng yêu cầu
công tác PCCC và CNCH.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, tổ chức, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tham mưu triển khai Đề án của Chính phủ về “Ngăn
chặn, kéo giảm các vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và
nâng cao hiệu quả công tác CNCH”, trong đó ưu tiên đầu tư trang bị phương
tiện, thiết bị cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; hệ thống cơ sở dữ liệu và
phần mềm nghiệp vụ PCCC và CNCH; hiện đại hóa lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH
đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
|
|
3
|
Tham mưu đầu tư, đào tạo cán bộ, chiến sĩ thuộc lực
lượng đặc biệt tinh nhuệ có đủ năng lực, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ PCCC và
CNCH ở địa phương, vùng và có thể tham gia hỗ trợ quốc tế. Trang bị đầy đủ
phương tiện, thiết bị bảo hộ cá nhân cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát
PCCC và CNCH để đáp ứng yêu cầu và bảo đảm an toàn khi thi hành nhiệm vụ.
Nghiên cứu cơ chế, chính sách đặc thù để huy động, bổ sung nguồn nhân lực
tham gia hoạt động PCCC và CNCH. Nghiên cứu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy
bên trong của lực lượng Cảnh sát PCCC, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thành lập, bố trí các Đội Cảnh sát PCCC và CNCH
tại các địa bàn, khu vực phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu thực
tiễn của địa phương.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức rà soát, lập danh sách, đánh giá hiện trạng
trụ sở, doanh trại của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; tham mưu, đề xuất đầu
tư, cải tạo, xây dựng trụ sở, doanh trại bảo đảm theo đúng tiêu chí. Nghiên cứu,
xây dựng các trung tâm huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH tiên tiến, hiện đại
để đào tạo, huấn luyện về PCCC và CNCH cho các loại hình công trình đặc thù,
trên sông, thiên tai, lũ lụt, sạt lở...
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Bố trí, kiện toàn mạng lưới các Đội Cảnh sát chữa
cháy và CNCH khu vực bảo đảm các tiêu chuẩn, tiêu chí, đáp ứng yêu cầu công
tác về PCCC và CNCH và không bỏ sót, bỏ lọt địa bàn, cơ sở đáp ứng yêu cầu thực
tiễn. Tham mưu thành lập các đội Cảnh sát chữa cháy và CNCH đặc biệt tinh nhuệ
để phục vụ các nhiệm vụ có tính chất phức tạp.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Phấn đấu 100% cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công
tác chữa cháy, CNCH được huấn luyện chuyên sâu, thành thạo nghiệp vụ chữa
cháy, CNCH xử lý tình huống cháy, nổ, sự cố, tai nạn, thiên tai, lũ lụt phức
tạp và cấp cứu ngoại viện.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn
2026-2030
|
|
7
|
Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giao kế hoạch đầu tư
trung hạn, hàng năm và bố trí ngân sách cho xây dựng lực lượng Cảnh sát PCCC
và CNCH đến năm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch 173/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 75/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 173/KH-UBND ngày 01/05/2026 thực hiện Nghị quyết 75/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2026
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
253
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|